BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN TIÊN YÊN – TỈN
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN TIÊN YÊN – TỈNH QUẢNG NINH
Sinh viên thực hiện: Nhóm 10
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN TIÊN YÊN – TỈNH QUẢNG NINH
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Dung
Đinh Đại Dương
Cù Thị Thúy HàHoàng Xuân HùngHoàng Tuấn
Trang 3MỤC LỤ
CHƯƠNG I 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1
1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2
CHƯƠNG II 4
SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI .4 2.1 Sức ép từ các hoạt động kinh tế tại địa phương 4
2.2.Sức ép từ sự gia tăng dân số và hoạt động dân sinh 6
CHƯƠNG III 7
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN TIÊN YÊN – TỈNH QUẢNG NINH 7 3.1 Hiện trạng môi trường nước 7
3.2 Hiện trạng môi trường không khí 13
3.3 Hiện trạng chất thải rắn 15
CHƯƠNG IV 16
TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI KINH TẾ - XÃ HỘI 16
4.1 Tác động của môi trường đối với sức khỏe con người 16
4.2 Tác động của môi trường đối với kinh tế - xã hội 17
CHƯƠNG V 19
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 19
5.1 Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường 19
5.2 Những tồn tại và thách thức 19
5.3 Chính sách bảo vệ môi trường 20
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Vị trí quan trắc một số mẫu nước mặt 7
Bảng 2 Kết quả quan trắc phân tích một số mẫu nước mặt 8
Bảng 3 Vị trí quan trắc một số mẫu nước ngầm 10
Bảng 4 Kết quả quan trắc phân tích một số mẫu nước ngầm 10
Bảng 5 Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ 12
Bảng 6 Vị trí quan trắc một số mẫu không khí 13
Bảng 7 Kết quả quan trắc một số mẫu không khí 14
Trang 5CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, cótoạ độ từ 21012’ đến 21033’ vĩ độ bắc và từ 107013’ đến 107035’ kinh độ đông
- Phía Bắc giáp huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Bình Liêu
- Phía Đông giáp huyện Đầm Hà
- Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và thị xã Cẩm Phả
- Phía Nam giáp huyện Vân Đồn
Huyện lỵ là thị trấn Tiên Yên nằm ở điểm giữa Quốc lộ 18A, cách thành phố HạLong và Móng Cái đều trên 90km Quốc lộ 4 từ Lạng Sơn xuống cũng qua đây rồi ra cảngMũi Chùa Từ Tiên Yên còn có đường 331 lên Bình Liêu tới cửa khẩu Hoành Mô 47km
Là một đầu mối giao thông giữa vùng Đông Bắc hiểm yếu nên Tiên Yên luôn có vị tríquan trọng về kinh tế quốc phòng
1.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo
Địa hình Tiên Yên chủ yếu là đồi núi, thung lũng, có nhiều sông suối Theo đặcđiểm địa hình huyện có thể chia làm 2 vùng sau: Vùng miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Điền
Xá, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực, Đại Thành; vùng đồng bằng ven biển gồm 6 xã, thịtrấn: Đông Ngũ, Đông hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui và Thị Trấn Tiên Yên Xã ĐạiDực nằm lọt ở chân dẫy Pạc Sủi và dẫy Thung Châu có nhiều đỉnh cao trên 700m Các xãPhong Dụ, Hà Lâu, Hải Lạng, Điền Xá, Yên Than cũng liên tiếp các quả núi 300 - 400m Tiên Yên có 2 sông lớn là sông Tiên Yên và sông Khe Tiên (Phố cũ) Sông TiênYên bắt nguồn từ vùng núi cao Bình Liêu và sông Phố Cũ bắt nguồn từ Đình Lập là haisông có lưu vực rộng, mùa mưa hay gây lũ lớn, có thể tạo đập xây dựng các hồ chứa đểđiều hòa dòng chảy và lấy nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Sông HàTràng từ dãy Pạc Sủi đổ xuống ở phía đông cũng gây lũ dữ dội Các sông đều có độ dốclớn, chỉ ở vùng cửa sông thuyền bè mới ra vào được, nhưng chính các con sông này đãkhông ngừng mở rộng các bãi phù sa cổ cửa sông, tạo nên những cánh đồng ven biển ở
Trang 6các xã Đông Ngũ, Đông Hải, Tiên Lãng, Hải Lạng Ngoài cửa biển, sông Tiên Yên vàsông Ba Chẽ còn bồi đắp tạo nên bãi triều ngập mặn rộng lớn của đảo Đồng Rui.
1.1.3 Đặc điểm thời tiết khí hậu
Do năm sát Chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu TiênYên thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa nóng (mưanhiều) từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,40C, mùa đông ở rẻo cao khá
lạnh, nhiều ngày có sương muối, nhiệt độ có khi dưới 40C Tổng số giờ nắng bình quânhàng năm khoảng 1300 – 1400 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa
hè có số giờ nắng nhiều, mùa đông số giờ nắng ít
* Chế độ gió: Tiên Yên chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính là gió mùa Đông Bắc
và gió mùa Tây Nam Về mùa hè thường xuất hiện gió mùa Tây Nam (từ tháng 3 - 11)mang theo hơi nước gây mưa nhiều Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông(từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau), bình quân mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa ĐôngBắc mang theo không khí lạnh, làm nhiệt độ giảm xuống từ 5 - 10oC so với nhiệt độ trungbình năm
* Lượng mưa: Lượng mưa lớn, trung bình năm tới 2427mm, mưa phùn nhiều và
mùa đông hay có sương mù Lượng nước bốc hơi hàng năm biến động từ 950 - 1000mm,
do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên lượng nước bốc hơi chủ yếu từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực
1.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Tiên Yên có than đá, vàng, quặng chì và kẽm nhưng trữ lượng không lớn và chấtlượng quặng thấp Ở Khe Lặc xã Đại Dực có nguồn nước khoáng thuộc loại Bicacbonat -Natri, đã khảo sát, rất có triển vọng khai thác
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Kinh tế
- Nông nghiệp: Tiên Yên có diện tích đất nông, lâm nghiệp là 54.524,1ha Trong đó
đất sản xuất nông nghiệp là 2.445,7 ha, thuận lợi cho việc trồng lúa và các loại cây hoamàu, sản xuất chuyên canh, như trồng dong riềng, chế biến miến dong, trồng khoai lang,mía tím, rau xanh, đậu, đỗ, ngô
Trang 7- Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp là 50.274,1 ha Trong đó đất rừng sản xuất
là 40.145,1 ha, đất rừng phòng hộ 10.129 ha Đất rừng tự nhiên phù hợp cho phát triểnlâm nghiệp, trồng nhiều loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao như Quế, Sở, Thông, Lát
và các loại cây dược liệu quý
- Ngư nghiệp: Tiên Yên có bờ biển dài 35km, tiếp giáp Vịnh bắc bộ Trong vùng là
một hệ thống chuỗi bãi chiều rừng ngập mặn, tạo nên nguồn lợi hải sản khá phong phú, lànơi sinh sống của nhiều loại hải sản có giá trị như: Tôm, cua, cá song, cá cháp, ngán, sáisùng, giun biển… tạo ra một hệ sinh vật biển phong phú, đa dạng, có tiềm năng lớn đểphát triển kinh tế biển Trữ lượng hải sản lớn, khả năng cho phép khai thác ổn địnhkhoảng 3500 tấn/năm, chủ yếu là tôm, cá, mực và các loại nhuyễn thể khác
1.2.2 Dân số
Năm 2013 dân số Tiên Yên có khoảng 47.500 người Mật độ dân số trung bình là 73người/km2 Trong đó, mật độ dân số cao nhất là Thị trấn Tiên Yên 1.096 người/km2, thấpnhất là Hà Lâu 16 người/km2 Tiên Yên có 10 dân tộc, người Kinh chiếm 49,8%, Dao22,6%, Tày 14,6%, Sán Chay 8,1%, Sán Dìu 3,6% Người các tỉnh đồng bằng đông nhất
là nông dân ngoại thành Hải Phòng ra các xã Hải Lạng, Đông Ngũ, Đông Hải làm cho
cơ cấu dân tộc và sức sản xuất có những thay đổi cơ bản Nay Tiên Yên có 12 đơn vị hànhchính cơ sở gồm thị trấn Tiên Yên và 11 xã: Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, Phong Dụ,Hải Lạng, Đại Dực, Đại Thành, Yên Than, Hà Lâu, Điền Xá và Đồng Rui
1.2.3 Lịch sử văn hoá - xã hội
Tiên Yên là một huyện có lịch sử hình thành từ rất lâu đời Những di chỉ khảo cổhọc được tìm thấy gần cửa sông Hà Tràng, xã Đông Hải cho thấy con người đã cư trú ởđây vào thời kỳ đồ đá mới Thời Tiền Lê, vùng đất này thuộc châu Tân An Thời Minh làhuyện của phủ Tân Yên Đến đời Lê, là châu Tĩnh Yên thuộc phủ Hải Đông, thừa tuyên
An Bang, sau là châu Tân Yên Đời Hậu Lê vì kỵ huý của vua Lê Kính Tông là Duy Tân,nên đổi là Tiên Yên, là vùng đất rộng lớn bao gồm cả Cẩm Phả, Đầm Hà, Bình Liêu, BaChẽ Đời nhà Nguyễn đổi thuộc phủ Hải Ninh, tỉnh Quảng Yên Nay là huyện Tiên Yên,tỉnh Quảng Ninh
Trang 8CHƯƠNG II
SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ
HỘI 2.1 Sức ép từ các hoạt động kinh tế tại địa phương
2.1.1 Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của địa phương
Nông, lâm, ngư nghiệp: Từ năm 1990, huyện đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản,
xây dựng nhiều công trình kinh tế trọng điểm, công trình phúc lợi đem lại hiệu quả thiếtthực Chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế trong nông, lâm, ngư nghiệp, thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vật nuôi, chú trọng ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, đem lạigiá trị kinh tế cao Từ năm 2011 đến nay, chương trình xây dựng nông thôn mới được tổchức tốt trong toàn huyện, tạo động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội Đến năm
2013, năng suất lúa đạt 46 tạ/ha/vụ, sản lượng lương thực đạt gần 17.000 tấn; tổng đàn giasúc 32.734 con, đàn gia cầm 181.600 con; diện tích rừng trồng mới 1.815 ha; khai thác gỗrừng trồng 71.177m3, khai thác nguyên liệu giấy 1.525 tấn, quế vỏ 318 tấn, nhựa thông
110 tấn; Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác 2.662 tấn; Kinh tế nông nghiệp từng bướcchuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, toànhuyện hiện có 1.200 máy cày, trên 600 máy tuốt lúa Phát triển trên 98 mô hình chăn nuôitheo hướng trang trại, gia trại, trong đó có 46 trang trại và 52 gia trại Hiện có 29/46 trangtrại đạt tiêu chí theo quy định của Trung ương
Công nghiệp, thương mại- dịch vụ, xây dựng: Năm 2013, giá trị sản xuất công
nghiệp đạt 24,3 tỷ đồng; tổng giá trị hàng hoá bán ra 465,8 tỷ đồng; khối lượng hàng hoávận chuyển 191 nghìn tấn; 100% đường giao thông đến các xã được bê tông hoá, 100%thôn, khe bản có điện lưới; tiến hành thảm nhựa các tuyến đường phố; xây dựng điệnchiếu sáng từ Ngã ba Yên Than đến Dốc Nam xã Tiên Lãng;
Tiên Yên được quy hoạch trở thành trung tâm dịch vụ khu vực Miền Đông củatỉnh, là đô thị trung tâm tiểu vùng có chức năng tổng hợp, liên kết - hỗ trợ với các trungtâm vùng theo Quyết định số 1151/QĐ-TTg, ngày 30/8/2007 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020 và làkhu vực trung chuyển hàng hóa qua biên giới; dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế mở(Móng Cái, Vân Đồn) của tỉnh Quảng Ninh
Trang 92.1.2 Sức ép từ các hoạt động kinh tế tại địa phương
Trong những năm qua, việc duy trì ổn định và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế đã thểhiện quan điểm chỉ đạo, chủ trương đúng đắn của lãnh đạo huyện về phát triển kinh tế - xãhội, giải quyết được nhiều vấn đề nhất là tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng caomức sống dân cư, góp phần xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, trong thời gian qua do tăngcường khai thác, sử dụng tài nguyên để phục vụ mục đích tăng trưởng kinh tế đã gâynhiều sức ép tới môi trường như: Các ngành công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản,khai thác chế biến lâm sản, xây dựng công trình thủy điện, xây dựng cơ sở hạ tầng…
Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn huyện có các ngành nghề phát triển
và ngày càng được đầu tư hoàn thiện như khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí,sản xuất và chế biến gỗ, sản xuất than tổ ong, sản xuất giấy, đóng mới và sửa chữa tàuthuyền Tốc độ tăng trưởng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh hàng nămcũng tác động mạnh tới môi trường Khí thải,nước thải của các khu công nghiệp chưađược xử lí triệt để đã được xả ra môi trường Hoạt động của các khu sản xuất công nghiệp
đã tạo nên một nguồn thải tập trung với số lượng lớn, thành phần phức tạp Các nguồnthải này ngày càng lớn dẫn đến vượt quá khả năng tự phân hủy của môi trường, làm chocác thành phần môi trường bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy cảnh quan, hệ sinh thái tựnhiên và từ đó cũng gây ra những hệ lụy đến chính cuộc sống, sức khỏe con người
Du lịch: Ngành du lịch tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh đế
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện; góp phần vào tăng trưởngkinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng du lịch - dịch
vụ trong GDP; tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân
cư, tăng nguồn thu cho ngân sách Tuy nhiên, hiện nay ý thức của các doanh nghiệp, cũngnhư các cơ sở dịch vụ du lịch về một nền du lịch bền vững, "du lịch sinh thái" vẫn chưađầy đủ nên việc áp dụng các biện pháp BVMT trong ngành du lịch nói chung và tại các cơ
sở kinh doanh dịch vụ du lịch nói riêng (Khách sạn, nhà hàng, ) chưa cao và thường bịxem nhẹ Do đó, môi trường ở các khu du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng đangphải chịu nhiều áp lực.Cụ thể:
+ Chất thải sinh hoạt (vỏ hộp, chai lọ, vỏ trái cây, túi nilon, ) tại các khu du lịchphát sinh từ các nhà hàng, khách sạn và khách du lịch chưa được thu gom triệt đế gây mất
mỹ quan khu vục
+ Khí thải từ các thiết bị điều hoà tại các khách sạn, nhà hàng và các phương tiệnvận chuyến khách du lịch
Giao thông vận tải: Trong những năm qua ngành giao thông vận tải đã từng bước
tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, đổi mới phương tiệngiao thông và tổ chức khai thác vận tải hợp lý nên đã đáp ứng ngày càng tất hơn yêu cầu
Trang 10vận tải hàng hóa, hành khách trong nước và bảo đảm vai trò cầu nối trong hội nhập kinh
tế quốc tế Tuy nhiên, phát triển giao thông vận tải cũng kéo theo những tác động tiêu cựcđến môi trường nhất là trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và khai thác vận tải Vìvậy, việc phát triển giao thông vận tải phải luôn được gắn với nhiệm vụ bảo vệ môitrường để phát triển bền vững Phát triển giao thông vận tải là động lực, cơ hội cho hộinhập và phát triển kinh tế Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường do phát triển giao thông vận tải
là tác động không mong muốn Việc xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng đường, hạ tầnggiao thông đã buộc phải giải phóng mặt bằng làm cho tài nguyên đất, rừng ngày càng bịthu hẹp, phá vỡ cảnh quan môi trường và làm suy giảm mức độ đa dạng sinh học, gây ônhiễm môi trường không khí trong khu vực Sự gia tăng về số lượng ôtô, xe máy ở khuvực đô thị làm gia tăng áp lực và làm cho môi trường không khí ô nhiễm
2.2.Sức ép từ sự gia tăng dân số và hoạt động dân sinh
Sự gia tăng dân số đồng nghĩa với việc phải sử dụng ngày càng nhiều các loại tàinguyên môi trường, đất đai được khai thác cho việc xây nhà ở, xây dựng, phục vụ nôngnghiệp; tài nguyên nước ngày một được khai thác nhiều hơn để sử dụng cho các mục đíchsinh hoạt, chăn nuôi…; nguồn tài nguyên điện cũng là yếu tố bị khai thác ngày càng nhiều Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đủ đáp ứng cho sự phát triến dân cư.Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên địa bàn tỉnh biểu hiện ởcác khía cạnh:
- Tạo sức ép tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường đất do khai thác quá mức cácnguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sảnxuất công nghiệp làm diện tích rừng bị thu hẹp, tăng diện tích đất bạc màu, cạn kiệt tàinguyên khoáng sản
- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy của môi trường tựnhiên, làm ô nhiễm môi trường nước, giảm nguồn nước sạch, ô nhiễm môi trường khôngkhí do rác thải, khí thải, khói bụi, tiếng ồn
- Sự gia tăng dân số đô thị làm cho môi trường đô thị có nguy cơ bị suy thoáinghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự pháttriển dân cư Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn.Quy mô phát triển dân số, phân bố dân cư chưa hợp lý và mô hình tiêu dùng khônghợp lý đã tạo ra những sức ép rất lớn đối với đất đai, nguồn cung cấp năng lượng và tàinguyên thiên nhiên Cùng với sự gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường do các hoạt độngsổng của con người gây ra đã tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng, đồng thời gây nhiềuthiệt hại về kinh tế
Trang 112 NM2 Nước sông Tiên Yên tại Trạmbơm nước cấp 1 - Trạm Tiên
Yên
21°23'16.7"N107°22'00.9"E
3 NM3 Nước dùng cho sinh hoạt tạikhu Đầu cầu Ba Chẽ, Hải Lạng 21°25'33.3"N107°22'45.5"E
4 NM4 Nước suối Ngã ba Suối thônKeo Rai, Đại Thành 21°25'41.7"N107°22'13.9"E
Nước mặt phục vụ cấp nước tưới thủy lợi
5 NM5 Nước suối ở Pò Luông, PhongDụ 21°25'23.0"N107°23'04.1"E
Nước xả tưới phục vụ nôngnghiêp thôn Đông Ngũ Hoa,Đông Ngũ
21°25'25.1"N107°23'10.6"E
7 NM7 Nước sông Phố Cũ, Nà Buống,Điền Xá 21°25'07.2"N107°19'42.4"E
8 NM8 Nước sông tại cầu Ngần, Tiên
Yên
21°20'19.5"N107°22'55.6"EKết quả quan trắc nước mặt được thể hiện ở bảng 2:
Trang 12Bảng 2 Kết quả quan trắc phân tích một số mẫu nước mặt
Kí hiệu pH Nhiệt độ ( 0 C) (mg/l) DO (mg/l) COD (mg/l) BOD (mg/l) TSS Dầu mỡ (mg/l)
Coliform MPN/ 100ml
Trang 13Từ bảng kết quả quan trắc phân tích nước mặt ta thấy:
Thông số COD: Các mẫu NM1, NM2 có hàm lượng COD vượt quá giới hạn quy
định tại cột A1 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Tuy nhiên, vẫn nằm tronggiới hạn quy định tai cột A2 dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụngcông nghệ xử lý phù hợp Còn lại các mẫu NM3, NM4, NM5, NM6, NM7, NM8 đều cóhàm lượng COD nằm trong giới hạn cho phép quy định tại cột A1 và B1
Thông số BOD: Mẫu NM1 có hàm lượng BOD vượt quá giới hạn quy định tại cột
A1 nhưng không vượt quá giới hạn quy định tai cột A2 Mẫu NM2 có giá trị thông sốBOD vượt quá giới hạn quy định tai cột A2 Thông số BOD của các mẫu NM5, NM6,NM8 vượt quá giới hạn quy định tại cột B1 dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc cácmục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự Tuy nhiên, không vượt quágiới hạn quy định tai cột B2 Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chấtlượng thấp Còn lại các mẫu NM3, NM4, NM7 đều có hàm lượng BOD nằm trong giớihạn cho phép quy định tại cột A1 và B1
Hàm lượng TSS: Các mẫu NM2, NM3, NM5, NM6, NM8 có hàm lượng tổng chất
rắn lơ lửng vượt quá giới hạn quy định tại cột A1 nhưng không vượt quá giới hạn quy
định tai cột A2 Các mẫu NM5, NM6, NM8 có hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng vượt quá
giới hạn quy định tại cột B1 nhưng không vượt quá giới hạn quy định tai cột B2 Còn lạicác mẫu NM1, NM4, NM7 đều có hàm lượng BOD nằm trong giới hạn cho phép quyđịnh tại cột A1 và B1
Các thông số pH, DO, Dầu mỡ, Coliform: giá trị pH dao động trong khoảng 6,45 –
7,08, hàm lượng oxy hòa tan dao động từ 6,3 – 7,5 mg/l, Dầu mỡ dao động từ 0,001 –0,08 mg/l, Coliform trong khoảng 146 – 621 MPN/100ml.Nhóm các thông số này của tất
cả các mẫu nước mặt đều nằm dưới giạn hạn cho phép quy định tại cột A1 và B1
Kết luận: Để sử dụng nguồn nước mặt vào mục đích sinh hoạt và mục đích tưới
tiêu, thủy lợi cần phải có biện pháp xử lý nguồn nước trước khi đưa vào sử dụng, đặc biệtđối với các thông số COD, BOD, TSS của các mẫu NM1, NM2, NM5, NM6, NM7
Trang 143.1.2 Nước ngầm
Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại địa phương, tiến hành quan trắc tại các vị trísau:
Bảng 3 Vị trí quan trắc một số mẫu nước ngầm
1 NN1 Nước ngầm tại thôn Keo Rai, Đại
Thành
21°26'41.5"N107°18'16.0"E
2 NN2 Nước ngầm tại thị trấn Tiên Yên 107°20'03.8"E21°27'33.5"N
3 NN3 Nươc ngầm tại thôn Thác Bưởi,Tiên Lãng 107°23'38.7"E21°23'41.2"N
4 NN4 Nước ngầm tại Yên Than 107°21'05.5"E21°22'52.7"N
5 NN5 Nước ngầm tại phố Lý ThườngKiệt, TT Tiên Yên 107°22'24.2"E21°21'18.9"N
Kết quả quan trắc nước ngầm được thể hiện ở bảng 4:
Bảng 4 Kết quả quan trắc phân tích một số mẫu nước ngầm
Kí hiệu pH Nhiệt độ ( 0 C) NH
4 _N (mg/l) NO
3 - _N (mg/l) (mg/l) As
Fe (mg/
l)
Coliform MPN/100ml