1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

9 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 80,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Thực trạng của các DNNVV hiện nay Theo Tổng cục Thống kê, vào thời điểm 31122016, + Tổng số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động của cả nước là 477.808 + Tăng 8% so với năm 2015. + Năm 2016, tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (gia nhập và gia nhập lại thị trường) của cả nước là 136.789 Tình hình doanh nghiệp thành lập mới của cả nước trong năm 2016 + Trong năm 2016, cả nước có 110.100 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 891.094 tỷ đồng, + Tăng 16,2% về số lượng doanh nghiệp + Tăng 48,1% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015.

Trang 1

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Từ khóa: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hội nhập kinh tế quốc tế,

1 Đặt vấn đề

Thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá,khu vực hoá nền kinh tế Tiến trình toàn cầu hoá mở ra cho các quốc gia những cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Ở Việt Nam, hội nhập quốc tế vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói riêng trong công cuộc tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường quốc tế

Bài viết “Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của em sẽ đề cập đến cơ hội và thách thức của các

DNVVN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa với vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

2.1 Khái niệm DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé

về mặt vốn, lao động hoặc doanh thu Căn cứ vào quy mô, có thể chia DNNVV thành

ba loại: Doanh nghiệp siêu nhỏ; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp vừa

Thực tế trên thế giới, việc phân loại các DNNVV dựa trên tiêu thức chủ yếu là quy mô vốn và số lượng lao động

Mặt khác việc lượng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào những yếu tố như:

-Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước

- Chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức trong các ngành nghề khác nhau thì cũng khác nhau

Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 1

Trang 2

Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam – NXB CTQG, tr2

Tại Việt Nam, tiêu chí về DNNVV được quy định tại nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

Bảng 02: Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và xây

dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Trang 3

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

Việc phân loại DNNVV nhằm:

- Triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệ

- Tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV

- Nâng cao vai trò, vị trí quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế quốcdân Thực tế, những năm qua, các DNNVV đã có đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế (đóng góp khoảng 49% GDP và 30% tổng kim ngạch xuất khẩu, 15% tổng thu ngân sách … Ngoài ra, những doanh nghiệp này đã góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước)

2.2 Đặc điểm của các DNNVV

*Ưu thếcủacácDNNVV

- Khởi nghiệp kinh doanh dễdàng.

Các DNNVV đều có thể bắt đầu ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh, mặc dù: + Số vốn hay mặt bằng sản xuất không lớn

+ Chi phí sản xuất cố định thấp,

+ Bộ máy quản lý lại gọn nhẹ

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ rất linh hoạt, năng động, dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinhdoanh Bởi vì:

+ Các DNNVV có quy mô vốn không lớn,

+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng được yêu cầu có hạn trong những thị trường có tính chuyên môn hoá cao

+Thường xuyên giữ được mối quan hệ gần gũi và trực tiếp với khách hành + Quy mô không lớn nên dễ dàng chuyển đổi hay điều chỉnh sản xuất, quy mô

mà không gây ra hậu quả nặng nề về mặt xã hội

+ Năng động trong việc đón đầu những biến đổi đột ngột của thể chế, chính sách, hay các biến động bất ngờ trên thị trường, dễ dàng tìm kiếm và xâm nhập vào các thị trường nghách

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng khai thác, tận dụng tốt những lợi thế sosánh.

+ Các DNNVV rất có nhiều lợi thế tuyển dụng lao động,

+ Tận dụng nguyên liệu sản xuất sẵn có tại địa phương nhằm khai thác và phát huy

Trang 4

các nghành nghề truyền thống,

+ Phát huy tốt những nguồn lực và lợi thế so sánh của địa phương và đất nước

Hạn chế của các DNNVV

- Khả năng tài chính hạnchế

+ Luôn trong tình trạng “khát vốn” để mở rộng phát triển

+ Bị hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng

+ Khả năng thu lợi nhuận bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh

+Hạn chế trong việc tích luỹ và mở rộng sản xuất

- Khó khăn trong việc mua máy móc thiết bị, công nghệ và tiêu thụ sản phẩm:

+ Do quy mô vốn nhỏ nên rất khó khăn trong việc mua các công nghệ mới hiện đại + Doanh nghiệp DNkhông có đủ tiền để thực hiện các chiến lược marketing lớn + Khả năng vươn ra thị trường bên ngoài bị hạn chế

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có khả năng thu hút được các nguồn nhân lực có chất lượngcao.

+ Chế độ đãi ngộ cao là điều rất khó khăn đối với các DNNVV, vì vậy không dễ

gì có thể thu hút được các lao động có trình độ chuyên môn

- Thiếu thông tin, và hạn chế về trình độ quảnlý:

+ Do tiềm lực nhỏ bé nên hạn chế việc nghiên cứu thị trường,

+ Khó tiếp cận được các bí quyết sản xuất kinh doanh hiện đại

+ Trình độ quản lý của đội ngũ điều hành cũng bị hạn chế và có nguy cơ tụt hậu

- Hoạt động thiếu vữngchắc

+ Do tiềm lực nhỏ bé

- Các DNNVV thiếu các điều kiện để có thể tham gia vào các dự án đầu tư, các công trìnhlớn.

+ Do thiếu kinh nghiệm và không có đủ các nguồn lực cần thiết

- Đứng ở góc độ thực tiễn thì nhóm các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khu vực phá sản nhiềunhất

+ Do thiếu vốn và quy mô nhỏ bé.

Trang 5

- Các hạn chếkhác

+ Chỉ quan tâm tới lợi nhuận, áp lực thu hồi vốn nhanh khiến nảy sinh nhiều tiêu cực nhất là trong lĩnh vực thuế và môi trường

2.3.Vai trò của các DNNVV

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế

- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế:

- Làm cho nền kinh tế năng động:

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng:

- Là trụ cột của kinh tế địa phương:

- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia

I 3.Những cơ hội và thách thức đối với DNNVV của Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế quốc tế

3.1 Thực trạng của các DNNVV hiện nay

Theo Tổng cục Thống kê, vào thời điểm 31/12/2016, + Tổng số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động của cả nước là 477.808 + Tăng 8% so với năm 2015

+ Năm 2016, tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (gia nhập và gia nhập lại thị trường) của cả nước là 136.789

Tình hình doanh nghiệp thành lập mới của cả nước trong năm 2016

+ Trong năm 2016, cả nước có 110.100 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 891.094 tỷ đồng,

+ Tăng 16,2% về số lượng doanh nghiệp + Tăng 48,1% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015

Biểu đồ 1: Tình hình doanh nghiệp đăng ký giai đoạn 2000-2016

Trang 6

(Nguồn Tổng cục Thống kê)

+ Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm vừa qua là 2.520.913 tỷ đồng, bao gồm: tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 891.094

tỷ đồng và tổng số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp đang hoạt động là 1.629.819 tỷ đồng

+Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong năm 2016 đạt 8,1

tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm 2015

+ Số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2016 là 1.268 nghìn lao động, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm trước

Bảng 3: Số doanh nghiệp, vốn, lao động đăng ký thành lập mới theo loại hình

(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)

Trang 7

3.2 Những cơ hội và thách thức đối với DNNVV của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Những cơ hội:

- Các DNNVV hoạt động và phát triển trong một môi trường pháp lý, cơ chế đang được tích cực hoàn thiện theo hướng thông thoáng, gia tăng nhiều ưu đãi

- Các DNNVV đã khắc phục được tình trạng phân biệt đối xử, được hưởng những

ưu đãi trong kinh doanh quốc tế như các doanh nghiệp lớn của Nhà nước

- Được hưởng những hỗ trợ cụ thể về cải tiến quá trình chế tác, quản lý kinh doanh các hoạt động sản xuất thủ công thông qua dự án (JICA)

- Các DNNVV đã bước đầu tạo dựng được thế và lực trong kinh doanh nội địa

- Từng bước tham gia vào thị trường quốc tế, thu hút đầu tư vốn và công nghệ của nước ngoài Trở thành quốc gia có môi trường kinh doanh an toàn nhất ở châu Á – đây là

cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hợp tác với nước ngoài

Một số tồn tại, thách thức

- Các DNNVV thường phải vay vốn chủ yếu tới 80% từ các tổ chức phi tài chính, các thân nhân và bạn bè,

- Chỉ có 20% là vay tín dụng từ ngân hàng

- Đôi khi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải trả cho các chủ nợ phi tài chính chính thức các khoản lãi suất cao hơn từ 3 đến 6 lần so với lãi suất chính thức

- Các DNNVV Việt Nam còn thiếu đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh Việc xin cấp đất hoặc thuê đất để làm trụ sở và xây dựng nhà máy gặp rất nhiều vướng mắc

- Hiện nay, phần lớn công nghệ do các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đang

sử dụng đã trở nên lạc hậu từ 1-2 thế hệ

- Các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý, cũng như tay nghề của lực lượng lao động thuộc các DNNVV Việt Nam còn rất thấp so với yêu cầu hiện nay

Trang 8

- Sức cạnh tranh của các DNNVV Việt Nam ngay trên thị trường nội địa cũng bị suy giảm do phải gánh chịu những thông lệ và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng

- Khả năng xúc tiến thương mại, tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế của các DNNVV Việt Nam còn do còn tản mạn và hạn chế nên gặp nhiều khó khăn

4 Một số khuyến nghị và đề xuất để các DNNVV Việt Nam vững vàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ nhất, hệ thống pháp luật cần phải được tiếp tục hoàn thiện phù hợp với quá

trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

Thứ hai, phát triển thị trường vốn thông qua việc nghiên cứu triển khai các giải

pháp để khuyến khích, đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa DNNN, phát hành cổ phiếu không có quyền biểu quyết để tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp

Thứ ba, khuyến khích các TCTD thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng

cung ứng cho DNNVV

Thứ tư, phát triển thị trường lao động và có chính sách thích hợp đối với thị trường

bất động sản Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được mở rộng quyền thuê và tuyển dụng lao động

Thứ năm, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong kinh doanh và mở

rộng thị trường xuất khẩu

Thứ sáu, nâng cao hơn nữa vai trò của các hiệp hội, câu lạc bộ giám đốc và tổ

chức chuyên môn đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ bảy, tăng cường đào tạo về nghiệp vụ kinh doanh quốc tế cho cán bộ quản lý

của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

KẾT LUẬN

Việc nhìn nhận được những cơ hội và thách thức đóng một vai trò hết sức quan trọng cho các DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nó giúp các doanh nghiệp nhìn nhận được những mặt còn yếu kém phát huy những mặt mạnh đồng thời học hỏi được những kinh nghiệm quý giá từ những nền kinh

tế phát triển

Trang 9

Qua đó sẽ giúp các doanh nghiệp tìm được chỗ đứng cho mình trên đấu trường quốc tế

Sự thành công của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế của Việt Nam nói chungđã khẳng định một cách đúng đắn chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta là hoàn toàn đúng đắn

* Nguồn tham khảo : Tư liệu sưu tập về doanh nghiệp năm 2016 của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam (CVSC).

(Nguồn: Tạp chí Cộng sản )

Tin liên quan: Bí quyết phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật

Ngày đăng: 02/06/2017, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa - CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 02 Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 2)
Bảng 3: Số doanh nghiệp, vốn, lao động đăng ký thành lập mới theo loại hình - CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 3 Số doanh nghiệp, vốn, lao động đăng ký thành lập mới theo loại hình (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w