Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited tại Phường Sơn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Khoa: Môi trường
Khóa học: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Lớp: K44 – KHMT - N02 Khoa: Môi trường
Khóa học: 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn
và khoa học Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và
viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công
Ty Everbest Việt Nam Limited tại Phường Sơn Cẩm - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh” Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin
chân thành cảm ơn cô giáo Dương Thị Minh Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc và toàn thể các cán bộ nhân viên Phòng an toàn và môi trường của của Công Ty Everbest Việt Nam Limited, và gửi lời cảm ơn tới Viện Kỹ thuật và công nghệ Môi trường đã tạo điều kiên cho em được đi thực tập và nghiên cứu
đề tài
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của em sau này Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinhviên
Nguyễn Minh Tùng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trữ lượng nước trên thế giới 10
Bảng 4.1: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của Nhà máy 29
Bảng 4.2: Các hạng mục công trình 32
Bảng 4.3: Sản lượng hàng năm 37
Bảng 4.4: Máy móc thiết bị chính phục vụ cho sản xuất 43
Bảng 4.5: Nguyên nhiên liệu chính phục vụ cho sản xuất 46
Bảng 4.6: Một số hóa chất dùng trong sản xuất 47
Bảng 4.7: Hóa chất dùng trong Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 49
Bảng 4.8 Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt 62
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Xu hướng tiêu thụ nước tại Việt Nam 13
Hình 4.1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung quanh 20
Hình 4.2: Sơ đồ các hạng mục công trình trong nhà máy 36
Hình 4.4: Quy trình gia công giày xuất khẩu 41
Hình 4.3: Mô hình tổ chức của Nhà máy 38
Hình 4.5 Quy trình sản xuất đế giày 42
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATGT : An toàn giao thông
BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá)
BOD5- 20 : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5
ngày ở 20 o C)
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hoỏ học)
CTCC : Công trình công cộng
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Dissolvel Oxygen (Nhu cầu oxy hoà tan)
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HC : Hydrocacbons
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS : Total Dissolvel Solids (Tổng chất rắn hoà tan )
TDTT : Thể dục thể thao
TS : Total Solids (Tổng chất rắn)
TSP : Total Suspended Particulate ( Tổng bụi lơ lửng)
TSS : Total suspended solids (Tổng chất rắn lơ lửng)
VOC : Volatile Organic Compounds (Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi)
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 4
2.1.2 Khái niệm và thành phần nước thải sinh hoạt 7
2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước 8
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
2.2.1 Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam 11
2.2.3 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.3 Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 16
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 17
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi 17
Trang 83.4.3 Phương pháp phân tích 18
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
3.4.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh 18
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Tổng quan về Công Ty Everbest Việt Nam Limited 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của Công Ty Everbest Việt Nam Limited 19
4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận Cơ sở 21
4.1.3 Địa điểm xả nước thải của cơ sở 21
4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited 22
4.2.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited trước xử lý 22
4.2.2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited sau xử lý 24
4.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited 25
4.3 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ 28
4.3.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 28
4.3.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh: 30
4.3.3 Các hạng mục bảo vệ môi trường của cơ sở: 33
4.4 QUY MÔ/CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 37
4.4.1 Quy mô của cơ sở 37
4.4.2 Thời gian hoạt động của cơ sở 39
4.5 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT/VẬN HÀNH CỦA CƠ SỞ 39
4.6 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 43
4.6.1 Máy móc, thiết bị 43
Trang 94.6.2 Nguyên liệu, nhiên liệu 46
4.6.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 47
4.7 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU PHỤC VỤ CHO XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 48
4.7.1 Máy móc, thiết bị 48
4.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 48
4.8 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN QUA 49
4.8.1 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của Nhà máy 49
4.8.2 Lý do đã không lập báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây 50
4.9 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited 51
4.9.1.Nguồn phát sinh nước thải và các thong số thiết kế 51
4.9.2 Xử lý nước thải sinh hoạt 54
4.9.3 Kết quả kiểm nghiệm và phân tích các chỉ tiêu 62
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 101
PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp) Trong quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể
Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con người Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…
Công ty Everbest Việt Nam Limited là doanh nghiệp có 100% vốn đầu
tư nước ngoài được chính thức đi vào hoạt động từ năm 2003 theo Giấy phép đầu tư số 49/GP-QN cấp ngày 09/10/2003 và số 49/GPDDC2-QN ngày 01/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Nhà máy gia công sản phẩm giày các loại và sản xuất đế giày cho sản xuất, xuất khẩu công suất 2.400.000 sản phẩm/năm – Công ty Everbest Việt Nam LTD thuộc đối tượng tại điểm a, khoản 1 điều 3 của Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công ty trung bình có 2300 công nhân
- Áp dụng tiêu chuẩn cấp nước theo TCXDVN 33-2006 và các tiêu chuẩn ngành:
Trang 112
+ Nước tắm rửa : 45 lít/ người/ ca sản xuất
Tổng hợp lưu lượng nước thải
Q = 0,045 * 2300 = 103,5 m3/ngày đêm
* Tổng lưu lượng tính theo giờ 10m 3 /h
- Lưu lượng nước thải đen: Lượng nước thải từ sinh hoạt là: 103,5
m3/ngày
=> Tương đương gần 10m 3
/h Xuất phát từ thực tế trên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited tại Phường Sơn Cẩm-Thành phố Cẩm Phả-Tỉnh Quảng Ninh” 1.2 Mục đích của đề tài
- Thông qua nghiên cứu đề tài đánh giá được hiện trạng nước thải sinh
hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited
- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải
- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Công ty everbest Việt Nam Limited
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
Trang 123
- Xây dựng các mô hình có tính khả thi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp
em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp
và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động sản xuất đến môi trường; Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải
+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước
do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh công ty
Trang 134
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường
Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn
- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại
và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên
- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000) Từ định nghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại
Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình
Trang 145
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”
Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính xác chỉ điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật Sinh vật và con người không thể tách rời khỏi môi trường của mình Môi trường nhân văn (Human environment - môi trường sống của con người) bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học của đất, nước, không khí, các yếu tố sinh học và điều kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống của con người
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho động vật nuôi và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá
Như vậy, sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người
và sinh vật Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh cho người Hiến chương châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như
Trang 156
sau: “Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”
Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô nhiễm nước về vật lí, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ Việc thải đó phải không được gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch…) Những hoạt động kinh tế – xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lí nước đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đền này
Sự ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
+ Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, gió bão,
lũ lụt… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp… kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm điện
+ Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp… vào môi trường nước
Theo thời gian, các dạng gây ô nhiễm có thể diễn ra thường xuyên hoặc tức thời do sự cố rủi ro
Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân biệt: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lí (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng xạ…
Trang 167
Theo phạm vi thải vào môi trường nước, người ta phân biệt: ô nhiễm điểm (ví dụ như từ một miệng cống thải nhà máy) và ô nhiễm diện (ví dụ ô nhiễm từ một vụ tràn dầu trên một vùng biển…)
Theo vị trí không gian, người ta phân biệt: ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm…
2.1.2 Khái niệm và thành phần nước thải sinh hoạt
- Khái niệm nước thải
Nước thải là: “một dạng lỏng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, …) và chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí, giao thông vận tải”
- Khái niệm nguồn nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý :
*Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
*Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất) : là nước
thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
*Các hoạt động nông nghiệp : nước thải từ các nguồn chuồng trại chăn
nuôi, các loại thuốc trừ sâu, các loại thuốc diệt cỏ, các loại thuốc diệt nấm,…
*Nước chảy tràn : nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường
xá
*Hoạt động tàu thuyền : dầu mỏ và các chất thải từ tàu thuyền,…
Trang 178
2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước
- Luật tài nguyên nước gồm 10 chương với 79 điều, quy định việc quản
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội: Quốc hội ban hành Luật tài nguyên nước
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ Ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin
về tài nguyên nước
- Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn thi hành Nghị Định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TT ngày 14/04/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước
- Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
Trang 18- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP quy đinh về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1.1 Tài nguyên nước trên thế giới
Nước bảo phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Trong 3% lượng nước ngọt của quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ
có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang
sử dụng
Theo sự tính toán thì khối lượng ở trạng thái tự do phủ lên trái đất khoảng 1,4 tỉkm3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng 200tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000km3
(Lvovits, Xokolov-1974) đến 1.457.802.450km3
Trang 19(Nguồn F.Sargent, 1974) 2.2.1.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước xếp vào loại trung bình khá trên thế giới nhưng có nhiều yếu tố không bền vững Nước ta có khoảng
830 tỷm3
nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷm3 được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ, chiếm 37%; còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào Tổng trữ lượng tiềm tàng nước dưới đất có khả năng khai thác, chưa kể phần hải đảo tính 60 tỷm3/năm Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4.400m3/người/năm, so với thế giới là 7.400m3/người/năm
Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm gần 2/3 tổng lượng nước
có được Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước dưới đất không đều Theo không gian, nơi có lượng mưa nhiều nhất là Bạch Mã 8.000 mm/năm; Bắc Quang, Bà Nà khoảng 5.000 mm/năm, trong khi cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ 400mm/năm Theo thời gian, mưa lũ chỉ kéo dài từ 3 - 5 tháng, nhưng chiếm
Trang 202.2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp.Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1-2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm, Trần Đức Viên-1990 )
Trang 2112
Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng ca Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô
Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do
sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn Theo sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1900, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới (Cao Liêm, Trần Đức Viên-1990) [3]
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội Nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội
2.2.2.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Trang 2213
Hình 2.1 Xu hướng tiêu thụ nước tại Việt Nam
Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn tài nguyên này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong gần chục năm gần đây [3]
Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷm3
, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷm3, cho dịch vụ là 2 tỷm3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷm3 Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%, tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định
2.2.3 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.3.1 Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là
Trang 2314
thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước sạch [7]
Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới Trong khi đó, sự phân bố và sử dụng nguồn nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong Ban soạn thảo báo cáo nói: “Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý Trong tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn, những nguy cơ còn lớn hơn” Khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay là các nước Mỹ Latin và Caribbean Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát
từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước
2.2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con
Trang 2415
sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống [9]
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch
đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng Bằng Bắc Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long
Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng Bằng Sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, coliform (chủ yếu là đồng Bằng Sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000m3
mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000m3
nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000m3
mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị
hệ thống xử lý nước thải Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm
Trang 2516
nặng, đáng lưu ý là hệ thống hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu [9]
2.3 Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam
- Xử lý nước thải bằng phương phấp tuần hoàn tự nhiên
- Xử lý nước thải bằng than hoạt tính
- Xử lý nước thải bằng đát sét, rơm rạ, sơ dừa
- Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí tự động
- …
Trang 2617
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited tại Phường Sơn Cẩm - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt của Công Ty Everbest Việt Nam Limited tại Phường Sơn Cẩm - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công Ty Everbest Việt Nam Limited - Phường Sơn Cẩm - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian tiến hành: từ 20/11/2016- 30/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về Công Ty Everbest Việt Nam Limited
- Đánh giá hiện trạng nước thải của Công Ty Everbest Việt Nam Limited
- Để xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về Công Ty Everbest Việt Nam Limited, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng sản xuất của Công Ty Everbest Việt Nam Limited
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi
* Phương pháp lấy mẫu:
- Đối với nước sạch sinh hoạt: Lấy nước trực tiếp từ vòi cấp sạch đổ
vào chai định lượng không lấy qua bể chứa nước
Trang 2718
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Chai chứa mẫu: sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh Nút bằng nhựa (không được lót giấy) hoặc thủy tinh
Tiến hành lấy mẫu nước thải sinh hoạt trước khi cho vào hề thống xử
- Các chỉ tiêu phân tích gồm: Độ cứng, TSS, DO, Zn, Fe, pH, nhiệt độ pH
- Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu với QCVN 02:2009/BYT
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Trang 2819
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan về Công Ty Everbest Việt Nam Limited
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của Công Ty Everbest Việt Nam Limited
4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Khu đất có diện tích 25000 m2
tại phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
- Mặt bằng 19.034 m2 thuê của Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam theo hợp đồng số 01/2012/HĐTTS/VINACOMIN-EVERBEST ngày 28/12/2011 giữa Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) và Công ty Everbest Việt Nam Limited (theo phụ lục đính kèm); trong đó có 4.774 m2
đất thuộc Công ty Liên doanh may Bái Tử Long (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 364/QSDĐ ngày 28/12/1999 của UBND tỉnh Quảng Ninh) và 14.260 m2 của công ty giầy Sơn Long (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 233/QSDĐ ngày 04/9/1999 của UBND tỉnh Quảng Ninh) Hiện tại 2 công ty này đã giải thể
Vị trí ranh giới thuê đất được thể hiện trên bản đồ tổng mặt bằng quy hoạch, định bị Nhà máy may Bái Tử Long và Nhà máy giầy Sơn Long được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt ngày 23/3/1999
- Diện tích 2.224 m2 vượt so với đất được nhà nước cho Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản thuê, đơn vị đã xây dựng các công trình xử lý nước thải (phía Đông Bắc nhà máy, giáp mương nước); kho xăng dầu, kho chứa chất thải nguy hại, bể nước và trạm điện (diện tích này trước đây là đường giữa 2 công ty Liên doanh may Bái Tử Long và giầy Sơn Long) (theo Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra của Sở Tài nguyên và môi trường ngày 04/8/2011)
Trang 2920
Diện tích 2.224 m2 đất trên và 3.742 m2 đất phía ngoài công ty giáp với mương nước (phía Đông) đang được Công ty tiến hành các thủ tục thuê đất với cơ quan có thẩm quyền
+ Phạm vi ranh giới:
Phía Đông giáp với mương nước, tiếp đến là Công ty Hóa chất mỏ Cẩm Phả
và Công ty TNHH MTV khai thác khoáng sản
Phía Bắc giáp với khu dân cư Phường Cao Sơn
Phía Tây giáp với Khu dân cư tổ 103 khu Cao Sơn 3 phường Cẩm Sơn
Phía Nam giáp bãi than
4.1.1.2 Mối quan hệ của cơ sở với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
Vị trí thực hiện dự án thuộc địa phận hành chính của phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Hình 4.1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung
quanh
KHU VỰC
DỰ
ÁN
Cty Công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả
Cty TNHH MTV khai thác khoáng sản
BÃI THAN
KHU DÂN CƯ
KHU DÂN
CƯ
ĐƯỜNG HOÀNG QUỐC VIỆT
Trang 3021
4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận Cơ sở
Giao thông: - Giao thông đường bộ: Phía Bắc là Quốc lộ 18A (nối Hà Nội
- Hạ Long - Móng Cái) Hệ thống đường bộ phía Nam và Tây nhà máy cũng đáp ứng yêu cầu vận chuyển, đi lại của Nhà máy
Địa hình:
Mặt bằng Nhà máy nằm trong khu đất bằng phẳng, phía Đông giáp với Công ty Hóa chất mỏ Cẩm Phả và Công ty TNHH MTV khai thác khoáng sản, phía Bắc giáp với khu dân cư Phường Cao Sơn, phía Tây giáp với Khu dân cư tổ 103 khu Cao Sơn 3 phường Cẩm Sơn và phía Nam giáp bãi than Cách Nhà máy khoảng 2km về phía Bắc là bãi thải cũ mỏ Cao Sơn, nay đã được trồng cây xanh hóa
Sông, suối, ao hồ và các lưu vực nước: phía Đông Nhà máy giáp mương thoát nước, cách 500m về phía Tây là hồ sinh thái Cao Sơn
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Phía Đông nhà máy là Công ty Hóa chất mỏ Cẩm Phả và Công ty TNHH MTV khai thác khoáng sản
Các khu dân cư: Phía Bắc giáp với khu dân cư Phường Cao Sơn Phía Tây giáp với Khu dân cư tổ 103 khu Cao Sơn 3 phường Cẩm Sơn
Di tích văn hoá - lịch sử: Trong khu vực xây dựng cơ sở không có công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá
4.1.3 Địa điểm xả nước thải của cơ sở
- Hiện nay nước thải sinh hoạt tại nhà máy được thu gom và xử lý tại các bể tự hoại 3 ngăn đặt ngầm phía dưới sàn các khu vệ sinh tại từng xưởng trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
- Nước thải từ khu bếp được thu gom bằng rãnh thoát riêng sau đó thải vào hệ thống thoát nước; cơ sở đang tiến hành xây dựng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải nhà bếp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
Trang 3122
- Nước thải sản xuất từ phân xưởng đế và quá trình rửa bản in của phân xưởng in được dẫn theo đường ống riêng qua hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BNTMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi thải chung cùng với hệ thống thoát nước thải của nhà máy ra mương thoát nước bên cạnh nhà máy thoát ra biển
4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited
4.2.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited trước xử lý
Trang 33- M1 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 12/2015
- M2 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 01/2016
- M3 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 02/2016
- M4 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 03/2016
Trang 3425
Nhận xét:Qua bảng kết quả phân tích cho thấy sau khi xử lý tất cả các
chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 02:2008/BTNMT cho thấy
việc xử lý nước thải sinh hoạt của công ty là có hiệu quả
4.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited
4.2.3.1 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited tháng 12/2015
vị
Kết quả phân tích
Hiệu suất (%)
QCVN 14:2008/ BTNMT
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy sau khi xử lý nước thải tháng
12/2015 đã cho kết quả nhất định là hầu hết các chỉ tiêu đã giảm mức độ ô
Trang 35QCVN 14:2008/ BTNMT
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy sau khi xử lý nước thải tháng
1/2016 đã cho kết quả tốt hơn tháng thứ nhất nhưng chỉ tiêu TDS vẫn chưa đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT
Trang 36QCVN 14:2008/ BTNMT
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy sau khi xử lý nước thải tháng
2/2016 các chỉ tiêu vẫn giữ ở mức an toàn nhưng chỉ tiêu TDS vẫn chưa khắc
phục được
4.2.3.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited tháng 03/2016
Trang 37QCVN 14:2008/ BTNMT
4.3 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ
4.3.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
a) Hệ thống giao thông:
Trang 3829
Hệ thống giao thông nội bộ trong nhà máy: đã bê tông và nhựa hóa toàn
bộ mặt sân và các tuyến đường giao thông nội bộ
Mặt đường bê tông xi măng hai bên có vỉa hè, rãnh thoát nước
1 Cán bộ công nhân viên 3000 người 30 m3/ngày
3 Rửa đường + tưới cây 2100m2 5 m3/ngày đêm
4 Nước cho nhà bếp 1500suất ăn/ca 10 m3/ngày
Nước dùng cho sản xuất trong nhà máy chủ yếu là lượng nước dùng làm mát cho máy cán cao su tại xưởng ép đế Lượng nước này được tuần hoàn lại để sử dụng, bằng hai tháp làm mát hình tròn và chỉ thất thoát nước do bốc hơi
c) Hệ thống thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom vào các bể tự hoại 3 ngăn (06 bể với mỗi bể có diện tích khoảng 4 m3) đặt ngầm phía dưới sàn các khu vệ sinh của khu kí túc xá, khu văn phòng, khu nhà ăn và từng khu vực sản xuất (ép
Trang 39- Nước thải từ giàn làm mát tại xưởng sản xuất đế giày được tuần hoàn
sử dụng bởi hệ thống tháp làm mát hình tròn nên tiết kiệm được nước trong quá trình sản xuất
- Nước thải từ phân xưởng đế và quá trình rửa bản in của phân xưởng
in được dẫn theo đường ống D300 qua hệ thống xử lý nước thải (công suất 20
m3/ngày đêm) ở phía Đông Bắc nhà máy (sát với kênh thoát nước) sau đó thoát ra mương thoát nước bên cạnh nhà máy thoát ra biển
Hệ thống thoát nước mưa của công ty bao gồm:
- Hệ thống thoát nước mái: Nước mưa theo các ống nhựa ø 110 từ trên mái các nhà xưởng chảy xuống hệ thống cống bê tông xây dụng kiên cố rồi theo hệ thống cống giải thoát ra bên ngoài
- Hệ thống thoát nước mặt: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt khu vực Công ty được thu gom vào hệ thống cống rãnh xây gạch rộng 70 cm
x sâu100cm có nắp đậy là bê tông đục lỗ chạy dọc theo các trục đường giao thông nội bộ nhà máy, sau đó được dẫn về các hố ga tại vị trí cửa của các phân xưởng bằng bê tông đặt ngầm dưới đất và đổ ra mương thoát ra biển
4.3.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh:
Việc quy hoạch mặt bằng của Nhà máy dựa trên vị trí địa lý, hướng gió, hệ thống giao thông trong khu vực, các quy tắc phòng cháy chữa cháy, môi trường cảnh quan và quy trình sản xuất
Trang 40- Khu nhà ăn được đặt gần kí túc xá và xưởng sản xuất, thuận tiện cho sinh hoạt của công nhân cũng như hoạt động chuẩn bị bữa ăn
- Các khu vệ sinh được đặt theo các phân xưởng sản xuất thuận tiện cho công nhân và giúp cho công ty có thể phân loại nguồn nước thải để thuận tiện cho xử lý
- Trên khu đất của Nhà máy còn bố trí các công trình phụ trợ khác như nhà kho chứa hóa chất, nhà để xe, kho chứa đồ… một cách phù hợp, thuận tiện cho việc đi lại và quá trình xuất nhập hóa chất
- Các khoảng đất trống xung quanh các nhà xưởng và sân trước được trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trường thông thoáng, thân thiện
- Trạm điện, trạm bơm, bể chứa nước, đài chứa nước được đặt tại góc phía Tây của khu đất thuận lợi cho quá trình vận hành cũng như cung cấp kịp thời nước cho phòng cháy chữa cháy
- Ngoài ra, trên mặt bằng khu đất của Nhà máy còn bố trí các hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp điện… Các hệ thống dẫn được đặt ngầm dưới mặt đất, vừa đảm bảo cảnh quan, vừa bảo vệ các hệ thống không bị tác động từ hoạt động đi lại, sản xuất