Như vậy có thể nói chỉ tính riêng nước thải sản xuấtchế biến tinh bột sắn hàng ngày thải ra môi trường là rất lớn, nếu không được xử lý kịpthời sẽ ảnh rất lớn đến sức khỏe con ngư
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO MÔN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
NĂM HỌC 2014 - 2015
TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XÃ LIÊN HIỆP HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành viên nhóm 7: Đỗ Khắc Hiếu (NT)
Khương Thị Phương Đoàn Thị Hằng Nguyễn Bá Dũng Trần Tuấn Anh GVHD: Th.s Trịnh Thị Thủy
Trang 2HÀ NỘI, THÁNG 12 – NĂM 2014
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XÃ LIÊN HIỆP – HUYỆN
PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI 1
1.1 Vị trí địa lý 1
1.2 Điều kiện về tự nhiên 1
1.2.1 Địa hình, địa chất 1
1.2.2 Khí hậu, thủy văn 1
1.2.3 Thổ nhưỡng, thực vật 2
1.3 Điều kiện về kinh tế- xã hội 2
1.3.1 Xã hội 2
1.3.2 Kinh tế 2
1.3.3 Hoạt động sản xuất 2
1.3.4 Lao động và việc làm 2
1.3.5 Văn hóa, giáo dục 3
CHƯƠNG 2: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI ……… 4
2.1 Sức ép từ hoạt động duy trì và phát triển làng nghề 4
2.2 Sức ép dân số và các hoạt động dân sinh 7
2.2.1 Sự gia tăng dân số 7
2.2.2 Các hoạt động dân sinh 7
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN XÃ LIÊN HIỆP – HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI .9
3.1 Diễn biến ô nhiễm môi trường nước mặt 9
3.2 Diễn biến ô nhiễm môi trường nước ngầm 14
CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 18
4.1 Tác động của ô nhiễm môi trường nước tới sức khỏe của người dân 18
4.2 Tác động của ô nhiễm môi trường nước tới các hoạt động kinh tế 19
4.3 Tác động của ô nhiễm môi trường nước tới các hoạt động xã hội 20
Trang 4CHƯƠNG 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 21 5.1 Tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương 21 5.2 Phương hướng và các giải pháp về bảo vệ môi tường 23
phụ lục 1 mẫu 01
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
XÃ LIÊN HIỆP – HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI 1.1 Vị trí địa lý
Liên Hiệp là một xã thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, Việt Nam thànhlập năm 1955 với diên tích 4,21 km2
Tọa độ địa lý: 20o30’17’’B 105o38’18’’Đ
Xã Liên Hiệp có vị trí địa lý giám danh với các khu vực sau đây:
1.2 Điều kiện về tự nhiên
1.2.2 Khí hậu, thủy văn.
Xã Liên Hiệp huyện Phúc Thọ có đặc điểm thời tiết chung với TP Hà Nội, tức làchịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và có mùa đônglạnh Nói chung hàng năm khí hậu được 2 mùa rõ rệt: Mùa hè đồng thời là mùa mưa
và mùa đông đồng thời là mùa khô
Mùa đông được bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió chủ yếu là đông bắcnên trời lạnh và khô Vào tháng 1 nhiệt độ trung bình thấp nhất là 10,8 0C, về mùađông tổng lượng rất thấp chỉ chiếm 15,1 % lượng mưa cả năm, trong đó lượng mưatháng một là rất thấp chỉ có 19,1 mm
Mùa hè là mùa nóng ẩm và mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4 đến hết 10 trong năm,hướng gió chủ yếu trong mùa này là gió đông nam thường mang theo khí hậu mát mẻ,nhưng có khi là giông bão với sức gió có thể đạt 126 – 144 km/giờ Mùa mưa tập trungvào từ tháng 7 đến tháng 9, trong 3 tháng 7, 8, 9, lượng mưa có thể đạt 865 mm, độ ẩmkhông khí là 100 % Đồng thời số giờ nắng trong mùa mưa cao, trên 130 giờ, cao nhất
là tháng 7 với 190,3 giờ nắng và nhiệt độ không khí của tháng 7 cũng thường cao nhất
29 0C
Một hiện tượng thời tiết đặc biệt đáng chú ý là bão thường xuất hiện từ tháng 7đến tháng 9 Trung bình hàng năm có 2 trận bão ảnh hưởng thời tiết khí hậu trong
Trang 7vùng Nhiều cơn bão đã đổ bộ trực tiếp có sức gió 126 – 144 km/giờ, bão thường kèmtheo mưa vừa đến mưa rất to trên diện rộng gây úng lụt cho các khu vực có địa hìnhthấp.
Đặc điểm khí hậu đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp
đa dạng, phong phú như chế biến nông sản và phát triển trồng lúa cây rau màu và phơisấy sản phẩm
Xã Liên Hiệp nằm ở ven sông Đáy nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu nôngnghiệp và điều hòa khí hậu địa phương Với hệ thống ao hồ chiếm 9 % diện tích đất tựnhiên và là nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra còn hệ thống mương kênhtrong xã làm nhiệm vụ cấp thoát nước cho nông nghiệp
1.3 Điều kiện về kinh tế- xã hội.
1.3.1 Xã hội.
Liên Hiệp là một xã thuần nông, bình quân diện tích trên đầu người thấp, mật độdân số tương đối cao so với toàn tỉnh Cơ sở hạ tầng còn tương đối nghèo nàn, mứcsống bình quân còn thấp
Tốc độ đô thị hóa ở giai đoạn 2007 - 2012 bình quân khoảng 1,1%/năm, nguyênnhân là do sức hút đô thị còn yếu; việc giải quyết công ăn việc làm tại đô thị còn gặpnhiều khó khăn; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại đô thị còn nhỏ bé, yếu kém
1.3.2 Kinh tế.
Trong những năm qua, xã có nhiều chủ chương, biện phát thúc đẩy kinh tế pháttriển tạo nên sự thay đổi tích cực Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đạt trên10%, thu nhập bình quân đầu người 9,2 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế chuyểnbiến tích cực trong đó: nông nghiệp chiếm 34,5%; công nghiệp – xây dựng cơ bảnchiếm 36,2%; thương mại, dịch vụ đạt 29,3%, đời sống nhân dân đang dần được nânglên rõ rệt
Ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trong lớn nhất trong cơ cấukinh tế xã sau đó là ngành thương mại dịch vụ và cuối cùng nông nghiệp
1.3.3 Hoạt động sản xuất.
Các hoạt động sản xuất chính của xã Liên Hiệp gồm: chế biến tinh bột sắn, phụn
mạ kim loại, chế biến gỗ
1.3.4 Lao động và việc làm.
Trang 8qua đào tạo chiếm 20,2%, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 58,2%, lao động côngnghiệp và xây dựng: 15,8%, Lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ: 11,2%, sốngười trong độ tuổi đang đi học và thất nghiệp chiếm: 14,8%
Dân cư phân bố chủ yếu ở hai thôn: Hạ Hiệp và Hiếu Hiệp Gồm 10 cụm dân cư
Số hộ dân tham gia vào quá trình chế biến tinh bột sắn chiếm 60% - 70%
Nhờ chế biến nông sản kết hợp với nông nghiệp, dịch vụ mức thu nhập bình quânđầu người toàn xã ngày càng tăng góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế
xã ngày một phát triển giàu mạnh, phấn đấu là xã đi đầu của toàn huyện
1.3.5 Văn hóa, giáo dục.
Trang 9CHƯƠNG 2: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Sức ép từ hoạt động duy trì và phát triển làng nghề
Trong những năm qua, xã có nhiều chủ chương, chính sách khuyến khích nhằmthúc đẩy kinh tế phát triển tạo nên sự thay đổi tích cực Tốc độ tăng trưởng trung bìnhhàng năm đạt trên 10%, thu nhập bình quân đầu người 9,2 triệu đồng/người/năm.Chính những chính sách đó làm cho nền kinh tế ở địa phương đa dạng hóa các loạihình kinh tế với ngành công nghiệp và dịch vụ không ngừng tăng nên nhất là ngànhtiểu thủ công nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương
Diện mạo của địa phương không ngừng đổi mới thay đổi là một trong những
xã có nền kinh tế luôn đi đầu của huyện Phúc Thọ
Kinh tế xã hội của đất nước không ngừng phát triển và tăng cao Đời sống conngười không ngừng được cải thiện từ chỗ ăn no - mặc ấm đến ăn ngon - mặc đẹp làmcho nhu cầu của con người ngày càng đòi hỏi cao Nhất là tinh bột sắn là một trongnhững sản phẩm thiết yếu, hữu dụng mà ta có thể bắt gặp trong bất cứ không gian nhàbếp nào của người Việt Nam Chính vì lý do đó nhu cầu về tinh bột sắn trên thì trường
là rất lớn Bởi vậy làng nghề tinh bột sắn không ngừng tồn tại và phát triển với quy môngày càng lớn
Phát triển làng nghề sẽ giải quyết được một lượng lớn người trong độ tuổi laođộng có công ăn việc làm ổn định giúp họ trang trải cuộc sống Chính nhu cầu việclàm đó làm cho nhiều mô hình sản xuất, làng nghề được hình thành, không ngừng mởrộng và phát triển Hiện nay tuy số hộ sản xuất tinh bột sắn đã giảm chỉ còn khoảng 30
hộ làm nghề này nhưng công suất được tăng lên hàng chục lần, do sử dụng máy móchiện đại Mỗi hộ chế biến tới 5 - 6 tấn tinh bột sắn/ngày
Quy trình sản xuất tinh bột sắn
Nguyên liệu đầu vào là sắn củ tươi với định mức thải trung bình của 1 tấn tinhbột sắn thành phẩm khoảng: 0,9 tấn bã, 0,1 tấn vỏ và đất cát; cùng với khoảng 13 m3
nước thải (cho rửa nguyên liệu, ngâm ủ, lọc tách bột, rửa bột, rửa máy móc thiết bị).Mỗi ngày trung bình một hộ gia đình sản xuất thải ra môi trường khoảng 70 m3 nướcthải Mỗi ngày chỉ tính riêng các hộ sản xuất tinh bột sắn thải ra môi trường khoảng
2100 m3 nước thải (năm 2013) Như vậy có thể nói chỉ tính riêng nước thải sản xuấtchế biến tinh bột sắn hàng ngày thải ra môi trường là rất lớn, nếu không được xử lý kịpthời sẽ ảnh rất lớn đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường tại khu vực làngnghề
Dưới đây là quy trình sản xuất tinh bột sắn mà làng nghề chế biến tinh bột sắn
xã Liên Hiệp đang áp dụng
Trang 10Hình 2.1 Công nghệ chế biến tinh bột sắn
Bã sắn(400 – 500 kg)
Lắng, tách bột
Bột đen (60 – 100kg)Nước sạch, điện
Xỉ ướt (50kg)Làm khô
Xỉ khô (30kg)
Bột thành phẩm
Nước thải
Trang 11 Đặc điểm của nguồn thải
Chế biến tinh bột sắn có đặc điểm là sử dụng rất nhiều nước và cũng là nơi chứađựng nhiều chất ô nhiễm nhất trong quá trình sản xuất Chính vì lý do đó mà vấn đề vềnước thải đặc biệt được quan tâm hơn bao giờ hết
Nước thải sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn lắng tách bột Lượngnước thải ra môi trường thường chiếm 80% - 90% nước sử dụng
Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột có các thông số đặc trưng như:
pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ cao, thể hiện qua chất rắn lơ lửng (SS), nhu cầu oxysinh học (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), các chất dinh dưỡng chứa N, P, độmàu… với nồng độ rất cao, vượt nhiều lần so với quy chuẩn môi trường, nước thảisinh ra từ các công đoạn chính sau:
Bóc vỏ, ép bã: chứ một hàm lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian, protein,xenluloza, pectin, đường và tinh bột Đây là nguồn chính gây ô nhiễm nướcthải thưởng dao động trong khoảng 20 -25 m3/1 tấn nguyên liệu, có chứCOD, BOD, SS ở mức rất cao
Lắng: chứa tinh bột, xenluloza, protein thực vật, lignin và cyanua, do đó có
SS, BOD, COD ở mức rất cao, pH thấp
Môi trường nước mặt: Nước thải từ quá trình sản xuất, sinh hoạt đặc biệt là nước
thải của làng nghề chế biến tinh bột sắn thải trực tiếp ra môi trường đã làm cho chất
tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Môi trường nước ngầm: Nước thải từ quá trình sản xuất chế biến sắn chưa qua
xử lý thải trực tiếp ra môi trường qua nhiều năm gây ra ô nhiễm nguồn nước ngầm
Hệ sinh thái môi trường nước: Khi nguồn nước bị ảnh hưởng, ô nhiễm cũng làlúc làm cho hệ sinh thái môi trường nước bị suy giảm mạnh nhiều loài sinh vật chỉ thịmôi trường nước trong khu vực bị giảm mạnh và xuất hiện một số loài sinh vật ngoạilai xâm hại gây nguy cơ mất cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại khu vực này
bị thay đổi
Thiếu nước sạch: Tình trạng lạm dụng trong khai thác và sử dụng nguồn nước(đặc thù ngành sản xuất tinh bột là sử dụng nguồn nước rất nhiều) cùng với tình trạngmạch nước ngầm đang bị ô nhiễm và suy giảm mạnh đã dẫn đến tình trạng thiếu nướcsạch cho sản xuất và sinh hoạt ở một khu vực
Cảnh quan khu vực: mất cảnh quan khu vực, bồi lắng lòng sông, ao hồ do nồng
độ SS cao vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần
Trang 122.2 Sức ép dân số và các hoạt động dân sinh
2.2.1 Sự gia tăng dân số
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 1,1%/năm Gia tăng dân số đang gây sức épnặng nề lên toàn bộ các môi trường đất, không khí và nước trên toàn cầu nói chung vàtrên địa bàn xã nói riêng Và mỗi một cá thể, một con người khi sử dụng tài nguyên lạigóp phần vào sự ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước Trong khi mức độ
sử dụng tài nguyên và lượng nước thải sinh ra từ mỗi con người, mỗi khu vực là khônggiống nhau, thì một thực tế rõ rang rằng việc sử dụng nước lãng phí, bừa bãi đã làmcho nguồn nước sạch dần dần bị cạn kiệt và suy thoái do vấn nạn ô nhiễm môi trườngnước
Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm từ các hoạt động nông nghiệp trên địa bàn xã: từviệc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
Biến đổi khí hậu đã làm cho tài nguyên nước trở nên nóng bỏng, khắc nghiệthơn Tần suất, tính khốc liệt của lũ, lụt, ngập úng, hạn hán, mưa bão trên cả nước nướccũng như trên địa bàn xã tăng cao.Gây ra tình trạng lan rộng mức độ ô nhiễm khiếnviệc kiểm soát trở lên rất khó khăn
Ô nhiễm không khí dẫn đến mưa axit ảnh hưởng con người, các loài sinh vật vàảnh hưởng đến môi trường nước mặt
Ở địa bàn xã mới chỉ có 42% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, sốcòn lại phải sử dụng nguồn nước từ hồ, ao, sông, suối , không đảm bảo vệ sinh và ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân
2.2.2 Các hoạt động dân sinh
Hầu như các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) trong xã đều bị ô nhiễm trầmtrọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử
lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước thải trựctiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽncống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ,không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khókhăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầusinh hoạt của người dân
Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếng không tốt, giếnggần khu vực nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải…), giếng khoan hư không được sanlấp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu ngày, rò rỉnước từ van hư củ Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây lãng phí nước
Nước thải từ các hộ chế biến tinh bột sắn xả trực tiếp ra cống rãnh gây ô nhiễmnghiêm trọng Mỗi khi trời nắng hay mưa đều bốc mùi rất khó chịu
Trang 13Theo UBND xã Liên Hiệp, vài năm trước đây có tới 60 - 70% hộ dân làm nghềchế biến tinh bột sắn bán thành phẩm cho các địa phương lân cận làm bánh kẹo, mạchnha, miến dong… Mỗi năm thải hàng trăm nghìn tấn nước thải ra cống rãnh rồi xuống
ao hồ, gây ô nhiễm nghiêm trọng Đến nay, chỉ còn khoảng 30 hộ làm nghề này nhưngcông suất được tăng lên hàng chục lần, do sử dụng máy móc hiện đại Mỗi hộ chế biếntới 5 - 6 tấn bột sắn/ngày Không chỉ vậy, nghề chế biến tinh bột sắn còn kéo theo chănnuôi phát triển Theo thống kê mới nhất, hiện toàn xã Liên Hiệp có 10.700 con lợn,12.000 con gia cầm Hầu hết các hộ gia đình không dùng phân bón ruộng nên xả trựctiếp phân ra cống rãnh, gây mùi hôi thối và làm ô nhiễm nguồn nước do có nồng độchất hữu cơ cao vượt quy chuẩn cho phép rất nhiều lần
Nước xả từ cống rãnh tập trung tại các ao hồ khiến chúng trở thành "ao chết.Hiện nay trên địa bàn toàn xã Liên Hiệp có 8 ao hồ, trong đó ao hồ có diện tích to nhấtvào khoảng 10.000m², diện tích ao hồ nhỏ nhất cũng khoảng 2000 - 3000m² Tuynhiên cả 8 ao hồ này đều không thả cá được mà chỉ là nơi chứa chất thải
Rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, nhiều bệnh viện và cơ sở y tếchưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng lớn chất thải rắn trong xã không được thugom triệt để Tình trạng ô nhiễm nước mặt trong xã không ngừng gia tăng Phần lớncác chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửatrôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càngcao, nhất là việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp dẫn đếncác nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm và ảnh hưởng rất lớn đến môitrường và sức khỏe
Tác hại của ô nhiễm nguồn nước mặt đối với sức khỏe con người, chủ yếu do môitrường nước bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, các hóachất độc hại và ô nhiễm kim loại nặng Ảnh hưởng của ô nhiễm nước mặt đối với sứckhỏe cộng đồng chủ yếu thông qua hai con đường, do ăn uống phải nước bị ô nhiễmhay các loại rau quả, thủy sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm và tiếp xúc vớimôi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động do con người gây ra
Trang 14CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI
Bảng 3.1 Các vị trí lấy mẫu nước
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên địa bàn xã Liên Hiệp năm 2014
Ký
T lấymẫu
Trang 15 Thông số pH
Hình 1 Giá trị pH trong nước mặt, xã Liên Hiệp – 2014Giá trị pH của nước mặt tại các vị trí khảo sát đo được qua 2 đợt quan trắc có giátrị trung bình là 6,03 dao động trong khoảng 5,5 – 6,5
Theo biểu đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm đo qua các đợt quan trắc, có thểthấy tất cả đều nằm trong ngưỡng cho phép (5,5 – 9, QCVN 08:2008/BTNMT –QCKTQG về chất lượng nước mặt)
Và theo kết quả biểu hiện ở các lần quan trắc có thể nhận thấy sự sai khác giữanhững thời điểm không lớn, giá trị pH không có sự thay đổi bất thường trong các giaiđoạn quan trắc; giá trị pH qua từng đợt quan trắc đều có xu hướng giảm, điều nàychứng tỏ nước mặt của làng nghề chế biến tinh bột đang có dấu hiệu bị ô nhiễm
Trang 16 thông số BOD 5 và COD
Hình 2 Hàm lượng BOD5 (mg/l) trong nước mặt, xã Liên Hiệp – 2014
Hình 3 Hàm lượng COD (mg/l) trong nước mặt, xã Liên Hiệp – 2014
Chất lượng nước ao, hồ, kênh ngòi ở làng nghề đang bị ô nhiễm chất hữu cơnghiêm trọng bởi các hoạt động sản xuất chế biến tinh bột sắn cũng như các hoạt động
lượng COD (Hình 3) trong nước mặt tại xã Liên Hiệp rất cao, vượt quy chuẩn cho
biệt tại vị trí quan trắc Đ2, hàm lượng BOD5 và COD rất cao (450 mg/l và 800mg/l)
ĐỒ ÁN MÔN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG NHÓM 7 – ĐH1KM Trang 11