Thí nghiệm ô tô10.1 Tính điều khiển, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá • Tính điều khiển hướng của ô tô là khả năng duy trì chuyển đông thẳng khi không có lực tác dụng của ngườ
Trang 1Thí nghiệm ô tô về tính điều khiển
Trình bày: Đỗ Tiến Minh
Trang 2Thí nghiệm ô tô
10.1 Tính điều khiển, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá
• Tính điều khiển hướng của ô tô là khả năng duy trì chuyển
đông thẳng khi không có lực tác dụng của người lái và khả năng thay đổi hướng chuyển động của xe phù hợp với lực đánh lái
• Các nhân tố ảnh hưởng đến tính điều khiển của xe là:
- Thông số kết cấu của xe, nhất là hệ thống lái và các bánh
xe dẫn hướng
- Chất lượng của người lái (mức độ thành thạo,kinh nghiệm
và phản xạ, vv)
- Điều kiện đường xá và khí hậu (độ nghiêng, độ dốc, góc cua, tốc độ gió ngang, vv)
• Các chỉ tiêu đánh giá tính điều khiển của xe gồm:
- Bán kính cong nhỏ nhất mà xe đạt được ở tốc độ qui định
- Tốc độ giới hạn của xe khi thay đổi bán kinh quĩ đạo
- Sai số quĩ đạo thực so với quĩ đạo cho trước và tần suất lặp lại
- Khả năng điều khiển dễ dàng
Trang 310.2.1 Thí nghiệm trong điều kiện sử dụng
• Mục đích: đánh giá chung về tính điều khiển của xe trong
điều kiện vân hành thực tế
• Điều kiện thí nghiệm:
- cho hai người lái có trình độ và kinh nghiệm lái xe điều
khiển xe
- cho xe chạy trên đoạn đường thực tế dàì 100-200 km hoặc chạy trên đường thử chuyên dùng
• Đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của hai người lái theo
các dấu hiệu sau:
- sự lệch bên, dao động góc, dao động bên và nghiêng
ngang của thùng xe
- lực tác dụng lên vành lái có lớn quá không
- sự ổn đinh của các bánh xe dẫn hướng
- khả năng điều khiển xe trong thời gian dài
- có phải luôn giữ vành lái để duy trì hướng của xe không
Trang 4Thí nghiệm ô tô
10.2.2 Thí nghiệm về tính ổn định hướng chuyển động của ô tô
• Mục đích: đánh giá tính năng ổn định hướng chuyển động
thẳng của xe
• Điều kiện thí nghiệm:
- Đường bê tông asphal, nền cứng, bằng phẳng, dài 800 m rông 3,5m, đô nghiêng ngang <0.5%, độ nghiêng dọc <1%
- Xe chạy ở 2 tốc độ: 60 và 100 km/h với sai số +/-3km/h
- Thiết bị đo ghi liên tục góc quay của vành lái, góc quay của trục đối xứng dọc của xe, thời điểm xe vào và ra khỏi phần đường thí nghiệm
- Người lái điều khiển cho xe đi trong hành lang 3,5 m
• Đánh giá:
- chỉ tiêu đánh giá là tổng (lũy kế) các góc quay của vành lái trong quá trình thí nghiệm Trị số này càng nhỏ tính ổn định chuyển động thẳng của xe càng cao
-
Trang 5• Người ta còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ dịch chuyển bên trung
bình v ytb để đánh giá tính ổn định chuyển động thẳng của xe
V ytb = vγ 0
Trong đó:
v – tốc độ chuyển động trung bình của ô tô trong thí
nghiệm
γ 0 – góc lệc trung bình (trong 1 đơn vị thời gian) của ô tô so với hướng chuyển động an đầu.
• Kết quả thí nghiệm được so sánh với các nhận xét của
người lái trong thí nghiệm ở điều kiện sử dụng Nếu có sai lệch phải lặp lại thí nghiệm để tìm nguyên nhân
Trang 6Thí nghiệm ô tô
10.2.3 Thí nghiệm chuyển làn
• Mục đích: đánh giá sự phản ứng của hệ thống người lái-xe
trong điều kiện xe chuyển từ dải đường này sang dải
đường khác song song với nó với chuyển vị 3,5m
• Điều kiện thí nghiệm:
- Đường: bê tông asphal, nền cừng, nhẵn, chiều dài tối
thiểu 20m
- Trên đường có vạch sơn (hoặc ụ cao su) đánh dấu các dải đường
- Các cảm biến quang được bố trí ở vị trí X với khoảng cách
10 m trên hình vẽ cùng với thiết bị đo có độ chính xác 0.01s
để đo tốc độ ô tô khi chuyển làn
- Trên xe thí nghiệm còn bố trí các dụng cụ đo góc dao
động dọc và ngang của xe, độ nghiêng ngang của thùng xe, lực tác dụng lên vành lái khi thực hiện chuyển làn
Trang 8• Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành qui định giới hạn dưới
của tôc độ ô tô khi chuyển làn ứng với các đoạn chuyển làn N 0 2 khác nhau Cụ thể là:
- N 0 2 = 12 m, v = 55km/h
- N 0 2 = 20 m, v = 80 km/h
Trang 910.2.4 Thí nghiệm chuyển làn trên đường vòng
• Mục đích: xác định tốc độ giới hạn lớn nhất mà xe có thể
chuyển động trên đường vòng có bán kính không đổi
• Điều kiện thí nghiệm:
a Thí nghiệm trên đường vòng có hệ số bám cao
- diện tích khu thí nghiệm phẳng có đường kính > 120m
- nền đường bằng bê tông asphal, nhẵn cứng, sạch, có độ bám cao
- trên diện tích thí nghiệm, dùng sơn (hoặc ụ cao su) vạch các dải có chiều rộng 3 m và các đường vòng có bán kính
30 và 60m
- trên xe thí nghiệm có bố trí dụng cụ đo tốc độ với độ chính xác 0.5 km/h, đo góc dao động dọc ngang của ô tô, độ
nghiêng của thùng xe khi vào đường vòng Trên cầu sau có
bố trí lốp đảm bảo an toàn khi xe nghiêng góc 25-30 0
- cho người lái làm quen với xe và đường thử trước khi thí nghiệm
Trang 10Thí nghiệm ô tô
.
Trang 11• Làm thí nghiệm 3 lần, lấy kết quả trung bình của ô tô qua
3 lần đo
• Tiêu chuẩn ngành qui định vận tốc trung bình của ô tô
khi vào vòng cua có bán kính 30 và 60m Cụ thể là:
- Đối với xe tải khi vào vòng cua có bán kính tương ứng
là 30 và 60 m thí tốc độ của xe tương ứng là 45 và 70
km/h
b Thí nghiệm trên đường vòng có hệ số bám thấp
• Cho xe chạy trên đường vòng có bán kính 15m, mặt
đường có hệ số bám thấp
• Người lái điều khiển sao cho bánh xe dẫn hướng bên
ngoài luôn lăn theo vòng tròn
• Tôc độ xe tăng dần từ 1-1.5km/h cho mỗi lần thí nghiệm
cho tới khi xảy ra hiện tượng trượt ở cầu sau
Trang 12Thí nghiệm ô tô
10.2.5 Thí nghiệm về tính ổn định của các bánh xe dẫn hướng
• Mục đích: đánh giá khả năng tự trả về vị trí trung gian của
các bánh xe dẫn hướng khi ra khỏi đường vòng mà không cần có lực tác dụng lên vành tay lái
• Điều kiện thí nghiệm:
-diện tích khu thí nghiệm có bán kính > 15m
- nền cứng, phủ bê tông asphal, nhẵn, khô, có độ bám cao
- cho xe chạy với vận tốc 20 km/h vào cua sao cho bánh
trước bên ngoài bám theo vòng tròn bán kính 15m
- Sau khi ra khỏi vòng cua, người lái bỏ tay khỏi vành lái để bánh xe tự động quay về vị trí trung gian
- Sử dụng thiết bị đo ghi để ghi góc quay và tốc độ của
vành lái từ khi người lái bỏ tay khỏi vành lái cho đến khi xe dừng hẳn
- Dừng xe, kiểm tra vị trí của bánh xe dẫn hướng so với vị trí trung gian ( như khi đi thẳng)
Trang 13• Các thí nghiệm cho phép đánh giá được:
- tốc độ góc của vành lái khi tự quay về vị trí trung gian
- tính ổn định của bánh xe dẫn hướng
• Thí nghiệm được tiến hành 3 lần và theo chiều ngược nhau,
rồi lấy kết quả trung bình các lần đo
Trang 14Thí nghiệm ô tô
10.2.6 Thí nghiệm đánh giá khả năng điều khiển của ô tô
• Mục đích: đánh giá khả năng điều khiển nhẹ nhàng của ô tô
khi:
- quay vòng tại chỗ
- xe chuyển động theo hình số 8
- xe vượt chướng ngại vật
• Điều kiện thí nghiệm
a Xe quay vòng tại chỗ
- Cho xe chạy trên đường bê tông, nhựa asphal khô
- Đánh lái hết về bên phải và bên trái cho đến khi bánh xe
chạm vào vít hạn chế góc quay
- Đo lực trên vành tay lái khi quay vòng tại chỗ
- Với xe có trợ lực lái (khí, thủy lực) thí nghiệm được tiến
hành khi động cơ làm việc
Trang 15- Vòng tròn số 8 có bán kính 20 m, khoảng cách 2 tâm
vòng tròn là 28m
- Cho xe chạy với tốc độ 25km/h với xe con, xe khách < 8 chỗ
và xe tải <3.5 tấn
- Cho xe chạy với tốc độ 20 km/h cho các loại xe khác chạy trên vòng số 8 có bán kính 30 m và khoảng cách hai tâm
vòng là 42 m
c Khi xe vượt chướng ngại vật
- Chướng ngại vật có dạng hình thang cao 6 cm, chiều rộng các đáy là 25 và 30 cm
- Các mấp mô cách nhau 0.75 m
- Đo các giá trị cực đại và trung bình của lực tác dụng lên
vành tay lái