Giáo dục là vấn đề đang được mọi quốc gia, mọi dân tộc đặc biệt quan tâm. Một xã hội muốn phát triển đòi hỏi phải coi trọng giáo dục, vì giáo dục có ảnh hưởng mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực của đời sống, nhất là với sự hình thành và phát triển con người, động lực của mọi sự phát triển kinh tế xã hội. Để phát triển sự nghiệp giáo dục cần phải có sự quan tâm, đầu tư đồng bộ của Nhà nước và toàn xã hội
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG
14
Trang 2TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.2 Nội dung quản lý xã hội hoá giáo dục ở các trường Trung học cơ sở 261.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
HOÁ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH
2.1 Khái quát về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của huyện
2.2 Thực trạng hoạt động xã hội hoá giáo dục và quản lý hoạt
động xã hội hoá giáo dục ở các trường Trung học cơ sở
2.3 Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục ở các trường Trung học cơ sở huyện Thanh Trì, Hà Nội 52
Chương 3 YỀU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN
3.1 Yêu cầu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động xã hội hoá giáodục ở các trường trung học cơ sở huyện Thanh Trì, Hà Nội 553.2 Các biện pháp quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các
trường Trung học cơ sở huyện Thanh Trì, Hà Nội trong giai
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 75
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là vấn đề đang được mọi quốc gia, mọi dân tộc đặc biệt quantâm Một xã hội muốn phát triển đòi hỏi phải coi trọng giáo dục, vì giáo dục cóảnh hưởng mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực của đời sống, nhất là với sự hìnhthành và phát triển con người, động lực của mọi sự phát triển kinh tế - xã hội
Để phát triển sự nghiệp giáo dục cần phải có sự quan tâm, đầu tư đồng bộ của
Nhà nước và toàn xã hội Điều này đã được Đảng ta khẳng định: “Giáo dục là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, học suốt đời Đẩy mạnh XHHGD, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục” [13, tr.8] Đồng thời Đảng ta cũng
đã chỉ ra giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ này là: “Đẩy mạnh XHHGD, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” [12, tr.176] Đây là giải pháp cơ bản
nhằm phát huy sức mạnh của toàn xã hội vào xây dựng và phát triển giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng và Nhànước ta Tư tưởng đó được đúc kết từ bài học kinh nghiệm xây dựng nền giáodục cách mạng và truyền thống hiếu học, đề cao sự học và chăm lo sự học hànhcủa nhân dân ta suốt hàng ngàn năm lịch sử phát triển của dân tộc Tư tưởng đócòn là sự tiếp thu sáng tạo kinh nghiệm XHHGD xây dựng và phát triển giáodục đào tạo của các nước tiên tiến trên thế giới Chủ trương XHHGD chínhthức được đề cập tại Hội nghị lần thứ Tư BCHTW Đảng khóa VII Sau đótiếp tục được chỉ đạo thực hiện ở Hội nghị lần thứ Hai BCH TW Đảng khóaVIII Đến Hội nghị lần thứ Sáu BCHTW Đảng khóa IX và Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ X, lần thứ XI, XII Đảng ta vẫn tiếp tục khẳng định XHHGD
là một tư tưởng chiến lược, một đường lối phát triển giáo dục của Đảng ta vàchỉ có con đường XHHGD mới mong phát triển giáo dục cả về quy mô vàchất lượng, sớm sánh kịp với các cường quốc trên thế giới
Trang 4GDTHCS có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục hiệnnay THCS là cấp học đang được phổ cập ở hầu hết các địa phương củaViệt Nam Bậc học THCS cung cấp cho học sinh học vấn phổ thông, giúphọc sinh phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ và các kĩ năng cơ bảnnhằm phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo THCS còncung cấp cho học sinh những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp
để thực hiện phân luồng sau THCS, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục họctập học lên Trung học phổ thông, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao độngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ việc phổ cậpgiáo dục và XHHGD THCS là điều cần thiết và cấp bách trong giai đoạnđẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Bởi vậy chiến lượcphát triển giáo dục của Việt Nam từ năm 2011 - 2020 là thực hiện phổ cậpgiáo dục THCS và tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục
Trong những năm qua, thực hiện quan điểm XHHGD của Đảng, cáctrường THCS trên địa bàn huyện Thanh trì, Hà Nội đã có nhiều chủ trương,giải pháp thực hiện XHHGD và đã đạt được những kết quả nhất định, gópphần nâng đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục THCS Tuy nhiên, trongquá trình tổ chức thực hiện, công tác XHHGD ở các trường THCS huyệnThanh Trì, Hà Nội còn tồn tại còn nhiều thiếu sót trong nhận thức và thựchiện XHHGD Có quan điểm cho rằng XHHGD THCS chỉ đơn thuần là sự
đa dạng hoá các hình thức đóng góp của nhân dân và xã hội mà ít chú trọngtới nâng mức hưởng thụ giáo dục của người dân Vì vậy, có nơi công tácXHHGD THCS chỉ đơn thuần là huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoángiáo dục cho dân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụ động trôngchờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước một trong những nguyên nhâncủa hạn chế trên là do công tác quản lý hoạt động XHHGD ở các trườngTHCS vẫn còn nhiều bất cập, từ mục tiêu, nội dung đến đến hình thức, môhình, biện pháp, quản lý hoạt động XHHGD…
Trang 5Quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước về vấn đề XHHGD và vậndụng vào địa bàn Huyện Thanh Trì có thể giúp phát triển đồng bộ sựnghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt là bậc học THCS nhằm hạn chế, tháo gỡnhững vướng mắc tồn tại, phát huy tiềm năng của xã hội trong sự nghiệp giáo
dục của địa phương Từ những lý do trên, chúng tôi chọn: “Quản lý hoạt động
xã hội hoá giáo dục ở các trường Trung học cơ sở Huyện Thanh Trì, Thành Phố
Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Tư tưởng xã hội hóa giáo dục
Trên thế giới, các nước phương Tây đều khẳng định giáo dục là “chìa khoá
vạn năng” để mở cánh cửa tương lai Các Quốc gia trên thế giới đều coiGD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là vấn đề sống còn đối với sự phát triển đấtnước Vì vậy, công tác xã hội hóa giáo dục là một vấn đề được quan tâm sâu sắc.Những năm 90 của thế kỷ 20, các quốc gia thuộc khu vực Châu Á - Thái BìnhDương đã có nhiều hội thảo về sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục Điển hình làNhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Thái Lan Hiệp hội cha mẹ học sinh và giáo viên pháttriển rất đa dạng Tại Đài Loan, chính quyền đã cho thành lập “Hội giáo dục” ở cả 3cấp tỉnh thành, huyện thị, phường xã Nhiệm vụ của “Hội giáo dục” là huy động mọilực lượng tham gia vào các hoạt động giáo dục Đây là tổ chức tư vấn cho chínhquyền vận động nhân dân và các lực lượng xã hội làm giáo dục
Ở Việt Nam, XHHGD bắt nguồn từ truyền thống hiếu học, tôn sư trọng
đạo của dân tộc XHHGD xét về thực chất không phải là vấn đề hoàn toànmới Người Việt Nam quan niệm cái gốc của ý thức đổi đời, tạo lập cuộc sốngtốt đẹp hơn chính là sự học Hầu hết các bậc cha mẹ dù khó khăn đến đâucũng cho con “kiếm dăm ba chữ để làm người” Dưới thời phong kiến vàPháp thuộc, tuy nhà nước mở rất ít trường dành cho con em quí tộc phongkiến, nhà giàu, nhưng đa số nhân dân lao động đều tự lo liệu việc học bằngcác hình thức trường tư (Thầy đồ tự mở lớp) hoặc dân tự tổ chức mời thầydạy (dân lập), việc đóng góp với thầy là tự nguyện
Trang 6Như vậy, vấn đề học tập, nõng cao dõn trớ, nhõn lực, nhõn tài từ xưa
đó được chỳ trọng và trở thành truyền thống tốt đẹp mang đậm bản sắc vănhoỏ Việt Nam
Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng là tiền đề tiờn quyết để Đảng ta thựchiện cỏc quan điểm giỏo dục là sự nghiệp của quần chúng Ngay từ những ngày
đầu của nớc Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó phỏt động chiến dịchchống nạn mự chữ trong nhõn dõn Một phong trào học tập sụi nổi rộng khắp từthành thị đến nụng thụn, người người đi học, nhà nhà đi học, cỏc lớp học xúa
mự chữ, bỡnh dõn học vụ được tổ chức dưới mọi hỡnh thức, ở khắp mọi nơi vớikhẩu hiệu "người biết chữ dạy người chưa biết chữ” Tư tưởng giỏo dục "aicũng được học hành" của Hồ Chớ Minh đó thực sự đi vào cuộc sống
Với đường lối đổi mới, yờu cầu phỏt triển KT - XH trong giai đoạn mớicủa cách mạng đũi hỏi nền giỏo dục Việt Nam phải phỏt triển với một trỡnh độmới, với những thuận lợi, thời cơ và thỏch thức mới Bài học lịch sử của sự đadạng hoỏ phỏt triển giỏo dục, được khơi dậy và nõng cao lờn một tầm mới
Đảng ta đã khẳng định "xó hội hoỏ" là một trong những quan điểm để hoạchđịnh hệ thống cỏc chớnh sỏch xó hội Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấphành Trung ương Đảng khoỏ VIII (thỏng 12-1996) chỉ rõ: "giỏo dục và đào tạo
là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dõn" [11, tr.30] Chủ trươngcủa Đảng là "huy động toàn xó hội làm giỏo dục, động viờn cỏc tầng lớp nhõndõn cựng gúp sức xõy dựng nền giỏo dục quốc phũng toàn dõn dưới sự quản lýcủa Nhà nước" [11, tr.13] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
cũng đặt ra yờu cầu“Đẩy mạnh xó hội húa giỏo dục Đổi mới cơ chế chớnh sỏch, cơ chế tài chớnh, huy động và sử dụng cú hiệu quả mọi nguồn lực lực xó hội cho phỏt triển GD&ĐT” [14, tr.117].
Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về XHHGD và quản lý hoạt động XHHGD
Trong những năm qua, cụng tỏc XHHGD đó cú những bước tiến khởi đầuquan trọng, tuy nhiờn, việc nghiờn cứu XHHGDMN vào thực tế cuộc sống cũng
Trang 7hết sức hạn chế Trong 2 năm 1999-2000, Ban nghiên cứu Mầm non - Việnnghiên cứu phát triển giáo dục có đề tài “Nghiên cứu các giải pháp phát triểngiáo dục mầm non nông thôn” [1, tr.65], trong đó XHHGD được các tác giả coi
là một chủ trương đúng đắn của đảng và nhà nước, cần nghiên cứu một cách sâurộng và toàn diện, công trình cũng đã đề cập những vấn đề cốt lõi của XHHGD,tuy nhiên công trình chỉ được đề cập XHHGD như là một trong những giải phápcủa hệ thống, chưa đi sâu nghiên cứu riêng giải pháp XHHGDMN
Công trình “Xã hội hóa công tác giáo dục” [49] của Viện Khoa học giáodục năm 2001 đã đề cập toàn diện những vấn đề cơ bản của XHHGD như bảnchất, đặc trưng, xu hướng, các loại hình XHHGD, công trình đề cập một cáchkhái quát một số điểm có tính định hướng XHHGD các bậc học phổ thông, trong
đó chú trọng vào việc vận dụng XHH trong bậc học mầm non và tiểu học Côngtrình cũng chỉ ra XHHGD có mục tiêu chủ yếu là: huy động sức mạnh của toàn
xã hội, tạo ra nhiều nguồn lực đa dạng thúc đẩy sự phát triển giáo dục Cần khắcphục nhận thức chưa đầy đủ về bản chất và nội dung XHHGD “Có người chorằng xã hội hóa có nội dung chủ yếu là huy động tiền của trong nhân dân, giảmbớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Quan điểm phiến diện, lệch lạc nàycùng với sự buông lỏng trong quản lý đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cựclàm cho người dân hiểu là xã hội hóa đồng nhất với việc thu tiền, làm giảm đi sựtâm huyết với giáo dục trong việc thực hiện công tác xã hội hóa Lại có ngườicho rằng: Xã hội hóa có nghĩa là: Nhà nước và nhân dân cùng làm Hiểu như vậy
là vô tình hạ thấp vai trò quản lý của Nhà nước, dẫn tới việc chưa thấy được vaitrò chủ đạo và thống nhất trong quản lý của Nhà nước Hoặc một số ý kiến chưathấy hết tầm quan trọng của sự phối hợp liên thông, liên ngành dẫn tới tư tưởngcục bộ, hay địa phương chủ nghĩa trong giáo dục”[49, tr.76]
Thấy rõ được yêu cầu của công tác XHHGD, nhiều nhà khoa học, nhàquản lý giáo dục đó bàn luận nhiều về công tác này, tác giả Phạm MinhHạc trong công trình “xã hội hóa giáo dục” [16] đã chỉ rõ: Xã hội hóa công
Trang 8tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối pháttriển giáo dục nước ta, tác giả khẳng định “sự nghiệp giáo dục không phảichỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội, mọi người cùng làm giáo dục,Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nênmột cao trào học tập trong toàn dân” [16, tr.22] Tác giả cũng nhấn mạnh,XHHGD tạo điều kiện cho các lực lượng xã hội, gia đình và cộng đồng pháthuy tinh thần làm chủ, tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung, phương phápchăm sóc giáo dục, quản lý giáo dục trẻ em Các lực lượng tham gia phát triểngiáo dục phổ thông không chỉ có ngành giáo dục mà nó trở nên đông đảo, rộngkhắp trong toàn xã hội XHHGD sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhànước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc, tạo ra sự chỉ đạo hành độngthống nhất toàn xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
Tác giả Phạm Tất Dong trong lời giới thiệu cuốn sách “Những nhân tốmới về giáo dục trong công cuộc đổi mới” cũng đó nhấn mạnh “phát triển giáodục theo tinh thần xã hội hóa” và đề cao việc huy động toàn dân vào sựnghiệp cách mạng, coi đó là tư tưởng chiến lược của Đảng, tư tưởng đó đượctổng kết lại khụng chỉ là một bài học kinh nghiệm tầm cỡ lịch sử, mà trởthành một nguyên lý của cách mạng Việt Nam
Các nhà nghiên cứu khác cũng có những bài viết về XHHGD như nhómtác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình trong công trình
“Xã hội hóa giáo dục, nhận thức và hành động” [39] đã đề cập đến nhiều nộidung về XHHGD, trong đó các tác giả nhấn mạnh thực chất nội dung XHHGD
là quá trình vận động quần chúng nâng cao tính tích cực và tự giác, phát huysức mạnh của quần chúng vì sự nghiệp giáo dục Đây cũng là quá trình đổi mới
sự lãnh đạo của Đảng và cơ chế quản lý của Nhà nước để đa dạng hóa các hìnhthức hoạt động giáo dục
Bộ Giáo dục và Đào tạo có "Đề án xã hội hóa giáo dục và đào tạo" đãđánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp XHHGD ở tầm vĩ mô, nhằm tạo
Trang 9ra những chuyển biến căn bản trong GD - ĐT [5] Viện Khoa học giáo dục đãtiến hành hệ thống đề tài nghiên cứu về XHHGD, tổng kết kinh nghiệm, pháttriển lý luận và đề xuất cơ chế XHHGD nhằm hoàn thiện nhận thức về lý luận,ban hành một số văn bản hướng dẫn các địa phương, các cơ sở giáo dục thựchiện công tác XHHGD
Công trình của dịch giả Nguyễn Thanh Lê về “Xã hội học giáo dục vàgiáo dục học”[22] đã đề cập khá toàn diện và sâu sắc về các vấn đề xã hộihọc và giáo dục học, trong chương VI, đề cập đến vấn đề xã hội hóa giáo dục,tác giả cho rằng XHHGD là quá trình giáo dục gia nhập và hòa nhập vàocộng đồng; đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là một công việc chung
mà mọi cá nhân, đoàn thể, tổ chức, bộ máy đều có trách nhiệm tham gia.XHHGD có tác dụng tích cực đến quá trình xã hội hóa con người, xã hội hóa
cá nhân Thực hiện xã hội hóa giáo dục là duy trì mối liên hệ phổ biến có tínhquy luật giữa cộng đồng và xã hội, làm cho giáo dục phát triển phù hợp với
sự vận động của xã hội Nội dung quy luật này là ở chỗ: Mọi người phải làmgiáo dục để giáo dục cho mọi người Nghĩa là xã hội hóa giáo dục có haiphương diện: Mọi người có trách nhiệm, nghĩa vụ chăm lo phát triển giáo dục
và giáo dục là nhằm mục đích phục vụ cho mọi người, tạo điều kiện để mọingười ở mọi độ tuổi, ở mọi vùng được học tập, học thường xuyên, học suốtđời nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Hai phương diện trên đã nêu rõ haiyêu cầu cơ bản thuộc về bản chất giáo dục là: xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa
vụ của mọi người đối với giáo dục và xã hội hóa về quyền lợi giáo dục nghĩa
là mọi người có quyền được thụ hưởng mọi thành quả của giáo dục Hai yêucầu này có quan hệ chặt chẽ và có sự tác động lẫn nhau, trong đó xã hội hóaquyền lợi giáo dục là mục tiêu, cốt lõi của xã hội hóa giáo dục, làm sao mọingười đều được học tập
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về hoạt động XHHGD còn có các côngtrình là luận văn, luận án, đề tài khoa học nghiên cứu về quản lý hoạt động
Trang 10XHHGD, tiêu biểu có các công trình như: Vũ Thị Năm (2012) với đề tài “Một
số giải pháp nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non tỉnhHải Dương” [27]; tác giả Nguyễn Thị Thu (2011) với đề tài “Các biện pháp quản
lý tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục bậc tiểu học ở tỉnh Hải Dương tronggiai đoạn hiện nay” [40]; tác giả Cao Văn Hạnh (2009) với đề tài “Một số biệnpháp thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục ở trường THPT, thị xã Hà Đông,tỉnh Hà Tây” [17]; công trình của tác giả Nguyên thị Kim Bé (2010) về “Quản lýcông tác XHHGDMN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 đến 2015”[4] Những công trình trên đề cập đến các vấn đề cơ bản về quản lý XHHGDnhư bản chất, chức năng, cấu trúc, nội dung của quản lý XHHGD, các công trìnhđều khẳng định: Quản lý XHHGD là một bộ phận trong hoạt động quản lý xãhội Nội dung quản lý XHHGD là quản lý và chỉ đạo các hoạt động dạy học vàgiáo dục học sinh; phối hợp các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy độngmọi nguồn lực phục vụ cho phát triển giáo dục phổ thông; Quản lí công tácXHHGD là làm cho giáo dục ngày càng được cả xã hội quan tâm và đáp ứng tốtnhất yêu cầu của xã hội Các công trình cũng đã đề xuất một số giải pháp quản lýXHHGD cho các bậc học khác nhau
Tóm lại, Những công trình trên đã tạo ra một nhận thức chung về hoạt độngquản lý hoạt động XHHGD các trường THCS cho đội ngũ CBQLGD nói chung
và cho hiệu trưởng các nhà trường nói riêng, đặc biệt giúp cấp ủy, chính quyềnđịa phương nhận rõ thêm và khẳng định được rằng công tác quản lý hoạt độngXHHGD các trường THCS huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội hiện nay là hếtsức cần thiết và cấp bách Các công trình khoa học đó đã đề cập và luận giảinhiều khía cạnh của vấn đề XHHGD như bản chất, đặc trưng, nội dung, nguyêntắc, định hướng phát triển giáo dục Đồng thời, đưa ra những giải pháp XHHGDcác trường phổ thông, các giải pháp quản lý hoạt động XHHGD các trường phổthông Tuy nhiên những công trình trên đây chủ yếu đề cập XHHGD ở bậc mầmnon, tiểu học, hoặc dừng lại ở nhận xét, nhận định có tính chất chung nhất, chưa
Trang 11nêu rõ các đặc điểm, nguyên nhân, cách thức triển khai công tác quản lý hoạtđộng XHHGD các trường THCS một cách bài bản, có kế hoạch, có hệ thống,
mang tính hiệu quả và tính bền vững Do đó, nghiên cứu: “Quản lý hoạt động XHHGD các trường THCS huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội” là vấn đề có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động XHHGD ởcác trường THCS, đề tài đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động XHHGDcác trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay nhằm gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường THCS, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động XHHGD ở cáctrường THCS
Đánh giá thực trạng hoạt động XHHGD và quản lý hoạt động XHHGD ởcác trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội hiện nay
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS
huyện Thanh Trì, Hà Nội hiện nay
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động XHHGD ở các trường THCS huyện Thanh Trì, thành phố HàNội trong giai đoạn hiện nay
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội
hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi nội dung: Đề tài nghiêu cứu quản lý hoạt động XHHGD ởcác trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội
Trang 12Về phạm vi khảo sát: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động XHHGD ởcác trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội Số liệu điều tra, khảo sát từ năm
2011 đến năm 2015
5 Giả thuyết khoa học
Kết quả hoạt động XHHGD ở các trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội,
phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan xác định, nếu nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của chủ thể; xây dựng kế hoạch phát triển GDTHCS; xây dựng
cơ chế quản lý, phối hợp, huy động các LLXH tham gia công tác XHHGD THCS;nâng cao hiệu quả hoạt động của 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - gia đình -
xã hội; tổ chức kiêm tra đánh giá hoạt động XHHGD trong nhà trường thì hoạt
động quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội sẽ
đi vào nền nếp, khắc phục những hạn chế và yếu kém trong thời gian qua, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh vàcác quan điểm của Đảng về xã hội hóa giáo dục Trong quá trình nghiên cứu,tác giả tiếp cận vấn đề theo quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử -
lô gíc; quan điểm thực tiễn
* Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệthống hóa các nguồn tài liệu liên quan đến XHHGD và quản lý XHHGD, đặcbiệt là chỉ thị, nghị quyết, thông tư hướng dẫn về hoạt động XHHGD; các tạpchí, thông tin, sách báo, công trình, khoa học về tình hình XHHGD ở các nhàtrường phổ thông hiện nay
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các văn bản, báo cáo tổng kết hoạtđộng XHHGD của các trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội
Trang 13- Quan sát sư phạm: tiến hành quan sát các hoạt động XHHGD của cáctrường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội hiện nay.
- Điều tra xã hội học: Xây dựng bộ phiếu điều tra, khảo sát với các đốitượng một số đồng chí cán bộ huyện Thanh Trì; CBQL phòng giáo dục, bangiám hiệu các trường THCS, giáo viên các trường THCS huyện Thanh Trì,
Hà Nội và các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh trên địa bàn huyệnThanh Trì
- Tọa đàm trao đổi: Xây dựng mẫu hỏi và tổ chức tọa đàm, trao đổi vớiCBQL phòng giáo dục, ban giám hiệu các trường THCS, giáo viên các trườngTHCS huyện Thanh Trì, Hà Nội và các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinhtrên địa bàn huyện Thanh Trì
- Khảo nghiệm: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khảo nghiệmtại các trường THCS huyện Thanh Trì, Hà Nội
Nhóm phương pháp hỗ trợ:
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, các chuyêngia giáo dục và giáo viên có uy tín, kinh nghiệm
- Phương pháp toán học: xử lý số liệu thống kê
7 Ý nghĩa của đề tài
Bổ sung, làm rõ những vấn đề lý luận về XHHGD; quản lý hoạt độngXHHGD Đồng thời, đề xuất các biện pháp có tính đồng bộ, khả thi góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS huyệnThanh Trì, Hà Nội hiện nay Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể cung cấpnhững cứ liệu, luận cứ xác đáng cho Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì, HàNội, các trường THCS huyện Thanh Trì, trong chỉ đạo, thực hiện XHHGD trên
cơ sở khoa học và thực tiễn
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương, (8 tiết) kết luận và kiến nghịdanh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 14Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Xã hội hóa giáo dục
XHH là một khái niệm của nhân học, xã hội học và tâm lý học nhân cáchđược định nghĩa là một quá trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời, qua đó cánhân phát triển các năng lực của con người và học hỏi các mẫu văn hoá trongcộng đồng Nói một cách khác, đó chính là quá trình con người liên tục tiếp thunền văn hoá xã hội hình thành và phát triển nhân cách của mình để sống trong xãhội như là một thành viên XHH là quá trình con người hoà nhập vào môi trường
xã hội thông qua hoạt động, giao tiếp, giáo dục và tự giáo dục Trong quá trình đó
xã hội chuyển giao và cá nhân nhập tâm các chuẩn mực, giá trị, nhân cách đượchình thành và phát triển XHH cũng được dùng để chỉ sự quan tâm cũng nhưđóng góp của toàn xã hội vào một ngành, một hoạt động, dịch vụ có ý nghĩasống còn với sự phát triển như XHHGD và XHH y tế
Trong nhiều văn bản gần đây, XHH là thuật ngữ được quy ước để chỉcách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội nào đó bằng con đường giácngộ, tổ chức huy động tổng sức mạnh toàn dân, làm cho hoạt động này khôngchỉ được thực hiện ở một ngành, một đoàn thể hay một tổ chức xã hội nào đó,
mà được tất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã hội cũng như mỗi ngườidân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình nên tự nguyện và tích cựcphối hợp hành động thực hiện, đồng thời chính họ là người được hưởng thụ mọi
thành quả do hoạt động đó đem lại Về mặt câu chữ, cụm từ “xã hội hoá” được
dùng chính thức từ Đại hội Đảng khoá VIII Xuất phát từ nhận thức chăm lo chocon người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn
xã hội, Đảng ta chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần XHH,trong đó Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời khai thác mọi tiềm năng của
Trang 15nhân dân, của địa phương, của các hội, đoàn thể, tranh thủ các nguồn viện trợ từnước ngoài và sử dụng có hiệu quả để chăm lo cho con người và xã hội
Đối với giáo dục, có thể hiểu xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Đây là tư tưởng chiến lược,
coi sức mạnh của toàn xã hội là điều kiện không thể thiếu để phát triển cóchất lượng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục, có giá trị chỉ đạo quá trình pháttriển giáo dục một cách lâu dài, không phải là một ý đồ chiến thuật được vậndụng một cách nhất thời cho một giải pháp tình thế Đây được xem là conđường, là biện pháp tiên quyết để thực hiện trọn vẹn, lâu dài chức năng, nhiệm
vụ của giáo dục theo đúng mục tiêu xác định XHHGD tạo ra nhiều nguồn đểlàm giáo dục, mở ra một con đường để chúng ta làm giáo dục không thuần tuý ởtrong nhà trường, phá thế đơn độc của nhà trường, thực hiện việc kết hợp giáodục trong nhà trường và ngoài nhà trường, kết hợp các lực lượng giáo dục: nhàtrường, gia đính, xã hội, tạo ra môi trường giáo dục tốt, thuận lợi cho việc thựchiện các mục tiêu giáo dục XHH các hoạt động giáo dục đòi hỏi phải huy độngmọi nguồn lực của xã hội tham gia giải quyết các vấn đề của giáo dục
Bản chất của XHHGD là giáo dục cho tất cả mọi người; tất cả mọi ngườicho sự nghiệp giáo dục Đây là một sự gắn kết giữa giáo dục với xã hội, vớicộng đồng và giáo dục phục vụ cho mục tiêu xã hội, phục vụ cộng đồng.Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục là động lực phát triển KT-XH Vìvậy, XHHGD là thực hiện mối liên hệ phổ biến có tính quy luật giữa giáo dục
và cộng đồng xã hội Do đó, mọi người phải làm giáo dục và cùng làm giáodục để giáo dục cho mọi người Nói cách khác, XHHGD phải đảm bảo hai vế:Mọi người có nghĩa vụ chăm lo cho giáo dục để giáo dục phục vụ cho mọingười Hai vế trên đã nêu rõ hai yêu cầu XHHGD là XHH trách nhiệm, nghĩa
vụ đối với giáo dục và XHH quyền lợi về giáo dục Hai yêu cầu đó có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau Yêu cầu thứ hai là hệ quả và là
Trang 16biện pháp thúc đẩy yêu cầu thứ nhất Yêu cầu thứ hai là đỉnh điểm cao củaXHHGD để mọi người được hưởng quyền lợi từ xã hội
Trong giai đoạn hiện nay, chủ trương XHHGD hoàn toàn không phải là ý
đồ chiến thuật, được vận dụng một cách nhất thời như một giải pháp tình thế,
mà là một chủ trương chiến lược có tính lâu dài kể cả khi đất nước trong giaiđoạn thịnh vượng Huy động mọi lực lượng XH tham gia giải quyết nhữngvấn đề về giáo dục là điều kiện không thể thiếu để phát triển nguồn nhân lực
đủ sức thực hiện mục tiêu xây dựng con người mới XHCN
Thực tiễn hoạt động giáo dục cần làm rõ tính chất xã hội của giáo dục vàXHHGD Lâu nay vẫn còn một số người dân và ít cán bộ hiểu một cách đơngiản và phiến diện về XHHGD là huy động sự đóng góp bằng tiền của dânvào sự nghiệp giáo dục, là tăng mức học phí ở các cấp học, bậc học, là đadạng hoá loại hình trường vv… Điều này đã khiến cho nhiều cuộc vận độnggóp sức cho sự nghiệp giáo dục đã bị lệch hướng Vì vậy, việc trình bày lạimột cách có hệ thống và toàn diện nội dung của thuật ngữ thường bị hiểu sailệch này là cần thiết Điều 12, Luật giáo dục sữa đổi, bổ sung năm 2009 cóghi: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhànước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sựnghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hìnhthức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhântham gia phát triển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân
có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thựchiện mục tiêu giáo dục, xây dựng mội trường giáo lành mạnh và an toàn”
[34, tr.18] Luật đã xác định rõ vai trò của Nhà nước là vai trò chủ đạo, còn
XH là bộ phận tham gia, trong đó ngành giáo dục mà cụ thể là nhà trường
có vai trò chủ động Từ đó cho thấy XHHGD tạo ra sự kết hợp giữa ba yếu
tố nhà nước, xã hội và giáo dục trong hoạt động của sự nghiệp giáo dục.XHHGD có các đặc điểm cơ bản là:
Trang 17Như vậy, XHHGD không chỉ là công việc của ngành giáo dục mà là sựnghiệp của toàn dân, của mọi tổ chức KT-XH dưới sự lãnh đạo của Đảng vàquản lý của Nhà nước XHHGD không là một giải pháp ngắn hạn trong lúcngân sách Nhà nước dành cho giáo dục còn hạn hẹp mà là một giải pháp lâudài, mang tính chiến lược XHHGD nhằm đến thực hiện công bằng XH tronggiáo dục, nhằm làm cho không chỉ thế hệ trẻ mà là mọi người dân đượchưởng quyền lợi mà giáo dục đem đến, đồng thời khuyến khích và tạo điềukiện cho mọi người dân, mọi tổ chức chính trị-kinh tế-văn hoá-xã hội pháthuy cao nhất trách nhiệm và năng lực của mình đóng góp cho sự nghiệp giáodục XHHGD còn nhằm đến mục tiêu xây dựng xã hội học tập, hình thànhthói quen học suốt đời đối với mọi người.
1.1.2 Xã hội hóa giáo dục ở các trường Trung học cơ sở
THCS là cấp học nối liền bậc THCS và bậc trung học phổ thông Học sinh
ở lứa tuổi THCS được quy định từ 11 đến 15 tuổi và có từ lớp 6 đến lớp 9, vớiđặc điểm tâm lý cơ bản là đang vươn lên làm người lớn Đây là đặc điểm khiếncho những người làm công tác giáo dục ở bậc THCS phải có những phẩm chấtnăng lực riêng biệt Trường THCS gắn liền với địa bàn dân cư xã (thị trấn) vàđược sự giúp đỡ tạo điều kiện của chính quyền địa phương
Nhiệm vụ của giáo dục THCS là: Thực hiện các hoạt động giáo dục theomục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành; Tổ chứcgiáo dục lao động hướng nghiệp và chuẩn bị nghề cho học sinh; tổ chức cho giáoviên và học sinh tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, phổbiến khoa học, bảo vệ môi trường, tuyên truyền pháp luật, vận động nhân dân xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục; thựchiện dạy chữ, dạy người, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Khi nói XHHGD trường THCS tức là chúng ta bàn đến nhà trường THCSgắn với cộng đồng (Phường, Xã) nơi trường đóng Nói cách khác, phải bàn đếnmối quan hệ giữa nhà trường THCS và cấp (đơn vị) hành chính mà nó thuộc
Trang 18phạm vi quản lý về mặt lãnh thổ Vì vậy, XHHGD các trường THCS phải đượcxem xét trong mối quan hệ giữa trường THCS và đơn vị phường, xã Các trườngTHCS trở thành bộ phận gắn bó chặt chẽ với xã, phường vì xã phường là cấpquản lý theo lãnh thổ các trường đóng trên địa bàn của mình; trong đó có cáctrường THCS Như vậy XHHGD trường THCS chỉ thực hiện trong mối quan hệphối hợp xây dựng môi trường giáo dục; các thành phần, lực lượng, tổ chức chínhtrị xã hội trong từng phường, xã không chỉ trực tiếp tham gia XHHGD, mà còn làphải xem các trường THCS trở thành một đơn vị của xã, phường Ủy ban nhândân xã, phường phối hợp các tổ chức đoàn thể tổ chức thực hiện Nghị quyết củaHội đồng nhân dân xã, phường về xã hội hóa giáo dục.
Theo các nhà hoạch định thì nhà trường trong tương lai là một hệ mở; cónghĩa nhà trường nói chung, THCS nói riêng mất đi vai trò độc quyền thực hiệnvai trò thiết chế dạy học và giáo dục - mọi hoạt động của nhà trường luôn gắn bóchặt chẽ với thực tiễn sinh động của địa phương (xã, phường; quận, huyện ) nơitrường đóng, và cộng đồng "xắn tay" tham gia mọi hoạt động của quá trình dạyhọc và giáo dục Thực chất, đó là mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục và xãhội, giữa chức năng xã hội của giáo dục (Chức năng kinh tế- sản xuất, văn hóa- tưtưởng, chính trị- xã hội) trong từng đơn vị cơ sở Mối quan hệ này ở tầm vĩ mô(quốc gia) hay tầm vi mô (phạm vi hành chính một phường, xã) vẫn mang tínhqui luật tất yếu- Cơ sở khoa học về xã hội của giáo dục; phổ biến và tất yếu
Từ cách hiểu trên, chúng tôi quan niệm, XHHGD trường THCS là quá trình gắn mọi hoạt động giáo dục, dạy học của nhà trường với sự tham gia tích cực của cộng đồng, các lực lượng trên địa bàn trường đứng chân, hướng tới nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện mục tiêu giáo dục THCS, góp phần nâng cao dân trí, chuẩn bị nguồn nhân lực để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho địa phương, cho đất nước
Mục đích của XHHGD trường THCS một mặt xóa bỏ tính khép kín củanhà trường; mặt khác tạo điều kiện cho mọi người, mọi tổ chức, lực lượng
Trang 19trong cộng đồng phường, xã thực hiện quyền làm chủ của mình đối với sựnghiệp giáo dục.
Nội dung của hoạt động XHHGD các trường THCS bao gồm: Thườngxuyên nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vai trò của giáodục đối với sự phát triển của đất nước và của bản thân; giáo dục đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cao là cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Trên phạm vi vĩ mô, phải coi giáo dục là công việc hàng đầu màmỗi cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND xã, phường, các đoàn thể phảilàm; có sự liên kết giữa các lực lượng xã hội trong giáo dục, xây dựng cộngđồng trách nhiệm của từng người dân, từng gia đình và các tổ chức Đảng,chính quyền, đoàn thể; XHHGD các trường THCS là sự huy động các nguồnvốn cho giáo dục (đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước; đầu tư nguồn ngân sáchđịa phương và đầu tư các nguồn vốn khác) và XHHGD các trường THCS cần
có sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, sự quản lý của Nhà nước mà vai trò nòngcốt là ngành giáo dục
Các điều kiện thực hiện XHHGD ở các trường THCS XHHGD thựcchất là nhằm xóa bỏ mọi hình thức áp đặt của cơ chế tập trung, quan liêu baocấp, khơi dậy tính năng động, sáng tạo, khơi dậy nguồn nội lực to lớn tiềmtàng trong mọi tầng lớp nhân dân để đẩy mạnh sự phát triển của giáo dục -đào tạo trong thời kỳ mới Vì vậy XHHGD là con đường rộng mở, linh hoạt
và sáng tạo Các điều kiện để thực hiện XHHGD các trường THCS bao gồm:Dân chủ hóa quá trình tổ chức và quản lý; Đa dạng hóa Giáo dục - Đào tạo;Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học; xây dựng và đẩy mạnh hoạtđộng của 3 môi trường giáo dục; tổ chức Đại hội giáo dục các cấp và củng cốhoạt động của Hội cha mẹ học sinh trong trường học
XHHGD các trường THCS có các đặc trưng cơ bản sau:
THCS là cấp học trung gian trong giáo dục phổ thông của hệ thốnggiáo dục quốc dân, là sự nối tiếp việc hình thành và phát triển thể chất, tình
Trang 20cảm, trí tuệ, thẩm mỹ từ bậc THCS Việc chăm lo, phát triển GDPT nói chung
và cấp THCS nói riêng là trách nhiệm cao cả của các cấp chính quyền, mọi tổchức chính trị - xã hội, mọi gia đình và toàn XH dưới sự lãnh đạo của Đảng,quản lý của Nhà nước
Đối với quá trình XHHGD thì XHHGD THCS là giai đoạn xã hội hoáthứ ba sau GDMN, GDTH, sau khi đã được hình thành ở mức ban đầu cácchuẩn mực, giá trị xã hội dưới sự hướng dẫn của giáo viên và những ngườixung quanh ở Mầm non, và THCS XHHGD THCS gắn với nhiệm vụ củagiáo dục THCS là: Thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chươngtrình, kế hoạch giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành; tổ chức giáo dục lao độnghướng nghiệp và chuẩn bị nghề cho học sinh; tổ chức cho giáo viên và học sinhtham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, phổ biến khoahọc, bảo vệ môi trường, tuyên truyền pháp luật, vận động nhân dân xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Thựchiện dạy chữ, dạy người, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
GDTHCS là cấp học chuyển tiếp giữa Tiểu học và THPT, là hệ thốngcác trường lớp trực thuộc UBND các xã, huyện do phòng GD&ĐT các huyện,thành phố trực tiếp quản lý Cho nên sự tồn tại và phát triển phụ thuộc rấtnhiều vào sự quan tâm của cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và nhận thứccủa nhân dân Chính vì vậy, để thực hiện có hiệu quả XHHGD THCS cầnquán triệt các vấn đề sau: Cộng đồng hoá trách nhiệm; đa dạng hoá các loạihình giáo dục THCS; đa phương hoá thu hút các nguồn lực cho GD THCS vàthể chế hoá các quy định, chế tài đối với nghĩa vụ, trách nhiệm đối với cácLLXH đối với việc tham gia vào giáo dục THCS
Tinh thần XHHGD Trung học cơ sở còn thể hiện trong việc áp dụngchương trình giáo dục, phương thức giáo dục chính quy hoặc không chínhquy đó là nếu người học không thể tham gia chương trình THCS theo phươngthức giáo dục chính quy có thể học chương trình bổ túc THCS theo phương
Trang 21thức không chính quy Trách nhiệm thực hiện phổ cập giáo dục THCS đó làphối hợp với chính quyền, gia đình, tổ chức và các cá nhân vận động học sinhđến trường, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình.
1.1.3 Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường Trung học cơ sở
Quản lý theo cách tiếp cận hệ thống là sự tác động của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạtđộng của con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích
đã định H.Fayol – Pháp cho rằng: "Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổchức, điều khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra" Tác giả Maxwber – Đứcthì xem xét hoạt động quản lý là một khoa học tuân thủ theo những quy luật;đồng thời còn xem xét quá trình này là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xãhội Tác giả Trần Kiểm cho rằng quản lý là một khái niệm rất chung, tổngquát bao gồm cả quá trình quản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể ),quản lý giới vô sinh (hầm mỏ, máy móc ) Mục tiêu của quản lý là hìnhthành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đíchcủa nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản
lý đúng tức là con người nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và
sẽ đạt được những thành công to lớn
Với những cách diễn đạt khác nhau, song trong các quan niệm của cácnhà nghiên cứu đều thể hiện: quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của quátrình lao động xã hội; là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức haymột nhóm người trong xã hội Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạtđộng quản lý Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải hếtsức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xãhội là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích
Trang 22của mình Với cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu
đã đưa ra các các khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Tác giải Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhàtrường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệtrẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện" [20, tr.50]
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩycông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
Tác giả Bùi Minh Hiền quan niệm: “Quản lý giáo dục là quản lý trườnghọc, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tớimục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ vàtừng học sinh” [18, tr.26].
Như vậy, tùy thuộc vào cách thức tiếp cận, khái niệm quản lý giáo dụcđược hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Tuy nhiên, có thể hiểu một cách kháiquát quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ chủ yếu, đó là vĩ mô và vi mô Ởcấp độ vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau vào quá trình GD,
ĐT của cơ sở đào tạo nhằm hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cáchcủa người học theo mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục phải có chủ thể vàđối tượng quản lý, đồng thời phải có hệ thống tác động quản lý theo một nộidung, kế hoạch thống nhất từ trên xuống nhằm thực hiện mục tiêu giáo dụctrong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội cùng với hệ thống cơ sở vật chất,phương tiện kỹ thuật tương ứng
Xét từ phương diện quản lý giáo dục theo hướng xã hội hóa thì có thể hiểu
đây chính là quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Quản lý công tác XHHGD
Trang 23trước hết là xây dựng cơ chế vận hành của hoạt động XHH, tạo hành lang để hoạtđộng XHH đi đúng quỹ đạo, theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra.
Quản lý hoạt động XHHGD có những cách làm khác nhau, cũng giúpcho hoạt động quản lý có những phương pháp linh hoạt và thích hợp với từngđiều kiện, từng hoàn cảnh cụ thể Nếu quản lý theo phương pháp máy móc,cứng nhắc sẽ rơi vào tình trạng hành chính hóa, làm thui chột tính năng độngcủa hoạt động XHH Nếu quản lý nghiêng về phương pháp dễ dãi, giản đơn sẽđẩy hoạt động XHH vào những sai lầm, nhất là huy động các nguồn thu Dovậy, quản lý hoạt động XHHGD đòi hỏi phương pháp mềm dẻo, linh hoạt, tạođược phong trào, định hướng được phong trào, phát huy dân chủ trong nhândân, tăng cường nguồn lực của xã hội và cộng đồng cho Giáo dục - Đào tạo Quản lý công tác XHHGD không hoàn toàn là công việc của ngànhGD&ĐT Với chức năng nhà nước của mình, ngành GD&ĐT tạo chủ yếu làmcông tác tham mưu, vận động, tuyên truyền để xã hội nhận thức đầy đủ hơn
về giáo dục, chia xẻ khó khăn với giáo dục, cộng đồng trách nhiệm và thamgia vào quá trình phát triển GD&ĐT Tuy nhiên trong một chừng mực nhấtđịnh, ngành GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo và quản lý hoạt động XHH trong cácnhà trường, giúp cho công tác XHH đi đúng hướng và có kết quả cao
Từ cách hiểu trên, chúng tôi quan niệm, quản lý hoạt động XHHGD ở trường THCS là sự tác động liên tục, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ quá trình XHHGD nhằm gắn kết mọi hoạt động giáo dục, dạy học của nhà trường với sự tham gia tích cực của cộng đồng và các tổ chức, đoàn thể xã hội ở địa phương hướng tới nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện mục tiêu giáo dục trung học cơ sở, góp phần nâng cao dân trí, chuẩn bị nguồn nhân lực để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho địa phương, cho đất nước
Thực chất quản lý hoạt động XHHGD, đó là nhà trường THCS thựchiện vai trò chủ đạo của mình trong quản lý và phối hợp quản lý Nhà nướcthực hiện XHHGD Như vậy, quản lý Nhà nước trong việc thực hiện
Trang 24XHHGD trường THCS phải đóng vài trò chủ đạo trong việc phổ biến toàncộng đồng (phường, xã) nhận thức đúng vị trí, vai trò, đặc điểm, bản chất củaXHHGD, trong đó có XHHGD các trường THCS; trên cơ sở đó quản lý việcthực hiện (Tham gia) trực tiếp hoặc gián tiếp công tác XHHGD của nhàtrường THCS và kiểm tra- đánh giá việc thực hiện, hiệu quả thực hiệnXHHGD của nhà trường.
Mục đích của quản lý hoạt động XHHGD THCS: Góp phần nâng cao
chất lượng GDTHCS, đồng thời huy động được các nguồn lực, tiềm năng của
xã hội, khắc phục khó khăn của quá trình phát triển GDTHCS, đặc biệt làquản lý hoạt động XHHGD THCS góp phần tạo ra sự công bằng, dân chủtrong hưởng thụ và trách nhiệm phát triển giáo dục và nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về giáo dục Quản lý hoạt động XHHGD THCS không những cótác động mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình nâng cao mặt bằng dân trí, tạo nguồnlực lao động có chất lượng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, mà còn tạo ra
sự chuyển biến có tính cách mạng trong các tầng lớp nhân dân về vai trò, vịtrí của sự nghiệp GDTHCS đối với tương lai của đất nước Từ nhận thức đếnhành động, việc huy động các LLXH tham gia vào sự nghiệp GD góp phầntạo nên những chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục
Chủ thể quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS gồm nhiều lực
lượng, có chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, có chủ thể trực tiếp quản lý,chủ thể thực hiện , trong đó: Chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo là cấp ủy, chínhquyền địa phương (cấp huyện và xã); Chủ thể hướng dẫn, chỉ đạo là PhòngGD&ĐT huyện Thanh Trì có chức năng tham mưu, đề xuất với cấp trên vàhướng dẫn các trường THCS trong thực hiện XHHGD; Chủ thể quản lý trựctiếp hoạt động XHHGD là cấp ủy, ban giám hiệu các trường THCS Đây chính
là lực lượng trực tiếp quản lý, thực hiện kế hoạch XHHGD, liên kết các nguồnlực phục vụ cho XHHGD Sự tác động quản lý của cấp ủy, ban giám hiệu cáctrường THCS mà đứng đầu người Hiệu trưởng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất
Trang 25lượng và kết quả XHHGD Ngoài ra, chủ thể quản lý hoạt động XHHGD ở các
trường THCS còn là các tổ chức đoàn thể khác như MTTQ huyện, xã; Công
đoàn cơ sở ngành giáo dục, đoàn thanh niên; Hội CMHS…Các chủ thể quản lý
có sự phối hợp và quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành hệ thống tổ chức lãnhđạo, chỉ huy, điều hành để quá trình XHHGD được quản lý có chất lượng
Đối tượng quản lý hoạt động XHHGD các trường THCS huyện Thanh
Trì, Hà Nội, chịu sự tác động, điều khiển của các chủ thể quản lý trong quátrình thực hiện XHHGD Tuy nhiên, các trường THCS vừa là khách thể quản
lý, đồng thời vừa là chủ thể tự quản lý, tự tổ chức quá trình XHHGD củamình Do vậy nhận thức, năng lực, trách nhiệm của người đứng đầu các nhàtrường này là yếu tố rất quan trọng tác động đến kết quả XHHGD
Nội dung quản lý hoạt động XHHGD các trường THCS bao gồm nhiều
khâu, nhiều mặt, nhiều nội dung trong đó tập trung vào việc xây dựng và chỉđạo thực hiện chủ trương, kế hoạch XHHGD; ban hành và tổ chức thực hiệncác văn bản quy phạm về XHHGD; xây dựng cơ chế, quy định nghĩa vụ, tráchnhiệm, quyền hạn của các ngành, các cấp, các tổ chức KT-XH, các cá nhântham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục và giám sát, đôn đốc,kiểm tra việc triển khai và thực hiện XHHGD
Phương pháp, hình thức quản lý hoạt động XHHGD các trường THCS
trên cơ sở sử dụng kết hợp các phương pháp cơ bản của khoa học QLGD gồmphương pháp hành chính, phương pháp giáo dục - tâm lý và phương pháp
kích thích, thông qua cộng đồng hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể trong XHHGD THCS; Đa dạng hóa các loại hình GDTHCS; đa phương hóa
thu hút các nguồn lực cho GDTHCS từ: Nhà nước, nhân dân, Trung ương, địaphương, trong ngành giáo dục, các ngành hữu quan, nguồn lực trong nước và
ngoài nước và thể chế hóa các qui định, chế tài đối với quyền lợi, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các lực lượng xã hội đối với việc tham gia vào GDTHCS
Kết quả quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS chính là góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện mục tiêu GDTHCS, đặc biệt là
Trang 26tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm phát triển giáodục của các tổ chức và lực lượng.
1.2 Nội dung quản lý xã hội hoá giáo dục ở các trường Trung học cơ
sở
1.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch và vận hành cơ chế quản lý
Kế hoạch hóa hoạt động XHHGD là nội dung quản lý hết sức quan trọng
để biến những mục tiêu, yêu cầu, mong muốn của nhà trường thành hiện thựctrong việc thực hiện XHHGD THCS Để đảm bảo hiệu quả của XHHGDTHCS cần phải kế hoạch hóa mọi hoạt động từ khâu lập kế hoạch, tổ chức,điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, nắm vững thông tin(hiệu quả hay chưa hiệu quả) trong từng khâu và xuyên suốt toàn bộ quá trình
để kịp điều chỉnh đạt kết quả tốt nhất
Để các mục tiêu của XHHGD THCS trở thành hiện thực, trước tiên cầnchuyển mục tiêu đó vào kế hoạch thực hiện và chương trình hoạt động Kếhoạch thực hiện XHHGD THCS cần được xem xét trong tổng thể kế hoạch KT -
XH của địa phương, cần sát với thực tế của địa phương và chỉ rõ yêu cầu cầnđạt, điều kiện để thực hiện được yêu cầu đó Khi xây dựng kế hoạch cần tránhthói quen coi nhẹ tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và những ảnh hưởngcủa nền kế hoạch quan liêu, kém hiệu lực và ít hiệu quả
Bên cạnh đó cần quản lý tốt cơ chế phối hợp, vận hành quá trìnhXHHGD thông qua hình thành thể chế XHHGD (văn bản, chế định phápluật); tổ chức, chỉ đạo thực hiện XHHGD và giám sát, đôn đốc, kiểm tra việctriển khai và thực hiện XHHGD
1.2.2 Quản lý tổ chức thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường Trung học cơ sở
Trên cơ sở kế hoạch đề ra, cần tổ chức đúng đắn việc thực hiện kế hoạch
Tổ chức là một quá trình phân công và phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực
để đạt được các mục tiêu đã được vạch ra Hoạt động XHHGD THCS cần
Trang 27phải nắm vững các yêu cầu cơ bản là phân công cá nhân hoặc nhóm cá nhânthực hiện sao cho phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, năng lực, sở trường,phù hợp với mục đích, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn sẽ đảm bảo thắng lợitrong việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vào XHHGD THCS.Phương thức tổ chức thực hiện XHHGD THCS cần coi trọng việc "dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", thể chế hóa kịp thời mọi việc từ cấp trên đếncấp dưới, tính toán đúng đắn khi ra quyết định, các quyết định phải có sứcthuyết phục vì nó là điều kiện thành công của hoạt động, chỉ đạo, điều hành,hướng dẫn hoạt động XHHGD THCS, thực chất là một quá trình tác động,gây ảnh hưởng đến các thành viên trong tổ chức để công việc họ làm hướngtới các mục tiêu XHHGD THCS đã đề ra ở địa phương Để chỉ đạo có kếtquả, cần đảm bảo tính đúng đắn của việc ra quyết định và thi hành quyết định.
Để quyết định được thực hiện cần tiến hành tốt việc truyền đạt thông tin,truyền đạt quyết định một cách chính xác và có tính thuyết phục, hướng dẫnthi hành, động viên, thúc đẩy, khuyến khích mọi người làm việc tích cực,sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ; giám sát việc thực hiện quyết định, kịpthời uốn nắn để việc thực hiện XHHGD THCS đi đúng hướng
1.2.3 Quản lý xây dựng, mở rộng hệ thống trường lớp và đa dạng hoá các loại hình giáo dục bậc Trung học cơ sở
Nội dung quản lý này bao gồm việc quy hoạch trường lớp THCS phùhợp với điều kiện địa phương; tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng dạy học
và giáo dục học sinh; tuyên truyền kiến thức giáo dục học sinh cho các bậccha mẹ; xây dựng hệ thống trường điểm, trường chuẩn chất lượng để pháttriển GDTHCS
Xây dựng, mở rộng hệ thống trường lớp và đa dạng hoá các loại hìnhgiáo dục trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục được BộGD&ĐT quy định Đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và có tính chiếnlược lâu dài của XHHGD nói chung và XHHGD THCS nói riêng Với tiêu
Trang 28chí tạo mọi điều kiện để trẻ em lứa tuổi THCS được thụ hưởng sự chăm sóc,giáo dục với những loại hình thích hợp, góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả chăm sóc, giáo dục Chủ trương của Bộ GD&ĐT là tiếp tục duy trì ổnđịnh hệ thống giáo dục chính quy đồng thời phát triển các loại hình giáo dụckhông chính quy, xây dựng hệ thống trường lớp dân lập, tư thục Tuỳ theođiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương, từng doanh nghiệp mà cócác hình thức phát triển trường lớp thích hợp, phải cố gắng vươn lên nâng caochất lượng giáo dục THCS, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trườngcông với trường dân lập, tư thục Trong quá trình tổ chức thực hiện, mở rộng
hệ thống trường, lớp, nâng cao chất lượng, lựa chọn các loại hình giáo dục,tập trung mọi sự quan tâm của xã hội đối với GDTHCS đã nảy sinh rất nhiềuvấn đề cần tập trung giải quyết, đó là công tác quản lý, chỉ đạo các hình thức
tổ chức giáo dục, phương hướng, quy mô, hình thức phát triển Chính vì vậy,vấn đề đặt ra hiện nay là phải làm rõ và tuân thủ các nguyên tắc chỉ đạo thựchiện XHHGD THCS
1.2.4 Quản lý quá trình huy động các nguồn lực cho quá trình phát triển giáo dục Trung học cơ sở
Cần tập trung quản lý: sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhà nước vàtiềm năng xã hội; mở rộng khả năng đóng góp của mọi người qua việc thựchiện đa dạng hoá mạng lưới trường lớp GDTHCS và đào tạo giáo viên; tạomối quan hệ tốt giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng xã hội trong việcdạy học và giáo dục học sinh Việc đầu tư các nguồn lực cho GD THCS có rấtnhiều ý nghĩa, nó không chỉ thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội, mà nó còn
là một nhân tố hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Từ trước đến nay, hàng năm việc đầu tư nguồn vốn của Nhà nước cho giáodục ngày càng tăng, nhưng chưa đủ đáp ứng yêu cầu sự phát triển Điều đóđược thể hiện ở việc điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị ở các trườngTHCS còn hết sức thiếu thốn, đặc biệt với miền núi, vùng cao, vùng thường
Trang 29xuyên gặp thiên tai bão, lụt, hạn hán càng trở nên khó khăn Các địa phương
đã từng bước tháo gỡ song mới chỉ khắc phục phần nào ở bậc mầm non,THCS và THPT Chính vì vậy, phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quảcác khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách nhà nước, nguồn viện trợcủa các tổ chức quốc tế, khoản thu từ học phí của học sinh Đồng thời phảithực hiện cuộc vận động rộng lớn ''Nhà nước và nhân dân cùng làm'' để pháttriển các loại hình GD THCS, với phương thức động viên sự đóng góp củanhân dân để xây dựng trường sở, đổi mới trang thiết bị dạy học Huy độngmọi lực lượng xã hội phát huy tiềm năng vè nhân lực, vật lực, tài lực, thamgia vào quá trình xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở
1.2.5 Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các Trường Trung học cơ sở đối với cơ sở giáo dục
Kiểm tra là một yếu tố cơ bản hết sức quan trọng của toàn bộ quá trìnhđiều hành và tổ chức thực hiện XHHGD THCS Khâu kiểm tra cần làm tốtviệc khảo sát xem xét quá trình hoàn thành công việc trên cơ sở đối chiếu với
kế hoạch, thanh tra phát hiện những sai lệch để kịp thời uốn nắn sửa chữa.Đánh giá kết quả đã đạt được của từng mặt, tiến hành các hoạt động sơ kết,tổng kết để rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đề ra phương hướng, nhiệm vụhoạt động tiếp theo, như vậy mới đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu đã
đề ra của công tác XHHGD THCS Tổ chức kiểm tra chuyên đề hay kiểm tralồng ghép vào công tác kiểm tra đánh giá chung đối với cơ sở giáo dục; tổ
chức sơ kết, tổng kết hoạt động XHHGD ở các trường THCS
1.2.6 Quản lý xây dựng môi trường giáo dục
Môi trường đó bao gồm: Gia đình, nhà trường và xã hội kết hợp hài hoà
sẽ là tác động tốt nhất làm cho trẻ được quan tâm giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc,chất lượng cuộc sống của trẻ sẽ được nâng cao hơn về thể lực, trí tuệ và nhâncách, chuẩn bị cho các em bước vào lớp 10 THPT Sự kết hợp giữa gia đình,nhà trường và xã hội có tầm quan trọng đặc biệt đối với giáo dục phổ thông
Trang 30nói chung cũng như giáo dục THCS nói riêng Do đó, cần quản lý huy độnglực lượng toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường xã hội, môi trường giáodục có ý nghĩa rất lớn đối với lứa tuổi học sinh THCS
1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường Trung học cơ sở
1.3.1 Chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục
Chủ trương XHHGD trở thành đường lối chiến lược của Đảng và Nhànước ta Nghị quyết 90 đã được Chính phủ ban hành vào 21/8/1997 là một chủtrương lớn về XHH các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá là chìakhoá mở rộng cánh cửa XH cho các hoạt động XH có điều kiện huy động sựtham gia của cộng đồng trong việc giải quyết các vấn đề XH Đến Đại hội VIIIcủa Đảng ta đã xác định XHH là cơ sở hoạch định hệ thống chính sách XH vàGDĐT Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trương ương Đảng khoá
VIII cũng đã chỉ ra: Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Qua các kỳ Đại hội lần thứ IX, X, XI, đặc biệt là lần thứ XII của Đảng, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục Đổi mới cơ chế chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực lực xã hội cho phát triển GD&ĐT” [14, tr117] Trong đó chủ trương XHH được
coi là một trong ba phương hướng đẩy mạnh sự phát triển GDĐT của thế kỷ
XXI nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thựchiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa Từ những chủ trương này, Nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện hành lang pháp lý để huy động mọinguồn lực của xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục Điều này tác độngsâu sắc đến hoạt động XHHGD phổ thông nói chung và GDTHCS nói riêng
1.3.2 Tác động của kế hoạch phát triển giáo dục Trung học cơ sở, các công cụ quản lý, cơ chế quản lý
Trang 31Kế hoạch phát triển GDTHCS, các công cụ quản lý và cơ chế quản lý lànhững thiết chế có tính pháp lý, thống nhất, chính quy, đồng bộ, chặt chẽ; lànhững tác động điều khiển, chỉ đạo và là tiền đề cho việc xây dựng các biệnpháp quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS Bao gồm: hệ thống các
kế hoạch về phát triển GDTHCS trong đó có kế hoạch XHHGD các trườngTHCS; các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn, quy chế, quy định và cơ chế tổ chứcquản lý hoạt động XHHGD Cụ thể:
Tác động của kế hoạch trong phát triển GDTHCS, bao gồm kế hoạch
XHHGD giai đoạn, năm học, kế hoạch xây dựng, đa dạng hóa các loại hìnhtrường lớp; kế hoạch huy động mọi nguồn lực cho phát triển GDTHCS , những kế hoạch này tác động đến tiến trình, thứ tự, nội dung, phương phápquản lý hoạt động XHHGD
Tác động của các công cụ quản lý tới quản lý hoạt động XHHGD, đó là:
Luật giáo dục; Đề án XHHGD THCS; Thông tư chỉ thị, hướng dẫn về hoạtđộng XHHGD, Quy chế hoạt động XHHGD và một số quy định, chỉ thị,hướng dẫn khác Các công cụ quản lý tác động trực tiếp trong quan hệ chỉđạo, hướng dẫn, điều khiển, tổ chức quản lý hoạt động XHHGD THCS
Tác động của cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động XHHGD: Cơ chế
hoạt động của bộ máy quản lý được thực hiện theo các nguyên tắc nhằm nângcao chất lượng hoạt động XHHGD; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vịtrong tham mưu, thực hiện quản lý nhà nước về phát triển bộ máy quản lý,xây dựng và thực hiện các quy chế quản lý về GD&ĐT, quản lý hoạt độngXHHGD Cơ chế quản lý tác động toàn diện đến sự vận hành các hoạt độngcủa bộ máy quản lý, nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý và giải quyếtmối quan hệ giữa các chủ thể quản lý
1.3.3 Nhận thức, năng lực trách nhiệm của các chủ thể quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục
Trang 32Trước hết đó là năng lực nhận thức của cấp ủy chính quyền địa phươngtrong quản lý điều hành mọi hoạt động của địa phương trong đó có quản lýgiáo dục đào tạo nói chung và quản lý hoạt động XHHGD ở các trườngTHCS nói riêng Bên cạnh đó, cần phát huy năng lực trách nhiệm của PhòngGD&ĐT, hiệu trưởng, giáo viên các trường THCS trong tham mưu với cấp
ủy, chính quyền địa phương thực hiện kế hoạch XHHGD THCS theo lộ trìnhnhất định Ngoài ra, các lực lượng xã hội khác như các đoàn thể ở địaphương, Hội cha mẹ học sinh là những chủ thể có tác động quan trọng đếnquản lý hoạt động XHHGD THCS Cần phát huy tốt vai trò, trách nhiệm củacác tổ chức, các lực lượng kể trên trong hoạt động XHHGD ở các trườngTHCS
1.3.4 Sự phối hợp, gắn kết của các tổ chức, các lực lượng, đặc biệt 3 môi trường giáo dục
Ba môi trường được đề cập ở đây là môi trường gia đình, nhà trường và
XH XHH GDTHCS phải hướng tới việc xây dựng và đẩy mạnh hoạt độngcác môi trường xã hội Đây là cơ sở quan trọng góp phần thực hiện thànhcông hoạt động XHHGD THCS, tác động trực tiếp tới quản lý hoạt độngXHHGD, cụ thể là tác động đến nội dung, phương thức thực hiện XHHGD,
sự vận hành của cơ chế quản lý XHHGD ở các trường THCS
*
XHHGD là một chiến lược quan trọng không chỉ ở Việt Nam mà cònthực hiện ở nhiều nước trên Thế giới Bằng con đường XHHGD, nhiều quốc giavận dụng triển khai, thực hiện và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.XHHGD ở các trường THCS nhằm huy động toàn xã hội tham gia thực hiệnmục tiêu, nội dung giáo dục THCS; xây dựng môi trường tốt nhất choGDTHCS; huy động toàn xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục THCS
Do vậy quản lý hoạt động XHHGD ở các trường THCS có ý nghĩa rất quan
Trang 33trọng đối với nâng cao chất lượng GDTHCS Hoạt động này cần được quántriệt và tiến hành một cách thường xuyên nền nếp và kết hợp một cách chặtchẽ với các hoạt động khác.
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Khái quát về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
Huyện Thanh Trì nằm về phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội Đây
là Huyện đang trong quá trình đô thị hoá và phát triển Huyện trước đây cótổng số 24 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 14,65 km2 Dân số:
42 vạn dân Tháng 12 năm 2003 một phần của Huyện chuyển về Quận HoàngMai, Huyện Thanh trì còn 15 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích mới là: 10,09km2, số dân là 32 vạn dân
Huyện Thanh Trì có nhiều cố gắng phát triển kinh tế - xã hội Kinh tếquốc doanh và ngoài quốc doanh có sự phát triển hài hoà Năm 2007 kinh tếngoài quốc doanh tăng lên 14%, chiếm 37% sản xuất trên địa bàn Huyện, trên20% giá trị của thành phố Huyện tích cực thực hiện chủ trương xoá đói giảmnghèo và đấu tranh giảm các tệ nạn xã hội Huyện đã hỗ trợ cho các tổ chứcgia đình, cá nhân tự tạo việc làm cho mình và cộng đồng thông qua 237 dự ánvới 18,34 tỷ đồng vốn vay từ quỹ Quốc gia, 6 tỷ đồng từ Ngân hàng chínhsách xã hội để tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nâng cao đời sống nhândân Huyện áp dụng nhiều biện pháp khác như dạy nghề, bố trí sắp xếp địađiểm bán hàng…tạo điều kiện tự giới thiệu giải quyết việc làm cho 36.141 laođộng Cuộc vận động xoá đói giảm nghèo đã được xã hội hoá thông qua cácphường, dòng họ, cộng đồng Các tổ chức chính trị xã hội đã quyên góp trên 2
tỷ đồng vào “Quỹ vì người nghèo”, qua đó giúp các hộ nghèo tự nâng cao đờisống, vượt nghèo Đến nay đã giảm 1.497 hộ nghèo và hoàn thành xoá đóigiảm nghèo đối với hộ gia đình thuộc diện chính sách Các trường hợp cô đơn
Trang 35không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người tàn tật được quan tâm xem xét hưởngtrợ cấp và cấp thẻ bảo hiểm y tế
Thực hiện các chính sách đối với người có công với Cách mạng, Huyệnrất quan tâm chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các hoạt động “Đền ơn, đápnghĩa” đến mọi tầng lớp nhân dân Huyện đã tặng 3.478 sổ tiết kiệm tìnhnghĩa với số tiền 705.6 triệu đồng
2.1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo
* Khái quát về giáo dục phổ thông
Sự nghiệp giáo dục được quan tâm phát triển toàn diện Huyện đã chútrọng tập trung cho mục tiêu phát triển bền vững Tiểu học Hiện đã có 100%
số học sinh Tiểu học học 2 buổi /ngày Chỉ tiêu phổ cập phổ thông trung họcđạt trên 70% Huyện đã đầu tư năng cấp trung tâm dạy nghề của Huyện đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực Huyện đã tập trung xây dựng mô hìnhcác trường công lập đạt chất lượng cao Phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”không ngừng phát triển và đi vào chiều sâu Chất lượng giáo dục trong cáctrường được nâng lên rõ rệt trong thời kỳ đổi mới giáo dục
Số lượng học sinh đạt học sinh giỏi, giáo viên giỏi hàng năm ở mỗingành học đều tăng, tỷ lệ tốt nghiệp các cấp học luôn luôn giữ vững ở mứccao và ổn định Môi trường sư phạm các nhà trường ngày càng được cải thiện,trường lớp ngày càng khang trang sạch đẹp hơn
* Quy mô trường lớp
Quy mô giáo dục huyện Thanh Trì phát triển không ngừng, mạng lưới trường lớp ngày càng hoàn thiện, các trường phổ thông được xâydựng khắp các phường bảo đảm nhu cầu học tập của nhân dân, CSVC kỹthuật trường học không ngừng được nâng cấp, cải thiện Hệ thống giáo dụcbước đầu được đa dạng hoá cả về loại hình, phương thức, nguồn lực vàđang từng bước hoà nhập với xu hướng phát triển chung của giáo dục cảnước (bảng 1- phụ lục 4)
Trang 36* Về chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực, trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh được nâng cao, chất lượng giáo dụctoàn diện ở các cấp học không ngừng được củng cố và phát triển, học sinhgiỏi tăng từng năm về số lượng và chất lượng, kỷ cương, nếp sống đô thị đượchình thành và phát triển Số học sinh đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp bình quân hàng năm được tăng với tỷ lệ cao Việcgiáo dục học sinh qua từng chủ đề, chủ điểm, sinh hoạt chuyên đề, hoạt độngngoại khoá (giáo dục môi trường, an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn
xã hội…), đã dược tất cả các trường chú trọng và có tác dụng tốt; (xem thêmbảng 2,3- phụ lục 4)
Các hoạt động của Đội thiếu niên, hội diễn văn nghệ, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó, ủng hộ đồng bào lũ lụt, quyên góp sách, báo, bút, quần
áo cho các bạn học sinh nghèo và đồng bào bị nạn…, được tất cả các trườngTHCS duy trì và phát triển tốt góp phần quan trọng tạo môi trường lànhmạnh, hấp dẫn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh;việc huy động có hiệu quả các nguồn lực và sự phối hợp chặt chẽ với các tổchức xã hội đã góp phần cùng các trường THCS hoàn thành tốt mọi nhiệm vụcủa ngành và địa phương trong huyện Thanh Trì;
Sau nhiều năm được xây dựng và trưởng thành, đến nay đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên huyện Thanh Trì về cơ bản đủ số lượng, trình độchuyên môn đạt chuẩn và vượt chuẩn, có tinh thần trách nhiệm, yêu mến trẻ,luôn có ý thức trách nhiệm và có ý thức vươn lên Đảng và chính quyền cáccấp có nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn cho sự nghiệp phát triển giáodục Ngân sách Nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư cho giáo dục đượctăng lên hàng năm Nhiều chương trình đề án lớn được huy động một cách đadạng để phát triển Đại bộ phận nhân dân có tinh thần hiếu học, biết chăm loviệc học tập của con em Công tác XHHGD đã có những bước đầu khả quan
Trang 37Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cực vào việc huy động học sinhđến trường đến trường, xây dựng CSVC, đầu tư mở trưòng, lớp để phát triểngiáo dục Cùng với những thành tựu đạt được trên lĩnh vực KT - XH, giáo dụcHuyện Thanh Trì tiếp tục ổn định và phát triển xứng đáng với giáo dục củathành phố Hà Nội, Thủ đô của cả nước, trong thời kỳ đổi mới
* Đánh giá chung về giáo dục phổ thông
Mặc dù đạt được những thành tựu đáng kể nhưng so với yêu cầu phát triển của giáo dục đô thị trong giai đoạn mới, giáo dục huyện Thanh Trìvẫn còn bộc lộ những yếu kém bất cập Chất lượng giáo dục toàn diện nhìnchung chưa cao, một mặt chưa tiếp cận được trình độ tiên tiến của nền giáo dụchiện đại, mặt khác chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội ngày càng phát triển.Đại bộ phận học sinh kỹ năng thích nghi nghề nghiệp, tinh thần thái độ và nếpsống văn minh đô thị còn hạn chế Quy mô và chất lượng giáo dục hướng nghiệpdạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Huyện Trình
độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng vớiyêu cầu trong giai đoạn mới Công tác quản lý chưa có những giải pháp tích cực
để ngăn chặn kịp thời, dứt điểm những trường hợp tiêu cực, thiếu kỷ cươngtrong trường học và huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục
2.2 Thực trạng hoạt động xã hội hoá giáo dục và quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường Trung học cơ sở Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Để đánh giá được thực trạng hoạt động XHHGD các trường THCSchúng tôi tiến hành một cuộc khảo sát vào tháng 10 năm 2015 theo mẫu phiếuđiều tra (phần phụ lục) Gồm 522 phiếu phát ra ở 14 trường THCS tronghuyện Thanh trì, thành phố Hà Nội Đối tượng điều tra gồm:
- Lãnh đạo huyện và các phường, lãnh đạo các lực lượng xã hội tronghuyện Thanh Trì
- Cán bộ quản lý (Chuyên viên phòng ĐT, trưởng phó phòng
Trang 38GD-ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS).
* Nhận thức về hoạt động xã hội hoá giáo dục các trường THCS
Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động XHHGD các trường THCS
Đánh giá thực trạng về tầm quan trọng của hoạt động XHHGD các trường THCS tiến hành điều tra các đối tượng là cha mẹ học sinh, cán bộ
quản lý và giáo viên trong huyện Mỗi biện pháp, điều tra ở ba mức độ quantrọng: Rất quan trọng - quan trọng - không quan trọng Sau đó tổng hợp sốphiếu tán thành của từng biện pháp ở từng mức độ nhận thức, từ đó đánh giáđược sự nhận thức của các đối tượng về tầm quan trọng của hoạt động
XHHGD các trường THCS
Theo kết quả khảo sát từ bảng 1 – phụ lục 3 cho thấy: Đa số các đối
tượng được điều tra đều nhận thức rất rõ về tầm quan trọng của XHHGD các
trường THCS và xếp vào vị trí rất quan trọng Tuy nhiên, nhận thức của cácđối tượng khác nhau 78,1% CMHS cho là rất quan trọng 0,5% cho là khôngquan trọng Đối tượng điều tra là CBQLGD và lãnh đạo địa phương, lãnh đạocác tổ chức xã hội đều nhất trí XHHGD là rất quan trọng với tỷ lệ cao
(98,3%) Đối với giáo viên nhận thức XHHGD các trường THCS là rất quan
trọng là 86,4% Điều đáng mừng là không có GVTHCS nào cho rằng
XHHGD các trường THCS là không quan trọng Điều đó cho thấy nhận thức
về tầm quan trọng của XHHGD các trường THCS đã được CBQL,LĐ
-GVTHCS hiểu rất đúng đắn và được quán triệt rất đầy đủ Như vậy, xét một
Trang 39cách tổng thể, các đối tượng điều tra đều cho rằng XHHGD chiếm một vị tríquan trọng trong nhận thức của mỗi người.
Nhận thức về mục tiêu của xã hội hoá giáo dục
Kết quả khảo sát từ bảng 2 – phụ lục 3 cho thấy: 8 mục tiêu củaXHHGD phần lớn các đối tượng đều chọn mục tiêu “Nâng cao nhận thức vịtrí vai trò của giáo dục” Kết quả trên cho thấy tỷ lệ lựa chọn cho mục tiêunày khá cao là 94,3% (CBQLGD,LĐ là 98,3%; GVTHCS là 96.4%, CMHS là90.7%) Điều đáng mừng là với mục tiêu này hầu hết các đối tượng khảo sátđều nhận thức rất đầy đủ, thể hiện ý thức trách nhiệm của mình và xác địnhtrách nhiệm của toàn XH đối với GDTHCS Trong 8 mục tiêu thì tỷ lệ phầntrăm của mục tiêu này với tỷ lệ cao nhất, mục tiêu “huy độngtoàn dân thamgia làm giáo dục” cũng đươc các đối tượng đánh giá tương đối cao 94,1%(CBQLGD,LĐ là 96,5%; GVTHCS là 96.4%, CMHS là 90.7%) trái lại mụctiêu "huy động tiền của nhân dân" và "giảm bớt ngân sách đầu tư của Nhànước" rất ít ý kiến tán thành Đặc biệt đội ngũ CBQLGD và lãnh đạo đều100% không nhất trí với tiêu chí đó Điều này chứng minh rằng, cácCBQLGD và lãnh đạo đã hiểu được nội hàm của khái niệm XHHGD, nhưngcòn một bộ phận CMHS và một số giáo viên thì chưa hiểu đúng vấn đề này
Mục tiêu "tận dụng mọi điều kiện sẵn có để phục vụ cho giáo dục", và
tổ chức tốt mối quan hệ GĐ-NT và XH các ý kiến đều thống nhất như nhau là93,3% trong đó đối tượng là CBQLGD,LĐ nhất trí 98,3%; GVTHCS là96,8%; CMHS là 87,9% (qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp), để thamgia với trường, lớp THCS đa phần cha mẹ học sinh chăm lo cho con cái nên
họ quan tâm tìm hiểu các vấn đề, chương trình DH&GD học sinh và đóng gópcho giáo dục các sản phẩm sẵn có của địa phương vì vậy nhận thức của họ vềvấn đề này cũng khá
Số liệu bảng 2 – phụ lục 3 cho thấy nhìn chung có sự thống nhất trongcách nhìn nhận của các đối tượng khảo sát, song từng nhóm đối tượng có sự
Trang 40đánh giá ở mức độ khác nhau: Phần lớn cán bộ quản lý có nhận thức đúngđắn về XHHGD, có cách nhìn khái quát gắn với chiến lược phát triển conngười; ở giáo viên thường gắn với chức năng nhiệm vụ của mình; còn CMHS lạinhìn nhận vấn đề dưới góc độ của việc thực hiện các yêu cầu đặt ra từ phía nhàtrường, vì vậy còn một bộ phận CMHS cho mục tiêu chính của XHHGD là đónggóp tiền của cho nhà trường, giảm bớt ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáodục… Từ đó thấy nhận thức của các đối tượng đúng nhưng chưa đủ và đôi khi
còn lệch lạc, chưa nắm bắt được bản chất của XHHGD các trường THCS.
Nhận thức về vai trò chủ thể thực hiện hoạt động XHH giáo dục THCS
Biểu đồ 2.1 Xác định vai trò chủ thể thực hiện hoạt động
XHH giáo dục THCS
Nhìn vào biểu đồ cho thấy: Đại đa số đối tượng nghiên cứu cho rằng: XHHGD là nhiệm vụ của mọi tổ chức, gia đình và công dân (CMHS: 80%; CBQLGD: 96,5%; GVTHCS: 88,8%) Tuy nhiên 20% CMHS; 3,5% CBQLGD; 11,2% GVTHCS cho rằng XHHGD là của ngành giáo dục.
Đối chiếu với chất lượng giáo dục THCS ở các trường thuộc địa bànkhảo sát thì những trường THCS xếp loại tốt, phát triển bền vững, chất lượngtoàn diện các khách thể đều khẳng định: Chủ thể thực hiện hoạt động
80
3.5
96.5
11.2 88.8
XHHGD của mọi tổ chức, gia đình và công dân