1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn lập thạch huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

83 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ TỐ HÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN LẬP THẠCH, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH P

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TỐ HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN LẬP THẠCH, HUYỆN LẬP

THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TỐ HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN LẬP THẠCH, HUYỆN LẬP

THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên , 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng

Do đó, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên, nó là cơ hội để sinh viên củng cố, trau dồi kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời giúp cho sinh viên tiếp xúc, học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế Qua đó, sinh viên sau khi ra trường sẽ được hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường trường Đại học Nông

lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, em

đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp

bảo vệ môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”

Để hoàn thành bài khoá luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, cùng các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Em xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, cán bộ UBND thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để giúp em hoàn thành khóa luận này Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày……., tháng…… năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Tố Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 13

Bảng 3.1 Lấy mẫu trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 27

Bảng 3.2 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất 29

Bảng 3.3 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 28

Bảng 3.4 Các phương pháp phân tích thông số không khí 30

Bảng 4.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị trấn Lập Thạch 34

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng các loại nhà vệ sinh của các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 39

Bảng 4.3 Kết quả điều tra, khảo sát các kiểu chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 39

Bảng 4.4 Kết quả điều tra các loại phân bón được các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn sử dụng 40

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng đất của thị trấn Lập Thạch 42

Bảng 4.6 Kết quả phân tích mẫu đất Đ7 tại thị trấn Lập Thạch 43

Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt NM10 tại thị trấn Lập Thạch 44

Bảng 4.8 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm NN10 tại thị trấn Lập Thạch 46

Bảng 4.9 Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải 47

Bảng 4.10 Kết quả phân tích nước thải trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 49

Bảng 4.11 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 51

Bảng 4.12 Kết quả phân tích môi trường không khí thị trấn Lập Thạch 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong môi trường đất 44

Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn hàm lượng các kim loại nặng trong 45

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ gia đình sử dụng hệ thống cống thải 48

Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn hàm lượng coliform trong môi trường nước thải 50

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn thị trấn 51

Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn hàm lượng bụi tổng số trong môi trường không khí 53

Hình 4.7 Hệ thống lọc tổng sinh hoạt DN02 58

Hình 4.8 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 59

Hình 4.9 Mô hình trồng nấm từ rơm rạ 60

Hình 4.10 Chế biến rơm rạ thành phân hữu cơ 60

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới 8

2.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở nước ta 12

2.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc 18

2.3.1 Hiện trạng môi trường đất 18

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 19

2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 20

2.3.4 Hiện trạng môi trường huyện Lập Thạch 21

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 8

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 24

3.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường thị trấn Lập Thạch 24

3.2.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại thị trấn Lập Thạch 25 3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 25

3.3.3 Phương pháp chuyên gia 26

3.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 26

3.3.5 Phương pháp so sánh 30

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường thị trấn Lập Thạch 38

4.2.1 Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường của thị trấn Lập Thạch 38

4.2.1.3 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 40

4.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường đất của thị trấn Lập Thạch 42

4.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước của thị trấn Lập Thạch 44

4.2.4 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí của thị trấn Lập Thạch 52

Trang 9

4.2.5 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Lập Thạch 53

4.2.6 Nhận thức của người dân về bảo về môi trường 55

4.3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 56

4.3.1 Những giải pháp trong hoạt động quản lý nhà nước 56

4.3.2 Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật 57

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất nước ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự phát triển thể hiện về mọi mặt công nghiệp, nông nghiệp, y tế, dịch vụ, văn hóa - xã hội , quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc đó vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực, những hạn chế mà bất kỳ một nước phát triển nào cũng đều phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm như là: Ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, thoái hóa đất, suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết, khống chế không chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ở các thị trấn, đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để

Nằm ở phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Lập Thạch vốn được biết đến với thế mạnh trong phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp Trong những năm gần đây, nhờ tận dụng tối đa những lợi thế về địa hình, cùng với sự nỗ lực của chính quyền nhân dân địa phương, nền kinh tế của huyện đã ngày càng phát triển, trong đó, thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao

Khu vực thị trấn Lập Thạch là một trong những khu vực có những bước phát triển trông thấy trên địa bàn của huyện Nằm ở trung tâm huyện lỵ Lập Thạch, thị trấn có vị trí, điều kiện giao thông thuận lợi cho phát triển kinh tế -

xã hội, nền kinh tế của thị trấn không ngừng tăng trưởng và phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16,4%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, bộ

Trang 11

mặt thị trấn cũng không ngừng thay da đổi thịt Tuy nhiên, đằng sau những bước phát triển tích cực đã kéo theo sự tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển như môi trường bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên của thị trấn chưa được khai thác hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng Vậy phải làm thế nào để hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội với phát triển bền vững về môi trường và cần phải có những biện pháp gì để ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành thực

hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc để từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn hướng dẫn cộng đồng dân cư có ý thức, thói quen bảo vệ môi trường, đồng thời đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nhằm nâng cao chất lượng môi trường cũng như chất lượng cuộc sống người dân trên địa bàn toàn thị trấn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn trên địa bàn thị trấn

- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về môi trường

- Đánh giá tình hình công tác bảo vệ môi trường của thị trấn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, bảo vệ môi trường khu vực thị trấn

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Giúp nắm được thực trạng về môi trường tại đơn vị thực tập, qua đó liên hệ với phần lý luận ở trường nhằm đưa ra giải pháp công tác quản lý, bảo

vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường ở địa phương

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao sự quan tâm của người dân

về việc bảo vệ môi trường

- Đánh giá được hiện trạng môi trường trên địa bàn thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực thị trấn Lập Thạch nói riêng và các vùng thuộc tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về môi trường

Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”

* Chức năng của môi trường

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống

và sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất

- Môi trường là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

* Ô nhiễm môi trường

Theo khoản 8, điều 3, chương 1 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014:

“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [8]

- Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc vào lòng đất (Lương Văn Hinh, 2014) [6]

Trang 14

- Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước [6]

- Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra

sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa [6]

- Ô nhiễm tiếng ồn

Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [6]

* Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi trường, 2014) [8]

* Tiêu chuẩn môi trường

Theo khoản 6, điều 3, chương 1 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014:

“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các

Trang 15

yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [8]

* Chất thải rắn

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng [6]

2.1.1.2 Khái niệm về bảo vệ môi trường

Theo khoản 3, điều 3, chương 1 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014:

“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [8]

“Nâng cao chất lượng môi trường là mục đích chủ yếu của công tác BVMT Chất lượng môi trường phản ánh mức độ phù hợp của môi trường đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lượng môi trường cũng ngày càng được quan tâm Người ta dần dần định mức độ tốt xấu của môi trường,

để biểu thị mức độ môi trường bị ô nhiễm” (Lê Văn Khoa và cs, 2003) [3]

2.1.1.3 Khái niệm về phát triển bền vững

Theo khoản 4, điều 3, chương 1 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014:

“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ

sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” [8]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Căn cứ vào hệ thống các văn bản pháp luật sau:

- Luật bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quyết định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường

Trang 16

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường

- Căn cứ chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

- QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

- TCVN 5502:2003: Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng

- TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

Trang 17

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về quản

lí chất thải và phế liệu

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn

- Căn cứ quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác

- Căn cứ quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

- Căn cứ quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo

vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới

Sau hơn 30 năm kể từ Hội nghị đầu tiên về môi trường của thế giới (Stockholm 1972) đến nay, cộng đồng thế giới đã có nhiều nỗ lực để đưa vấn

đề môi trường vào các chương trình nghị sự cấp quốc tế và quốc gia Tuy vậy, hiện trạng môi trường toàn cầu được cải thiện không đáng kể

Trong “tuyên bố Johannesburg về phát triển bền vững” năm 2000 [22] của Liên hợp quốc đã khẳng định về những thách thức mà nhân loại sẽ phải đối mặt có nguy cơ toàn cầu là: “Môi trường toàn cầu tiếp tục trở nên tồi tệ, suy giảm đa dạng sinh học tiếp diễn, trữ lượng cá tiếp tục giảm sút, sa mạc hóa cướp đi ngày càng nhiều đất đai màu mỡ, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã hiển hiện rõ ràng Thiên tai ngày càng nhiều và ngày càng khốc liệt Các nước đang phát triển trở nên dễ bị tổn hại hơn Ô nhiễm không khí, nước và biển tiếp tục lấy đi cuộc sống thanh bình của hàng triệu người”

Trang 18

a Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng

Vào cuối những năm 1990, mức phát tán đioxit cacbon (CO2) hàng năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lượng CO2 đã đạt đến mức cao nhất trong những năm gần đây Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,5oC và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 - 4,5oC so với nhiệt độ ở thế kỷ XX Trái Đất nóng lên có thể mang tới những bất lợi đó là:

- Mực nước biển có thể dâng lên cao từ 25 đến 140cm do sự tan băng và

sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm mất đi nhiều vùng sản xuất nông nghiệp, dẫn đến nghèo đói, đặc biệt ở các nước đang phát triển

- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, động đất, núi lửa, hoả hoạn và lũ lụt Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự sống của loài người một cách trực tiếp và gây ra những thiệt hại về kinh tế mà còn gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng khác (Liên Hợp Quốc, 2000) [7]

b Sự suy giảm tầng Ôzôn (O 3 )

Vấn đề gìn giữ tầng Ôzôn có vai trò sống còn đối với nhân loại Ôzôn

là loại khí hiếm trong không khí nằm trong tầng bình lưu khí quyển gần bề mặt Trái Đất và tập trung thành một lớp dày ở độ cao từ 16 - 40 km phụ thuộc vào vĩ độ Tầng Ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người và các loài sinh vật trên trái đất Nếu không khí có nồng độ Ôzôn lớn hơn nồng độ tự nhiên thì môi trường bị ô nhiễm và gây tác hại đối với sức khoẻ con người

Các chất làm cạn kiệt tầng Ôzôn bao gồm: Cloruafloruacacbon (CFC), mêtan (CH4), các khí nitơ ôxit (NO2, NO, NOx) có khả năng hoá hợp với O3

và biến đổi nó thành ôxy Các chất làm suy giảm tầng Ôzôn trong tầng bình lưu đạt ở mức cao nhất vào năm 1994 và hiện đang giảm dần Theo Nghị định

Trang 19

thư Montreal và các văn bản sửa đổi của Nghị định thư dự đoán rằng, tầng Ôzôn sẽ được phục hồi so với trước những năm 1980 vào năm 2050 [7]

c Tài nguyên bị suy thoái

Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái, triệt phá mạnh

mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc Sa mạc Sahara có diện tích rộng 8 triệu

km2, mỗi năm bành trướng thêm từ 5 -7km2

Ngoài ra, sự biến đổi khí hậu cũng

là nguyên nhân gây thêm tình trạng xói mòn đất ở nhiều khu vực Theo Tổ chức Lương thực Thực phẩm Thế giới (FAO) thì trong vòng 20 năm tới, hơn

140 triệu ha đất sẽ bị mất đi giá trị trồng trọt và chăn nuôi Theo tài liệu thống

kê của Liên Hợp Quốc, diện tích đất canh tác bình quân đầu người trên thế giới đến năm 1993 chỉ còn 0,26 ha/người và còn tiếp tục giảm trong tương lai [7]

Theo báo cáo Living Planet, ước tính nhu cầu toàn cầu đối với tài nguyên thiên nhiên đã tăng gấp đôi kể từ năm 1996 và hiện nay nó mất 1,5 năm để tái tạo các nguồn tài nguyên được sử dụng trong một năm của con người [25]

Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, đặc biệt ở những nước đang phát triển, trên thế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu km2

, song cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3

d Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trường với quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là ở các khu đô thị Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường

Sự tăng nhanh dân số Thế giới có phần đóng góp gây ô nhiễm do sự phát triển đô thị Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là 3% hàng năm cho

Trang 20

toàn thế giới và 3 - 5% cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Dự báo đến năm 2020, tại các nước đang phát triển trong khu vực 50% dân số sống ở các

đô thị và các nước phát triển tỷ lệ này là 75% (Lê Thạc Cán và cs, 1995) [2]

Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu môi trường quốc tế có trụ sở tại NewYork (Mỹ), công bố danh sách 10 thành phố trực thuộc 8 nước được coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006

10 thành phố này gồm:

1 Thành phố Lâm Phần, trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.

2 Thành phố Dzerhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học

lớn trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

3 Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại.

4 Thành phố Haina ở Cộng hòa Domica, nơi tái chế và nấu chảy pin

5 Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởng

bởi chất thải từ các xưởng thuộc da

6 Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm

e Sự suy giảm tính đa dạng sinh học (ĐDSH) trên trái đất

Các loài động và thực vật qua quá trình tiến hoá trên trái đất hàng trăm triệu năm đã và đang góp phần quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng môi

Trang 21

trường sống trên trái đất, ổn định khí hậu, làm sạch các nguồn nước, hạn chế xói mòn, làm tăng độ phì nhiêu đất Sự đa dạng của tự nhiên cũng là nguồn vật liệu quý giá cho các ngành công nghiệp, dược phẩm, du lịch, là nguồn thực phẩm lâu dài của con người và là nguồn gen phong phú để tạo ra các giống loài mới Đa dạng sinh học được chia thành 3 dạng: Đa dạng di truyền, đa dạng loài

và đa dạng sinh thái

Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học ngày càng bị suy giảm do nhiều nguyên nhân:

- Mất nơi sinh sống do chặt phá rừng và phát triển kinh tế

- Săn bắt quá mức để buôn bán

- Ô nhiễm đất, nước và không khí

- Việc du nhập của nhiều loài ngoại lai

Hầu hết các loài bị đe doạ đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa sống trong rừng Các nơi cư trú nước ngọt và nước biển, đặc biển là các dải san hô là những môi trường sống rất dễ bị thương tổn [7]

2.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở nước ta

Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) nước ta là một nước nông nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20% số hộ ở mức đói nghèo Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường có tính chất đan xen lẫn nhau, ở nhiều nơi, nhiều chỗ và đang trở nên bức xúc [4]

Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do

bộ y tế và Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) thực hiện được công bố ngày 26/03/2013 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình; 11,7% trường học; 36,6 trạm y tế xã; 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định

Trang 22

08/2005/QĐ-BYT), tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế

* Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường

Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), mỗi năm có hơn 20 ngàn người Việt Nam chết do dùng nước bị ô nhiễm và mất vệ sinh, mà phần lớn là nước ở các vùng nông thôn do người dân dùng nước từ nguồn nước mặt, nước giếng đào nông, bị ô nhiễm

Mặc dù đã có 62% dân số nông thôn được tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tuy nhiên chỉ có khoảng 20 - 30% được tiếp cận với nguồn nước sạch (nếu tính theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế) Và vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Cụ thể:

Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng

được cấp nước sạch (%)

3 Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 36

(Nguồn: Chuyên đề nông thôn Việt Nam, trường ĐH Khoa học tự nhiên, Hà Nội)

Qua bảng trên, có thể thấy rõ những người dân ở nông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ có 39% dân số được sử dụng nước sạch Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân số được cấp nước sạch

Trang 23

* Ô nhiễm môi trường nước

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Có thể thấy, tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn do các nguyên nhân cơ bản sau:

- Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hoá chất trong nông nghiệp như phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách tràn lan và không

có kiểm soát

- Còn tồn tại tập tục sử dụng phân Bắc, phân chuồng tươi vào canh tác

Ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được coi là thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ con người

- Thuốc BVTV gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ cỏ Các loại này có đặc điểm là rất độc với mọi sinh vật, tồn dư lâu dài trong môi trường đất, nước gây ô nhiễm

- Hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy hải sản: Nuôi tôm trên cát theo quy trình kỹ thuật bán thâm canh là hoạt động đang diễn ra phổ biến tại một số vùng nông thôn ven biển miền Trung Việt Nam Điển hình như tại tỉnh Bình Định năm 2012, với 165 hộ nuôi và 6 cơ sở nuôi tôm trên cát tập trung chủ yếu tại 3 huyện Phù Mỹ, Phù Cát và Hoài Nhơn làm chất lượng nước mặt, nước ngầm các khu vực này bị ô nhiễm với các chỉ tiêu Coliform, TSS, NH4+

vượt nhiều lần QCVN (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, 2014) [1]

* Ô nhiễm môi trường không khí

Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than Do đó lượng bụi

và các lượng khí CO, CO2, SO2 và NOx thải ra trong quá trình sản xuất trong làng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ ở

Hà Tây, vôi ở Hưng Yên hàng năm sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi

Trang 24

nhóm lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2, NOx và nhiều loại thải khác gây nguy hại tới sức khoẻ của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng hoa màu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận

Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm bụi do khai thác khoáng sản cũng đang xảy

ra cục bộ tại một số điểm, tập trung chủ yếu tại vùng trung du miền núi phía Bắc với nhiều loại khoáng sản khác nhau như than, sắt, đồng, apatit Do công nghệ còn lạc hậu, các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường còn hạn chế nên bụi phát sinh tại hầu hết các công đoạn sản xuất và có sự ảnh hưởng lớn đến môi trường không khí các khu vực dân cư nông thôn xung quanh

Trong những năm gần đây, các cụm công nghiệp có xu hướng chuyển dần về khu vực nông thôn, nơi có môi trường nền còn khá tốt Thực chất, nó

đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí xung quanh Tại một số khu vực nông thôn xung quanh các nhà máy nhiệt điện, sản xuất thép,

xi măng (Hải Dương, Hải Phòng, Thái Nguyên), môi trường không khí đã bị

ô nhiễm bụi, SO2, CO… Khối lượng bụi phát sinh từ các hoạt động sản xuất

xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng lớn hơn hẳn các ngành khác [1]

* Ô nhiễm môi trường đất

Việc sử dụng bất hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất và xả thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề ô nhiễm đất ở nông thôn Đáng báo động hiện nay là tình trạng lạm dụng các loại phân bón, thuốc BVTV trong nông nghiệp và vấn đề ô nhiễm do chất độc hóa học tồn lưu

Số liệu quan trắc mẫu đất ở một số địa phương, ví dụ như ở Đồng Tháp, một tỉnh trồng lúa điển hình của khu vực ĐBSCL cho thấy trong số 15 mẫu đất phân tích có 60% số mẫu có kết quả chỉ tiêu Asen vượt ngưỡng QCVN 03:2008/ BTNMT đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp và

Trang 25

có sự dao động lớn so với kết quả phân tích năm 2012 do hậu quả sử dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV với liều lượng lớn [1]

Tại các làng nghề tái chế kim loại, kết quả nghiên cứu của đề tài KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề tái chế thuộc xã Chỉ Đạo - huyện Văn Lâm - Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu2+

đạt từ 43,68- 69,68 pp Hàm lượng các kim loại nặng cũng rất cao, vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép [4]

* Ô nhiễm từ các làng nghề

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, làng nghề tập trung chủ yếu ở miền Bắc, trong đó tập trung nhiều nhất ở ĐBSH (Bắc Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội, Hưng Yên ), tiếp đến là khu vực Nam Bộ và Trung Bộ Đặc thù các làng nghề ở nước ta chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, nằm xen kẽ trong khu dân cư Do đó, ô nhiễm môi trường khu vực làng nghề mang tính cục bộ và gây ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ sản xuất cũng như các hộ dân xung quanh [1]

Theo khảo sát của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (Đại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề đều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép Đối với nhóm làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, điển hình tại tỉnh Bình Định, nước thải từ làng nghề nấu rượu Bầu Đá (thôn Cù Lâm, xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn) chất rắn lơ lửng vượt 2 lần, COD vượt 12,6 lần, NH4

+

vượt 9,2 lần Tương tự, tại hồ nước phía Đông cách làng nghề chế biến cá cơm (xã

Mỹ An, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định) khoảng 100 m cũng cho kết quả một vài thông số vượt quy chuẩn cho phép, đặc biệt hàm lượng Clorua vượt QCVN 08:2008, cột B1 đến 19 lần

Trang 26

Làng nghề dệt nhuộm Phương La (xã Thái Phương) là một ví dụ khác

về thực trạng ô nhiễm môi trường đã đến mức báo động Cả xã có trên 90% số

hộ gia đình làm nghề dệt nhuộm Mỗi năm sử dụng gần 10 tấn ôxy già, gần

100 tấn nhớt thủy tinh, hàng chục tấn xà phòng (tẩy sợi và tẩy tấm) trước khi

ra sản phẩm cuối Xả thải từ 1.000 - 1.500 m3/ ngày đêm làm nhiễm bẩn nguồn nước sinh hoạt của vùng, nước từ các giếng đào không sử dụng được do ô nhiễm nặng Hàm lượng chất rắn lửng, ôxy hóa, sulfua vượt quy chuẩn cho phép từ 3 - 10 lần

Ở các làng tái chế kim loại, khí độc không qua xử lý đã thải trực tiếp vào không khí như ở làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên), nồng độ chì vượt quá 2.600 lần tiêu chuẩn cho phép Nghề thuộc da, làm miến dong ở

Hà Tây cũng thường xuyên thải ra các chất như bột, da, mỡ làm cho nước nhanh bị hôi thối, ô nhiễm nhiều dòng sông chảy qua làng nghề [1]

* Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nông thôn mang tính truyền thống, thiếu khoa học Hiện tại, nông thôn nước ta có số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phát triển, khoảng trên 90% tổng số hộ gia đình

Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, làm chuồng trại dưới nhà sàn, phân thải lâu ngày không được xử lý mà xả thẳng vào nguồn nước Ngoài

ra, việc nuôi gia súc, gia cầm gần nơi ở đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm

* Chất thải rắn nông thôn

Chất thải rắn không còn là vấn đề cấp bách của riêng các đô thị và các thành phố lớn mà đã trở thành vấn đề đáng báo động cả ở các vùng nông thôn trong toàn quốc Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, thức ăn chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp, chất thải rắn từ hoạt động làng nghề và rác

Trang 27

thải từ sinh hoạt là những nguồn chính gây ô nhiễm môi trường nông thôn các vùng miền

Đến nay đã có khoảng 40 - 55% xã trong toàn quốc thành lập tổ thu gom CTR sinh hoạt Tuy nhiên, nhiều nơi vẫn còn hiện tượng CTR đổ bừa bãi, các CTR sinh hoạt hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy (như túi nilon, thủy tinh, cành cây, xác động vật chết ), bị vứt ra vườn hoặc đổ thải ra những địa điểm công cộng (chợ, trục đường giao thông, đầu ngõ, nơi giáp ranh giữa các thôn xóm, sông suối ), thiếu sự quản lý của chính quyền địa phương

Thành phần CTR sinh hoạt ở nông thôn chủ yếu là chất hữu cơ Vì vậy trong điều kiện tự nhiên, khoảng 30% các chất khí phát sinh từ quá trình phân hủy rác sẽ thoát lên bề mặt đất, làm cho môi trường không khí xung quanh các bãi chôn lấp hoặc bãi rác lộ thiên bị ô nhiễm các khí CH4, NH3 và H2S Chất lượng nước ngầm và chất lượng đất xung quanh các khu vực bãi rác bị ảnh hưởng do nước rỉ rác thấm trực tiếp vào các tầng đất, làm đất bị ô nhiễm vi sinh và hóa chất độc hại [1]

2.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.1 Hiện trạng môi trường đất

Diện tích đất của tỉnh Vĩnh Phúc có đặc thù chủ yếu là đất nông nghiệp, nên hoạt động nông nghiệp của người dân đã tác động không nhỏ tới chất lượng đất Việc người dân thường xuyên sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong canh tác nông nghiệp dẫn đến việc dư lượng thuốc BVTV trong đất Kết quả phân tích cho thấy dư lượng thuốc BVTV trong đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đều vượt quá mức cho phép từ 10 – 15%, trong đó huyện Mê Linh vượt trên 18%, Yên Lạc, Vĩnh Tường vượt trên 20% Tình

Trang 28

trạng ô nhiễm đất do dư lượng thuốc BVTV đang gia tăng nhanh chóng, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường trước mắt cũng như lâu dài

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất là do thuốc BVTV và phân bón hóa học được sử dụng không đúng quy cách, bao bì, vỏ chai vứt bừa bãi trên đồng ruộng, trong khi đó phân chuồng từ chăn nuôi lại xả trực tiếp ra môi trường (điển hình là xã Đông Cương, huyện Yên Lạc) [11]

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước

2.3.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

- Hầu hết các lưu vực nước mặt lớn ở khu vực đô thị hoặc các lưu vực chảy qua khu vực sản xuất công nghiệp tập trung như Đầm Vạc, sông Bến Tre, sông Cà Lồ,… đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, coliform, amoniac,… Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ chỉ tiêu BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) từ 1,5 - 9,4 lần; COD vượt từ 2 - 15,4 lần; coliform vượt từ 1,2 - 3,1 lần; NH3 vượt từ 1,2 - 5,4 lần Nhìn chung, nước mặt ở khu vực thị thành phố Vĩnh Yên có nồng độ BOD5 và COD cao hơn các mẫu nước ở các lưu vực nước mặt ở khu vực Phúc Yên

- Bên cạnh đó nhiều lưu vực nước mặt ở khu vực nông thôn, đặc biệt là

ở những địa phương có làng nghề hoặc hoạt động chăn nuôi phát triển cũng

đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất lơ lửng, coliform,…

- Theo kết quả quan trắc hằng năm cho thấy diễn biến chất lượng nước mặt trong thời gian qua có chiều hướng suy giảm về chất lượng, nồng độ, các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, NH3,… có chiều hướng tăng lên

- Các lưu vực nước mặt ở khu vực sản xuất công nghiệp cũng đã có dấu hiệu bị ô nhiễm Vì kết quả phân tích các mẫu của các lưu vực này lấy vào mùa mưa tuy không vượt TCCP nhưng đối với các mẫu lấy vào mùa khô thì hầu hết nồng độ các chỉ tiêu BOD5, COD cao hơn TCCP Bên cạnh đó, còn có

Trang 29

một số mẫu có hàm lượng TSS, NH3 cao hơn TCCP như mẫu nước sông Hồng (ở cảng Chu Phan) có hàm lượng TSS cao hơn TCCP, mẫu nước sông

Cà Lồ ( ở xã Tam Hợp - Bình Xuyên) có hàm lượng NH3 cao hơn TCCP

2.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất

Hiện nay, do tình trạng ô nhiễm nước mặt, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cao, nước dưới đất đã trở thành nguồn nước chính có vai trò quan trọng trong đời sống dân cư và phát triển kinh tế - xã hội

Hệ thống cung cấp nước sạch của tỉnh cho đến nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Trong tương lai, với nguy cơ nước mặt bị ô nhiễm, nước dưới đất vẫn sẽ là nguồn nước chính được khai thác để cung cấp cho hoạt động sinh hoạt của người dân trên toàn tỉnh

Kết quả quan trắc nước dưới đất năm 2013 cho thấy, có 15/20 chỉ tiêu phân tích (độ cứng, chất rắn tổng số, SO4

2-, Hg2-, Pb2-, As2-, Fe2-, Mn2-, Cu2-, Zn2-, Cr6+,

NO2-, NO3-, Cl-, Fl-) tại các vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép Riêng một số chỉ tiêu như pH, Cadimi, Amoni, E-Coli, Tổng Coliform đã có dấu hiệu ô nhiễm

Nước dưới đất tại hai đô thị lớn của tỉnh Vĩnh Phúc đang bị ô nhiễm

Mn và Fe ở mức độ trung bình, cụ thể: hàm lượng Mn vượt từ 1,2 ÷ 3,6 lần so với TCVN 5944- 1995 và TCBYT-02 [11]

2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí

Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm cho thấy, nồng

độ các chỉ tiêu ô nhiễm như CO, NOx, SO2,…có xu hướng tăng lên, đặc biệt

là ở khu vực đô thị, các trục đường giao thông chính và khu vực sản xuất công nghiệp tập trung

- Ở các khu vực đô thị như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và trên các trục giao thông chính có nhiều điểm đo cho thấy mức độ ô nhiễm về

Trang 30

bụi, tiếng ồn tương đối cao, đặc biệt là ở dọc tuyến Quốc lộ số 2 hoặc các nút giao thông có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao

- Ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nồng độ ô nhiễm bụi tuy không cao như ở khu vực đô thị, nhưng hầu hết các điểm đều vượt tiêu chuẩn cho phép, có những điểm vượt TCCP từ 4 - 5 lần Mức độ tiếng ồn chưa vượt quá TCCP nhưng cũng tương đối cao và gần bằng với TCCP

- Đối với khu vực nông thôn, làng nghề tình hình ô nhiễm không khí về bụi, tiếng ồn tiếp tục tăng và chủ yếu là ở các khu vực có làng nghề phát triển như khu vực xã Tề Lỗ

Nhìn chung, tình hình ô nhiễm môi trường bụi thường tăng vào mùa khô, nồng độ các chất khí như CO, SO2, NO2 tuy chưa vượt TCCP nhưng cũng tương đối cao và có chiều hướng tăng lên vào mùa khô [11]

2.3.4 Hiện trạng môi trường huyện Lập Thạch

2.3.4.1 Môi trường đất

Nhìn chung chất lượng đất trên địa bàn huyện Lập Thạch còn khá tốt Kết quả quan trắc môi trường đất trồng lúa tại một số khu vực của huyện (khu vực thôn Thành Lập, khu 3, xã Xuân Hòa và thôn Đoàn Kết, xã Đình Chu) [12] cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép

Tuy nhiên, với sự phát triển cơ sở hạ tầng và việc lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp có thể làm cho môi trường đất của huyện bị ô nhiễm bất cứ lúc nào Vì vậy, cần có những biện pháp phòng ngừa nhất định để sử dụng tài nguyên đất được lâu dài

Trang 31

2.3.4.2 Môi trường nước

a Nguồn cung cấp nước sinh hoạt

- Đối với khu vực nông thôn:

Số lượng người sử dụng nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn trên địa bàn huyện là 76.347 người, chiếm 69,73% tổng số dân ở nông thôn trên địa bàn, trong đó: giếng đào là 62.561 người sử dụng, giếng khoan là 10.181 người sử dụng, lu bể chứa nước mưa là 139 người sử dụng, nước sông, suối là

545 người sử dụng, vòi nước máy riêng là 2.921 người sử dụng

- Đối với 02 thị trấn (Lập Thạch và Hoa Sơn): số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 86,82% trên tổng số người dân ở đô thị, trong đó thị trấn Lập Thạch có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 93,11% số người dân trên địa bàn; thị trấn Hoa Sơn có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chỉ chiếm 77,49% số người dân trên địa bàn [10]

b Nguồn nước mặt

Qua kết quả phân tích [12], môi trường nước mặt tại một số khu vực huyện Lập Thạch (xã Bắc Bình, Tích Thổ, Sơn Đông) bị ô nhiễm bởi tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nitrit (NO2

-), Amoni (NH4

+), tổng coliform Các thông số này vượt 1-

3 lần so với quy chuẩn cho phép Môi trường nước ngầm tại khu vực xã Liễn Sơn

và xã Đồng Ích đang có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi Amoni (NH4

+

), E-Coli, tổng coliform Các thông số này vượt quy chuẩn cho phép từ 1- 8 lần

4.3.4.3 Môi trường không khí

Môi trường không khí của huyện tương đối tốt Kết quả quan trắc [12] cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, tại các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất gạch, đặc biệt là khu vực trung tâm huyện, hoạt động giao thông đông đúc tạo ra lượng bụi đáng kể, đe

Trang 32

dọa tới chất lượng môi trường không khí của huyện Vì vậy, cần có những chính sách, giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm

4.3.4.4 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn

Trên địa bàn huyện có 19/20 xã, thị trấn đã có bãi xử lý rác thải tập trung với tổng số 42 bãi với tổng diện tích là 32.866,85 m2 Trong đó: Đồng Ích 07 bãi, Bàn Giản 06 bãi, các xã Quang Sơn, Triệu Đề, Tiên Lữ, Liên Hoà mỗi xã 03 bãi, Bắc Bình, Hợp Lý, Đình Chu, Ngọc Mỹ mỗi xã 02 bãi, Xuân Hoà, Hoa Sơn, Văn Quán, Sơn Đông, Vân Trục, Xuân Lôi, Lập Thạch, Tử

Du, Thái Hoà mỗi xã có 01 bãi Còn 02 bãi rác thải tập trung đang được xây dựng tại 02 xã, thị trấn: Liễn Sơn và thị trấn Lập Thạch

- Toàn huyện có 19/20 xã, thị trấn đã thành lập tổ thu gom, hợp tác xã

vệ sinh môi trường, trong đó 07 xã, thị trấn thành lập, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho hợp tác xã hiện có là: Xuân Hoà, Bắc Bình, Văn Quán, Tiên

Lữ, Lập Thạch, Đồng Ích, Thái Hoà

- Về phương tiện thu gom rác thải: hiện nay các xã, thị trấn chủ yếu sử dụng phương tiện xe đẩy tay được hỗ trợ với tổng số xe toàn huyện là 215 xe, đối với thị trấn Lập Thạch có 01 xe tải chở rác 3 tấn

- Biện pháp xử lý rác thải: Sau khi thu gom rác thải đến nơi tập kết, hầu hết các xã, thị trấn sử dụng phương pháp đốt, chôn lấp Riêng đối với xã Đồng Ích có sử dụng chế phẩm EM để xử lý [10]

Trang 33

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn và người dân tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn và sự hiểu biết của người dân về môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian tiến hành: Từ tháng 8/2015 đến tháng 12/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường thị trấn Lập Thạch

- Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường của thị trấn Lập Thạch

+ Tình hình sử dụng nhà vệ sinh

+ Tình hình chuồng trại chăn nuôi

+ Tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

+ Công tác quản lý về vệ sinh môi trường

Trang 34

- Đánh giá hiện trạng môi trường đất

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước

+ Nước mặt + Nước ngầm + Nước sinh hoạt + Nước thải

- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí

- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn

3.2.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại thị trấn Lập Thạch

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được dùng khi thực hiện một đề tài Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Với phương pháp này có thể nghiên cứu các nội dung sau:

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Tài liệu về các báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo quy hoạch sử dụng đất của địa phương

- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất, nước, không khí

- Các thông tin liên quan đến đề tài qua sách, báo, mạng, internet và các nghiên cứu trước đây

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

- Lập bộ câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, các thông tin thu thập tập trung vào hiện trạng môi trường của khu vực

Trang 35

- Tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 70 phiếu tại địa phương, ưu tiên phỏng vấn các cá nhân và hộ gia đình chăn nuôi nhiều, các hộ sống gần khu vực bị tác động như chợ, cụm công nghiệp, bệnh viện, trường học , những người được phỏng vấn phải có độ tuổi thanh niên trở lên, có khả năng trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra

- Cách lấy phiếu: Mỗi tổ dân phố lấy đại diện từ 6-8 phiếu, phỏng vấn 11/11 tổ dân phố

- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vẫn trực tiếp, tận dụng tối đa khả năng giao tiếp và sự giúp đỡ của chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện phỏng vấn

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực môi trường như các cán bộ tại cơ sở thực tập, cán bộ phụ trách môi trường tại khu vực nghiên cứu

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các giáo viên trong nhà trường

3.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

- Tiến hành lấy các mẫu đất, nước ngầm, nước mặt, nước thải và không khí trên địa bàn thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 36

Bảng 3.1 Lấy mẫu trên địa bàn thị trấn Lập Thạch

Số lượng

Tọa độ (X/Y) Vị trí lấy mẫu Ngày lấy

2369.450

Công ty giầy Lợi Tín, thị trấn Lập Thạch

16/11/2015

2368872

Long Cương, gần Công ty giầy Lập Thạch

16/11/2015

Trang 37

* Phương pháp lấy mẫu

- Lấy mẫu đất: Theo TCVN 4046:1985, lấy theo phương pháp lấy mẫu

ngẫu nhiên đơn giản

- Lấy mẫu nước mặt:

+ Lấy mẫu nước hồ theo TCVN 5994-1995, ISO 5667-4:1987

+ Lấy mẫu nước sông theo TCVN 5996-1995, ISO 5667-6:1990 (E)

- Lấy mẫu nước ngầm: Theo TCVN 6000-1995, ISO 5667-7:11:1992

- Lấy mẫu nước thải: Theo TCVN 5999-1995, ISO 5667-10:1992

- Lấy mẫu không khí:

+ Lấy mẫu bụi tổng số theo TCVN 5076-1995

+ Lấy mẫu khí NO2 theo TCVN 6137-1996

+ Lấy mẫu khí SO2 theo TCVN 5971-1995

* Bảo quản mẫu

- Mẫu nước được bảo quản theo TCVN 5993 - 1995 Bình đựng mẫu cần được đậy nút chặt, có dán nhãn, mẫu chưa phân tích ngay cần được bảo quản lạnh và tối thiểu ở nhiệt độ 2 - 5o

C Nếu bảo quản lâu hơn quy định phải giữ ở nhiệt độ -200

C

- Mẫu khí lấy xong phải bảo quản trong bình lạnh có nhiệt độ 5oC Khi lấy mẫu bằng ống hấp thụ, lấy mẫu rót mẫu vào lọ thủy tinh có nút nhám, đặt trong giá đỡ, cho vào bình lạnh vận chuyển ngay về, nếu chưa kịp phân tích thì phải đặt trong ngăn mát của tủ lạnh (phải phân tích ngay trong vòng 24 giờ)

- Mẫu đất được bảo quản trong túi nilong sạch, có dán nhãn, được buộc chặt bằng dây cao su, để ngay ngắn trong thùng chứa mẫu và vận chuyển về phòng phân tích

* Phương pháp phân tích

- Mẫu đất

Trang 38

Bảng 3.2 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Bảng 3.3 Các phương pháp phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

14 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) SMEWW5210D:2012

15 Nhu cầu oxy hóa học (COD) SMEWW 5220C:2012

Trang 39

- Mẫu khí

Bảng 3.4 Các phương pháp phân tích thông số không khí

Các số liệu, kết quả thu được tiến hành so sánh với các QCVN:

- QCVN 03:2008/BTNMT – Giới hạn kim loại nặng trong đất

- QCVN 08:2008/BTNMT – Chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT – Chất lượng nước ngầm

- QCVN 40:2011/BTNMT – Nước thải công nghiệp

- QCVN 05:2013/BTNMT – Chất lượng không khí xung quanh

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp lại và tính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công và bằng các phầm mềm chuyên dụng trên máy tính

Trang 40

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Lập Thạch là trung tâm huyện lỵ của huyện, cách thị xã Vĩnh Yên 24km về phía Tây Bắc Địa giới hành chính tiếp giáp với các xã sau:

- Phía Bắc và Đông bắc giáp xã Xuân Hòa

- Phía Đông Nam giáp xã Tử Du

- Phía Nam giáp xã Xuân Lôi

- Phía Tây giáp xã Tân Lập và Yên Thạch huyện Sông Lô

Thị trấn có tỉnh lộ 305, 306, 307 chạy qua Đây là các tuyến giao thông chính nối liền với các xã lân cận và ngoài tỉnh

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là thị trấn miền núi thuộc huyện Lập Thạch, địa hình chia làm 2 dạng:

- Địa hình đồi gò thấp: Dạng địa hình này chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn, phần lớn gồm những quả đồi dạng bát úp phân bố tập trung ở khu vực phía bắc và Tây bắc thị trấn Độ dốc trung bình từ 50

-80 Cao độ địa hình dao động từ 10-20m

- Địa hình vùng đồng bằng: Diện tích chủ yếu là những cánh đồng lúa tương đối bằng phẳng, ruộng dộc phân bố hầu khắp ở thị trấn, chiếm khoảng 85% diện tích tự nhiên, có độ dốc trung bình từ 00

-50, cao độ thấp nhất là 5m

4.1.1.3 Khí hậu

Lập Thạch nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng đồi trung

du miền núi phía Bắc với những đặc trưng chủ yếu sau:

Ngày đăng: 02/06/2017, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), “Báo cáo môi trường quốc gia 2014, Môi trường nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo môi trường quốc gia 2014, Môi trường nông thôn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Lê Thạc Cán, Nguyễn Thƣợng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết, Đặng Trung Nhuận (1995), Tuyển tập báo cáo khoa học về “Bảo vệ Môi trường và Phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo vệ Môi trường và Phát triển bền vững
Tác giả: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thƣợng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết, Đặng Trung Nhuận
Năm: 1995
3. Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến (2003), “Hỏi đáp về Tài nguyên và Môi trường”, NxbGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến
Nhà XB: NxbGD Hà Nội
Năm: 2003
4. Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), “Chuyên đề Nông thôn Việt Nam”, Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyên đề Nông thôn Việt Nam”
Tác giả: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ
Năm: 2004
5. Nguyễn Thanh Hải (2015), “Bài giảng quản lí môi trường”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng quản lí môi trường”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2015
6. Lương Văn Hinh (2014), “Bài giảng ô nhiễm môi trường”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng ô nhiễm môi trường”
Tác giả: Lương Văn Hinh
Năm: 2014
7. Liên Hợp Quốc (UNEP) (2000), “Báo cáo tổng quan môi trường Toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan môi trường Toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP)
Tác giả: Liên Hợp Quốc (UNEP)
Năm: 2000
9. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (2014), “Báo cáo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường năm 2014
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch
Năm: 2014
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (2014), “Chương trình bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Lập Thạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Lập Thạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch
Năm: 2014
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (2009), “Tài liệu truyền thông môi trường cho cộng đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu truyền thông môi trường cho cộng đồng
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch
Năm: 2009
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (2015), “Tài liệu truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch
Năm: 2015
19. UBND thị trấn Lập Thạch (2014), “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội – an ninh quốc phòng năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội – an ninh quốc phòng năm 2015
Tác giả: UBND thị trấn Lập Thạch
Năm: 2014
20. UBND thị trấn Lập Thạch (2010), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thị trấn Lập Thạch giai đoạn 2011-2020”.B- Tài liệu tham khảo từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thị trấn Lập Thạch giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: UBND thị trấn Lập Thạch
Năm: 2010
13. QCVN 03:2008/BTNMT – Giới hạn kim loại nặng trong đất Khác
18. QCVN 05:2013/BTNMT – Chất lƣợng không khí xung quanh Khác
2. Nghề nghiệp:.........................Tuổi:................Giới tính:........................... Trình độ văn hóa:...............................Dân tộc Khác
3. Địa chỉ: Tổ..........................Thị trấn........................Huyện................ Tỉnh Khác
4. Số điện thoại Khác
5. Số thành viên trong gia đình:...............người Khác
6. Thu nhập bình quân gia đình:......................tiền/người/tháng. Nguồn thu nhập chính từ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w