CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CHAPTER 2 CONSTRUCTION BUSINESS STRATEGY STRATEGIC PLANNING Chapter 3 MARKETING IN CONSTRUCTION BUSINESS Chapter 5 RISK MANAGEMENT IN CONSTRUCTION Chapter 6 BIDDING CONTRACTING IN CONSTRUCTION BUSINESS Chapter 7 CONSTRUCTION ECONOMICS
Trang 1QUẢN LÝ KINH DOANH
XÂY DỰNG
TS NGUYỄN ANH THƯ
CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ
PHÁP LÝ
Trang 21 KHÁI NIỆM – 1.1 KINH DOANH
• Kinh doanh là bỏ ra một số vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trường để thu lại một lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nào đấy
• Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện nhiệm vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lãi
Tóm lại: Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục
đích sinh lãi của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Trang 31 KHÁI NIỆM – 1.2 THỊ TRƯỜNG
Thị trường: nói đơn giản đó là nơi mua, bán
Nơi gặp nhau giữa:
Người bán - người mua - hàng hóa dịch vụ
Tập hợp các sự thõa thuận mà thông qua
đó giá cả sẽ chi phối việc phân bố nguồn
lực
Kinh doanh gắn liền với thị trường, diễn ra
trên thị trường và tuân theo các thông lệ quy
định và quy luật của thị trường
Trang 41 KHÁI NIỆM – 1.3 DOANH NGHIỆP
1 Theo quan điểm của nhà tổ chức: Doanh nghiệp là tổng thể các phương tiện, máy móc, thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt được một mục đích
2 Theo quan điểm mục tiêu cơ bản là lợi nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một số tài sản nhất định người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường nhằm thu về một khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán
tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt
ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội
Trang 51 KHÁI NIỆM – 1.3 DOANH NGHIỆP
Định nghĩa: Doanh nghiệp là một đơn vị sản
xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu tiêu dùng
trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi
nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật nhà nước
và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng
Trang 62 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
The legal establishment of
businesses
Trang 7– Tình hình thực tế, – Quy mô kinh doanh, – Ngành nghề kinh
doanh
Trang 8(Nguồn Nelson Education Limited, 2010)
2 CÁC LOẠI HÌNH DOANH
NGHIỆP - The legal establishment of businesses
Trang 93 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
4 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên
5 Công ty cổ phần
6 Hợp tác xã (HV tự tìm hiểu)
Trang 102.1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN)
Chủ sở hữu duy nhất: 1 cá nhân
Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp
DNTN không có tư cách pháp nhân.
Chủ DNTN có toàn quyền quyết định
hoạt động kinh doanh & lợi nhuận
Trực tiếp hoặc thuê người khác
quản lý, điều hành - vẫn phải chịu
trách nhiệm
Ảnh minh họa (internet)
Trang 112.1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN)
ƯU ĐIỂM
• Đơn giản, ít tốn kém
• Hoàn toàn chủ động
quyết định
• Nhận toàn bộ lợi nhuận
• Trách nhiệm vô hạn - tạo
sự tin tưởng cho đối tác
• Ít chịu sự ràng buộc chặt
chẽ bởi pháp luật
• Bản thân doanh nghiệp
không chịu thuế
NHƯỢC ĐIỂM
• Mức độ rủi ro của chủ DNTN cao
• Chịu trách nhiệm vô hạnbằng toàn bộ tài sản củamình
• Không có tư cách pháp nhân– giảm niềm tin
• Hạn chế đi khả năng tài chính
để mở rộng kinh doanh
• Hạn chế năng lực cá nhân
Trang 12• Có quyền quản lý công ty;
tiến hành các hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty
• Có quyền ngang nhau
THÀNH VIÊN GÓP VỐN
• Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
• Có quyền được chia lợi nhuận theo Điều lệ công ty;
• Không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
Trang 13• Mâu thuẫn các thành viên
• Thành viên không thật thoải mái khi chịu trách nhiệm lỗi do thành viên khác gây ra
• Chưa phổ biến tại Việt Nam
Trang 142.3 CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
Một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu (CSH);
Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Có tư cách pháp nhân
Không được quyền phát hành cổ phiếu
CSH không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn
Trang 15• Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn DNTN
• Việc huy động vốn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phần
Trang 162.4 CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Số lượng thành viên: 2-50;
Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
Có tư cách pháp nhân
Không được quyền phát hành cổ phiếu
Phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Giám đốc.
Trang 172.4 CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
ƯU ĐIỂM
• Chỉ chịu trách nhiệm
trong phạm vi vốn góp
nên ít gây rủi ro
• Quản lý, điều hành không
phức tạp
• Dễ dàng kiểm soát việc
thay đổi các thành viên
• Tạo được sự tin cậy của
các đối tác
NHƯỢC ĐIỂM
• TNHH nên uy tín trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng;
• Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn DNTN
• Việc huy động vốn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phần
Trang 182.5 CÔNG TY CỔ PHẦN
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp
Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ trường hợp cổ phần ưu đãi biểu quyết )
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng
từ 3 đến n.
Có tư cách pháp nhân
Trang 192.5 CÔNG TY CỔ PHẦN
ƯU ĐIỂM
• Mức độ rủi do của các cổ
đông không cao
• Khả năng hoạt động của
• Có thể có sự phân hóa thành các nhóm đối
kháng nhau về lợi ích;
• Bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán
• Hai lần chịu thuế
Trang 20Double Taxation in Corporations
Trang 21Issues in Choosing an Organizational Form
• Factors that affect the choice of the firm’s structure:
–Initial organizational costs and requirements
–Limited versus unlimited liability for the owners
Trang 22Comparison of Legal Forms of
required but strongly suggested
Most expensive and greatest requirements; filing fees;
compliance with provincial regulations for corporations
Proprietorship or general partnership
Unlimited liability
Unlimited liability
Limited to partner’s ability and desire to contribute capital
Usually the most attractive form for raising capital
Corporation
Form of
Organization
Initial Organizational Requirements and Costs
Liability of Owners
Attractiveness for Raising Capital
(Nguồn Nelson Education Limited, 2010)
Trang 23Federal Income Taxes
• Sole Proprietorship
– Self-employed persons are taxed on their business incomes at tax rates set for individuals.
• Partnership
– The partnership does not pay taxes; allocated shares of
income from partnership are taxed as personal income for each of the partners.
Trang 24Federal Income Taxes and
Sole Proprietorship
Sole
Proprietorship
Example of taxes due from
a married couple with
(Nguồn Nelson Education Limited, 2010)
Trang 25Federal Income Taxes and
Corporations
Corporations
Taxable income under $400,000 is taxed at the federal
corporate tax rate of 12% Provincial tax rates vary
Any profits of the corporation that are distributed to the
shareholders (dividends) are taxed again as personal income
Trang 263 CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
• Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (Đơn vị, cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh
nghiệp
Trang 273 CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
• Cơ cấu mô tả kết hợp các yếu tố hợp
thành các doanh nghiệp và xác định các đặc trưng:
– Phân phối nhiệm vụ
– Phân phối quyền lực
– Phân phối trách nhiệm
– Truyền đạt thông tin
– Cơ chế phối hợp.
Trang 283 CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
Tính tối ưu
Tính linh hoạt
Tính tin cậy lớn
Tính kinh tế
Trang 29Search/Systems Lead
Assistant Designer Design Lead Knowledge Architecture Manager
(Michael Crandall, The University of Washington)
Title of each manager’s position
Connecting lines,
Who is accountable to whom
Who has authority for each area
Trang 30Some Key Terms
Flat or tall structure
Trang 31Factors Affecting Organizational Structure
McGraw-Hill/Irwin Contemporary Management, 5/e
Trang 32The Organizational Environment
The Organizational Environment
– The quicker the environment changes, the more problems face managers.
– Structure must be more flexible (i.e.,
decentralized authority) when environmental change is rapid.
Trang 33The Organizational Environment
Trang 34The Organizational Environment
Technology
– The combination of skills, knowledge, tools, equipment, computers and machines used in the organization.
– More complex technology makes it harder for managers to
regulate the
organization.
Trang 35The Organizational Environment
Human Resources
– Highly skilled workers whose jobs require
working in teams usually need a more flexible structure.
– Higher skilled workers (e.g., CPA’s and doctors) often have internalized professional norms and values.
Trang 36Ways to Structure a Business
• By function: arranging the
business according to what
each section
or department does
• By product or activity:
organising according to the
different products made
Trang 37Executive or Line Responsibility
Trang 38Functional Structure
(Chris March, 2009)
Trang 40Product Structure
(Chris March, 2009)
Trang 41Product Structure
Advantages
• Clear focus on market
segment helps meet
customers’ needs
• Positive competition
between divisions
• Better control as each
division can act as
separate profit centre
Disadvantages
• Duplication of functions (e.g different sales force for each division)
• Negative effects of competition
• Lack of central control over each separate division
Trang 42Geographical Structure
(Chris March, 2009)
Trang 44Matrix Structure
(Michael Crandall, The University of Washington)
Trang 45• Excess overhead for managing matrix
functions.