Từ các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản:...12 CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI HUYỆN DUY XUYÊN- QUẢNG NAM...14 3.1.. Từ hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư: Trong
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN: THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 4
1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.2 Địa hình, địa chất 5
1.3 Khí hậu, thuỷ văn 6
1.4 Tài nguyên thiên nhiên 7
2 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 9
2.1 Kinh tế: 9
2.2 Xã hội: 10
2.3 Quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền: 10
CHƯƠNG II: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 11
2.1 Từ hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư: 11
2.2 Tác động từ các hoạt động giao thông - vận tải đường thủy: 11
2.3 Từ các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản: 12
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI HUYỆN DUY XUYÊN- QUẢNG NAM 14
3.1 Môi trường nước mặt 14
3.2 Môi trường nước biển ven bờ 19
3 3 Môi trường nước ngầm 21
CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 29
4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: 29
4.2 Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái: 30
4.3 Ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội: 30
CHƯƠNG V TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 31
1 Tình hình thực hiện chính sách,pháp luật bảo vệ môi trường tại địa phương 31
1.1.Tổ chức quản lý môi trường 31
Trang 31.2 Công tác xây dựng , hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật trên địa bàn 31
1 3 Hoạt động cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường 31
1.4 Công tác quan trắc, giám sát môi trường 32
1.5 Các hoạt động khác 32
2 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường 32
2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho cộng đồng 32
2 3 Xã hội hóa vấn đề bảo vệ môi trường 33
2.4 Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường 33
Phụ lục 1 35
Phụ lục 2 38
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010 6
Bảng 3 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt 14
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tháng 2 năm 2014 (mùa khô) 15
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tháng 8 năm 2014(mùa mưa) 16
Bảng 3.4: Tính toán chỉ số chất lượng nước mặt huyện Duy Xuyên - Đợt 1 (tháng 2)-2014 17
Bảng 3.5: Tính toán chỉ số chất lượng nước mặt huyện Duy Xuyên - Đợt 2(tháng 8)-2014 18
Bảng 3.6: Đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI 18
Bảng 3.7: Bảng vị trí lấy mẫu nước biển 20
Bảng 3.8: Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ năm 2011 và 2 đợt năm 2014 20
Bảng 3.9: Vị trí lấy mẫu nước ngầm 22
Bảng 3.10:Kết quả quan trắc nước ngầm Đợt 1 - năm 2014 23
Bảng 3.11: Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm Đợt 2 -năm 2014 24
Trang 5CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Duy Xuyên là huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Nam Cách tỉnh lỵ 40 km về phíaBắc Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Ðông giáp biển Ðông
- Phía Tây giáp huyện Quế Sơn và huyện Ðại Lộc
- Phía Nam giáp huyện Quế Sơn và huyện Thăng Bình
- Phía Bắc giáp các huyện Ðiện Bàn, Ðại Lộc và Thị xã Hội An
Huyện Duy Xuyên có 2 vùng rõ rệt, các xã khu Đông có địa hình bằng phẳng, các xãkhu Trung, khu Tây vừa có địa hình bằng phẳng về phía Ðông Bắc và núi cao ở phía TâyNam
1.2 Địa hình, địa chất
1.2.1 Địa hình
Duy Xuyên có địa hình trải dài từ Tây sang Đông; phía Tây là đồi núi, phía Đông làvùng đồng bằng và vùng cát ven biển, địa hình thấp dần từ Tây, Tây Nam sang Đông,Đông Bắc Độ chênh cao địa hình tương đối lớn, nơi cao nhất 953m (đỉnh Hòn Tàu), nơithấp nhất <5m (vùng đông), gồm có các dạng địa hình sau:
- Địa hình đồi núi: Chiếm 45% diện tích tự nhiên, phân bổ ở các xã phía Tây, TâyNam Độ cao trung bình từ 500 - 700m, có nhiều đỉnh cao như Hòn Tàu 953m (Duy Sơn),
Đá Beo 848m (Duy Sơn), Hòn Châu 675m (Duy Phú) Độ dốc phổ biến từ 20 - 250, có nơitrên 250, địa hình bị chia cắt mạnh
- Địa hình gò đồi: Đây là dạng địa hình chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, tậptrung ở các xã Duy Phú, Duy Hoà Duy Châu, Duy Trinh, Duy Sơn và Duy Trung, chiếmkhoảng 10% diện tích tự nhiên Địa hình có dạng đồi bát úp, độ dốc từ 8 - 150, độ caotrung bình từ 50 - 100m
- Địa hình đồng bằng: Chiếm 40% diện tích tự nhiên Phân bổ chủ yếu ở vùngTrung, vùng Đông Địa hình tương đối bằng phẳng, phía Tây nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi cácsuối nhỏ Địa hình này luôn được phù sa bồi đắp nên rất thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên, một số nơi thường bị vùi lấp, cuốn trôi vào mùa mưa lũ, gây nhiều khókhăn trong quá trình sản xuất
Trang 6- Địa hình ven biển: Có hai xã Duy Nghĩa và Duy Hải Địa hình tạo thành các cồncát, dãi cát chạy dọc theo bờ biển và sông Trường Giang.
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2.562,89
1.3 Khí hậu, thuỷ văn
- Lũ lụt: Nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thu Bồn, địa hình cao ở phía tây, lượngmưa lớn tập trung theo mùa nên thường gây lũ lụt trên diện rộng vào mùa mưa
Trang 71.3.2 Thuỷ văn, nguồn nước
1.3.2.1 Hệ thống thuỷ văn
Trên địa bàn có hệ thống sông chính là sông Thu Bồn, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn,chảy qua các huyện Trà My, Phước Sơn, Hiệp Đức, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại Lộc, ĐiệnBàn và đổ ra Cửa Đại (Hội An)
- Lưu lượng bình quân : 200m3/s
- Lưu lượng nhỏ nhất : 20 - 25m3/s, vào mùa khô
- Lưu lượng lớn nhất : 18.250m3/s, vào mùa lũ
Sông Bà Rén là một nhánh của sông Thu Bồn, bắt nguồn từ Lệ Bắc (Duy Châu) đếnDuy Nghĩa
Ngoài ra, trên địa bàn Duy Xuyên có một đoạn sông Trường Giang chảy qua ở phíađông dài 3km, hợp lưu với sông Thu Bồn tại ngã ba An Lạc Đây là một hệ thống sôngchính của tỉnh, chạy dọc theo bờ biển từ Duy Xuyên đến Núi Thành
1.3.2.2 Nguồn nước
- Nguồn nước mặt: Ngoài các hệ thống sông, trên địa bàn huyện còn có trên 10 hồđập lớn nhỏ như: Thạch Bàn, Vĩnh Trinh, Phú Lộc, Khe Cát và nhiều khe suối, bắtnguồn từ các dãy núi phía Tây Đây cũng là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuấtnông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: Chưa có số liệu khảo sát cụ thể về nguồn nước ngầm trên địabàn huyện Qua khảo sát thực tế, nhìn chung mực nước ngầm thay đổi theo từng khu vực,vùng Trung và vùng Tây trung bình từ 5 - 10m, vùng đông từ 1,2 - 1,5m Riêng vùngĐông, việc khai thác sử dụng khó khăn do mực nước ngầm bị nhiễm mặn
1.4 Tài nguyên thiên nhiên
1.4.1 Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra của Viện quy hoạch thiết kế Bộ Nông nghiệp, trong tổng số26.279 ha diện tích điều tra (không kể diện tích sông, suối, ao hồ) trên địa bàn huyện có 8nhóm đất chính, cụ thể:
- Nhóm đất cát: Đất cát biển có thể sản xuất hoa màu; đất cồn cát không thích hợpcho sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất mặn: hình thành do ảnh hưởng của thuỷ triều và các mạch nước ngầmgây nhiễm mặn
+ Đất mặn nhiều: có ở Duy Nghĩa, Duy Thành, Duy Vinh, phân bố trên địa hìnhtrung bình và thấp
Trang 8+ Đất mặn ít và trung bình: có ở Duy Hải, Duy Nghĩa, Duy Vinh, Duy Thành vàDuy Phước; phân bố ở địa hình trung bình Thành phần cơ giới cát pha đất thịt nhẹ, một
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Tập trung ở khu vực đồi Chiêm Sơn, núi Ức Đáp, núi Đỗthuộc ba xã Duy Sơn, Duy trinh, Duy Châu
1.4.2 Tài nguyên rừng
Duy Xuyên là một huyện bán sơn địa, nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, nêntrước đây có rừng xanh tốt quanh năm, là nơi giao lưu của nhiều loài thực vật Hiện naydiện tích rừng của huyện có 10.462,12ha, trong đó đất rừng sản xuất 4.195,62ha, đất rừngphòng hộ 6.266,50ha Mật độ che phủ trung bình Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng hổngiao, rừng cây bụi, khả năng phục hồi tái sinh chậm Trong những năm đến cần có giảipháp phát triển kinh tế lâm nghiệp, kinh tế nông lâm kết hợp, tạo nguồn nguyên liệu chocông nghiệp chế biến, dần dần khôi phục hệ sinh thái rừng
1.4.3 Tài nguyên biển
Bờ biển Duy Xuyên dài 7,3km, chạy dọc theo chiều dài của xã Duy Hải, nằm trongngư trường Cửa Đại, là nơi tập trung của nhiều loại cá và các loài hải sản quý hiếm Hiệnnay, sản lượng khai thác chỉ ở mức trung bình Đây là nguồn tài nguyên có giá trị khaithác lớn và lâu dài Cần đầu tư trang thiết để thực hiện chương trình đánh bắt xa bờ nhằmkhai thác tiềm năng thế mạnh của biển
1.4.4 Tài nguyên khoáng sản
Hiện nay chưa có tài liệu thăm dò chính thức về số lượng và trữ lượng các loạikhoáng sản trên địa bàn huyện Theo một số tài liệu khảo sát ban đầu, huyện Duy Xuyên
có các loại khoáng sản sau:
Trang 9- Đá Granit: có ở Duy Sơn, Duy Trinh, Duy Phú, Duy Hoà.
- Mỏ Inmennit: có ở thôn 1, xã Duy Hải
- Mỏ photphorit: có ở Thạch Bàn, Duy Phú
- Mỏ sét: có ở khu vực Phường Rạnh, xã Duy Thu
Ngoài ra, còn có điểm quặng Laterit (Duy Nghĩa) và các điểm mỏ sét rải rác ở các xã
1.4.5 Cảnh quan môi trường
Phong cảnh núi rừng hoang sơ ở phía tây, sông Thu Bồn, sông Bà Rén chảy dọc phíabắc và phía đông nam đã tạo cho Duy Xuyên có cảnh quan sông núi hài hoà Trong nhữngnăm qua, sự suy thoái rừng đã diễn ra làm phá vỡ lớp thực vật bao phủ và đang được khắcphục trong thời gian gần đây Hiện nay, công tác bảo vệ và phát triển rừng đang được chútrọng, cho nên hiện tượng suy thoái và bào mòn đã giảm đi nhiều
2 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014
2.1 Kinh tế:
2.1.1 Lĩnh vực sản xuất
Do giá cả biến động khá lớn và lãi suất tín dụng tăng cao, các doanh nghiệp trên địabàn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, với tinh thần nhạy bén,linh hoạt các doanh nghiệp đã nỗ lực vượt qua khó khăn, tổ chức sản xuất phù hợp, tiếtkiệm các yếu tố đầu vào và tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1 2 Lĩnh vực thương mại- du lịch - dịch vụ:
Hoạt động thương mại- du lịch- dịch vụ cơ bản ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng Công tác quảng bá du lịch và dịch vụ du lịch được chú trọng, tổng lượtkhách tham quan năm 2014 ước đạt 237.632 lượt, tăng 19% so với cùng kỳ Tổng doanhthu toàn ngành ước đạt 645 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ, trong đó thu từ dịch vụ
du lịch 12,6 tỷ đồng, tăng 19,4% so với cùng kỳ
2.1.3 Về sản xuất nông nghiệp:
Ngành trồng trọt tiếp tục giữ ổn định về quy mô diện tích Sản xuất nông nghiệp vẫngặp khó khăn do thời tiết diễn biến phức tạp, tình hình dịch bệnh lở mồm long móng làmgiảm số lượng gia súc trên địa bàn huyện Nuôi trồng và khai thác thủy sản có chuyển biếntích cực Tổng giá trị sản xuất Nông- Lâm- Ngư nghiệp ước đạt 408,8 tỷ đồng, tăng 3,9%
so với cùng kỳ, đạt 99,6% kế hoạch, nhưng vẫn tăng so với năm trước và có khả năng tạo
Trang 10đà cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả trong những năm đến nhờ vào việc thực hiện tốtcác Chương trình về tam nông.
2.3 Quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:
Tình hình an ninh chính trị cơ bản ổn định Việc triển khai thực hiện Chương trìnhquốc gia phòng chống tội phạm, kết hợp với đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệANTQ, phong trào tự quản ở khu dân cư được tập trung chỉ đạo Công tác đảm bảo antoàn giao thông (ATGT) có nhiều cố gắng
Công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”
tiếp tục được chú trọng, đảm bảo giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính, khắcphục được tình trạng gây phiền hà, sách nhiễu cho tổ chức, công dân
Trang 11CHƯƠNG II: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ - XÃ HỘI.
2.1 Từ hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển xã hội trên phạm vi cả nước, tìnhhình dân số trên địa bàn huyện Duy Xuyên ngày càng gia tăng nhanh chóng (tỉ lệ tăng dân
số bình quân 4,76 ‰/năm) dẫn đến các sức ép đối với môi trường ngày càng phức tạp.Gia tăng dân số gây nên sức ép nặng nề lên toàn bộ các môi trường đất, không khí vànước và khi một thành phần môi trường này bị ảnh hưởng thì lại có liên quan chặt chẽ đếnthành phần khác Cùng với đó xã hội phát triển, nhu cầu của con người ngày càng lớn vềnhà ở, việc làm, sản xuất lương thực, thực phẩm, phát triển công nghiệp,… chính vì vậy
đã gây nên những tác động không hề nhỏ tới môi trường tự nhiên
Đối với một huyện đang còn phụ thuộc vào phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp nhưhuyện Duy Xuyên, có diện tích gần 20.000 ha trên tổng số 29.909 ha đất là đất nôngnghiệp với cơ cấu 80% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp thì vấn đề ô nhiễm môitrường ngày càng gia tăng từ các hoạt động sản xuất trong đó các nguồn phát sinh chấtthải khác như: dư lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; chất thải trong chănnuôi; nước thải sinh hoạt, làng nghề; các loại nước thải này không được thu gom, xử lý đãảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, sức khỏe của người dân và cộng đồng khu dân cư.Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, công tác xử lý gia súc, gia cầm chết do dịch bệnhchưa được người dân thực sự quan tâm, có nhiều hộ dân đem đi tiêu huỷ bằng cách vứtbừa bãi ra ao hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, tạo mùi hôi thối, làm phát tán dịch bệnh.Chất lượng nước tại các lưu vực bị suy giảm mạnh, một số vùng đất đồi do quá trình khaithác không hợp lý đã làm mất đi lớp thảm thực vật bản địa, tốc độ rửa trôi mạnh mẽ làm chođất bị bạc màu, chất lượng đất canh tác nông nghiệp thấp
Hoạt động của các khu dân cư như sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ đã tạo nên một nguồn thải tập trung với số lượng lớn, thành phần phức tạp Cácnguồn thải này ngày càng lớn dẫn đến vượt quá khả năng tự phân hủy của môi trường,làm cho các thành phần môi trường bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy cảnh quan, hệ sinhthái tự nhiên và từ đó cũng gây ra những hệ lụy đến chính cuộc sống, sức khỏe con người
2.2 Tác động từ các hoạt động giao thông - vận tải đường thủy:
Huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam là một huyện giáp biển với đường bờ biển dài7,3km Trên địa bàn huyện có nhiều hệ thống sông chính chảy qua như sông Thu Bồn,sông Bà Rén, sông Trường Giang Chính vì vậy đây là một lợi thế cho huyện Duy Xuyênphát triển giao thông – vận tải đưởng thủy Trên toàn huyện có 364 chiếc tàu thuyền, tổngcông suất 8.630 CV (chưa kể 48 chiếc làm dịch vụ) Năm 2013, tổng sản lượng khai tháchải sản đạt 10.239 tấn (trong đó xuất khẩu: 4.611 tấn) Đây là một hoạt đông kinh tế vận
Trang 12tải có hiệu quả, thân thiện với môi trường so với các loại hình vận tải khác.Tuy nhiên hoạtđộng của các phương tiện thủy vẫn có những tác động nhất định đến chất lượng môitrường, đặc biệt là môi trường nước Hoạt động của các phương tiện thủy tác động mạnh
mẽ đến chất lượng môi trường nước do những hoạt động xả thải từ tàu
Sự cố tràn dầu: đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm sông, biển, các dảiven bờ nghiêm trọng nhất Sự cố tràn dầu thường do các tai nạn tàu thuyền gây ra, đặcbiệt là tai nạn của tàu chở dầu chuyên dụng Các tai nạn tàu thuyền thường gặp là do cáctàu đâm va nhau, đâm vào đá ngầm, đâm vào cầu cảng, mắc cạn, … đặc biệt khi xảy rabão, lốc xoáy, gió lớn
Trong quá trình chạy tàu, dầu nhiên liệu có thể bị rò rỉ ra bên ngoài do đường ốngthủng, các khớp nối, ổ trục bị khuyết tật hoặc do sự cố kỹ thuật Các loại dầu này có thể
rò rỉ trực tiếp ra ngoài môi trường nước sông, biển hoặc cũng có thể hòa chung với nướclàm mát buồng máy Việc xả nước buồng máy tàu không đúng quy cách cũng là mộtnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sông, biển và các dải ven bờ Nhiên liệu dùng chođộng cơ tàu thủy thường chứa một lượng tạp chất nhất định như tro, nước, tạp chất cơhọc,… Tạp chất này thường được tách riêng và bơm về két chứa dầu cặn Đối với tàu hiệnđại cặn dầu được đốt trong lò tiêu chuẩn (được lắp sẵn trên tàu) Còn đối với các tàu nhỏhoặc tàu thế hệ cũ không được trang bị lò đốt, thì dầu cặn phải được bơm lên bờ để xử lý
và đương nhiên chủ tàu phải chịu thêm khoản chi phí cho công việc này… Vì thế, nhiềutrường hợp tàu đã xả trộm dầu cặn ra môi trường, gây ô nhiễm vùng nước tàu đi qua, gâyhậu quả xấu, lâu dài cho nguồn nước
Ngoài ra các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động vận tải đường thủy cũng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Chất thải rắn từ tàu chủ yếu làrác thải sinh hoạt của thủy thủ đoàn Thành phần chính của loại rác thải này là giấy baogói, nylon, vỏ đồ hộp và nước uống bằng nhựa, kim loại, thủy tinh… Tập quán chung củathủy thủ và người đi biển là quẳng chất thải xuống sông, biển Bởi vì trong suy nghĩ của
họ cho rằng môi trường sông - biển là mênh mông, chúng có thể chứa đựng và nuốt chửngmọi thứ Suy nghĩ này chính là cản trở lớn nhất cho công tác quản lý chất thải từ tàuthuyền
2.3 Từ các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản:
Huyện Duy Xuyên – Quảng Nam cũng là một huyện được đánh giá là có khá nhiềutài nguyên khoáng sản với hơn 30 mỏ khai thác lớn nhỏ nằm rải rác trên địa bàn như mỏ
đá Granit, mỏ Inmennit, mỏ photphorit và một số mỏ đá, tổng sản lượng khai thác là16.000 tấn/năm Các hoạt động khai thác khoáng sản đã gây ra nhiều tác động xấu đếnmôi trường xung quanh Các hoạt động trong quá trình sản xuất, khai thác và sử dụng đều
xả thải vào môi trường tự nhiên một lượng chất thải nhất định
Trang 13Bên cạnh đó các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng rất phát triển Trênđịa bàn huyện có 4 cụm công nghiệp với quy mô lớn như khu công nghiệp Tây An, GòDõi, Gò Mỹ, Đông Yên chuyên khai thác và chế biến các sản phẩm mỹ nghệ về tre, gỗ,dệt vải, thực phẩm, đồ uống,… và hơn 40 xưởng thủ công nghiệp quy mô nhỏ do các hộdân tự phát chủ yếu các đồ mỹ nghệ từ gỗ, chính vì vậy sức ép của các hoạt động này đốivới môi trường là rất lớn.
Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớndẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng tổng lượng nước sử dụng cho hoạt động côngnghiệp, khai thác khoáng sản năm 2013 là 547,252 triệu m3, công suất phát nước bìnhquân đạt 1.495.225 m3/ngày.đêm, không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn phục
vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về Đặcbiệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăngnhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất Các chất thải côngnghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt,
mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái Việc xả nước thải sản xuất từ cácnhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ônhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn để tự thấmxuống đất hoặc đào các hố để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầngnước ngầm
Trang 14CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI HUYỆN DUY
XUYÊN-QUẢNG NAM
Khi đề cập đến hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn
huyện, thực hiện đánh giá trên cả ba (03) môi trường nước là : môi trường nước mặt, môi
trường nước biển ven bờ, môi trường nước ngầm
3.1 Môi trường nước mặt
Hệ thống sông chính chảy qua địa bàn Huyện Duy Xuyên là hệ thống sông Thu Bồn,
Lưu vực sông bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua các huyện Trà My, Phước Sơn, Hiệp
Đức, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn và chảy ra Cửa Đại (Hội An) Đoạn qua địa
phận Duy Xuyên chạy dọc theo ranh giới phía bắc của huyện, từ núi Sông Sử (Duy Thu) đến
Cửa Đại, dài 45km, lòng sông rộng trung bình từ 100 - 300m:
- Lưu lượng nước bình quân của sông là:200m3/s
- Lưu lượng nhỏ nhất : 20-25 m3/s, vào mùa khô
- Lưu lượng lớn nhất:1200 m3/s, vào mùa lũ
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Duy Xuyên, đã tiến
hành lấy mẫu tại 9 vị trí, và tiến hành quan trắc 2 đợt :
- Đợt 1: Tháng 2, năm 2014(mùa khô)
- Đợt 2: Tháng 8, năm 2014 (mùa mưa)
Bảng 3 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt
S
TT
Ký hiệu
Vị trí lấy mẫu
1 NSiu1 Nhánh sông Giao thuỷ, Kiểm Lâm
2 NS2 Nhánh sông Câu Lâu, thị Trấn Nam Phước
3 NS3 Thượng lưu nguồn lấy nước nhà máy nước Nam Phước
4 NS4 Nhánh sông chảy qua cầu Bà Rén
5 NS5 Bến đò An Lương, Duy Hải
Trang 16Dựa vào bảng kết quả quan trắc chất lượng nước mặt ở các vị trí trên địa bàn huyện
Duy Xuyên- Tỉnh Quảng Nam, đã tiến hành đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn
huyện Duy Xuyên theo hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước của Tổng cục Môi
Trang 17Bảng 3.5 : Tính toán chỉ số chất lượng nước mặt huyện Duy Xuyên - Đợt 2(tháng
76-90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây51-75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng
26-50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Da cam
0-25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai Đỏ
Trang 18Qua kết quả, so sánh các giá trị của các thông số môi trường với QCVN08:2008 vàbảng đánh giá chất lượng nước theo WQI thì nhìn chung chất lượng nước sông, hồ ở đâychưa có dấu hiệu ô nhiễm Chất lượng nước của các vị trí lấy mẫu hầu hết nằm trongkhoảng màu xanh (76 đến 90) có mức đánh giá là sử dụng được cho mục đích cấp nướcsinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp
Tại vị trí mẫu NS4 có giá trị WQI của 2 đợt quan trắc nằm trong khoảng màu vàngthuộc mức đánh giá phục vụ được cho mục đích tưới tiêu và mục đích tương đương khác
và không sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt Do công tác tập trung xử lý ráctại chợ Bà Rén chưa được hiệu quả, rác thải người dân trực tiếp xuống sông gay ô nhiễmnghiêm trọng
Nước mặt ở địa bàn huyện Duy Xuyên không phát hiện thấy Chì (Pb), Asen(As), Sắt(Fe), E.coli, Coliform có phát hiện nhưng hàm lượng rất nhỏ Kết quả phân tích chấtlượng nước ở 2 đợt quan trắc mùa mưa- mùa khô đều không có sự khác biệt nhiều
3.2 Môi trường nước biển ven bờ
Huyện Duy Xuyên- Quảng Nam có đường bờ biển dài 7 3 km chạy dọc theo chiềudài của xã Duy Hải, nằm trong ngư trường Cửa Đại, nơi đây tập trung nhiều loại cá và cácloại hải sản quý hiếm
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ,với mục đích để theo dõi kịpthời, và đánh giá những biến động về môi trường nơi đây, đã tiến hành quan trắc môitrường nước biển ven bờ vào năm 2011và 2 đợt trong năm 2014, thực hiện quan trắc tại 2
vị trí theo bảng dưới đây:
Trang 19Bảng 3.7: Bảng vị trí lấy mẫu nước biển
Bảng
3.8:Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ năm 2011 và 2 đợt năm 2014