1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí

69 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa môi trường trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường, tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá hiệu quả

Trang 1

- -

VI VĂN THÂN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH

HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ AAO TẠI KHU TẬP THỂ VÀNG DANH

CÔNG TY THAN UÔNG BÍ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

- -

VI VĂN THÂN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH

HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ AAO TẠI KHU TẬP THỂ VÀNG DANH

CÔNG TY THAN UÔNG BÍ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên phát huy khả năng, biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các yêu cầu thực tế Qua đó sinh viên học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực,phẩm chất đạo đức tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội

Được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa môi trường trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của Viện Kỹ thuật và Công nghệ

Môi trường, tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí”

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban giám hiệu nhà trường.Ban chủ nhiệm khoa môi trường, các thầy cô trong khoa, đặc biệt là cô giáo PGS TS Đỗ Thị Lan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài

Do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng song bài khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để kháo luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Vi Văn Thân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong

nước thải sinh hoạt 4

Bảng 2.2 Trữ lượng nước của thế giới năm 1974

(Theo M.I Lotvis và A.A Xokolop) 13

Bảng 2.3 Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều kiện của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người Ngày [6] 15

Bảng 3.1 Bảng các chỉ tiêu phân tích và phương pháp áp dụng 21

Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu nước ngày 10/9/2015 42

Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước ngày 6/10/2015 42

Bảng 4.3 Kết quả phân tích mẫu nước ngày 6/11/2015 43

Bảng 4.4 Kết quả phân tích mẫu nước ngày 7/12/2015 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 34 Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của quá trình xử lý nước thải 37 Hình 4.3 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công

nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 44 Hình 4.4 Diễn biến nồng độ TSS trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công

nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 45 Hình 4.5 Diễn biến nồng độ Sunfua trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công

nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 45 Hình 4.6 Diễn biến nồng độ Amoni trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công

nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 46 Hình 4.7 Diễn biến nồng độ Nitrat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công

nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 47 Hình 4.8 Diễn biến nồng độ Dầu mỡ động, thực vật trong nước thải sinh

hoạt, tắm giặt công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 47 Hình 4.9 Diễn biến nồng độ Tổng các chất hoạt động bề mặt trong nước thải

sinh hoạt, tắm giặt công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 48 Hình 4.10 Diễn biến nồng độ Phosphat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt

công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 49 Hình 4.11 Diễn biến nồng độ Coliforms trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt

công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than Uông Bí 49

Trang 6

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)

TKV : Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)

TT : Thông tƣ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Một số phương pháp xử lý nước thải[10] 8

2.3.1 Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học 8

2.3.2 Phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải 9

2.3.3 Phương pháp hóa học trong xử lý nước thải 10

2.3.4 Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học 10

2.3.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí trong điều kiện nhân tạo 11 2.4 Hiện trạng môi trường nước Thế giới và Việt Nam 12

2.4.1 Hiện trạng môi trường nước Thế giới 12

2.4.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam 15

2.5 Tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh và Phường Vàng Danh,

TP.Uông Bí 16

2.5.1 Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh 16

Trang 8

2.5.2 Tài nguyên nước phường Vàng Danh, TP.Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 17

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.2.1 Địa điểm tiến hành 19

3.2.2 Thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 19

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Vàng Danh,

TP Uông Bí 19

3.3.2 Giới thiệu về công nghệ xử lý nước thải của khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí 19

3.3.3 Hiện trạng hệ thống xử lý nước của khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí 19

3.3.4 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao 19

3.3.4.1 Kết quả phân tích mẫu nước 19

3.3.4.2 Những hạn chế tồn tại khi vận hành công nghệ aao 19

3.3.4.3 Biện pháp xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa 20

3.4.3 Phương pháp tổng hợp so sánh 20

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu nước 20

3.4.5 Phương pháp phân tích 21

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

Trang 9

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Vàng Danh, thành phố

Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.1.1 Vị trí địa lý[4] 22

4.1.1.2 Địa hình, đất đai và điều kiện khí hậu [2] 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội[2] 24

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 24

4.1.2.2 Điều kiện xã hội [2] 26

4.2 Hiện trạng hệ thống nước thải của khu tập thể Vàng Danh công ty Than Uông Bí 28

4.2.1 Các loại nước thải có trong nguồn thải 28

4.2.1.1 Nước thải sinh hoạt 28

4.2.1.2 Nước mưa chảy tràn 28

4.2.2 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý và quy trình công nghệ xử lý

nước thải 28

4.2.2.1 Đối với nước thải sinh hoạt 28

4.2.2.2 Đối với nước mưa chảy tràn 29

4.2.3 Chế độ xả thải 29

4.2.4 Lưu lượng xả thải 29

4.2.5 Phương thức xả thải 29

4.2.6 Mô tả công trình hệ thống xả nước thải 29

4.2.7 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 30

4.2.8 Đánh giá tác động đến của việc xả nước thải đến chất lượng

nguồn nước 30

4.2.9 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh 31

Trang 10

4.2.10 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã

hội khác 32

4.2.11 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 33

4.3 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao 34

4.3.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của công nghệ 34

4.3.1.1 Sơ đồ cấu tạo 34

4.3.1.2 Nguyên lý hoạt động 37

4.4 Kết quả phân tích mẫu nước 42

4.4.1 Kết quả phân tích mẫu nước 42

4.5 Những hạn chế tồn tại khi vận hành hệ thống xử lý nước thải 50

4.5.1 Một số vấn đề xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống 50

4.5.2 Nguyên nhân xảy ra các sự cố trong quá trình vận hành hệ thống 50

4.6 Biện pháp xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống 51

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất nước ngày càng phát triển và đến năm 2020 nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp song song với quá trình đó các hoạt động kinh

tế, xã hội ngày càng được đẩy mạnh, một mặt những hoạt động đó cải thiện, nâng cao đời sống con người mặt khác làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường

Trong đó ô nhiễm môi trường nước đang rất nghiêm trọng, hệ thống thoát nước hiện nay không đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu thoát nước, hầu hết nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp không được xử lý mà được thải trực tiếp vào môi trường tự nhiên: kênh mương, ao, hồ, sông, suối… gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm, ảnh hưởng đến môi trường hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng

Vấn đề nước thải đang trở nên nhức nhối hơn bao giờ hết.Ở nước ta vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề chiến lược quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Trước tình hình đó, con người đang tìm mọi giải pháp để bảo vệ môi trường, có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước cũng như của các cơ quan quản lý có thẩm quyền

Trong đó hoạt động khai thác than ở nước ta phát sinh một lượng lớn nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt, tắm giặt công nhân gây ô nhiễm môi trường và công ty than Uông Bí cũng nằm trong số đó

Hiện nay nhiều mô hình xử lý nước thải sinh hoạt ở các công ty than đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng ở nhiều nơi Trong khuôn khổ thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi xin đưa ra đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả xử lý của công nghệ aao tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá và đưa ra kết quả xử lý bằng công nghệ aao trong nước bị ô nhiễm

- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan

- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, chính xác và đại diện cho khu vực nghiên cứu

- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác nghiên cứu sau này

- Vận dụng và phát huy các kiến thức đó vào thực tế

- Bổ xung tư liệu cho học tập

* Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước thải nhà máy đồng thời nâng cao

ý thức bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao thương hiệu của công ty

- Là cơ sở nghiên cứu các giải pháp phù hợp cho xử lý nước thải hiện nay đặc biệt là nước thải sinh hoạt

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

- Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi

Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau:”Môi Trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [9]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng suy giảm chất lượng

môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật Ô nhiễm môi trường nếu vượt quá mức nhất định sẽ là hiện tượng nhiễm độc và ngộ độc sinh vật và con người [1]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự có mặt của một số chất

ngoại lai trong môi trường nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không Khi vượt quá một ngưỡng nào đó trở nên độc hại với con người và sinh vật [10]

- Khái niệm nước thải: Là nước đã qua sử dụng vào các mục đích,

như sinh hoạt, dịch vụ, tưới tiêu, thủy lợi, chế biến công nghiệp, chăn nuôi v.v…[7]

- Khái niệm nước thải sinh hoạt: Là nước được thải bỏ sau khi sử

dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác [11]

- Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:[10]

+ Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và cặn lắng ở đáy

+ Thay đổi tính chất vật lý (độ nhìn thấy, màu sắc, mùi vị…)

Trang 14

+ Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại)

+ Lượng ôxy hòa tan giảm xuống

+ Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh

Bảng 2.1 Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong nước thải

Độ PH: + Là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và

nước thải Chỉ số này cho thấy cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn…

+ Sự thay đổi trị số pH làm thay đổi các quá trình hòa tan hoặc keo tụ, làm tăng,giảm vận tốc của các phản ứng hóa sinh xảy ra trong nước

Trang 15

Hàm lượng các chất rắn: Các chất rắn có trong nước là các chất vô cơ

(là dạng các muối hòa tan hoặc không tan như đất đá ở dạng huyền phù lơ lửng), các chất hữu cơ như xác các vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động vật phù du…, các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, các chất thải công nghiệp Các chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển nước, làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất, gây trở ngại cho việc nuôi trồng thủy sản

Độ cứng: Nước tự nhiên thường được phân thành nước cứng và nước

mềm Độ cứng của nước thường không được coi là ô nhiễm vì không gây hại cho sức khỏe con người, nhưng độ cứng lại gây nên ảnh hưởng lớn đến công nghệ, như cáu cặn lò hơi,…

Mầu: Nước có thể có mầu, đặc biệt là nước thải thường có mầu nâu

đen, các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã tạo thành, nước có sắt

và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan, nước có chất thải công nghiệp Mầu của nước được phân thành hai dạng mầu thực (do các chất hòa tan), mầu biểu kiến (mầu của các chất lơ lửng trong nước tạo nên)

Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy

hoặc do giới thủy sinh gây ra, độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các vi sinh vật tự dưỡng trong nước, gây giảm thẩm mĩ và làm giảm chất lượng nước khi sử dụng

* Thông số hóa học

Oxi hòa tan (DO- Dissolved oxigen): Oxi hòa tan trong nước rất cần

cho sinh vật hiếu khí.Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8-10mg/l, chiếm 70-85% khi oxi bão hòa Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước Trong môi

Trang 16

trường nước bị ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh

và xuất hiện hiện tượng thiếu Oxi trầm trọng

Chỉ số BOD (Nhu cầu oxi sinh hóa-Biochemical oxigen Demand):

Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước bằng

vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn hoại sinh, hiếu khí) quá trình này được gọi là quá trình oxi hóa sinh học, quá trình này được tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O

Vi sinh vật tế bào mới

Chỉ số COD (Nhu cầu oxi hóa học-Chemical oxigen Denmand):

Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên, cOD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2

và nước

Hàm lượng nitơ (N): Hợp chất chứa N có trong nước thải thường là

các hợp chất protein và các sản phẩm phân hủy: amôn, nitrat, nitrit chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước Trong nước rất cần thiết có một lượng nitơ thích hợp, đặc biệt là trong nước thải, mỗi quan hệ giữa BOD5 với

N và P có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và khả năng oxi hóa của bùn hoạt tính

Hàm lượng P: Phospho tồn tại ở trong nước với các dạng H2PO4

-, HPO42-, các polyphosphat như Na3 (PO3)6 và phospho hữu cơ, đây là một trong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước, gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực

*Thông số sinh học

Chỉ số vệ sinh (E Coli): Trong nước thải, đặc biệt là nước thải sinh

hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải vùng du lịch, dịch vụ, khu chăn nuôi,… nhiễm nhiều vi sinh vật có sẵn ở trong phân người, phân súc vật

Trang 17

Vi khuẩn: Những vi khuẩn gây bệnh đường ruột hay gặp trong nước là

vi khuẩn tả vibrio cholera, vi khuẩn lị disenteriae-shigella, vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn samonella typhos và s Paratyphos… cũng như trực khuẩn đường ruột escherichia (gây bệnh có điều kiện)

- Khái niệm xử lý sinh học hiếu khí: Thực chất là thực hiện các quá

trình oxy hóa các chất hữu cơ và vô cơ có thể oxy hóa được nhờ vi sinh vật

- Khái niệm xử lý sinh học yếm khí: Là quá trình phân giải yếm khí

các hợp chất hữu cơ, vô cơ có thể chuyển hóa sinh nhờ vi khuẩn hô hấp yếm khí và hô hấp tùy tiện

- Bùn hoạt tính: Là tập hợp các vi sinh vật khác nhau chủ yếu là vi

khuẩn hiếu khí có khả năng ổn định chất hữu cơ hiếm khí được tạo nên trong quá trình sinh hóa hiếu hiếu khí được giữ lại ở bể lắng đợt 2.Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật khác nhau [12]

- Quá trình hình thành bùn hoạt tính: Nước thải sau khi qua bể xử lý

sinh học hiếu khí Khi ở trong bể các chất lơ lửng đóng vai trò các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính [12]

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2015

- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

Trang 18

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, ngày 8/1/2007 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP, ngày 13/6/2003

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 30/5/2014

- Thông tư số 56/2004/TT-BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập báo cáo, báo cáo trong

hồ sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nước ngày 24 tháng 9 năm 2014

- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 hướng dẫn đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

- Quyết định số 16/2008/ QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- QCVN 08:2008/ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 14:2008/ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

2.3 Một số phương pháp xử lý nước thải[10]

2.3.1 Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học

- Song chắn (lọc vật rắn thô, làm bằng kim loại, đặt ở cửa ngoài kênh,

nghiêng một góc 60-750), lưới lọc (tấm kim loại uốn thành hình tang trống, kích thước lỗ 0,5-1 mm, quay với vận tốc 0,1-0,5m/s Chỉ cho nước thải qua

bề mặt lưới, còn vật rắn bị giữ lại trong bề mặt lưới sẽ được cào ra

Trang 19

- Bể điều hòa lưu lượng: Nhằm ổn định lưu lượng nước thải và thành

phần nước thải trước khi vào hệ thống xử lý, đây là bể thu nước từ các nguồn khác nhau được gom lại để vào hệ thống xử lý chung

- Bể lắng: Tách chất lơ lửng dưới tác dụng của trọng lực

- Lọc: Là các vách ngăn xốp, cho dòng nước đi qua và giữ lại các hạt

rắn lơ lửng, động lực của quá trình là dưới tác dụng áp suất thủy tĩnh, áp suất cao trước vách ngăn hoặc áp suất chân không sau vách ngăn

2.3.2 Phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải

- Phương pháp tuyển nổi:

+ Tách hợp chất không tan và khó lắng, có khả năng tách được chất bẩn hòa tan như là chất hoạt động bề mặt

+ Quá trình sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng, chúng kết dính vào các hạt, khi lực nổi của tập hợp các bong khí đủ lớn sẽ kéo các hạt lên bề mặt, sau

đó chúng tập hợp lại tạo ra lớp bọt chứa hàm lượng các chất bẩn cao hơn trong chất lỏng ban đầu

- Phương pháp đông - keo tụ:

+ Là quá trình đưa vào trong nước các tác nhân tạo bông có tác dụng phá keo hoặc hấp phụ các hạt nhỏ lên bề mặt của nó hoặc dính các hạt nhở lơ lửng lại với nhau tạo nên một tập hợp có trọng lượng lớn hơn để chúng lắng đọng xuống tầng đáy, thông qua đó nước sẽ được làm sạch hơn

+ Các tác nhân thường được dùng trong phương pháp đông-keo tụ: Phèn (AL (SO4) NH2O n=13-18), nước vôi (Ca (OH)2), sắt sunfat (FeSO4 7H2O),

- Phương pháp hấp phụ:

+ Là phương pháp giữ chất hòa tan trên bề mặt chất rắn

+ Chất hấp phụ là chất rắn (than hoạt tính, oxit AL, chất tổng hợp, tro,

xỉ, mạt sắt, đất sét, )

Trang 20

+ Chất bị hấp phụ thường là các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học hoặc xử lý cục bộ nằm trong pha lỏng

- Phương pháp trao đổi ion:

+ Là quá trình ion nằm trên bề mặt của pha rắn sẽ trao đổi với các ion cùng điện tích trong nước khi xảy ra quá trình tiếp xúc

+ Chất trao đổi ion là các hợp chất tự nhiên:Zeolit tự nhiên, khoáng, đất sét,…

2.3.3 Phương pháp hóa học trong xử lý nước thải

- Phương pháp trung hòa: Đưa pH của nước thải về 6,5-8,5, khoảng pH thích hợp cho quá trình xử lý tiếp hoặc trước khi thải nguồn tiếp

- Phương pháp oxy hóa khử: Là dùng các chất có oxy hóa khử chuyển chất trong nước thải thành các chất ít độc hơn, tách ra khỏi nước, thường dùng các tác nhân là Cl2,O3,…

2.3.4 Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học

- Sử dụng cánh đồng lọc (bãi lọc): Bãi lọc là một khu đất trống tương đối rộng được chia làm nhiều ô trống để xử lý nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm không quá cao (BOD<300mg/l), hàm lượng cặn lơ lửng có thể lớn Nước thải từ các bể lắng được dẫn vào các ô trống và thấm qua lớp đất mặt nhờ quá trình lọc cơ học, cặn sẽ được giữ lại Khu hệ sinh vật ở lớp đất mặt chủ yếu là các vi khuẩn hô hấp hiếu khí và hô hấp tùy tiện cùng với xạ khuẩn

có trong đất sẽ oxy hóa các chất ô nhiễm nhờ lượng oxy hóa có trong mao quản đất, ở lớp đất sâu, lượng oxy trong đất giảm dần, tốc độ oxy hóa cũng giảm rõ rệt, đến một độ sâu nhất định điều kiện yếm khí tồn tại sẽ diễn ra quá trình khử nitrat

- Xử lý nước thải bằng đất ngập nước: nguyên lý của xử lý bằng đất ngập nước là sử dụng khu hệ vi sinh vật trong đất, trong nước và một số thực vật hạ đẳng như: Thủy trúc, cây bông nước, bèo lục bình, bèo cái,…

Trang 21

- Bãi lọc ngầm trồng cây: Cấu tạo của bãi lọc ngầm trồng cây về cơ bản cũng gồm các thành phần tương tự như bãi lọc trồng cây ngập nước, nhưng nước thải chảy ngầm trong lớp lọc của bãi lọc Lớp lọc, nơi thực vật phát triển trên đó thường có đất, cát, sỏi và đá được xếp thứ tự từ trên xuống dưới, giữ

độ xốp của lớp lọc Khi chảy qua lớp vật liệu lọc, nước thải được lọc sạch nhờ tiếp xúc với bề mặt của các hạt vật liệu lọc và vùng rễ của thực vật trồng trong bãi lọc

2.3.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí trong điều kiện nhân tạo

- Bể biophin: Là một thiết bị xử lý sinh học nước thải trong điều kiện

nhân tạo nhờ các vi sinh vật hiếu khí Các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp màng bám vào một vật liệu lọc, nước thải được tưới từ trên xuống qua vật liệu lọc, tiếp xúc với vi sinh vật xảy ra quá trình phân hủy hiếu khí Lớp vật liêu rất mỏng song cũng có thể xảy ra song song hai quá trình ở sát bề mặt là quá trình phân hủy yếm khí và ở lớp ngoài có phân hủy hiếu khí có O2

- Bể oxyten: Oxyten là công trình hiệu quả cao, dùng để xử lý nước

thải bằng phương pháp sinh học tăng cường với việc sử dụng oxy kỹ thuật và bùn hoạt tính đậm đặc.Oxyten là dạng bể chứa có mặt bằng hình tròn.Bên trong làm tường (hình trụ) phân chia vùng làm thoáng và vùng lắng Tại khoảng giữa tường phân chia có cửa sổ để nước bùn từ vùng làm thoáng tràn vào vùng lắng Trong khoảng dưới tầng phân chia làm cửa sổ để bùn hoạt tính tuần hoàn từ vùng lắng sang vùng làm thoáng Vùng làm thoáng có nắp đậy kín, ở phía trên đặt động cơ điện của thiết bị làm thoáng tuốc bin và ống dẫn cấp oxy kỹ thuật, vùng lắng có thiết bị khuấy trộn bằng các song chắn đặt đứng đất 30-50mm, khoảng cách giữa chúng là 300mm Phần dưới của song chắn treo cái não bình cầu Phần lắng làm việc với lớp bùn lơ lửng có ống tháo để điều chỉnh mức độ bùn

Trang 22

- Mương oxy hóa tuần hoàn (MOT): MOT có cấu tạo hình ôvan, chiều

sâu lớp nước từ 1-1,5m, vận tốc nước trong mương 0,1-0,4 m/s Để đảm bảo lưu thông bùn, nước, cung cấp oxy người ta thường lắp đặt hệ thống khuấy trộn dạng guồng quay trục ngang, tại khu vực hai đầu mương khi dòng chảy đổi chiều, vận tốc nước ở phía trong nhỏ hơn phía ngoài làm cho bùn lắng lại sẽ giảm hiệu quả xử lý, do đó phải xây dựng tường hướng dòng ở hai đầu mương

để tăng tốc độ dòng phía trong Nguyên lý hoạt động của mương oxy hóa tuần hoàn là bùn hoạt tính thổi khí kéo dài, lượng oxy cần cung cấp 1,5-1,8 kgO2/kgBOD5, khử để đảm bảo quá trình khử nitrat Liều lượng bùn hoạt tính 2000-6000mg/l Thời gian lưu nước 24-36 giờ, thời gian lưu bùn 15-33 ngày,

hệ số tuần hoàn bùn 0,75-1,5, trong mương oxy hóa có các vùng hiếu khí và thiếu khí, vùng hiếu khí (DO>2mg/l) diễn ra quá trình oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa, vùng thiếu khí (DO<0,5mg/l) diễn ra quá trình hô hấp kỵ khí và khử nitrat Hiệu quả xử lý BOD đạt 85-90%, hiệu quả xử lý N đạt 40-80%

2.4 Hiện trạng môi trường nước Thế giới và Việt Nam

2.4.1 Hiện trạng môi trường nước Thế giới

- Nước là tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái đất Nếu không có nước thì chắc chắn là không có sự sống xuất hiện, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước, các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hôi loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực của hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Iraq hiện nay), nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil, nền văn minh sông Hằng ở Ấn

Độ, nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc, nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam,…[8]

Trang 23

- Tổng lượng nước tự do hiện nay trên trái đất, theo M.I Lvotvis và A.A.Xokolop (1974) là 1.385.900 km3 Phần nước ngọt trên trái đất (bao gồm

cả hơi nước và một phần nước dưới đất) chỉ có 2,53%, trong đó phần lớn lại đóng băng tại các miền cực và vùng băng hà Chỉ một phần rất nhỏ của lượng nước hành tinh (1/7000) có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn sự sống trên hành tinh - đó là lượng nước ngọt trong các hồ, sông, suối, trong khí ẩm và trong lòng đất

Bảng 2.2 Trữ lượng nước của thế giới năm 1974

(Theo M.I Lotvis và A.A Xokolop) Loại nước

Diện tích phân bố (1000km 2 )

Khối lượng nước (1000km 2 )

trữ lại trong tầng canh tác) 82000 16,5 0,001 0,05 Băng hà ở miền cực và núi,

Trang 24

- Nước trong tự nhiên luôn luôn vận động và thay đổi trạng thái Chu trình nước là sự vận động của nước trên đất và trong khí quyển một cách tự nhiên theo năm dạng cơ bản là: mưa-dòng chảy-thấm - bốc hơi - ngưng tụ và thành mưa[4]

- Về số lượng hồ tự nhiên cho tới nay vẫn chưa biết được chính xác, vì chưa được điều tra đầy đủ Sơ bộ ước tính có khoảng 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong đó 145 hồ có diện tích mặt trên 100km2 Lượng nước của hồ này chiếm 95% tổng số Hồ nước ngọt lớn nhất và sâu nhất trên trái đất là hồ Bai can chứa 2.300 km3 với độ sâu tối đa khoảng 1.741m Ngoài số hồ tự nhiên, trên lục địa đã xây dựng hơn 10.000 hồ chứa nước nhân tạo nhằm giải quyết các nhu cầu sử dụng nguồn nước mặt (điều tiết, khai thác dòng chảy của các dòng sông) Trong tổng số hồ nhân tạo có hơn 30 hồ lớn với dung tích trên 10km3nước trên mỗi hồ Tổng diện tích hữu ích của hồ nhân tạo ước tính gần 5.000km3, trong đó trên phần lãnh thổ Châu Âu- 925 km2, Châu Phi-341km2, Bắc Mỹ-180km2, Nam Mỹ -1.332 km2 và Châu Úc-4 km2[12]

- Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp.Ở Mỹ và Canada là nơi có nhu cầu cấp nước lớn nên lượng nước thải thường tới 200-400l/người Ngày (số liệu 1979) Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có một mỗi tương quan nhất định Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều kiện của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người Ngày, được trình bày trong bảng 2.3

- Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó khoảng 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một

số lớn vi sinh vật Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các

Trang 25

virus và vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩn không có hại tác dụng phân hủy các chất thải [6]

Bảng 2.3 Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều kiện

của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người Ngày [6]

2.4.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam

- Chế độ nước của Việt Nam có những nét riêng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa Hàng năm trên lãnh thổ Việt Nam tiếp nhận một lượng mưa trung bình là 1900mm (634tỉ m3 nước) Trong đó đi vào hình thành dòng chảy sông ngòi là 953mm hoặc 316 tỉ m3 nước, như vậy hệ số dòng chảy là 0,5 Trong toàn bộ dòng chảy sông ngòi, dòng chảy sông chiếm 34% hay 107 tỉ m3 (hay

324 mm) còn lại 66% là dòng chảy mặt, bằng 629 mm hay 209 tỉ m3 nước Dự trữ ẩm trong đất là 426 tỉ m3 hoặc 67% của mưa (1.285 mm) Việt Nam thuộc vào những nước có tài nguyên nước tại chỗ giàu có, ngoài ra còn thu nhận nguồn nước ngoại lai từ Trung Quốc, lào và Campuchia là 132.8 tỉ m3 /năm

- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc và phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ, có 2.500 sông dài trên 10km với tổng chiều dài trên 52.000 km Dọc bờ biển trung bình 20 km có một cửa sông và mật độ lưới sông thay đổi từ 0,5 đến 2km /km2

Tùy nhiên lượng dòng chảy phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa

Trang 26

- Lượng mưa trên lãnh thổ Việt Nam lớn nhưng lại phân bố không đều, tập trung chủ yếu trong các tháng mùa mưa (từ tháng 4 tháng 5 đến tháng 11) Với các tỉnh phía Bắc lượng mưa trong mấy tháng mùa mưa chiếm 8085% lượng mưa cả năm Ở Tây Nguyên và Nam Bộ còn lớn hơn (90%) Lượng mưa lớn lại tập trung nên tạo ra dòng chảy rất lớn Các sông Việt Nam chủ yếu đổ ra Vịnh Bắc Bộ và Biển Đông

- Do tài nguyên nước phân bố không đều và dao động rất phức tạp theo thời gian, việc khai thác và sử dụng nguồn nước gặp nhiều khó khăn và phức tạp Những vùng mưa lớn có modun dòng chảy đạt trên 70 thậm chí tới 100l/s/km2, vùng mưa ít có dòng chảy nhỏ có nơi chỉ đạt 5l/s/km2, chênh nhau tới 20 lần Lũ lụt và úng ngập là nguy cơ thường xuyên đe dọa hàng chục triệu người sinh sống trong vùng đất thấp Thiệt hại do lũ lụt gây ra cho nền kinh tế nước ta trên 50 triệu đô la Mỹ/năm [4]

- Trong tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước dưới đất mới chiếm một tỉ lệ rất nhỏ bé so với nước mặt, khai thác sử dụng còn thô sơ, nhưng đạt hiệu quả tốt, nhất là ở những nơi bị hạn Những cánh đồng bông, cà phê, hồ tiêu ở Tây Nguyên và một số nơi khác chủ yếu dựa vào nước dưới đất Nhìn chung nước dưới đất của chúng ta rất phong phú và phân bố rộng rãi Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn đang gặp những bất cập về tài nguyên nước như lũ lụt úng ngập về mùa mưa, khan hiếm nước về mùa khô, chất lượng nước sông thay đổi do sự xâm nhập mặn ở vùng hạ du, ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và sản xuất [4]

2.5 Tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh và Phường Vàng Danh, TP.Uông Bí

2.5.1 Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh

- Quảng Ninh là tỉnh có tài nguyên nước khá phong phú và đặc sắc

Trang 27

+ Nước mặt lượng nước các sông khá phong phú, ước tính 8.776 tỷ m3phát sinh trên toàn lưu vực Dòng chảy lên tới 1.18l/s/km2

ở những nơi có mưa lớn Cũng như lượng mưa trong năm, dòng chảy của sông ngòi ở Quảng Ninh cũng chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 có lượng nước chiếm 75-80% tổng lượng nước trong năm, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 có lượng nước chiếm 20-25 % tổng lượng nước trong năm

+ Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107 m3 /ngày, vùng Hạ Long là 21.290 m3/ngày

+ Lợi dụng địa hình, Quảng Ninh đã xây dựng gần 30 hồ đập nước lớn với tổng dung tích là 195,53 triệu m3, phục vụ những mục đích kinh tế -xã hội của tỉnh như hồ Yên Lập (dung tích 118 triệu m3), hồ Chúc Bài Sơn (11,5 triệu m3), hồ Quất Đông (10 triệu m3) Nếu cộng tất, Quảng Ninh có từ 2500-

3000 ha mặt nước ao, hồ, đầm có điều kiện nuôi trồng thủy sản

+ Với bờ biển kéo dài 250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định, đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở TP Hạ Long,

TP Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, TP Móng Cái và huyện Hải Hà[3]

2.5.2 Tài nguyên nước phường Vàng Danh, TP.Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

- Trong khu vực có sông suối lớn, có ao hồ Nước mưa, nước thải từ khai trường của mỏ than Vàng Danh, các khu vực lân cận chủ yếu tập trung vào suối đổ ra sông, ra hồ chứa

- Do địa hình chủ yếu là đồi núi cao và các thung lũng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đã hình thành nên nhiều suối, khe thoát nước mặt Trong đó suối Vàng Danh là một suối lớn, là hợp lưu của các khe suối nhỏ trên thượng nguồn và chảy về hướng Nam của thành phố

Trang 28

- Suối Vàng Danh bắt nguồn từ các tầng chứa than ở phía Bắc và Đông Bắc, chia thành nhiều nhánh nhỏ, chảy theo hướng Bắc Nam Suối tương đối lớn trong khu vực, lòng suối bằng phẳng, có nước quanh năm Mùa khô mực nước sâu 0,5-1m, những ngày mưa nước dâng từ 2-3 m, lưu lượng lớn nhất khoảng 2500m/s Trong đó suối Uông Thượng là một nhánh nhỏ của suối Vàng Danh, tiếp nối từ suối Miếu Thán và chảy vào suối Vàng Danh Sau khi tiến nhập vào suối Vàng Danh dòng chảy tiếp tục chảy xuống hạ lưu và được thu nước ở đập Lán Tháp Đập Lán Tháp là đập thu nước sinh hoạt, hiện tại đang phục vụ và cung cấp nước cho hai phường Bắc Sơn và phường Nam của thành phố Uông Bí Hiện tại nước suối thu được từ đập Lán Tháp vẫn còn tiếp tục được sử dụng cho sinh hoạt của dân cư hai phường cho đến hết năm 2017 [2]

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

- Nước thải sinh hoạt của khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

- Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ aao tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm tiến hành

- Tại khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

3.2.2 Thời gian tiến hành

- Thời gian từ 9/2015- 12/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Vàng Danh, TP Uông Bí

3.3.2 Giới thiệu về công nghệ xử lý nước thải của khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

3.3.3 Hiện trạng hệ thống xử lý nước của khu tập thể Vàng Danh công ty than Uông Bí

3.3.4 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao

3.3.4.1 Kết quả phân tích mẫu nước

3.3.4.2 Những hạn chế tồn tại khi vận hành công nghệ aao

3.3.4.3 Biện pháp xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành

Trang 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội về phường Vàng Danh, TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

- Tìm và thu thập các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt trên giáo trình, bài giảng, mạng internet, báo chí

- Kế thừa tham khảo các kết quả đã đạt được của các công trình nghiên cứu, báo cáo, đề tài trước

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật môi trường và tài nguyên nước

3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

- Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã đến khảo sát địa hình, ghi lại các hình ảnh và trực tiếp tham gia lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại khu vực nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp tổng hợp so sánh

- Thu thập các số liệu, so sánh kết quả phân tích các mẫu nước thải với nhau và với các quy chuẩn

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu nước

a Phương pháp lấy mẫu nước thải: Theo TCVN 5999:1995

Lấy mẫu nước thải có 2 trường hợp:

- Lấy tại cống kênh thải và hố ga

- Lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải

Khi lấy mẫu nước thải cần chú ý những nguyên nhân thay đổi chất lượng như sau:

- Thay đổi hàng ngày (nghĩa là thay đổi trong thời gian của ngày)

- Thay đổi giữa các ngày trong tuần lễ

- Thay đổi giữa các tháng và các mùa

b Phương pháp bảo quản mẫu: Theo TCVN 5993-1995

Trang 31

Mẫu được bảo quản theo TCVN 5993-1995 Toàn bộ thuốc thử hóa chất bảo quản mẫu phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc tốt hơn và được ghi chép dán nhãn rõ ràng dùng cho loại mẫu nào khi ra hiện trường để tránh sự nhầm lẫn

Khi mang mẫu về phòng thí nghiệm nếu không thể phân tích ngay thì cần bảo quản mẫu trong điều kiện tránh sự nhiễm bẩn từ bên ngoài cũng như bất kỳ sự thay đổi nào về hàm lượng của chất cần xác định Mẫu cần được bảo quản lạnh và tối thiểu ở nhiệt độ từ 2 - 50C Nếu bảo quản lâu hơn phải giữ ở nhiệt độ - 200C, trước khi phân tích phải để mẫu tan hết đá, bảo đảm tính đồng nhất của mẫu, mẫu cần được mã hóa và nhận dạng để tránh nhầm lẫn

4 Sunfua (tính theo H2S) TCVN 4567:1988 Xác định H2S và muối

của nó tạo thành kết tủa Cds, Pds và hòa tan kết tủa đó bằng dung dịch iot, sau đó chuẩn độ lượng dư iot bằng thiosunfat

9 Phosphat (PO43-) tính

theo p

TCVN 6222 - 1996

10 Tổng Coliforms TCVN 6187 - 1-1996

Trang 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý[4]

Vàng Danh nằm ở phía bắc thành phố Uông Bí có vị trí vai trò hết sức quan trọng về phát triển kinh tế đó là nguồn khoáng sản được cấu tạo bởi nham thạch thời kỳ giu-ra nguyên đại trung sinh và các trầm tích đệ tứ thạch

kỳ đó là than đá có trữ lượng tương đối lớn và chất lượng tốt nhất Việt Nam

Dưới thời Nguyễn, Vàng Danh chỉ có vài chục gia đình người Kinh tập trung ở hai xóm thuộc thượng mộ công, hạ mộ công một số gia đình người dao ở Lán Tháp, năm mẫu trong khu vực núi Yên Tử

Do yêu cầu phát triển và tiềm năng thế mạnh của Vàng Danh, ngày 18/3/1969 Chính Phủ đã quyết định thành lập thị trấn Vàng Danh được tách ra

từ xã Thượng Yên Công, ngày 10/9/1981 thành lập phường Vàng Danh Vàng Danh nằm trong tọa độ 2106’56’’B và 106048’21’’Đông Vị trí tiếp giáp với các địa phương như sau:

+ Phía Bắc: giáp xã Thanh Thuận, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang + Phía Nam: giáp phường Thanh Sơn, phường Quang Trung, tp Uông Bí + Phía Đông: giáp xã Bằng Cả, xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ

+ Phía Tây: giáp xã Thượng Yên Công

Vàng Danh có tổng diện tích tự nhiên là 54,57 km2 trong đó:

+ Diện tích trồng lúa: 41,6 ha

+ Diện tích trồng mầu: 7 ha

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1,5 ha

Trang 33

là trung tâm công nghiệp, du lịch, y tế và đạo tạo phía Tây của tỉnh

Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy phường Vàng Danh có đủ điều kiện

để giữ vững an ninh, phát huy tiềm năng khoáng sản sẵn có cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, hòa nhập với nền kinh

tế thị trường, phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

4.1.1.2 Địa hình, đất đai và điều kiện khí hậu [2]

* Địa hình, đất đai

Do nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng cái, chạy dài theo hướng Tây - Đông, nên địa hình Vàng Danh chủ yếu là đồi núi, thung lũng Đất chủ yếu là đất vàng đỏ, đặc điểm của đất phụ thuộc vào địa hình, mẫu chất, thảm thực vật, môi trường sinh thái sử dụng đất Đất có đặc điểm nghèo bazơ và các chất dễ tiêu, độ phì tự nhiên trung bình thấp

* Điều kiện khí hậu

Vàng Danh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa

rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ yếu

là hướng Bắc và Đông Bắc, độ ẩm bình quân là 30-40% nhiệt độ bình quân là 15-180C Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 10, hướng gió chủ yếu là gió

Trang 34

Nam và Đông Nam, độ ẩm bình quân là 60-80%, nhiệt độ trung bình 25-300

C Mưa thường lớn vào tháng 7, 8 hàng năm

+ Lượng mưa lớn nhất trong ngày 324 mm (ngày 11/7/1960)

+ Lượng mưa lớn nhất trong tháng 1089 mm (tháng 8/1968)

+ Lượng mưa lớn nhất trong mùa mưa 2851 mm (năm 1960)

+ Lượng mưa lớn nhất trong một năm 3076 mm (năm 1966)

+ Số ngày mưa nhiều nhất trong 1 năm 151 ngày

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội[2]

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

* Nông nghiệp

Khu vực sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển tương đối toàn diện, cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càng được tăng cường Sản xuất nông nghiệp theo hướng đưa cây, con giống mới năng suất cao thay thế cây, con giống cũ, kém hiệu quả kinh tế Các công trình phục vụ sản xuất cơ bản được kiên cố hóa, đời sống vật chất tinh thần tầng lớp dân cư nông thôn

có nhiều tích cực

Đẩy mạnh đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, thực hiện mạnh mẽ tái

cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, công tác khuyến nông, tích cực đưa giống mới vào sản xuất để nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, duy trì tổng sản lượng lương thực.Bên cạnh đó còn không ít khó khăn gặp phải trong quá trình phát triển như địa hình chủ yếu là đồi núi, điều kiện khí hậu thất thường, công cụ sản xuất lạc hậu,… tuy còn nhiều khó khăn nhưng ngành nông nghiệp phường Vàng Danh bước đầu đã đạt được một số thành tựu nhất định như giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng 5-6%, diện tích gieo trồng 2 vụ từ 83-85 ha, năng suất lúa 44-45 tạ/sào, sản lượng lương thực 300-310 tấn, trồng mới 50-70 ha rừng,…

Ngày đăng: 02/06/2017, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, Độc học môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật tháng 6 năm 2008
3. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, “Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh”, http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/Trang/tong%20quan%20chi%20tiet.aspx?tongquanid=49 (17/8/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh
4. Kỹ thuật môi trường, Tăng Văn Đoàn, TS. Trần Đức Hạ, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
5. Nguyễn Kiên (2015), “Than Vàng Danh không ngừng lớn mạnh”, http://petrotimes.Vn/than-vang-danh-khong-ngung-lon-manh-253166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Than Vàng Danh không ngừng lớn mạnh”
Tác giả: Nguyễn Kiên
Năm: 2015
6. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2006), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
7. Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, Nhà xuất bản giáo dục tháng 10 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục tháng 10 năm 2008
8. Nguyễn Văn Phước (2010), Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghệ bằng phương pháp sinh học, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghệ bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2010
10. Dư Ngọc Thành (2013), Bài giảng môn công nghệ môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn công nghệ môi trường
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2013
11. Dƣ Ngọc Thành (2014), Bài giảng môn kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn
Tác giả: Dƣ Ngọc Thành
Năm: 2014
12. Dƣ Ngọc Thành (2014), Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
Tác giả: Dƣ Ngọc Thành
Năm: 2014
13. Dƣ Ngọc Thành (2015), Bài giảng môn biện pháp sinh học trong xử lý môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn biện pháp sinh học trong xử lý môi trường
Tác giả: Dƣ Ngọc Thành
Năm: 2015
2. Báo cáo xả thải Vàng Danh năm 2015, Chi nhánh tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Uông Bí – TKV, Phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Khác
9. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH ngày 23/6/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong nước thải - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong nước thải (Trang 14)
Bảng 3.1. Bảng các chỉ tiêu phân tích và phương pháp áp dụng - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Bảng 3.1. Bảng các chỉ tiêu phân tích và phương pháp áp dụng (Trang 31)
4.3.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của công nghệ - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
4.3.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của công nghệ (Trang 44)
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của quá trình xử lý nước thải - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của quá trình xử lý nước thải (Trang 47)
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu nước ngày 10/9/2015 - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu nước ngày 10/9/2015 (Trang 52)
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu nước ngày 6/11/2015 - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu nước ngày 6/11/2015 (Trang 53)
Hình 4.4. Diễn biến nồng độ TSS trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.4. Diễn biến nồng độ TSS trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công (Trang 55)
Hình 4.5. Diễn biến nồng độ Sunfua trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.5. Diễn biến nồng độ Sunfua trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt (Trang 55)
Hình 4.6. Diễn biến nồng độ Amoni trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.6. Diễn biến nồng độ Amoni trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt (Trang 56)
Hình 4.7. Diễn biến nồng độ Nitrat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.7. Diễn biến nồng độ Nitrat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt (Trang 57)
Hình 4.9. Diễn biến nồng độ Tổng các chất hoạt động bề mặt trong nước  thải sinh hoạt, tắm giặt công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.9. Diễn biến nồng độ Tổng các chất hoạt động bề mặt trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt công nhân khu tập thể Vàng Danh, công ty than (Trang 58)
Hình 4.10. Diễn biến nồng độ Phosphat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.10. Diễn biến nồng độ Phosphat trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt (Trang 59)
Hình 4.11. Diễn biến nồng độ Coliforms trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt - Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ aao tại khu tập thể vàng danh công ty than uông bí
Hình 4.11. Diễn biến nồng độ Coliforms trong nước thải sinh hoạt, tắm giặt (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w