1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quyền quản lý của người sử dụng lao động theo pháp luật lao động việt nam từ thực tiễn thành phố đà nẵng (tóm tắt)

24 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 344,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền quản lý của người sử dụng lao động được pháp luật quy định khá toàn diện, thể hiện trong Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung... Vì thế, khi áp dụng trong thực tiễn quan hệ lao độn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu

tố đầu vào không thể thiếu được trong qúa trình sản xuất Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số Sự phát triển kinh tế suy cho cùng đó

là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đới sống vật chất, tinh thần cho con người Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh

tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò của lao động để vận hành máy móc Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi qúa trình sản xuất không thể có gì thay thể hoàn toàn được lao động Chính vì thế, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ là động lực phát triển nền kinh tế mỗi quốc gia Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm điều chỉnh quan hệ lao động thông qua các quy phạm pháp luật Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật là nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước Do vậy, khoa học pháp lý với hệ thống nghiên cứu,

lý luận về các lĩnh vực, trong đó có lao động, là nguồn tri thức quý báu

để tổng kết, đánh giá, từ đó sửa đổi, bổ sung quy phạm pháp luật phù hợp điều kiện kinh tế từng thời kỳ Quyền quản lý là tất yếu trong mọi quan hệ có tổ chức và trong lao động, nó hình thành từ khi bắt đầu đến khi chấm dứt quan hệ lao động Do đó, việc nghiên cứu quyền quản lý lao động nhằm nghiên cứu toàn diện, có hệ thống quan hệ tương quan trong tất cả các khâu, giai đoạn của quan hệ lao động, từ đó đánh giá một cách đầy đủ, logic và khoa học đối với những quy phạm pháp luật liên quan, điều chỉnh lĩnh vực này

Quyền quản lý của người sử dụng lao động được pháp luật quy định khá toàn diện, thể hiện trong Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung

Trang 2

qua nhiều lần và hiện đang điều chỉnh là Bộ luật lao động do Quốc hội khóa XIII kì họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/5/2013, theo đó mở rộng hơn nội dung quyền quản lý của người sử dụng lao động so với Bộ luật lao động các năm trước Tuy vậy, pháp luật chỉ quy định mang tính nguyên tắc, người sử dụng lao động được phép làm những điều pháp luật không cấm, điều này là điểm tiến bộ song cũng đặt ra những vướng mắc trong thực tiễn do một số quy định vẫn chưa phù hợp, thiếu khả thi Không những thế, một số quy định về quyền quản lý của người sử dụng lao động còn rộng, hệ thống văn bản pháp luật chưa hướng dẫn cụ thể, triệt để và rõ ràng Vì thế, khi áp dụng trong thực tiễn quan hệ lao động, người sử dụng lao động có xu hướng tùy tiện, hành xử theo cảm tính, không tuân theo quy định và thể hiện đúng tinh thần của pháp luật, ảnh hưởng đến đời sống, tâm tư của người lao động Yêu cầu thực tiễn cũng đặt ra trách nhiệm của Nhà nước, xã hội trong việc xây dựng mối quan hệ lao động ổn định, phát triển, bảo

vệ quyền lợi người lao động đồng thời đảm bảo duy trì quan hệ quản lý của người sử dụng lao động đối với người lao động trong thực tiễn sản xuất kinh doanh Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tuy Bộ luật lao động

2012 mới được sửa đổi và có hiệu lực nhưng những vấn đề thực tiễn cũng như trong lý luận khoa học về quan hệ lao động yêu cầu không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động nói chung, quyền quản lý của người sử dụng lao động nói riêng Do vậy, tác giả chọn đề tài

“Quyền quản lý của người sử dụng lao động trong pháp luật lao động Việt Nam từ thực tiễn Đà Nẵng” làm công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ là có cơ sở về lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay hầu như chưa có một đề tài nghiên cứu toàn diện, quy mô

về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động Năm 2014 có luận án Tiến sĩ của Đỗ Thị Dung với đề tài “Pháp luật về quyền quản lý

Trang 3

lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam”, đề tài đã nghiên cứu, đánh giá toàn diện về quyền quản lý lao động nhưng đây là đề tài ở cấp độ cao Do vậy, chưa có công trình nghiên cứu nào ở cấp độ Thạc sĩ

về nội dung quyền quản lý lao động, nên việc nghiên cứu đề tài “Quyền quản lý của người sử dụng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” là không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào trước đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu làm rõ lý luận về quyền

quản lý của người sử dụng lao động cũng như hệ thống pháp luật điều chỉnh Đánh giá tính phù hợp của các quy định pháp luật và thực trạng

áp dụng pháp luật lao động liên quan đến quyền quản lý của người sử dụng lao động Từ đó, luận giải và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật hiện hành và kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng và thi hành pháp luật liên quan đến quyền quản lý của người sử dụng lao động trong thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, xác định cơ sở khoa học của quản lý lao động trong các doanh nghiệp; đặc điểm, yêu cầu quản lý trong các doanh nghiệp ở Đà Nẵng trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

- Phân tích, đánh giá kết quả đạt được, thực trạng bất cập, tồn tại, mặt tiến bộ cũng như chưa phù hợp, cơ chế quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quy định của pháp luật về quản lý trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động, nâng cao hiệu quả áp dụng và thi hành pháp luật liên quan đến quyền quản lý của người sử dụng lao động trong thực tiễn

Trang 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quyền quản lý nói chung là lĩnh vực

nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Khi nhắc đền quyền quản lý của người sử dụng lao động là nói đến quyền trong mối quan hệ tương quan giữa người lao động và người sử dụng lao động Trong quan hệ này tồn tại nhiều quyền hạn tác động qua lại giữa các chủ thể mà đặc trưng và thể hiện rõ nét nhất là quyền quản lý giữa một bên là chủ thể quản lý người sử dụng lao động và một bên là chủ thể bị quản lý người lao động Nội dung quyền quản lý này cũng gồm nhiều khía cạnh như quản

lý về lao động, quản lý doanh nghiệp Tuy vậy, luận văn chỉ tập trung đánh giá quyền quản lý lao động phát sinh trong lĩnh vực quan hệ lao động của người sử dụng lao động đối với người lao động trong các đơn vị

sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những

quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp và có liên quan đến nội dung quyền quản lý lao động của NSDLĐ

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận: Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm duy

vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về hoàn thiện pháp luật lao động Đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp cận từ góc độ lý luận và thực tiễn để từ đó hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động áp dụng trong các doanh nghiệp ở Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung hiện nay

5.2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng kết hợp nhiều

phương pháp, bao gồm phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp để nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học, hoàn thiện hệ thống lý luận pháp lý Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt để đảm bảo hiệu quả và

Trang 5

tính thuyết phục của việc nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Làm rõ khái niệm và nội dung quyền quản lý lao động của người

sử dụng lao động Từ đó liên hệ, dẫn chứng đến các quy phạm pháp luật điều chỉnh đến các nội dung của quyền này

- Hệ thống khái quát để có cái nhìn toàn diện về các nhóm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động, đánh giá cụ thể, chi tiết,

có cơ sở thực tiễn góp phần hoàn thiện hệ thống khoa học pháp lý chuyên ngành, cung cấp luận cứ khoa học cho việc tham khảo để sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật lao động nói chung

- Những luận điểm trên là cơ sở khoa học để ban hành cũng như tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp ở thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay

- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền quản lý của người sử dụng lao động Sử dụng làm tài iệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy về lý luận quản lý Nhà nước, lý luận quan hệ lao động và pháp luật lao động ở bậc đại học và sau đại học

- Luận văn là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống, toàn diện về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường đa dạng, phong phú như hiện nay

- Luận văn phân tích, đánh giá khái quát và đưa ra khái niệm cũng như nội hàm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

- Luận văn hệ thống và đánh giá tương đối toàn diện các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp nội dung quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động, có minh chứng thực tiễn để đánh giá thực trạng, tính phù hợp của quy định Từ đó, mở rộng ra việc yêu cầu hoàn thiện cũng như đề xuất, kiện nghị một số giải pháp pháp luật liên quan

Trang 6

đến quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về quyền quản lý lao động của người

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1.1 Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.1.1 Khái niệm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

Nhu cầu quản lý là nhu cầu tất yếu, khách quan trong việc điều hành nhà nước nói chung cũng như tất cả các tổ chức khác nói riêng Quản lý tồn tại khách quan trong một xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất kì giai đoạn phát triển nào Theo C Mác “Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động” Theo

từ điển bách khoa Việt Nam “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức thuộc các giới khách nhau, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu

ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó Theo trường phái Fayel “Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó bao gồm năm yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều hành và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế

Trang 7

hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy” Theo Hard Koont

“Quản lý là xây dựng duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

Theo Thuyết hợp đồng, quyền QLLĐ của NSDLĐ nảy sinh từ hợp đồng (lao động) Theo đó, bên NLĐ cam kết tiến hành một hoạt động theo sự chỉ đạo của bên NSDLĐ và lệ thuộc vào NSDLĐ Do đặt bên NLĐ vào vị trí bị chỉ đạo và vì thế cũng trao vào tay NSDLĐ quyền lực cần thiết để bảo đảm việc thực hiện công việc đã phân công cho NLĐ Các quốc gia lựa chọn Thuyết hợp đồng như: Áo, Bỉ, Đức, Pháp, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Anh…

1.1.2 Đặc điểm quyền quản lý của người sử dụng lao động

Quyền quản lý của Người sử dụng lao động là kết quả của sự phân công lao động xã hội cũng như của lịch sử phát triển quản lý lao động trên thế giới Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động mang một số đặc điểm đặc trưng Quyền quản lý lao động là quyền lực đơn phương; kiểm soát toàn diện ở mọi khâu, mọi đối tượng; mang tính hành chính và là quyền năng có giới hạn Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động thể hiện ý chí đơn phương của người sử dụng lao động Điều đó được hiểu là NSDLĐ toàn quyền thể hiện ý chí riêng của mình trong hoạt động QLLĐ đối với các tình huống lao động cụ thể của đơn vị Như vậy, hoạt động QLLĐ của NSDLĐ là quyền mà Nhà nước dành cho các chủ sử dụng lao động Quá trình thực hiện QLLĐ, NSDLĐ phải tuân thủ các quy định về tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc sử dụng lao động, bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người lao động

1.2 Nội dung quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

Quyền quản lý lao động của Người sử dụng lao động được pháp luật qui định gồm hai nội dung cơ bản: Quyền thiết lập công cụ quản lý lao động và quyền tổ chức thực hiện quản lý, lao động

Trang 8

 Quyền thiết lập công cụ quản lý lao động

Bất kỳ hoạt động quản lý nào, dù là quản lý nói chung hay quản quản lý lao động nói riêng muốn thực hiện được thì chủ thể quản lý đều phải thiết lập các công cụ, phương tiện để quản lý Quyền được thiết lập công cụ quản quản lý lao động là nội dung quan trọng

 Quyền tổ chức, thực hiện quản lý lao động

Quyền tổ chức, thực hiện quản quản lý lao động của Người sử dụng lao động phát sinh từ khi tuyển lao động đến khi chấm dứt quan

hệ lao động

Theo qui định chung tại Điều 6 Bộ luật lao động 2012 đã quy định các nội dung quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động gồm:

 Quyền tuyển chọn, sắp xếp, bố trí lao động

Sức lao động của người lao động luôn được coi là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, bất kì người sử dụng lao động nào khi bước vào sản xuất đều phải quan tâm đến việc lựa chọn người lao động phù hợp với nhu cầu của mình Theo đó họ có quyền: quyết định số lượng cần tuyển, quyết định các điều kiện đối với từng ứng viên, quyết định phương pháp, cách thức thi tuyển, quyết định tăng giảm số lao động cần tuyển,… (Điều 11 Bộ luật lao động 2012 )

 Quyền ban hành nội quy, quy chế; ra mệnh lệnh, quyết định

Nội quy lao động được coi như một “đạo luật” riêng của người sử dụng lao động Nhà nước trao quyền ban hành nôi quy lao động cho người sử dụng lao động chính là thực hiện hóa quyền tự chủ trong lĩnh vực tổ chức và quản lý lao động của người sử dụng lao động Nhà nước không bắt buộc tất cả những đơn vị sử dụng lao động đều phải có nội quy lao động, chỉ yêu cầu đối với các đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản

 Quyền tổ chức, điều hành các hoạt động

Tổ chức thực hiện quản lý lao động là nội dung cơ bản của quyền

Trang 9

quản lý lao động của người sử dụng lao động Bởi quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình diễn ra liên tục, trong các khâu các bước của quá trình đó luôn cần đến sức lao động của người lao động Vì vậy, người sử dụng lao động cần tổ chức, điều hành một cách hợp lý nhất hoạt động của người lao động để thực hiện các nội dung đã ban hành

 Quyền kiểm tra, giám sát

Quyền kiểm tra, giám sát là nội dung quan trọng của quản lý lao động Quản lý lao động không chỉ là ban hành các quyết định, mệnh lệnh mang tính chỉ đạo mà còn là sự giám sát thực hiện các chỉ đạo đó của người lao động Nhờ có hoạt động giám sát, kiểm tra, người sử dụng lao động có thể nắm bắt được tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động giám sát, kiểm tra còn tạo ra môi trường làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm hơn của người lao động

 Quyền xứ lý vi phạm, khen thưởng đối với người lao động

Kỷ luật lao động là tổng hợp các quy định của nhà nước, bằng pháp luật xác định người sử dụng lao đông có quyền thiết lập, duy trì kỷ luật lao động trong đơn vị sử dụng lao động và người lao động có nghĩa

1.3 Các biện pháp quản lý lao động

1.3.1 Các biện pháp kinh tế

Các phương pháp kinh tế tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản trị (là cá nhân hoặc tập thể lao động), xuất phát từ đó mà họ lựa

Trang 10

chọn phương án hoạt động, đảm bảo cho lợi ích chung cũng được thực hiện Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp Điều đó cho phép người lao động lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thân của đối tượng quản trị chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động và các tập thể lao động

1.3.2 Các biện pháp pháp lý

Các biện pháp pháp lý là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản trị và kỷ luật của doanh nghiệp Biện pháp này chủ yếu là những cách tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc; đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị bị xử lý kịp thời, thích đáng theo qui định, nội qui

Vai trò của các biện pháp pháp lý trong quản trị kinh doanh rất to lớn nhằm xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, nó là khâu nối các phương pháp quản trị khác lại Bên cạnh đó thông qua phương pháp này, doanh nghiệp có được những quy định bắt buộc để dấu được bí mật ý đồ kinh doanh và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng

Thông qua pháp lý để tác động vào đối tượng quản trị theo hai hướng: Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị Sử dụng các biện pháp pháp lý đòi hỏi các cấp quản trị phải nắm vững những yêu cầu chặt chẽ sau đây:

- Một là, quyết định chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn

cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt Khi đưa ra một quyết

Trang 11

định phải cân nhắc, tính toán đến các lợi ích kinh tế

- Hai là, khi sử dụng các biện pháp pháp lý phải gắn chặt quyền

hạn của người ra quyết định Mỗi bộ phận, mỗi cán bộ quan trị khi sử dụng quyền hạn của mình phải có trách nhiệm về việc sử dụng các quyền hạn đó Ở cấp càng cao, phạm vi tác động của quyết định càng rộng, nếu càng sai thì tổn thất càng lớn Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm đầy đủ về quyết định của mình

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG

2.1.1.1 Nội quy lao động

Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ ban hành nội quy lao động làm công cụ quản lý lao động trong hoạt động quản lý của mình nhằm giúp sử dụng lao động xây dựng kỷ luật lao động và thực hiện quyền quản lý lao động một cách hiệu quả

2.1.1.2 Quy chế

Quy chế là chế độ được quy định bởi một cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong một phạm vi nhất định, được ban hành có văn bản và có hiệu lực thi hành trong phạm vi cơ quan, tổ chức đó Đồng thời, quy chế

là quy phạm điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, công tác tổ chức hoạt động, công tác nhân sự, phân công và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, định mức, đơn giá áp dụng Quy chế đưa ra yêu cầu cần đạt được và có tính định khung mang tính nguyên tắc Quy chế

có nội dung hẹp hơn nội quy lao động, thông thường nó quy định cụ thể

Trang 12

một hoặc một số nội dung nào đó của nội quy lao động để áp dụng với mọi người lao động trong đơn vị hoặc chỉ áp dụng với 1 bộ phận nào

đó Thông qua quy chế, người sử dụng lao động quyết định các vấn đề

về chế độ, quyền lợi mà người lao động được hưởng và các trách nhiệm

mà người lao động phải hoàn thành

Như vậy từ những phân tích trên có thể thấy quyền ban hành nội quy, quy chế, ra mệnh lệnh, quyết định hoạt động tất yếu, mang tính khách quan của quá trình quản lí lao động nhằm đạt được mục tiêu cao nhất mà quá trình lao động sản xuất đặt ra

2.1.2 Pháp luật thương lượng, kí kết thỏa ước lao động

2.1.2.1 Ký thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động được hình thành từ sự thỏa thuận, thương lượng giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các vấn đề như an toàn, vệ sinh lao động, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng… Có thể nói, thỏa ước lao động tập thể là một

sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền của mọi người làm công ăn lương, được thông qua người đại diện của mình là công đoàn để xác định một cách tập thể những điều kiện lao động, đặc biệt là những điều kiện có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động, đó

là một trong những tiêu chí cơ bản của vấn đền nhân quyền Cụ thể, đối với doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể có các vai trò sau đây: Thứ nhất, thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của cả hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở

Ngày đăng: 02/06/2017, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm