1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẤT TẠI XÃ KIM NỖ, ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

24 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 74,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nông nghiệp của ngườidân trong xã đã sử dụng một lượng lớn phân bón hóa học trong thời gian liên tục vớiliều lượng cao đã góp phần làm suy thoái đất.. Ô nhiễm đất do chất thải

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1

1.1 Điều kiện tự địa lý nhiên 1

1.2 Đặc trưng khí hậu 1

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 1

1.3.1 Đặc điểm kinh tế 2

1.3.2 Đặc điểm xã hội 2

1.4 Cơ cấu sử dụng đất 2

Chương 2: Sức ép đối với môi trường đất từ các hoạt động kinh tế - xã hội 4

2.1 Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất 4

2.1.1 Các nguyên nhân dẫn đến suy thoái đất 4

2.1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất 4

2.1.3 Quá trình đô thị hóa 5

2.2 Phát triển nông nghiệp 6

2.2.1 Trồng trọt 6

2.2.2 Chăn nuôi 7

2.3 Phát triển công nghiệp và xây dựng 8

Chương 3: Hiện trạng môi trường đất tại xã Kim Nỗ 9

Chương 4: Tác động của môi trường đất tới các hoạt động kinh tế - xã hội 13

4.1 Thiệt hại kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật 13

4.2 Thiệt hại kinh tế do ảnh hướng đến trồng trọt và chăn nuôi 15

4.3 Thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường 16

4.4 Phát sinh xung đột môi trường 17

Trang 2

Chương 5: Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường tại địa

phương, phướng hướng và các giải pháp bảo vệ môi trường 18

5.1 Tình hình thực hiện chính sách pháp luật BVMT tại địa phương 18

5.1.1 Những thuận lợi 18

5.1.2 Những khó khăn 18

5.2 Phương hướng và giải pháp BVMT 19

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.1 Điều kiện tự địa lý nhiên

Kim Nỗ là một xã thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Xã Kim Nỗ códiện tích đất tự nhiên là 656,65 ha, diên tích đất nông nghiệp là 221,45 ha, dân số xã là

12272 người, khu đô thị Bắc Thăng Long – Vân Trì nằm một phần trong xã này (trong

6 xã)

Về địa lý: Kim Nỗ là xã có vị trí rất quan trọng về chiến lược quân sự, dân sốđông canh tác đất nông nghiệp là chủ yếu, Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội không xachỉ 8km Phía Đông giáp xã Vĩnh Ngọc, phía Bắc giáp xã Vân Nội và xã Nam Hồng,phía Tây giáp xã Kim Chung, phía Nam giáp xã Hải Bối, có sông Thiếp rất đẹp làmdanh giới Xã Kim Nỗ còn ở gần ngay khu công nghiệp Bắc Thăng Long nên chịu ảnhhưởng rất nhiều từ các hoạt động của khu công nghiệp này

Địa hình: Đạng địa hình chính của xã là đồng bằng, hai bên sông Hồng

Một đặc điểm khá rõ nét của khí hậu xã đó là sự thay đổi và khác biệt của haimùa nóng lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình 28,1 oC Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là mùa đông với nhiệt độ trungbình 18,6 oC Trong khoảng thời gian này số ngày nắng của xã thấp xuống, bầu trời bịche phủ bởi mây và sương, tháng 2 trung bình mỗi ngày chỉ có 1,8 giờ mặt trời chiếusáng Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 (mùa xuân) và tháng 10 (mùa thu),

xã có đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

Thủy văn: Xã nằm gần con sông Hồng Sông Hồng dài 1183km từ Vân Nam(Trung Quốc) xuống Xã thuộc địa bàn của huyện Đông Anh, Hà Nội, đoạn sông Hồngqua Hà Nội dài 163km (chiếm khoảng 1/3 chiều dài trên đất Việt Nam, khoảng550km)

Trang 5

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.3.1 Đặc điểm kinh tế

Nhìn chung nền kinh tế của xã trong những năm qua đang phát triển theo chiềuhướng thuận lợi và đúng hướng Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như: điện,đường, trường trạm, thủy lợi, bưu chính viễn thông, được đầu tư theo hướng đồng bộ,kiên cố và hiện đại Tiềm lực kinh tế và thu nhập của người dân của xã được tăng lênđáng kể

Trong cơ cấu kinh tế, tỷ lệ công nghiệp thương mại và dịch vụ có chiều hướngtăng nhanh Quá trình thực hiện phấn đấu giá trị sản xuất hàng hóa ngày càng tăng lêntheo hướng nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp đã có bước đột phá trong mô hình sản xuất mangtính hàng hóa góp phần nâng cao thu nhập của người dân trong xã

Giao thông: Đường giao thông của xã hầu hết đã được bê tông hóa thuận tiện choviệc đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân tại đây

Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho sản xuấtnông nghiệp tại xã, các kênh, mương được nạo vét hàng năm đảm bảo đủ nước phục

vụ nhu cầu tưới tiêu của xã Hệ thống thủy lợi được đầu tư tập trung, nâng cấp tạo điềukiện thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và giao lưu hàng hóaphát triển kinh tế

1.4 Cơ cấu sử dụng đất

Xã thuộc địa phận của huyện Đông Anh, huyện có diện tích đất tự nhiên là18230ha như vậy diện tích đất của xã chiếm 3,6% diện tích đất tự nhiên của huyện.Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2000, phần lớn đất được sử dụng cho mục đích nôngnghiệp những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

Trang 6

chuyển sang các mục đích sử dụng khác như: chuyển sang đất ở, đất chuyển dung gồm(đất giao thông, đất xây dựng, đất thủy lợi) Đặc biệt ở xã có hoạt động xây dựng sângolf năm 2004 làm diện tích đất nông ngiệp của xã giảm mạnh.

Đất trồng cây lâu năm luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong đất nông nghiệp, trongnhững năm vừa qua diện tích đất trồng cây lâu năm tăng lên nhưng không đáng kể, đấttrồng có dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước nuôi tròng thủy sản cũng tăng

Diện tích đất ở trong xã tăng nguyên nhân là do sự phát triển kinh tế nên nhu cầu

về nhà ở cũng tăng lên bên cạnh đó diện tích đất chưa sử dụng cũng giảm dần

Trang 7

Chương 2: Sức ép đối với môi trường đất từ các hoạt động kinh tế - xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội của xã Kim Nỗ chuyển biến tích cực, tiến bộ trên nhiềulĩnh vực, phần lớn các chỉ tiêu cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra Tốc độ tăng trưởngkinh tế đạt 8% , giá trị sản xuất nông nghiệp tăng

Cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được tăng cường Lĩnh vực vănhoá - xã hội có nhiều tiến bộ Đời sống nhân dân cơ bản ổn định và có bước cải thiện.Hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp tòng bước được nâng cao

Tuy nhiên, tình hình phát triến kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian 2009-2014còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm

2009 Sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế còn thấp; chuyến dịch cơ cấu kinh tế, tiến độ thực hiện một sốchương trình, dự án còn chậm; tuy nhiên,tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỉ lệ thấp so với cảnước; đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao và được trang bị về hệ thống y tếngày càng đầy đủ và tiến bộ hơn, dẫn đến việc quản lý và bảo vệ ngày càng phức tạp

2.1 Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất.

Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất

Môi trường đất ở xã Kim Nỗ hiện nay đã có hiện tượng bị thoái hóa và ô nhiễmcục bộ

2.1.1 Các nguyên nhân dẫn đến suy thoái đất

Việc khai thác sử dụng đất vào các mục đích khác nhau của con người đã làm đảolộn thế cân bằng tự nhiên, làm cho thảm thực vật bị biến dạng cơ cấu đất và hệ sinhthái đất bị thay đổi Trong điều kiện khí hậu ở xã là khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hènóng mưa nhiều và mùa đông lạnh, thời tiết có cả 4 mùa thì quá trình biến động đếnmôi trường đất càng lớn

Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người như xây dựng hạ tầng, đôthị, khu dân cư tập trung cũng gây suy thoái đất Hoạt động nông nghiệp của ngườidân trong xã đã sử dụng một lượng lớn phân bón hóa học trong thời gian liên tục vớiliều lượng cao đã góp phần làm suy thoái đất

2.1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất

Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt: Rác thải, nước thải sinh hoạt là các nguồnthải có nguy cơ gây ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, cácloại ký sinh trùng (giun, sán…)

Trang 8

Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp: Nước thải của các nhà máy công nghiệpngày càng nhiều và có độc tính ngày càng cao, nhiều loại rất khó bị phân hủy sinh học.Các chất độc hại có thể được tích lũy trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềmnăng đối với môi trường.

Có thế phân chia các chất thải ra làm 4 nhóm chính: chất thải xây dựng, chất thảikim loại, chất thải khí, chất thải hoá học và hữu cơ Các chất thải xây dựng như gạchngói, thủy tinh, gỗ ống nhựa, dây cáp, bê tông, nhựa Trong đất các chất này bị biếnđổi theo nhiều con đường khác nhau, nhiều chất rất khó bị phân hủy Các chất thải kimloại, đặc biệt là các kim loại nặng như Pb, Zn, Cd, Cu, Ni thường có nhiều ở các khuvực khai thác mỏ (khai thác vàng, khai thác sắt ) các khu công nghiệp và đô thị.Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn như chất tẩy rửa, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc gia,công nghiệp sản xuất hoá chất Nhiều loại chất thải hữu cơ cũng dẫn đến làm ô nhiễmđất

Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bóntrong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hừu cơ…)

Hiện nay, các loại hoá chất BVTV được nông dân trong tỉnh sử dụng nhiều làCypermethrin,Chlorfluazuron, Endosulfan, Monocrotophos, Bordeaux, Hexaconazole,Mancozeb, Propiconazole, trong đó đa số là thuốc nhóm III (ít độc), tuy vậy cũng cónhững thuốc có độ độc cấp tính cao như Monocrotophos, Endosulían hoặc một số hoạtchất khác có thời gian phân hủy chậm như Mancozeb Những hoạt chất phân hủy chậm

sẽ rất nguy hiểm vì nó dễ dàng ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất

Một điều đáng quan tâm ở đây là phần lớn các hộ gia đình sử dụng phân bónchưa ý thức được rằng lạm dụng phân bón là gây hậu quả xấu cho đất canh tác nôngnghiệp như làm cho đất chua và làm thay đổi thành phần cơ giới của đất

Đặc biệt hoạt động của sân golf nằm trong địa bàn xã đã gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến môi trường đất Hằng ngày các hoạt động cải tạo và chăm sóc cỏ, cây cốitrong sân golf cần sử dụng rất nhiều hóa chất bảo vệ thực vật Dư lượng hóa chất bảo

vệ thực vật được tích lũy dần vào đất sau đó lan truyền ra nhiều vùng và ngấm vàonước ngầm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và các sinh vật

2.1.3 Quá trình đô thị hóa

Do xã Kim Nỗ nằm trong vùng phát triển KCN trọng điểm của Hà Nội nên dân

số ở đây gia tăng nhanh chóng do số người di dân đến đây ngày càng nhiều Môi

Trang 9

trường tự nhiên có khả năng chịu tải nhất định mà khi dân số tăng nhanh và chất thảikhông được xử lý khi thải vào môi trường sẽ làm vượt quá khả năng tự làm sạch vàphục hồi của môi trường tự nhiên tất yếu sẽ gây ô nhiễm.

Quá trình đô thị hóa kéo theo vấn đề dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho quátrình phát triển theo hướng bền vững của xã phải đối mặt với những khó khăn trongviệ đẩm bảo chất lượng môi trường và ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm Tính bình quânđầy người nhu cầu năng lượng thực phẩm, nguyên vật liệu, gấp 2-3 lần so với ngườidân sinh ra ở nông thôn

Do có điều kiện về kinh tế nên cơ sở vật chất của các hộ gia đình lơn, việc xâydựng các công trình trong nhà cũng này sinh nhiều nhiều bất cập về hệ thống thoátnước và chắp vá, nhưng người di dân thì thiếu thu chỗ ở thu nhập thấp

Việc xây dụng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp, KCN chưa đượcquy hoạch rõ ràng do vậy các biện pháp quản lý chưa chặt chẽ là nguồn gây ô nhiễmrất lớn đối với xã

2.2 Phát triển nông nghiệp.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thời kỳ 2009 - 2014 tăng bình quân 4,8% Cơcấu sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyến dịch, tiếp tục chuyển đối một số diện tíchđất lúa sang trồng các loại rau cho hiệu quả kinh tế cao hơn Tỷ trọng ngành chăn nuôi

và ngành nghề ổn định

2.2.1 Trồng trọt

Do quá trình CNH- HĐH số người dân sống bằng sản xuất nông nghiệp ở xã thấpchiếm khoảng 35 % dân số tuy nhiên lượng nông sản của xã sản xuất ra lại chiếm 1lượng lớn cung cấp cho thành phố Hà Nội

Nhờ quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và nhờ cải tiến kỹ thuật canh tác,thâm canh cải tạo Xã đã có năng xuất rau lón và ngày càng tăng để cung cấp chothành phố Diện tích trồng lúa của xã ngày càng giảm thay vào đó người dân chuyểnsang trồng rau quanh năm, mang lại hiệu của kinh tế cao hơn và tránh việc để đất trốngsau mỗi mùa vụ

Sản lượng và năng xuất không ngừng tăng cũng kéo theo như cầy sử dụng phânbón và thuốc hóa học bảo vệ thực vật ngày càng tăng

Sử dụng phân bón sẽ để lại một lượng không nhỏ dư lượng do không được câytrồng hấp thụ, sẽ tác động tiêu cực đến hệ sinh thái nông nghiệp cũng như làm ô nhiễmnguồn nước, ô nhiễm đất và có thể gây đột biến gen với một số lại cây trồng Theo tính

Trang 10

toán của cán bộ NN và PTNT thì hiệu suát của việc sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ30-45%, lân từ 40-45% và kali từ 40-45% tùy theo loại đất và giống cây trông, thời

vụ, phương pháp bón, loại phân bón Như vậy lượng bón vào đất chưa được cây sửdụng là nhiều

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển trên thị trường có nhiều loại thuốc hóahọc bảo vệ thực vật, việc lạm dụng thuốc BVTV trng phòng trừ dịch hại, không tuânthủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo khoảng thời gian phụ thuộc của từng loạithuốc đã dẫn đến nhưng hậu quả về mất an toàn thực phẩm, đồng rộng bị ô nhiễm.Theo các số liệu hiện trạng sử dụng phân bón hóa học hiện nay, việc sử dụngphân bón hóa học không cân đối, không đúng lúc cây cần, hàng năm một lượng phânbón bị rửa trôi hoặc bay hơi đã làm xấu đi môi trường sản xuất nông nghiệp và môitrường sống, đó cũng là những tác nhân gây ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí.Lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại không tuân thủ các quy trình kỹthuật, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc đã dẫn đến hậu quả nhiềutrường hợp ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vê sinh thực phẩm, đồng ruộng bị ônhiễm

Bên cạnh đó xã cũng là khu vực của sân golf hoạt động, để xây dựng sân gofl cầntrồng một loại cỏ và chăm sóc đặc biết và phải sử dụng lượng lớn phân hóa học vàthuốc trừ sâu Theo nhóm nghiên cứu về môi trường thì đất ở sân golf có hàm lượnghóa chất cao hơn đất trồng bình thường hơn 8 lần Mà trong hóa chất chăm sóc có cácchất như axit silic, oxit nhôm và oxit sắt, chấ xúc tác làm cứng đất để gia cố nền và bờcác hồ nhân tạo ở sân gofl có sử dụng Acrylamide là chất cực độc đối với sinh vật vàcon người Tất cả các loại hoác chất này có thể ngấm xuống đất , vào nước ngầm, chảytràn khi mưa sẽ đưa đến các vùng đất, nước mặt lân cận, gây ô nhiễm Người dungnước, nông sản có thể bị nhiễm độc và rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương.Ngoài ra, khi phun hóa chất vào các thảm cỏ, một phần chúng phát tán vào môi trườnglàm ô nhiễm đất, không khí

Theo các số liệu hiện trạng sử dụng phân bón hóa học hiện nay, việc sử dụng phânbón hóa học không cân đối, không đúng lúc cây cần, hàng năm một lượng phân bón bịrửa trôi hoặc bay hơi đã làm xấu đi môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trườngsống, đó cũng là những tác nhân gây ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí

2.2.2 Chăn nuôi

Trang 11

Trong lĩnh vực này hoạt động của xã không tăng, lượng sản phẩm sản xuất chủ yếu

để cung cấp trong xã, tuy nhiên do chăn nuôi không có quy hoạch nên việc chất thảicủa vật nuôi không được thu gom mà được xả trực tiếp ra môi trường

Việc dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp, sản xuất sạch chưa được chú ý, nhỏ lẻ,phân tán, sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tràn lan Thực trạngtrên cho thấy, phát triến nông nghiệp trên địa bàn xã phát triển mang lại những nguồnlợi đáng kể nhưng lại gây tác động hại đến môi trường

Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên việc xả thải ra môi trườngmột cách bừa bãi và không có quy hoạch của các hộ dân sẽ tác động dần dần đến môitrường đất, làm cho chất lượng đất sẽ ngày càng suy giảm Ngoài ra, chất thải rắn như :phân, rơm, rác, bao dứa phát sinh trong hoạt động chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu

cơ cao và khó phân hủy (bao dứa) nếu không được thu gom và xử lý có quy hoạch thìlượng chất thải rắn trong chăn nuôi sẽ tác động đến môi trường lâu dài, đặc biệt là ônhiễm môi trường đất

2.3 Phát triển công nghiệp và xây dựng.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xã, là khu vực có tỷ lệ côngnghệ hiện đại cao trong cả nước Do vậy để sản xuất các mặt hàng thì cần tiêu thụnhiều nguyên liệu và năng lượng, thải ra nhiều hơn chất thải, không xử lý triệt để sẽgây ô nhiễm ngiêm trọng

Quá trình phát triển kinh tế đã thu hút sự gia tăng về số lượng nguồn lao động rấtlớn cho xã số người lao động ngày càng nhiều, do là người nơi khác đến thu nhập thấp,trình độ không cao nên gây ra nhiều vấn đề trong xã nhất là về môi trường

KCN tập trung lượng thải lớn, trong khi công tác quản lý cũng như xử lý chất thảiKCN còn nhiều hạn chế, các KCN đã đi vào hoạt động có công trình xử lý chất thải,tuy nhiên các công trình đó hoạt động rất kém,… lượng thải từ các phương tiện saumỗi giờ tan ca ở các nhà công ty

Các hoạt động xây dựng công ty sản xuất gây ra những tác động về vật lý như xóimòn, nén chặt đất và phá hủy cấu trúc đất Chát thải rắn, lỏng và khí từ các hoạt độngcủa ngành sản xuẩ đều tác động đến đất các chấ gây ô nhiễm đất ở đây được chianhóm chính:

- Chất thải xây dựng như: gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê tông… trongđất rất khó bị phân hủy

Trang 12

- Chất thải kim loại đặc biệt là các kim lọa nặng như: chì, kẽm , đồng , niken,cadimi thường có nhiều ở KCN và tích lũy trong đất thời gian dài.

- Chất thải gây ô nhiễm đất là các chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệpsản xuất pin, thuộc da,…

Ngày đăng: 01/06/2017, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w