Giới thiệu dự án Hiện trạng môi trường Đánh giá tác động môi trường Biện pháp giảm thiều Giám sát môi trường Kết luận Kiến nghịDTM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI THUẬN AN 20,76 haĐẦU TƯ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 1CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BỘT MỲ
Trang 2Nội dung thực hiện
Kiến nghị
Trang 3Quy mô đầu tư
Cơ sở pháp lý thực hiện dự án
• Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 của UBND Tỉnh
Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng
KDLST Thuận An, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; quy
mô 20,76ha, tỷ lệ 1/500
• Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 01 tháng 07 năm 2008 của UBND
Tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
KDLST Thuận An, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; quy
mô 20,76ha, tỷ lệ 1/500
• Công văn số 805/UBND-TH ngày 14/09/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc điều chỉnh vị trí, ranh giới, diện tích của KDLST Thuận An
• Ý kiến UBND, UBMTTQ Xã Dương Tơ – Huyện Phú Quốc – Tỉnh Kiên
Giang
Phần 1: Giới thiệu sơ lược Dự án
Vị trí: Xã Dương Tơ – Phú Quốc - Kiên Giang
Diện tích: 20,76 ha
Trang 4Phía Bắc giáp Đất Cty CP-Đ
T Phía Bắc giáp Đất Cty CP-Đ
T XD-DV Quý H ải
Trang 5Ngôi mộ
Nhà dân
Biển
Đường mòn
Trang 6Đường giao thông ven biển Bãi Trường Đường giao thông Đường Bào
Thảm thực vật khu vực dự án Bãi biển khu vực dự án
Trang 70,53ha
Khối khách sạn, sân tenis,
hồ bơi – 1,3ha
Trung tâm giải trí 0,73ha
Nhà hàng-0,067ha Biệt thự - 1,05ha Chung cư -0,53ha
Khối văn thương mại – 2,97ha
phòng-TXL NT-300m2
TXL NT-300m2
Trạm tập trung CTR-50m2
Trang 9Địa hình
Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
Chia hai mùa: Mùa mưa - từ tháng V âm lịch đến tháng X âm lịch
Mùa khô - tháng XI âm lịch đến tháng IV âm lịch năm sau và
+ Nhiệt độ trung bình (0C): 27,10 C + Lượng mưa trung bình (mm): 3.037 + Độ ẩm trung bình tháng thay đổi từ 75% đến 82%
+ Chế độ gió Gió mùa Đông Bắc: tốc độ gió trung bình 2,8-4,0 m/s
Gió mùa Tây Nam: tốc độ gió trung bình 3 – 5,1m/s Gió biển: Ban ngày thổi từ biển vào đất liền, đêm gió thổi từ đất liền ra biển
Địa hình khu vực dực án tương đối bằng phẳng
Cao độ mặt đất biến đổi từ Đông sang Tây (từ chân núi Mặt Quỷ đến mép biển):
Cao trình từ 7m – 0,5m
Khu vực có độ dốc từ 50 – 80
Trang 10Thuỷ văn
+ Mạng lưới sông ngòi:
Khu vực dự án có rạch nhỏ Dương Tơ chảy ngang qua Rạch Dương Tơ là một nhánh nhỏ bắt nguồn từ núi Suối Lớn phía Đông Nam khu du lịch Bãi Trường Rạch chảy qua xuyên suốt khu vực dự án và chảy về rạch Cái Lắp
(phía Bắc của dự án), sau đó sẽ đổ ra biển
+ Biển: Khu vực dự án giáp với biển thuộc Vịnh Thái Lan
- Chế độ triều: Nhật triều không đều Đa số các ngày có 1 lần triều lên và 1 lần
triều xuống.
- Vào những ngày nước kém, khoảng 2-3 ngày có thể xuất hiện chế độ bán nhật triều
- Biên độ triều trung bình: 1,1m Mùa mưa, mực nước đạt được 1,7m
- Nhìn chung chế độ hải văn của đảo Phú Quốc thuận lợi cho việc tổ chức các
hoạt động du lịch trên biển
Trang 12KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU KHÔNG KHÍ
Chỉ tiêu
TCVN 5949:1998 TCVN 5938:2005
-Tất cả các chỉ tiêu đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép
- MK2 nồng độ các chất có cao hơn so với MK1; Điều này là do MK2 giáp với đường giao thông lưu lượng xe qua lại nhiều hơn;
- Khu vực dân cư ít, đồng thời có nhiều cây xanh Các hoạt động công nghiệp trong khu vực không có, giao thông không nhiều nên các nguồn gây ô nhiễm không khí không đáng kể
Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án khá tốt, rất phù hợp để phát triển DLST
Trang 13-Chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm do các hoạt động
du lịch, công nghiệp, tập trung dân cư hay ảnh hưởng từ các nguồn khác
Trang 14K T QU PHÂN TÍCH M U N Ế Ả Ẫ ƯỚ C BI N Ể
Nhận xét:
-Các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép
-Chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm do các hoạt động
du lịch, công nghiệp, tập trung dân cư hay ảnh hưởng từ các nguồn khác
Vì vậy có thể nói chất lượng nước biển tại khu vực này là khá tốt, rất phù hợp để phát triển các hoạt động du lịch liên quan tới biển
Trang 15K T QU PHÂN TÍCH M U N Ế Ả Ẫ ƯỚ C NG M Ầ
Nhận xét:
- Nước dưới đất hiện là nguồn cấp nước chính phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của các hộ dân trong khu vực dự án và khu vực lân cận
- Chất lượng nước ngầm trong khu vực tại thời điểm lấy mẫu tất
cả các chỉ tiêu đều đạt TCVN 5944-1995
Trang 16Không khí
Nước
Kinh tế
Xã hội
Sự cố rủi ro
Chất thải rắn
MÔI TRƯỜNG
Trang 17NHẬN DIỆN NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
•04 máy đào, 04 máy
trộn bê tông, 02 xe lu, 04 máy đầm đất cầm tay, 02 máy hàn và 04 xe tải 10 tấn vận chuyển nguyên vật liệu
•Công nhân: 70 người
1,5 năm
•2.313người
•650 lượt xe/ngày
Lâu dài
Trang 18Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Liên quan tới chất thải Không liên quan tới chất thải
Không đáng kểKhoảng 1,6 m3/ngày
Không đáng kể
Tổng DT: 20,76 ha
DT cần làm sạch TV: 19,82ha19,82ha Đáng kể
CTR SH: 17,5 kg/ngàyCTR NH: 90kg/3 tháng
CTR NH: 90kg/3 tháng Không đáng kể
Không đáng kể
1 Di dời giải tỏa dân cư
2 Tác động đến cảnh quan
3 Tiếng ồn
11 căn nhà cấp 4 Cùng cây trồngKhông đáng kể
Khoảng cách 15m:
97dBKhoảng cách 120m:
56,4
56,4 dBĐáng kể
Thảm thực vật bị mất (chiếm 92,58% DT)
Trang 19Nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng
Liên quan tới chất thải Không liên quan tới chất thải
Chủ yếu công nhân địa phương
Không đáng kể
540kg/ 1,5 năm
1 Tác động đến cảnh quan
2 Tiếng ồn
Không đáng kể
Khoảng cách 15m:
95,4dB Khoảng cách 120m:
54,8
54,8 dB Đáng kể
3 Do tập trung nhiều công
2.700 ug/m3 (cao hơn
TC 3-9 lần)
Đáng kể
Đất, cát, gạch thừa thải, bao bì bỏ, …
Không đáng kể
Trang 20Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động
Liên quan tới chất thải Không liên quan tới chất thải
Bùn, cành lá cây…Không đáng kể
1 Tiếng ồn do phương tiện giao thông
2 Tiếng ồn
do máy phát điện
Khoảng cách 15m:
72,0 - 82,5 95,4dB Khoảng cách 240m:
58,5
58,5 dB tại Đáng kể
3 Tiếng ồn do khách du lịch
2 Bụi, khí do máy
phát điện Không đáng kể
250 kg/tháng
Trung bình: 80-85dB Tập trung cổng ra vào, bãi xe
Không đáng kề
Không đáng kề 45 Tác động
đến hệ sinh vật
Trang 215 Tai nạn từ hoạt động của KDL
2 Ngập triều
Không có mạng lưới sông ngòi tự nhiên trong dự án
72 lượt xe/ngàyKhông đáng kể
1 Rò rỉ nguyên nhiên liệu và cháy nổ
Rạch Dương Tơ – nhỏ, lưu lượng nước không nhiều
Khả năng xảy ra ít
Mức nước thủy triều trung bình: 1,1m
trung bình: 1,1m Max: 1,7m
Các sự cố rủi ro
GĐ chuẩn bị mặt bằng
và xây dựng
GĐ hoạt động
Trang 22Độ cao tự nhiên 7m
1,5m 1,5m
Trang 23Tổng hợp các nguồn gây tác động cần phải đánh giá
Giai đoạn hoạt động
Bụi, khí thải do giao thông, máy phát điện,
Nước thải sinh hoạt
Nước mưa chảy tràn
Giai đo n xây d ng ạ ự
Giai đo n xây d ng ạ ự
B i, khí th i do máy B i, khí th i do máy ụụ ảảmóc
Trang 24Nguồn gây tác
động Đối tượng bị tác động Không gian Quy mô tác động Thời gian
I Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng các hạng mục
-CN và người dân địa phương-HSV khu vực núi Mặt Quỷ
-Khu vực dự án với diện tích 20,76ha và khu vực xung quanh
với bán kính 100m
-Dọc tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu
Trong thời gian thực hiện gần 2 năm
02 Tiếng ồn -Chất lượng KK khu vực dự án
và xung quanh-Công nhân và người dân-HSV khu vực núi Mặt Quỷ
-Khu vực dự án với diện tích 20,76ha và khu vực xung quanh
với bán kính 120m
Trong thời gian thực hiện gần 2 năm
03 •Nước mưa chảy
Trang 25Nguồn gây tác
động Đối tượng bị tác động Không gian Quy mô tác động Thời gian
I Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng các hạng mục
-Phạm vi khu vực
dự án với diện tích 20,76 ha
-Dân cư dọc tuyến đường vận chuyển chất thải, xác bã thực vật
Trong thời gian thực hiện gần 2 năm
05 Tập trung lượng
lớn công nhân
trong khu vực
-Tình hình kinh tế, an ninh xã hội của khu vực-Chất lượng môi trường của khu vực-Hệ sinh vật vùng núi Mặt Quỷ
-Khu vực ấp Dương
Tơ, ấp Đường Bào
xã Dương Tơ
Trong thời gian thực hiện gần 2 năm
06 Sự cố, rủi ro -Chất lượng môi trường không
khí, nước đât-Công nhân xây dựng
-Tài sản, vật chất trên công trường
-Hệ sinh vật vùng núi Mặt Quỷ
-Phạm vi khu vực
dự án với diện tích 20,76ha
-Khu vực xung quanh
Trong thời gian thực hiện gần 2 năm
ĐỐI TƯỢNG VÀ QUY MÔ TÁC ĐỘNG
Trang 26-HSV trong KDL và xung quanh
-Khu du lịch với diện tích 20,76ha-Khu vực xung
quanh với bán
kính khoảng 20m
-Thời gian hoạt động của khu du lịch, chủ yếu lúc các phương tiện giao thông vận chuyển-Tập trung vào khoảng thời gian 6h-20h hàng ngày
-HSV trong KDL và xung quanh
-Khu du lịch với diện tích 20,76-Khu vực xung
quanh với bán
kính khoảng 240m
-Thời gian hoạt động của khu du lịch
-Thời gian hoạt động của MPĐ
-HSV vùng biển ven bờ
-Khu du lịch -Vùng biển ven bờ trong khu vực với
chiều dài bờ biển khoảng 200m
Lâu dài và thường xuyên
STT Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động Quy mô tác động
Không gian Thời gian
II Giai đoạn hoạt động
Trang 2704 CTR SH, chất thải
nguy hại, và các
loại chất thải khác
-Chất lượng MT không khí, đất, nước
-Nhân viên và khách du lịch, cộng đồng dân cư xung quanh
-Hệ thủy SV ven bờ biển và rạch Dương Tơ
-Phạm vi khu du lịch với diện tích 20,76ha
-Vùng biển ven bờ
và lưu vực rạch Dương Tơ chảy qua khu vực
Lâu dài
05 Sự cố, rủi ro Chất lượng môi trường
không khí, đất, nước -Nhân viên và khách du lịch, công đồng dân cư xung quanh-
Hệ thủy sinh vật ven bờ và rạch Dương Tơ
Phạm vi khu du lịch với diện tích 20,76ha
-Vùng biển ven bờ
và lưu vực rạch Dương Tơ chảy qua khu vực
Lâu dài
STT Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động Quy mô tác động
Không gian Thời gian
II Giai đoạn hoạt động
Trang 29Số TT Các nguồn gây tác động Mức độ ưu tiên thực hiện các biện pháp
giảm thiểu/ngăn ngừa sự cố rủi ro
Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
• Tuyên truyền chính sách phát triển kinh tế
của địa phương
• Công khai về mức giá đền bù
• Xây dựng khu tái dịnh cư:
Vị trí xây dựng: Thuộc Khu đô thị mới Đường Bào – xã Dương Tơ.
Diện tích: 106ha Quy mô dân số: 4.000 người.
• Đối với các cây có kích thước lớn, có thể bán
cho những đơn vị có nhu cầu
• Những thành phần còn lại sẽ được vận
chuyển đến bãi chôn lấp địa phương
• Chủ DA sẽ ký hợp đồng với Ban QL công
trình Công cộng Phú Quốc để vận chuyển và
xử lý hợp lý lượng chất thải này
• Tần suất thu gom: 1 lần/ngày
• Hình thức xử lý: Chôn lấp tại BCL Ông Lang
- xã Cửa Dương
•Bố trí thùng rác tại khu vực lán trại của
công nhân
•Nhắc nhở công nhân bỏ rác đúng nơi quy
định, không vứt rác bừa bãi
•Chủ DA sẽ ký hợp đồng với Ban QL công
trình Công cộng Phú Quốc để vận chuyển
và xử lý hợp lý lượng chất thải này
•Tần suất thu gom: 1 lần/ngày cùng với
lượng xác cây cối
•Hình thức xử lý: Chôn lấp tại BCL Ông
Lang - xã Cửa Dương
2
•Bố trí 04 thùng rác chứa CTR nguy hại
•Vị trí: kho chứa vật liệu tạm thời trên
công trường
•Chủ DA sẽ ký hợp đồng với Nhà máy xi
măng Holcim để thu gom, vận chuyển và
xử lý
•Tần suất thu gom: Thu gom cùng với
lượng chất thải NH của GĐ xây dựng
•Hình thức xử lý: Đốt tại lò nung Cliker
của NM xi măng Holcim
• Phun nước ở những khu vực thi công đổ đất,
san ủi mặt bằng (2 lần/ngày)
• Hoạt động thi công san lấp được tính đến
thời gian thực hiện, không thực hiện vào thời gian mưa nhiều nhằm hạn chế nước mưa cuốn trôi đất cát ảnh hưởng lên nguồn nước mặt của khu vực
Bụi, khí thải do máy móc 2 • Đối với bụi và khí thải từ máy móc
• Xe vận chuyển đất cát phải có bạt che phủ
• Các phương tiện máy móc thực hiện không
quá cũ, đảm bảo thiêu chuẩn
• Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết
bị máy móc, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt
Đối với tiếng ồn do máy móc
• Giới hạn thời gian sử dụng các thiết bị xây
dựng gây ồn
• Lắp đặt thiết bị chống tạm thời cho những
khu vực có mức ồn cao (đặt các thiết bị trên đệm cao su…)
• Không tập trung hoạt động các loại máy gây
ồn tại cùng vị trí và cùng thời điểm
•Xây dựng lán trại tạm thời là nơi sinh
hoạt cho công nhân, trong đó có các bể tự hoại thu gom nước thải sinh hoạt của công nhân
•Bùn tự hoại sẽ được hút vào cuối giai đoạn
thi công xây dựng
Các sự cố rủi ro Chủ dự án cần áp dụng các biện pháp phòng
ngừa các sự cố ngay trong thiết kế thi công
Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, nếu xảy ra
sự cố, thì cần ưu tiên khắc phục các sự cố trước
Sẽ được trình bày cùng trong GĐ Xây dựng
Trang 30Số
TT Các nguồn gây tác động Mức độ ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu/ngăn ngừa sự cố rủi ro
Giai đoạn xây dựng
1
Nước thải sinh hoạt
Bụi do hoạt vận chuyển, bốc dỡ
Các sự cố rủi ro Chủ dự án cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa
các sự cố ngay trong thiết kế thi công Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, nếu xảy ra sự cố, thì cần
ưu tiên khắc phục các sự cố trước
Trang 31Số
TT Các nguồn gây tác động Mức độ ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu/ngăn ngừa sự cố rủi ro
Giai đoạn hoạt động
Nước thải từ hồ bơi
ưu tiên khắc phục các sự cố trước
Trang 32Đối với nước thải sinh hoạt
1 Hệ thống thu gom nước thải
-Khu du lịch chia làm 2 khu: Khu A và Khu B
-Nước thải SH của mỗi khu sẽ được thu gom và dẫn về các trạm xử lý nước thải trong từng khu
- Sau khi xử lý: khu A ra nguồn tiếp nhận là biển, khu B là rạch Dương Tơ
Công suất xử lý: 210 m3/ngày.đêm
•Khu B: Phía Tây Nam của khu B, giáp với rạch Dương Tơ Diện tích: 300 m2
Công suất: 430 m3/ngày.đêmNước thải sau khi xử lý đạt mức I, TCVN 6772:2000
Trang 33Đối với nước mưa chảy tràn
Nước
mưa chảy
tràn
Cống chung thoát nước mưa riêng
Song chắn rác, hố ga Ra nguồn tiếp nhận Rạch Dương Tơ,
sau sau đó chảy về rạch Cái Lắp và dẫn ra biển Biển
Đối với nước xả từ hồ bơi
- 150m3/lần thay nước (1 tuần thay nước 1 lần)
-Nước xả từ hồ bơi sẽ được khử trùng, sau đó đưa ra hồ lưu trữ để dùng tưới cây, tưới đường
- Vị trí xây dựng: Tại khu xử lý nước thải của mỗi khu A và khu B
-Diện tích xây dựng: khu A: 14m2, khu B: 8m2
(Mặt bằng thoát nước mưa tổng thể )
Trang 34Bể Aerotank
Bể lắng sinh học
Hầm chứa bùn
Máy thổi khí
Nước tách
Bùn tuần hoàn
Lắng sơ bộ
Mang đi chôn lấp
Nguồn tiếp nhận:
-Biển -Rạch Dương Tơ
Trang 35Các biện pháp giảm thiểu tác động CTR
Phân loại chất thải rắn tại nguồn
1 Chất thải hữu cơ (chứa trong thùng màu xanh)
2 Chất thải nguy hại (chứa trong thùng màu xám)
3 Các thành phần còn lại (chứa trong thùng màu vàng)
Thu gom:
Bố trí thùng rác tại các khu vực trong KDL (đã được nêu cụ thể trong bài)
Chất thải được thu gom hàng ngày và tập trung tạo điểm tập kết chất thải
Chất thải hữu cơ được vận chuyển xử lý
Các thành phần phế liệu được thu gom và tập trung để bán phế liệu
Chất thải nguy hại được tập trung lưu trữ, sau đó được vận chuyển xử lý
Vận chuyển, xử lý
Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động (tt)
1 Chất thải rắn hữu cơ: Khoảng 2,8 tấn/ngày
Tần suất thu gom: 1 lần/ngày (6-7h sáng hàng ngày)
Hình thức xử lý: Chôn lấp tại BCL Ông Lang – xã Cửa Dương
Đơn vị thu gom: BQL công trình công cộng Phú Quốc
2 Các loại phế liệu
Tần suất thu gom: thu gom hàng ngày
Hình thức xử lý: Lưu trữ trong phòng riêng tại trạm tập trung chất thải – diện tích: 16m2
Định kỳ được bán phế liệu (1 tuần/lần)
Trang 363 Đối với chất thải nguy hại (khối lượng khoảng 250kg/tháng)
Tần suất thu gom:
Thu gom tại nguồn: 1 lần/ngày
Thu gom và vận chuyển đi xử lý: 2 tháng/lần (500kg/lần)
Lưu trữ tại nguồn:
Vị trí phòng chứa: tại trạm tập trung chất thải
Diện tích phòng chứa: 25m2
Hình thức xử lý: Đốt tại lò nung Clinker của Nhà máy XM Holcim
Đơn vị thu gom: Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với NM xi măng Holcim để thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại đi xử lý
4 Bùn từ hệ thống thu gom và xử lý nước thải
• Nạo vét bùn định kỳ 3 tháng/lần đối với hệ thống thu gom nước mưa, nước thải
• Nạo vét bùn định kỳ 1 tuần/lần đối với hệ xử lý nươc thải
• Hình thức xử lý: Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị hút bùn địa phương để xử lý