Danh mục chữ viết tắtBVMT: bảo vệ môi trườngCN: công nghiệp RTSH: rác thải sinh hoạt TTCN: tiêu thủ công nghiệp UBND: ủy ban nhân dân Danh mục hìnhHình 2.1 Quy trình sản xuất và phát thả
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
****
ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ở LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI – BẮC NINH
Nhóm 13Lớp ĐH1KMGVHD: Trịnh Thị Thủy
Hà Nội tháng 12 năm 2014
Trang 2Danh sách những người tham gia biên soạn
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1
I Điều kiện tự nhiên: 1
1 Vị trí địa lý: 1
2 Khí hậu: 1
3 Địa hình, địa chất, thủy văn: 1
II Điều kiện kinh tế, xã hội: 2
1 Tình hình phát triển các ngành kinh tế: 2
2 Điều kiện cơ sở hạ tầng: 2
3 Dân số và lao động 3
III Sự duy trì và phát triển làng nghề: 4
CHƯƠNG II SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 5
2.1 Sức ép từ sự duy trì và phát triển làng nghề 5
2.2 Sức ép từ các hoạt động dân sinh ở làng nghề đúc đồng Đại Bái 7
CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI- BẮC NINH 9
3.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 9
3.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 13
CHƯƠNG IV TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ- XÃ HỘI 17
4 1 Tác động của môi trường làng nghề tới sức khoẻ cộng đồng 17
4.2 Tình hình phát triển của các ngành kinh tế - xã hội 17
CHƯƠNG V TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 20
5.1 Công tác quản lý môi trường 20
5.2 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại làng nghề 21
5.3 Đề xuất giải pháp 23
PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI 26
Trang 4Danh mục chữ viết tắtBVMT: bảo vệ môi trường
CN: công nghiệp
RTSH: rác thải sinh hoạt
TTCN: tiêu thủ công nghiệp
UBND: ủy ban nhân dân
Danh mục hìnhHình 2.1 Quy trình sản xuất và phát thải chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế củanghề đúc đồng Đại Bái 5
Danh mục bảngBảng 2.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn tại xã Đại Bái 7Bảng 3.1 Chất lượng nước mặt tại làng Đại Bái 10Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại làng Đại Bái 14
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I Điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí địa lý:
Xã Đại Bái nằm ở phía tây huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên689,38 ha, bao gồm 3 thôn: Ngọc Xuyên, Đoan Bái, Đại Bái Làng nghề Đại Bái (cótên cổ là làng Bưởi Nồi) là một trong ba thôn thuộc xã Đại Bái
Xã Đại Báicách thủ đô Hà Nội khoảng 35km, cách trung tâm tỉnh Bắc Ninh khoảng20km ( bên bờ Nam sông Đuống) và cách huyện lỵ Gia Bình 3km có tỉnh lộ 282 chạyqua Xã nằm về phía Tây Bắc, với vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp với xã Quỳnh Phú (huyện Gia Bình)
+ Phía Tây giáp với xã Mão Điền, An Bình (huyện Thuận Thành)
+ Phía Nam giáp xã Quảng Phú (huyện Lương Tài)
+ Phía Bắc giáp xã Đông Cứu, xã Lãng Ngâm
Đại Bái có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho việc phát triển giao lưu kinh tế giữađịa phương với các vùng khác kể cả về đường thuỷ lẫn đường bộ
2 Khí hậu:
Đại Bái mang đầy đủ các đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu nhiệtđới gió mùa, thời tiết trong năm chia thành hai mùa: mùa hè nóng ẩm và mùa đôngkhô lạnh Hai mùa có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ, sự chênh lệch đạt 15-160C.Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.Lượng mưa trong mùa nàychiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.400-1.600
mm.Mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trongnăm Độ ẩm tương đối trung bình: 79%
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờnắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1
3 Địa hình, địa chất, thủy văn:
Địa hình của tỉnh Ninh Bình tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sôngĐuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằngthường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độ cao phổ biến 300
- 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích, ngoài racòn một số khu vực thấp trũng ven đê Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưngcủa cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc (Xã Đại Bái có sông Bái Giang chảyqua).Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò
Trang 6quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh nói chung và của xã Đại Bái nóiriêng Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của Ninh Bình khá dồi dào Cùng với kếtquả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000m³/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3 - 5 m và có bề dày khoảng 40 m,chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho
cả sản xuất và sinh hoạt của tỉnh
II Điều kiện kinh tế, xã hội:
1 Tình hình phát triển các ngành kinh tế:
a Nông nghiệp
Đại Bái là một xã nông nghiệp, trong những năm gần đây thực hiện CNH –HĐH nông nghiệp nông thôn, cơ cấu cây trồng vật nuôi cũng được thay đổi phù hợpvới điều kiện tự nhiên của xã và yêu cầu của nền kinh tế thị trường
b Tiểu thủ công nghiệp
Sự phát triển của làng nghề đã làm cho mức sống của người dân trong vùng caohơn hẳn so với nơi sản xuất thuần nông Số hộ giàu ngày một tăng lên, số hộ nghèochiếm tỷ lệ nhỏ và không có hộ đói Như vậy, phát triển làng nghề là động lực làmchuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo hướng tăng hộ giàu, giảm hộ nghèo, nângcao phúc lợi cho người dân và góp phần vào công cuộc CNH, HĐH nông thôn
c Dịch vụ thương mại
Do cơ chế thị trường mở cửa nên các loại hình dịch vụ ngày càng phát triểnnhằm nâng cao mức sống của người dân trong xã Tuy nhiên, mức độ phát triển củadịch vụ thương mại trong xã vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân
2 Điều kiện cơ sở hạ tầng:
a Cụm công nghiệp:
Năm 2002 được sự quan tâm của tỉnh, huyện, Đảng bộ chính quyền và nhândân thôn Đại Bái đã thực hiện dự án xây dựng cụm công nghiệp làng nghề trên diệntích 6,2 ha với tổng kinh phí xây dựng hạ tầng gần 10 tỷ đồng Đến nay cụm côngnghiệp đã cơ bản hoàn thành phần cơ sở hạ tầng và có 164 hộ đăng ký thuê đất vớidiện tích 3,882 ha Hiện tại có 2 công ty và 30 hộ đã xây dựng nhà xưởng bước đầu đivào sản xuất kinh doanh có hiệu quả
b Giao thông:
Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường sắt
và đường sông Trong đó, hệ thống đường bộ được đánh giá là tương đối đồng bộ sovới các tỉnh khác trong cả nước
Xã Đại Bái có tuyến đường tỉnh lộ 280 và 282 chạy qua nên khá thuận lợi choviệc giao lưu, buôn bán, dịch vụ Các tuyến đường giao thông liên xã liên thôn được
Trang 7c Thuỷ lợi
Công tác xây dựng và quản lý hệ thống thuỷ lợi được các cấp lãnh đạo xã hếtsức quan tâm Các kênh mương được xây mới và tu bổ, đảm bảo nhu cầu tưới nướcvào mùa cấy và nhu cầu tiêu nước vào mùa khô
d Điện
Trong xã hệ thống lưới điện được lắp đặt tới từng hộ gia đình, hệ thống lướiđiện ổn định với 05 trạm biến áp hoạt động thường xuyên đảm bảo cho sản xuấtTTGN và sinh hoạt của nhân dân
e Văn hoá
Làng Đại Bái có một nhà văn hóa làng nghề (Xây dựng năm 2005) với kinh phíhơn 01 tỷ đồng, là nơi sinh họat văn hóa, chính trị và cũng là nơi trưng bày các sảnphẩm truyền thống của làng nghề
f Y tế và giáo dục:
Công tác y tế: Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam thì năm 2010, Bắc Ninh có
217 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế, trong đó có 19 bệnh viện, 10 phòngkhám khu vực và 186 trạm y tế Trạm y tế xã Đại Bái tiếp tục giữ vững danh hiệu trạmchuẩn quốc gia, duy trì trực trạm 24/24, đã khám, chữa bệnh cho gần 8000 lượt người.Chủ động phòng chống dịch bệnh, tích cực xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho người dân Xã đã đựơc trungtâm y tế huyện xếp loại xã có phong trào y tế mạnh
Công tác giáo dục: Đảng, chính quyền và nhân dân luôn chăm lo xây dựng cơ
sở vật chất, có các hình thức khuyến khích và tạo các điều kiện cần thiết để nâng caochất lượng dạy và học Số học sinh thi tôt nghiệp bậc tiểu học đạt 100% Xã đã hoànthành phổ cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2
3 Dân số và lao động
Năm 2013, dân số Bắc Ninh là 1114000 người Theo số liệu thống kê toàn xã Đại Bái
có 9380 nhân khẩu, 2146 hộ Trong đó làng Đại Bái có số dân đông nhất xã: có 1475
hộ và 6033 khẩu (3026 nam, 3007 nữ) Trong khu dân cư, nhà ở phân bố sát nhau, xenlẫn các lò đúc đồng, nhôm và đất ruộng trồng cây.Trong các năm trở lại đây, cơ cấungành nghề trong nông thôn ở Đại Bái có sự chuyển dịch rõ rệt Số hộ thuần nông có
xu hướng giảm dần, nhưng số hộ chuyên ngành nghề TTCN cũng tăng lên, xu hướngcủa Đại Bái là phát triển TTCN Ngoài hai loại hộ trên thì số hộ ngành nghề kiêmnông nghiệp tăng nhanh và chiếm ưu thế
Một thế mạnh của Đại Bái được tận dụng tương đối triệt để đó là lao động Bìnhquân lao động/hộ là 3 lao động, đáp ứng tương đối cho phát triển ngành nghề TTCNcủa làng Ngoài ra, còn một lực lượng lớn lao động làm thuê từ các xã khác tronghuyện
Trang 8Đến Đại Bái (Gia Bình) những ngày này, ai cũng có thể cảm nhận được sức sốngmới của một làng nghề truyền thống Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2010, giá trị sảnxuất tiểu thủ công nghiệp ở Đại Bái đã đạt hơn 35 tỷ đồng, chiếm 30% tổng thu ngânsách toàn xã Toàn xã có khoảng 700 hộ làm nghề, trong đó 500 hộ làm nghề đúcđồng, 200 hộ làm các dịch vụ liên quan Trước khó khăn chung do suy giảm kinh tế,các DN và hộ sản xuất ở đây đã áp dụng nhiều biện pháp thúc đẩy sự phát triển củanghề truyền thống như: Đa dạng hóa sản phẩm; liên doanh liên kết cùng nhau thựchiện những đơn hàng lớn, cùng nhau quảng bá sản phẩm; hỗ trợ vốn giúp nhau sảnxuất… Nhờ vậy, làng nghề vẫn duy trì ổn định, một số DN và hộ gia đình còn sản xuấtvới khối lượng tăng hơn những năm trước.Các sản phẩm truyền thống, có tiếng củalàng nghề đúc đồng Đại Bái từ xưa đến nay vẫn là tượng đồng, đỉnh đồng, lư hương, lọhoa, tranh, câu đối bằng đồng Hiện nay, cả xã có hơn 1300 hộ, 6500 nhân khẩu thì
có đến 700 hộ làm nghề trực tiếp, 500 hộ chuyên làm kinh doanh, dịch vụ liên quanđến nghề đúc đồng truyền thống Nhờ đó, chất lượng cuộc sống của người dân Đại Báikhá hơn hẳn so với các vùng xung quanh Lao động phổ thông có thu nhập 600-700nghìn đồng/tháng, cá biệt có những thợ giỏi 1,5 - 2 triệu đồng/tháng Sau hơn một năm
đi vào hoạt động, cụm công nghiệp làng nghề Đại Bái đã thu hút được nhiều doanhnghiệp tư nhân lớn, nhỏ trên toàn bộ tỉnh
Nhờ chính sách khôi phục và phát triển làng nghề của Đảng và Nhà nước đã tạo cơhội và thế mạnh cho làng nghề vươn lên để ngành nghề TTCN không ngừng mở rộng
và phát triển, thu hút một lượng lao động dư thừa đáng kể trong nông thôn tham giavào sản xuất tăng thu nhập, cải thiện đời sống xã hội người dân
Hoạt động sản xuất tại làng nghề, mỗi tháng cung cấp khoảng 432 tấn đồng thànhphẩm cho thị trường Hoạt động này đem lại nguồn lợi lớn cho người dân và tận dụnglại lượng lớn phế thải kim loại, nhưng bên cạnh đó quá trình sản xuất cũng tạo ra mộtlượng lớn chất thải chứa nhiều kim loại nặng và hoá chất độc hại vào môi trường đất,nước, không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân của xã
Trang 9CHƯƠNG II SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 2.1 Sức ép từ sự duy trì và phát triển làng nghề
Trong làng Đại Bái có các loại hình sản xuất: gò, đúc, và một số hộ sản xuất cácloại hình sản phẩm khác như dát chân đế màn bằng nhôm, gia công cơ khí, kim khí hoàn chỉnh các chi tiết, chạm khắc kim loại, ghép tam khí…Nguyên liệu sử dụng là các phế liệu kim loại màu (nhôm, đồng, chì) như: dây điện, phôi đồng, các loại vỏ máy, ấm, xoong chảo thủng… Nhiên liệu sử dụng trong quá trình nung chảy phế liệu
và đúc là than và điện với lượng tiêu thụ khoảng 2.500 tấn than/ năm, ngoài ra một số
hộ còn sử dụng gas thay cho dùng than nhưng vẫn chưa phổ biến
Các hoạt động sản xuất tại làng nghề cung cấp cho thị trường lượng đồng rất lớn mỗi tháng tuy nhiên bên cạnh quá trình sàn xuất tạo ra lượng lớn chất thài chứa nhiều kim loại nặng và hóa chất độc hại vào môi trường đất,nước,không khí ảng hưởng trực tiếp tứi sức khỏe của người dân
Các hoạt động phát thải các chất ô nhiễm từ các giai đoạn đúc đồng
Hình 2.1 Quy trình sản xuất và phát thải chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế của
nghề đúc đồng Đại Bái
Trang 10Nguyên liệu để đúc đồng sau khi chuẩn bị được đưa vào lò nấu Lò nấu chủ yếu là các lò hình tròn được xây dựng từ đất sét xung quanh có các tấm nhôm nẹp để
cố định hình dạng cho lò nấu Đồng nguyên liệu được cho vào nồi và được nung chảy bằng nhiệt đun từ than Sau khi đồng được nung chảy thì được rót chúng vào khuôn đãđược định hình sẵn, những chiếc khuôn này được tạo từ đất sét Sau khi đồng đổ vào khuôn, để 1 thời gian cho nguội rồi tiến hành tháo dỡ khuôn Sau đó dùng các dụng cụ chuyên dụng để đẽo, gọt, đánh bóng … để tạo thành những sản phẩm hoàn chỉnh…
Từ sơ đồ đúc đồng ta thấy rõ nguyên nhân gây phát thải chất ô nhiễm trực tiếp
từ hoạt động sản xuất và các nguyên vật liệu trong quá trình đúc dông
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
- Trung bình làng nghề này thải ra khoảng 40 m3 nước thải sản xuất /ngày có chứa hóa chất độc hại và kim loại nặng
- Tại làng nghề, 100% mẫu nước thải đều có các thông số vượt quá tiêu chuẩn cho phép; nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm, nước thải cống chung tại khu vực sản xuất chứa hàm lượng BOD5 rất cao, hàm lượng COD trong nước thải cao hơn
so với tiêu chuẩn cho phép từ 3,2 – 8,93 lần
- Hầu hết nước thải có pH thấp, thể hiện chất thải hữu cơ đã bị phân giải yếm khí Tại hầu hết các làng nghề chỉ tiêu BOD, COD, SS đều lớn hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn
- Nước thải từ làng nghề đúc đồng phát sinh trong quá trình:
bị làm axit làm chua hóa
- Hàm lượng TSS đo được từ mẫu nước được mặt của làng đem phân tích từ quá trình
gò đúc đồng thải ra lượng lớn xỉ,vụn và bụi kim loại ( hàm lượng từ 64 mg/l – 120 mg/l)đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép’
Trang 11Qua điều tra thì quá trình phân loại, xử lý các phế liệu kim loại, nguồn nước thải này không được xử lý đổ thải trực tiếp ra nguồn thải chung như mương,rãnh thoát nước rồi chảy ra ao,hồ và sông của làng Đại Bái Đây là nguyên nhân chính cho thấy các mẫu nước có hàm lượng Cu hoà tan ,Pb hòa tan ,Zn hòa tan,Fe hòa tan,thông số COD, hàm lượng TSS,thông số E.Coli,tổng coli from… vượt ngưỡng tối đa cho phép đều nằm trên địa bàn thôn Đại Bái, nơi tập trung đông các hộ làng nghề.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất :
Quá trình sản xuất tại làng nghề đúc đồng đã thải ra lượng chất thải rắn khá lớn, chất thải chủ yếu là tro xỉ than cháy và từ kim loại nóng chảy, quá trình gia công
nguyên liệu cũng thải ra một lượng đáng kể gỉ sắt mẩu vụn kim loại
Các chất thải từ hoạt động sản xuất làng nghề qua hệ thống cống rãnh được thải
ra sông, hồ và ruộng lúa trong làng Do đó, trong đất nông nghiệp tại Đại Bái đã bị tíchlũy KLN
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí :
Các chất ô nhiễm không khí có nhiều nguồn gốc khác nhau như: bụi từ phát sinh trong quy trình công nghệ sản xuất tại làng nghề, mùi từ quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ từ nước thải, chất thải rắn
Ở làng nghề Đại Bái, khí gây ô nhiễm với khối lượng lớn phát sinh chủ yếu từ các quátrình công nghệ sử dụng nhiên liệu là than, khí thải chứa các khí gây ô nhiễm như: SO2, CO, NO2, NO,… Ngoài ra còn có bụi kim loại, hơi dung môi hữu cơ phát sinh từ quá trình gia công nguyên liệu, tẩy rửa, mạ và đánh bóng sản phẩm
2.2 Sức ép từ các hoạt động dân sinh ở làng nghề đúc đồng Đại Bái
Trong các nguồn phát sinh chất thải rắn kể trên, qua nghiên cứu chúng tôi thấy: Chất thải rắn phát sinh từ làng nghề Đại Bái chủ yếu là rác thải sinh hoạt
và rác thải từ quá trình sản xuất tại làng nghề.
Bảng 2.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn tại xã Đại Bái Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đình
Thực phẩm dư thừa, bao bì hànghoá (giấy, gỗ, vải, da, cao su,
PE, PP,…), đồ dùng điện tử, vậtdụng hư hỏng (bóng đèn, đồnhựa, thuỷ tinh…), chất tẩy rửa,thuốc diệt côn trùng, …
Khu thương mại
Nhà hàng, chợ, các trạmsữa chữa, bảo hành và dịchvụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,thuỷ tinh, kim loại, chất thảinguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, trạm y tế, cơ Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,
Trang 12quan hành chính thuỷ tinh, kim loại, chất thải
Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa,gạch vỡ, bê tông, gỗ, ống dẫn
Công nghiệp, Tiểu
thủ công nghiệp
Chủ yếu sản xuất làng nghề
ở hộ gia đình và cụm côngnghiệp
Chất thải do quá trình chế biếncông nghiệp, phế liệu, và các rácthải sinh hoạt
Nông nghiệp
Đồng ruộng,vườn cây ăn quả,chăn nuôi
Chất thải nông nghiệp: lá cây,cành cây, xác gia súc, thức ăngia súc thừa, rơm rạ, thuốc sáttrùng, phân bón, thuốc trừ sâu
Từ bảng phân tích nguồn gốc và thành phần chất thải rắn từ hoạt động dân sinh trên ta thấy rằng:
- Nước thải từ hoạt động nông nghiệp có chứa hóa chất bảo vệ thực vật, hay
thuốc trừ sâu, là thành phần độc hại cho môi trường và sức khỏe con người Đặcbiệt, các khu vực này, đời sống dân cư vẫn gắn với nguồn nước sông, dùng làm nước sinh hoạt hay sử dụng để nuôi trồng thủy sản
- Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý trước khi
thải ra môi trường Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa chất độc hại với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyền nhiễm Đặc điểm chính của chất thải sinh hoạt là chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên
dễ bị phân huỷ dặc biệt trong điều kiện nóng ẩm.Do đặc trưng sản xuất làng nghề tại Đại Bái là tái chế kim loại: đúc đồng, đúc nhôm, … Trong khi đó chất thải sản xuất chưa được xử lý mà vẫn được thu gom cùng RTSH nên thành phần vô cơ và chất thải nguy hại trong RTSH tại làng Đại Bái cao Các chất ô nhiễm có trong nước mặt,nước chảy ngấm qua tầng địa chất và xâm nhập vào nguồn nước ngầm sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài tới sức khỏe của người dân và các vùng lân cận
Trang 13CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI- BẮC NINH3.1 Hiện trạng môi trường nước mặt
Trang 14Theo nghiên cứu mới đây về chất lượng nước mặt làng Đại Bái cho thấy:
Bảng 3.1 Chất lượng nước mặt tại làng Đại Bái
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Đợt 1
08: 2008 (cột B1) NM
11
NM 12
NM 13
NM 14
NM 21
NM 22
NM 23
NM 24
9533
8359
8264
8921
9835
901
(Nguồn: trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh)
Ghi chú: - QCVN 08:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
- Cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
- B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng
thấp
Trang 15Nhận xét:
Chỉ số pH
pH của nước mặt xã Đại Bái dao động trong khoảng từ 3.2 đến 6,8 Giá trị pHphần lớn các mẫu nghiên cứu đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08: 2008.Riêng mẫu NM12 và NM 22 có giá trị pH nằm dưới ngưỡng cho phép, nước đã bị axítlàm chua hoá Chỉ số pH của đợt quan trắc thứ 2 cao hơn so với đọt một do đợt 2 lấyvào mùa khô nên có lượng mưa ít Lượng axít này lấy từ quá trình gò, dát mỏng kimloại có dùng axít để đánh bóng sản phẩm, nước thải được đổ thải trực tiếp ra rãnhmương thoát nước rồi chảy ra ao, hồ…
Hàm lượng Cu hoà tan
Các mẫu nước mặt có hàm lượng Cu dao động từ 2,14 đến 7,12mg/lít Đối chiếu vớiQCVN 08: 2008 mẫu nước mặt tại xã Đại Bái đã bị ô nhiễm Mẫu nước NM22 có hàmlượng Cu hoà tan cao nhất 7,12 mg/lít, mẫu này được lấy từ nguồn xả thải của cụmcông nghiệp làng nghề Cao gấp 14,24 lần so với quy chuẩn hàm lượng Cu đo đượctrong đợt 2 cao hơn rất nhiều so với đợt 1 do thời gian này là mùa khô lượng mưa ítnên quá trình hòa tan chất ô nhiễm ít
Qua điều tra thì quy trình đúc đồng ở đây vẫn mang tính thủ công, qua quá trìnhphân loại, xử lý các phế liệu kim loại, nguồn nước thải này không được xử lý đổ thảitrực tiếp ra nguồn thải chung Đây là nguyên nhân chính cho thấy các mẫu nước cóhàm lượng Cu hoà tan vượt ngưỡng tối đa cho phép đều nằm trên địa bàn thôn ĐạiBái, nơi tập trung đông các hộ làng nghề
Hàm lượng Pb hoà tan
Pb là nguyên tố có khả năng gây độc cao, số liệu ở bảng cho thấy hàm lượng Pb
có sự biến động rộng từ 0.22mg/lít đến 1,10 mg/lít Đối chiếu với QCVN 08: 2008 thìtoàn bộ mẫu nước mặt vượt quá ngưỡng cho phép từ 4,4 đến 22 lần
Hàm lượng Pb hoà tan tại mẫu nước số NM12 và NM22 lấy tại nguồn thải củacụm công nghiệp có giá trị vượt cao nhất Vậy có thể khẳng định hoạt động sản xuấtlàng nghề là nguyên nhân chính làm nguồn nước mặt của xã có hàm lượng Pb hoà tancao gấp nhiều lần so với quy định như vậy
Hàm lượng Zn hoà tan
Qua bảng 3.1 cho thấy hàm lượng Zn hoà tan biến động từ 1.33 mg/lít đến 6,43mg/lít Bảy trong tổng số tám mẫu nước mặt được nghiên cứu đã bị ô nhiễm Zn, lượng
Zn hoà tan vượt từ 1,45 và 4,29 lần so với QCVN 08:2008 quy định
Hàm lượng Zn hoà tan có giá trị cao nhất là mẫu NM22 được lấy tại nguồn xảthải của cụm công nghiệp làng nghề vượt quy đinh so với QCVN 08: 2008 là 4,29 lần
Trang 16 Hàm lượng Fe hòa tan
Hàm lượng Fe trong bảng biến động từ 2,54 mg/l đến 4,52mg/l Toàn bộ cácmẫu phân tích đều cho kết quả vượt quá quy chuẩn cho phép nhiều lần
Hàm lượng Fe cao nhất là ở mẫu NM22 lấy tại nguồn xả của cụm công nghiệplàng nghề Với giá trị bằng 4,52 mg/l mẫu nước tại đây đã vượt quy chuẩn cho phép
3 lần
Thông số COD
Từ kết quả của bảng 3.1 ta thấy chỉ số COD dao động trong khoảng từ 67 mg/l tới
142 mg/l tất cả các mẫu nước đem phân tích đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép trongQCVN 08:2008 Trong đó COD của mẫu nước NM22 là cao nhất, vượt quá so vớiquy chuẩn 4,7 lần Do đặc trưng sản xuất nên nước thải của làng nghề Đại Bái chứanhiều kim loại nặng, các chất khó phân hủy do đó chỉ số COD đều vượt quá ngưỡngcho phép
Thông số tổng Coliform
Qua bảng 3.1 ta thấy giá trị Coliform dao động trong khoảng từ 7897MPN/100ml đến 9853 MPN/100ml Toàn bộ mẫu nước đều bị ô nhiễm Coliform.Nguyên nhân do nước thải sinh hoạt của các hộ dân chưa được xử lý mà đổ thẳng rasông, hồ Bên cạnh đó người dân vẫn thường có thói quen vứt xác các động vật đãchết ra sông, mương Ô nhiễm Coliform có thể gây ra các bệnh như tiêu chảy, sán… ởngười