Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Môi Trường - Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em xin cám ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trong trường và trong khoa
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: ThS Dương Thị Minh Hòa, cô đã giúp em có được mảng đề tài phù hợp, hướng dẫn em nhiệt tình và tận tâm trong quá trình em làm chuyên đề Em xin chân thành cám ơn thầy!
Em xin chân thành cám ơn các anh, chị ở Công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại Việt-Sing đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bài chuyên đề của mình!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Anh Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng hợp các công trình xay dựng của nhà máy 16
Bảng 4.2 Danh mục các thiết bị hiện tại của nhà máy phục vụ cho dây chuyền sản xuất thiết bị vệ sinh cao cấp(giai đoạn 1)Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 danh mục các trang thiết bị phục vụ cho dây chuyền sản xuất thiết bị vệ sinh cao cấp (giai đoạn 2) Error! Bookmark not defined Bảng 4.4 Danh mục các trang thiết bị phục vụ cho dây chuyềnError! Bookmark not defined Bảng 4.5 Danh mục nguyên liệu phục vụ cho dậy chuyền 23
Bảng 4.6 Danh mục nguyên liệu phục vụ cho dây chuyền 24
Bảng 4.7 Kết quả phan tích chất lượng môi trườn không khí xung quanh 26
Bảng 4.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường khí thải công nghiệp 27
Bảng 4.9 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp 28
Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 30
Bảng 4.11: Tải lượng Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh Hoạt 41
Bảng 4.12: Tải lượng Các Chất ô nhiễm trong Nước thải sinh hoạt 42
Bảng 4.13 các thông số về hệ thống rãnh thoát nước, hố ga 57
Bảng 4.14 Kích thước các bể xử lý nước thải sản xuất dây chuyền 63
Bảng 4.15 Kích thước các bể xử lý nước thải sản xuất dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu: 71
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh
cao cấp 20
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu 22
Hình 4.3 Cấu tạo thiết bị khử bụi 50
Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 52
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể tự hoại 3 ngăn 55
Hình 4.6 Sơ đồ thu gom nước mưa 57
Hình 4.7 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa của Nhà máy 58
Hình 4.8 Sơ đồ công nghệ về xử lý nước thải từ công đoạn mạ đồng và natri 59
Hình 4.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dây truyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp 64
Hình 4.10 Sơ đồ công nghệ hệ thống lọc bụi E rror! Bookmark not defined Hình 3.11: Cấu tạo của thiết bị lọc túi vải 68
Hình 4.12 sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp vi sinh
kỵ khí 70
Trang 6DANH MỤC THỨ TỰ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
QCCP : Quy chuẩn cho phép
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
TCVN : Tiêu chuẩn việt nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TTQTMTBG : Trung tâm quan trắc môi trường Bắc Giang
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 3
2.2 Lịch sử hình thành ĐTM trên thế giới và Việt Nam 4
2.2.1 Thế giới 4
2.2.2 Việt Nam 5
2.3 Nội dung của báo cáo ĐTM 6
2.4 Trình tự thực hiện ĐTM 7
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 12
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu 12
3.2 Nội dung nghiên cứu 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Phương pháp ĐTM 12
3.3.2 Phương pháp khác 13
PHẦN 4 15
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Mô tả tóm tắt dự án 15
4.1.1 Tên dự án 15
4.1.2 Chủ dự án 15
4.1.3 Vị trí của dự án 15
4.1.4.1 Mục tiêu của dự án 16
4.1.4.2 Khối lượng và quy mô của các hang mục dự án 16
4.1.4.3 Công nghệ sản xuất, vận hành 19
4.1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của Nhà máy 23
4.1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 25
4.1.4.7 Tổng vốn đầu tư 25
4.1.4.8 Tổ chức quản lý va thực hiện dự án 25
4.2 Hiện trạng môi trường nền khu vực dự án 26
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh 26
4.2.3 Hiện trạng môi trường nước 28
4.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án 31
4.3.1 Nguồn phát sinh các tác động 31
4.3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình 31
4.3.1.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn nhà máy hoạt động 31
4.3.2 Đối tượng bị tác động 33
4.3.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình 33
4.3.2.2 Trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 34
4.3.3 Đánh giá các tác động 35
4.3.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dưng các hạng mục công trình: 35
4.3.3.2 Trong giai đoạn nhà máy hoạt động 36
Trang 94.4 Đề xuất biện pháp quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án 47
4.4.1 Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình 47
4.4.2 Trong giai đoạn vận hành 49
4.5 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 71
4.5.1 Biện pháp phòng cháy, chữa cháy 71
4.5.2 Biện pháp quản lý và phòng ngừa sự cố hóa chất 72
4.5.3 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 72
4.5.4 Biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh 73
PHẦN 5 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 10ít hơn Sự tăng trưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ
Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh
tế trước mắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khai đánh giá tác động môi trường Vì vậy, việc thực hiện đánh giá tác động môi trường giúp ngăn ngừa
và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển Đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để góp phần quản lý môi trường và phát triển bền vững
Dự án sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp
do Công ty TNHH Italisa Việt Nam làm chủ đầu tư, dự kiến đặt tại lô B5, B6 khu Công nghiệp Song Khê, Nội Hoàng, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có những tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 11Nhằm đánh giá những tác động của dự án đến môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa những tác động tiêu cực đó, em tiến hành
đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án
- Đánh giá tác động của dự án đến môi trường
- Nghiên cứu để xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khi
triển khai dự án
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu đưa ra phải chính xác, trung thực
- Đưa ra đầy đủ các tác động của dự án đến môi trường, tính toán được tải lượng, nồng độ, phạm vi tác động của các tác động đó
- Các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa đưa ra phải xác thực, có tính khả thi cao
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Xây dựng dự án “Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp” Nội Hoàng - TP Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang sẽ có tác động nhất định đến môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội của khu vực Vì vậy việc đánh giá tác động môi trường của dự án nhằm cung cấp thêm những chứng cứ khoa học, giúp cho cơ quan sét duyệt có cơ sở xem xét, quyết định lựa chọn phương pháp xây dựng các công trình phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững, gắn xây dựng phát triển đô thị, công nghiệp với cải tạo, bảo vệ tài nguyên, môi trường, tính đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên khu vực dự án
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Luật bảo vệ môi trường năm 2014) [2]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Bảo vệ Môi Trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quy định về quy hoạchh bảo vệ môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu
Trang 13- Các tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31-12-2008 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường và các tiêu chuẩn khác có liên qua:
- Các quy chuẩn Môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 05/2013/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ TN &
MT về việc ban hành Quy chuẩn Kỹ thật Quốc gia về môi trường;
2.2 Lịch sử hình thành ĐTM trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Thế giới
Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã có từ rất lâu Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận thì người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác động đáng kể tới môi trường [3]
Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước Nhóm các nước sớm thực hiện công tác này là Nhật, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canađa (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy, không phải chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM trong việc giải quyết các vấn đề này Chỉ trong vòng 20 năm, ĐTM đã được rất nhiều nước xem xét, áp dụng
Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM Ta có thể kể ra những tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này:
- Ngân hàng thế giới (WB)
- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
- Chương trình phát triển quốc tế của Mỹ (USAID)
- Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP)
Trang 14Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai
dự án của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả
là mở các khoá học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [3]
2.2.2 Việt Nam
Ở Việt Nam, năm 1975 mới giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, chúng ta còn phải tập trung vào công cuộc khôi phục lại sau chiến tranh Tuy vậy ngay từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận công tác ĐTM thông qua các hội thảo khoa học cũng như các khóa đào tạo môi trường và ĐTM Đầu tiên là GS Lê Thạc Cán đứng đầu một nhóm gồm 7 nhà khoa học Việt Nam, đã đến Trung tâm Đông - Tây ở Honolulu (Mỹ) nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và ĐTM nói riêng Sự kiện này không chỉ mở đầu cho công tác nghiên cứu môi trường ở nước ta, mà còn mang tính tiếp cận và hoà nhập với cộng đồng quốc tế
Ngay trong thời gian từ 1978 đến 1990, do nhu cầu phát triển kinh tế, Việt Nam đã đầu tư vào nhiều chương trình điều tra cơ bản cho các vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh giáp biển Miền Trung… Nhưng những số liệu thu được từ các chương trình này được phân tích dựa trên phương pháp tiếp cận tương tự như công tác kiểm kê hiện trạng môi trường được quy định trong NEPA Đặc biệt sau năm 1990, lại cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi trường mang mã số KT02, trong đó có một đề tài trực tiếp nghiên cứu về ĐTM mang mã số KT02-16 do GS Lê Thạc Cán chủ trì Trong khuôn khổ đề tài này, một số báo cáo ĐTM mẫu đã được lập, đáng chú ý là báo cáo ĐTM nhà máy giấy Bãi Bằng và ĐTM công
Trang 15trình thủy lợi Thạch Nham Mặc dù lúc này ĐTM chưa có tính pháp lý, song Đảng và Nhà nước ta đã nhìn thấy trước nhiệm vụ được đặt ra và yêu cầu một số dự án cần phải thực hiện ĐTM như thủy điện Trị An, nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ
Năm 1993, Luật Bảo vệ môi trường lần đầu tiên của nước ta ra đời thì một loạt cơ quan quản lý môi trường đã được thành lập như Cục Môi trường trong Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), các Sớ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Tài nguyên
và Môi trường) ở các địa phương cấp tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương Các trung tâm, các viện nghiên cứu và theo dõi các vấn đế mỏi trường lần lượt ra đời trong cả nước nhằm đảm nhận công tác lập báo cáo ĐTM hoặc thẩm định loại báo cáo này
Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật Bảo vệ môi trường 1993 đã được thay thế bằng Luật Bảo vệ môi trường 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) với nhiều nội dung thiết thực và cụ thể hơn Luật đã dành riêng 6 điều ở chương 3 (từ điều 18 đến điều 23) quy định về Đánh giá tác động môi trường
Và hiện nay, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã có hiệu lực từ ngày
01/01/2015
2.3 Nội dung của báo cáo ĐTM
Theo Điều 22, Luật Bảo vệ môi trường [1], nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:
1 Xuất xử của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường
2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Trang 163 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án
4 Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
5 Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
6 Biện pháp xử lý chất thải
7 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
8 Kết quả tham vấn
9 Chương trình quản lý và giám sát môi trường
10 Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
11 Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
2.4 Trình tự thực hiện ĐTM
Trình tự thực hiện ĐTM ở Việt Nam hiện nay có những bước sau [7]:
- Bước 1: Sàng lọc dự án (lược duyệt) Đây là bước xem dự án có phải thực hiện ĐTM hay không?
ðộ sõ bộ hoặc không phải làm gì về mặt môi trýờng Sàng lọc là býớc thực hiện
Trang 17mang lại lợi ắch không chỉ giải đáp những vấn đề nêu trên mà còn giúp tránh đýợc
sự lãng phắ về thời gian, tiền của của cõ quan nhà nýớc, của chủ dự án nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Có 2 cách sàng lọc gồm sàng lọc dựa trên việc lập danh mục dự án xác định
và sàng lọc dựa trên bộ tiêu chắ và kiến thức chuyên gia:
- Sàng lọc bằng việc lập danh mục dự án
Dựa trên kinh nghiệm quản lý, quy mô tắnh chất của dự án, cõ quan nhà nýớc
có thẩm quyền (thýờng ở mức độ Chắnh phủ) xây dựng và ban hành danh mục các
dự án phải thực hiện ĐTM ở mức độ khác nhau
Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM đýợc quy định tại phụ lục 2 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chắnh phủ quy định về quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và Kế hoạch BVMT
- Sàng lọc dựa trên bộ tiêu chắ
Cách tiếp cận này đýợc dựa trên cõ sở các chỉ tiêu gồm: chỉ tiêu ngýỡng; chỉ tiêu về các vùng nhạy cảm và chỉ tiêu về các kiểu dự án
Chỉ tiêu ngýỡng đýợc xây dựng trên các yếu tố nhý: vị trắ, diện tắch đất sử dụng, yêu cầu về cõ sở hạ tầng, chi phắ và quy mô dự án
Chỉ tiêu về vùng nhạy cảm là cãn cứ vào mối quan hệ của vị trắ dự án với các vùng nhạy cảm môi trýờng nhý các khu vực đông dân cý, các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt về lịch sử, vãn hóa, tài nguyên thiên nhiên hoặc khu vực có điều kiện môi trýờng dễ bị suy thoái, phá hủy (vùng đất ngập nýớc, vùng cửa sông )
Chỉ tiêu về kiểu dự án đýợc phân thành các nhóm: Dự án nhằm cải thiện môi trýờng; Những dự án có tiềm nãng gây tác động xấu lên môi trýờng nhýng dễ xác định và hạn chế; Những dự án có tác động môi trýờng lớn phải thực hiện ĐTM chi tiết
Cách sàng lọc này có độ chắnh xác, tuy nhiên cũng có những hạn chế cõ bản
đó là thủ tục hành chắnh và nhiều khi mất thời gian, tốn kém kinh phắ do khó đạt đýợc sự đồng thuận giữa chủ dự án và cõ quan quản lý môi trýờng có thẩm quyền
Trang 18Để sàng lọc đến được các nhà quản lý, cần có một văn bản quyết định bước sàng lọc Đây là văn bản quyết định cuối cùng Văn bản của sàng lọc phải đưa ra được kết luận: có cần thiết phải tiếp tục thực hiện ĐTM hay không cần? Tiếp theo
đó cần có quyết định tiếp theo để giải quyết những vướng mắc, những khuyến nghị chưa thống nhất giữa chủ dự án và cơ quan kiểm soát
* Đánh giá tác động môi trường sơ bộ (IEE)
Đánh giá tác động môi trýờng sõ bộ (Initial Environmental examination - IEE) còn đýợc gọi là đánh giá tác động môi trýờng ban đầu hay đánh giá nhanh các tác động môi trýờng (Rapid Environment Impacts Assessment - REIA)
Nếu việc sàng lọc vẫn không làm rõ các vấn đề môi trýờng của dự án thì chủ
dự án đýợc yêu cầu đánh giá sõ bộ Việc này cần có nghiên cứu đầy đủ và ý kiến
chuyên gia để xác định các tác động chắnh yếu của dự án đến môi trýờng
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm các bước sau:
- Xác định các tác động chắnh của môi trường (từ các hành động quan trọng của dự án) tại khu vực dự án sẽ xảy ra
- Mô tả chung các tác động đó, dự báo phạm vi và mức độ của các tác động
đó trong khi đánh giá ĐTM
- Trình bày và làm rõ được tắnh chất các tác động, tầm quan trọng của các tác động đó đối với môi trường Yêu cầu của bước này là phải rõ và ngắn gọn để cơ quan quản lý có thể đưa ra các quyết định phù hợp
ĐTM sơ bộ cần được tiến hành ngay trong giai đoạn luận chứng sơ bộ (nghiên cứu tiền khả thi) Đánh giá này giúp cho ta thu hẹp sự tranh cãi về một số vấn đề quan trọng, như về vị trắ, quy mô của dự án Trong một số trường hợp, do làm tốt đánh giá sơ bộ, kịp thời điều chỉnh khái niệm về dự án, làm cho việc ĐTM đầy đủ trở lên không cần thiết nữa
Trang 19ĐTM sơ bộ do cơ quan chủ trì dự án thực hiện theo các hướng dẫn ĐTM của quốc gia hoặc của các tổ chức quốc tế Các phương pháp thường dùng là phương pháp danh mục và phương pháp ma trận tác động môi trường
Việc thẩm định báo đánh giá sơ bộ bởi cơ quan quản lý môi trường có thể dẫn tới 2 kết luận:
- Không cần thiết làm ĐTM chi tiết
- Cần thiết làm ĐTM chi tiết
Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường sơ bộ là một công việc khó và phức tạp hơn việc thực hiện một lược duyệt Vì vậy, khi thực hiện đánh giá tác động môi trường sơ bộ (hay đánh giá nhanh), chúng ta cần lựa chọn một nhóm chuyên gia có trình độ cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn và đúng, đủ phạm vi chuyên môn
mà dự án đang xem xét có liên quan đến
Để quyết định mức độ tiến hành trong một đánh giá môi trường sơ bộ, cũng
có thể dựa vào các bước trong ĐTM chi tiết sau này và nhóm chuyên gia sẽ quyết định sử dụng phần bước nào là đủ cho công việc của mình
* Đánh giá tác động môi trýờng chi tiết
Sau các býớc Ộsàng lọcỢ, Ộđánh giá sõ bộỢ, nghiên cứu ĐTM chi tiết đýợc
thực hiện để trả lời 5 câu hỏi:
* Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trýờng chi tiết
Býớc tiếp theo trong chu trình ĐTM là thẩm định báo cáo ĐTM Hoạt động thẩm định nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy đủ, tin cậy và chắnh xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM Thông thýờng, công tác thẩm
Trang 20định và phê duyệt báo cáo ĐTM đýợc thực hiện bởi một cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền Kết quả thẩm định là ra một quyết định chấp thuận với những điều khoản, điều kiện bắt buộc chủ dự án phải tuân thủ hoặc không chấp thuận
Ở Việt Nam, hình thức thẩm định và trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM đýợc quy định nhý sau:
- Hình thức thẩm định báo cáo ĐTM: việc thẩm định báo cáo ĐTM đýợc thực hiện thông qua hình thức Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định
- Trách nhiệm thẩm định: Cãn cứ quy định tại điều 23, Luật BVMT, trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đýợc phân công cho các cõ quan nhà nýớc ở Trung ýõng và địa phýõng nhý sau:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trýờng tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trýờng đối với các dự án sau: Dự án thuộc thaamrr quyền quyết định chủ trýõng đầu tý của Quốc hội, Chắnh phủ, Thủ týớng Chắnh phủ; Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc đối týợng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 của Luật BVMT, trừ dự án thuộc bắ mật quốc phòng,
an ninh; Dự án do Chắnh phủ giao thẩm định
+ Bộ, cõ quan ngang Bộ, tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trýờng đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tý của mình nhýng không thuộc đối týợng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tý của mình và các dự án thuộc bắ mật quốc phòng, an ninh;
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án trên địa bàn không thuộc đối týợng quy định tại các khoản 1, 2
và 3, Điều này [1]
Trang 21PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án “Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao
cấp” Nội Hoàng, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Lô số B5, B6 khu công nghiệp Song Khê - Nội
Hoàng, thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi thời gian: từ 30/12/2015 - 05/05/2016
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Lô số B5, B6 khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng,
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả tóm tắt về dự án “Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết
bị vệ sinh cao cấp” Nội Hoàng, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Đánh giá tác động môi trường của dự án “Sản xuất vật liệu hợp kim
màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp”
- Đề xuất biện pháp quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ĐTM
* Phương pháp liệt kê
Đây là phương pháp tổng hợp các số liệu thu thập được, kết quả kết quả phân tích môi trường từ đó đánh giá, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Môi trường Việt Nam, rút ra những kết luận về ảnh hưởng của quá trình thực hiện
Trang 22Dự án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
3.3.2 Phương pháp khác
* Phương pháp kế thừa
Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trang môi trường hàng năm của tỉnh, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu
Kể thừa các nội dụng trong Báo cáo ĐTM của dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu hợp kim màu” và các biện pháp pháp giảm thiểu các tác động xấu trong đoạn xây dựng cũng như giai đoạn vận hành Nhà máy
Thu thập số liệu các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động lao động tới môi trường của tỉnh, huyện, xã
* Phương pháp khảo sát thực địa
Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội các ngành, điều tra khảo sát thực địa, thu thập các thông tin mới nhất về hiện trạng kinh
tế xã hội các ngành Làm việc với cơ quan, ban ngành của tỉnh, thị xã và huyện lỵ thu thập số liệu thực tế về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là
cơ sở phân tích phục vụ cho đánh giá diễn biến môi trường lĩnh vực
* Điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích môi trường
Phương pháp này nhằm điều tra, khảo sát thực địa, thu thập các số liệu
về hiện trạng môi trường địa bàn có Dự án Công tác này bao gồm: Lấy mẫu,
đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước, không khí, tiếng ồn; Khảo sát tình hình kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, Việc lấy mẫu, phân tích không khí, nước được thực hiện theo quy đinh của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam tương ứng
Trang 23* Phương pháp dự báo
Trên cơ sở các số liệu thu thập được và đưa vào các tài liệu có thể dự báo thải lượng ô nhiễm do Dự án gây ra trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá trình hoạt động Từ đó các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch, biện pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 24PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- Người đại diện: Zheng Xiao Feng (Trịnh Tiếu Phong)
- Quốc tịch: Trung Quốc
- Chức danh: Tổng giám đốc Công ty
- Địa chỉ liên hệ: Lô số B5, B6 khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc giang, tỉnh Bắc Giang
4.1.3 Vị trí của dự án
Công ty TNHH Italisa Việt Nam được xây dựng trên khu đất lô số B5
và B6 nằm trong khu phía bắc, khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với diện tích mặt bằng 136.210,6m2
và
có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Bắc giáp Công ty Cố phần Cáp và thiết bị viễn thông, Công
ty Cổ phần thép số 10, Công ty Cổ phần thuốc là và thực phẩm Bắc Giang
- Phía Đông giáp khu đất của Khu công nghiệp
- Phía nam giáp Nhà máy giấy Xương Giang
- Phía Bắc giáp Công ty Cổ phần thép Phương Bắc và Công ty Cổ phần thép Việt Anh
Trang 254.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
4.1.4.1 Mục tiêu của dự án
Xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu hợp kim màu, sản xuất thiết bị vệ sinh hợp kim cao cấp Với quy mô công suất của Nhà máy:
- 3.000 tấn vật liệu hợp kim bao gồm:
+ Vật liệu thỏi đúc liền hợp kim đồng với quy cách: ≥50(mm)
+ Vật liệu thỏi đúc liền hợp kim đồng với quy cách: <50 ÷ ≥40(mm) + Vật liệu thỏi đúc liền hợp kim đồng với quy cách: <40 ÷ ≥ 30(mm) + Vật liệu thỏi đúc liền hợp kim đồng với quy cách:<30 ÷ ≥15 (mm)
- 900.000 bộ van nước, bao gồm:
+ Vòi nước hợp kim cao cấp kiểu đơn: 300.000 bộ
+ Vòi nước hợp kim cao cấp kiểu kép: 300.000 bộ
+ Vòi nước hợp kim cao cấp kiểu 3 ngả: 300.000 bộ
4.1.4.2 Khối lượng và quy mô của các hang mục dự án
Bảng 4.1 Tổng hợp các công trình xay dựng của nhà máy
bê tông cốt théo, mái lợp tôn màu chống nóng, chống thấm, nền gạch Ceramaic cửa sổ trong kính ngoài chớp, tường sờn
Đã xây dựng và đang sử dụng
2 Xưởng sản xuất 10.800m2
Khung thép chịu lực, mái lợp tôn, phía trên đổ bê tông M200 dày 20cm
Trang 26IV, nền lát gạch men
Đã xây dựng và đang sử dụng
Đã xây dựng và đang sử dụng
hè lát gạch bê tông
Phía tiếp giáp các doanh nghiệp xây dựng bằng gạch cao 2m, phía đường nội bộ KNC xây dựng bằng hoa thép thoáng
13 Hệ thống xử lý nước
Trang 27STT Hạng mục các công
trạng Công ty sẽ xây dựng thêm các hang mục dưới đây:
Chưa xây dựng
dây chuyền sản xuất vật
liệu hợp kim màu)
* Hệ thống cấp thoát nước:
- Cấp nước:
Nguồn cung cấp nước: Công ty sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch của khu công nghiệp Công ty đã ký hợp đông với công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang để được cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt
và sản xuất
- Thoát nước:
+ Công trình thoát nước mưa: nhà máy đã xây dựng hệ thống rãnh thoát nước, hố ga xung quanh nhà xưởng, nhà văn phòng, để thu gom nước mưa Dọc theo hệ thống rãnh thoát nước nhà máy xây dựng các hố ga có lưới chăn rác để thu gom các chất rắn lơ lửng và có kế hoạch thu gom định kỳ lượng
Trang 28chất rắn lơ lửng này Hố fa có kích thước dài: 0.8m, rộng 0.8m, sâu 0.8m, khoảng cách giữa các hố ga các nhau khoảng 60m
+ Nước thải sinh hoạt: Nhà máy đã xây dựng 4 bể tự hoại 3 ngăn với tổng dung tích là 120m3
Nước mưa và nước thải sinh hoạt sau khi qua hệ thống xử lý sẽ được chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
+ Nước thải sản xuất:
Đối với dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp: Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải bao gồm các bể: các bể tập trung nước thải, bể phản ứng, bể xả nước trung hòa
Đối với dây chuyền sản xuất vật liệu kim loại màu: nhà máy sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải bao gồm các bể: Hệ thống tách dầu mỡ, bể chứa nước thải tập trung, bể điều hòa, bể phản ứng, bể lọc, lắng
4.1.4.3 Công nghệ sản xuất, vận hành
a./ Quy trình công nghệ sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp
Nhà máy đã đưa vào dây truyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp vào vận hành hoạt động ổn định Và nhà máy tiếp tục sử dụng công nghệ này trong quá trình sản xuất tiếp theo
Trang 29Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh
Gia công hợp kim kẽm
Đánh bóng hợp kim kẽm
Mạ điện hợp kim kẽm
Lắp ráp thành phần
Chế tạo
khuôn đúc
Đúc trọng lực hợp kim đông thường
bóng linh kiện
Đúc trong lực đồng không chì phẩm không chì Gia công sản
Luyện
đồng thanh
Gia công đồng thanh
bóng đồng thanh
Linh kiện mua bên ngoài
Đánh bóng ống đồng
Đánh bóng sản phẩm không chì
Gia công ống đồng
Rèn linh kiện đồng
Mạ điện hợp kim đồng
Trang 30Thuyết minh công nghệ sản xuất:
Nguyên liệu là hợp kim màu được nung chảy trong lò điện cảm ứng hai khoang, kết hợp với quá trình tạo khuôn, phôi của sản phẩm (hợp kim kẽm, hợp kim đồng) được chế tạo bằng phương pháp tạo hình trọng lực, phôi được đưa đi gia công làm nhẵn bề mặt, hàn các chi tiết với nhau, tiếp tục được đưa sang đánh bóng làm sạch bề mặt rồi chuyển đến dây chuyền mạ tự động, phôi sau khi mạ điện được kiểm tra trước khi đưa sang dây chuyền lắp ráp
Song song với quá trình sản xuất phôi là quá trình sản xuất phụ kiện, nguyên liệu để sản xuất phụ kiện là đông thanh và đồng ống được đưa đến máy gai công tự đông CNC, sản xuất theo chương trình đã định sẵn, chi tiết được sản xuất ra sẽ được đưa đi hàn, xử lý bề mặt rồi chuyển sang dây chuyền lắp ráp
Dây chuyền lắp ráp tiến hành lắp ráp phôi cùng với các chi tiết tạo thành sản phẩm, sản phẩm được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu, sau đó được đóng hộp và nhập kho
b./ Quy trình công nghệ sản xuất vật liệu hợp kim màu:
Vật liệu kim loại sau khi phân loại và định lượng được đưa vào bộ phận phối liệu theo tỷ lệ thích hợp đối với từng loại sản phẩm cụ thể
Vật liệu sau phối liệu được đưa vào lò nấu luyện cảm ứng trung - cao tần với nhiệt độ tăng lên đến 1.8000C nung chảy kim loại Tại công đoạn này ngoài phần chính là nấu chảy kim loại thiết bị còn bao gồm bộ phận chụp tích bụi xoay chiều để thu hồi và giữ lại gần toàn bộ lượng bụi thoát ra trong quá trình lung luyện, bộ phận làm nguội xỉ lò bằng nước tuần hoàn tránh gây bụi khói tử xỉ lò Nước làm nguội sau khi làm nguội xỉ qua hệ thống bơm, bể chứa tuần hoàn bổ sung sử dụng dạng không thải ra ngoài Bụi khói sau khi
xử lý tích tụ được đưa trở lại lò để tái luyện kim, giảm tiêu hao nguyên vật liệu và chất thải
Trang 31Kim loại nóng chảy tại lò được đưa tới hệ thống đúc đồng bộ kết tinh trở lại trạng thái rắn thành phôi đúc Tại công đoạn này cũng dùng hệ thống nước làm lạnh tuần hoàn đẻ làm nguội sản phẩm
Sản phẩm ở công đoạn kéo dãn được dùng dung dịch xà phòng tuần hoàn để làm nguội và làm nhờn
Sản phẩm qua công đoạn kéo dãn được ủ non và đưa đi đóng gói ra sản
Kéo dãn
ủ non Đóng gói
Trạm bơm, bể chứa nước làm
Tuần hoàn
Tuần hoàn
Trang 324.1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của Nhà máy
a./ Nguyên, nhiên liệu phục vụ cho dậy chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp:
Bảng 4.5 Danh mục nguyên liệu phục vụ cho dậy chuyền
Sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp
Trang 33- Lượng điện tiêu thụ của công ty khoảng: 160.000 KW/tháng
- Lượng nước sử dụng của công ty khoảng: 1.250m³/tháng
- Lượng xăng, dầu diesel dự kiến tiêu thụ khoảng: 20 tấn/tháng
b./ Nguyên liệu phục vụ cho dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu:
Bảng 4.6 Danh mục nguyên liệu phục vụ cho dây chuyền
Sản xuất vật liệu hợp kim màu
Một phần phế liệu Công ty nhập khẩu là: Đồng phế liệu; bao gồm dây điện chứa 99% hàm lượng đông và tấm hợp kim chứa 60% hàm lượng đông Với loại nguyên liệu nhập khẩu này, Công ty cam kết sẽ thực hiện đúng các quy định về việc nhập khẩu nguyên liệu, phế liệu
Nhiên liệu phục vụ cho dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu:
Trang 34- Lượng điên dự kiến tiêu thị khoảng: 70.000 KW/tháng
- Lượng Nước dự kiến sử dụng khoảng: 210,42m³/tháng
- Lương xăng, dầu Diezel dự kiến tiêu thụ khoảng: 1tấn/tháng
4.1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
- Các công trình chính và phụ trợ Dự án (đối với dây chuyền sản xuất phụ
tùng thiết bị vệ sinh cao cấp) đã được xây dựng và đi vào hoạt động ổn định
- Chủ dự án sẽ tiến hành xây dựng thêm nhà xưởng để lắp đặt dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu và các công trình xử lý khí thải và nước thải đối với dây chuyền này năm 2016, và dự kiến lắp đặt và chạy thử nghiệm năm 2017
4.1.4.7 Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn Đầu tư: 18.500.000 USD, Trong đó:
- Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp
là: 1.500USD (Trong đó chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường khoảng:
4000.00USD)
- Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất kim loại màu là:350USD.(Trong
đó chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường khoảng:100.000USD)
4.1.4.8 Tổ chức quản lý va thực hiện dự án
Chủ dự án trực tiếp quản lý chung các hoạt động của Dự án, giúp việc cho Chủ dự án có giám đốc điều hành nhà máy, các bộ phận chuyên môn,
Trong đó: - Bộ máy gián tiếp:100 người
- Công nhân trực tiếp sản xuất dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp: 500 người
- Công nhân trực tiếp sản xuất dây chuyền sản xuất vật liệu họp kim màu: 100 người
Tổng cộng công ty có 700 người
Trang 354.2 Hiện trạng môi trường nền khu vực dự án
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh
Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường không khí được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 4.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường
không khí xung quanh
Ghi chú: (-) không quy định:Kph: không phát hiện
KK I : Lấy trên đường RD02 cách cổng 1 công ty 50m theo hướng Tây Nam
KK II : Lấy trran đường RD02 cách cổng 1 công ty 200m theo hướng Đông Bắc
KK III : Lấy trên đường RD01 cách cổng 2 công ty 100m theo hướng Tây Bắc
Trang 36Nhận xét: kết qua phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các
chỉ tiêu phân tích không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013 BTNMT
4.2.2 Hiện trạng khí thải công nghiệp
Bảng 4.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường khí thải công nghiệp
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các
chỉ tiêu phân tích không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT
Như vậy từ kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh, không khí làm việc, cũng như khí thải công nghiệp tại khu nhà máy có thể thấy rằng: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Nhà máy vẫn rất tốt và chưa ô nhiễm
Trang 374.2.3 Hiện trạng môi trường nước
Bảng 4.9 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp
(-) Không quy định, Khp: không phát hiện
C max : là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm nước thải công
nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải (không áp dụng với: nhiệt độ,
pH, Coliform)
C max =CxKqxK f (kq=0,9;k f =1,1)
NTI: Tại bể chưa nước thải số 1 chưa qua xử lý,
NTII: Tại bể chưa nước thải số 2 chưa qua xử lý,
Trang 38NTIII: Tại cống tập trung nước thải công nghiệp đã qua xử lý thải vào cống tập trung nước thải của khu công nghiệp
Đánh giá chung: Nước thải của nhà máy trước khi xử lý có một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép như: BOD5, COD, H2S; Nhưng sau khi qua
hệ vượt quá tiêu chuẩn cho phép như: BOD5, COD, H2S; Nhưng sau khi qua
hệ thống xử lý, nước thải của nhà máy đã nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN và được phép xả thải vào hệ thống tập trung nước thải chung của khu công nghiệp
Trang 39Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) C max
(-) không quy định; Kph: không phát hiện
C max : Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (không áp dụng: pH, ColiFirn), C max = C x K (k là hệ số, K=1,2)
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước thải cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu
phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT cột
B, Cmax
Trang 404.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án
4.3.1 Nguồn phát sinh các tác động
4.3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình
a) Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
* Nguồn phát sinh khí, bụi:
- Bụi phát sinh từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình
- Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải trên đường vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình
* Nguồn phát sinh chất thải rắn:
- Hoạt động thu dọn mặt bằng trong quá trình xây dựng
- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
* Nguồn phát sinh tiếng ồn:
- Hoạt động của phương tiện giao thông vận tải vận chuyển nguyên, vật liệu phục vụ xây dựng
- Phát sinh từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình
* Nguồn phát sinh chất thải lỏng:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
- Nước thải xây dựng
b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Trong quá trình xây dựng thêm các hạng mục công trình của Nhà máy, việc thi công xây dựng sẽ làm cho mật độ phương tiện giao thông đi lại nhiều lên
do quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng, Do đó sẽ ảnh hưởng đến giao thông đi lại của người dân xung quanh dẫn đến khả năng gây tai nạn giao thông, mặt khác vật liệu rơi vãi làm tăng nồng độ bụi, ô nhiễm không khí…
4.3.1.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn nhà máy hoạt động
a) Nguồn phát sinh các hoạt động có liên quan đến chất thải