- Vũ Mạnh Anh 2008, Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpsau đăng kí kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh, Nxb ĐHQG thành phố Hồ ChíMinh;...Một số đề tài nghiên cứu và luận vă
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
7 1.1 Lý luận chung về doanh
nghiệp tư nhân (DNTN) 7 1.2 Nội dung về phát triển Doanh nghiệp tư nhân 16 1.3 Kinh nghiệm phát
triển DNTN ở một số địa phương 25 CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 35 2.1 Đặc
điểm kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội tác động tới phát triển DNTN 35 2.2 Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn
2011-2015 40 2.3 Thực trạng công tác hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội 54 2.4 Đánh giá chung 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020 65
3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển DNTN trên địa bàn thành phố
Hà Nội đến năm 2020 65 3.2 Một số giải pháp thúc đẩy phát triển DNTN trên địa bàn thành phố Hà Nội
đến năm 2020 63 3.3 Kiến nghị 78
KẾT LUẬN 8
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GRPD Tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1: Tăng trưởng DNTN trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010-2014 43Bảng 2.2: Vốn đăng ký giai đoạn 2011-215 của DNTN 45Bảng 2.3: Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp phân chia theo quy mô
Biểu 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp tư nhân theo ngành nghề 44Biểu 2.3: Cơ cấu doanh nghiệp tư nhân theo ngành nghề 44
Hình 2.2: Cơ cấu tăng trưởng kinh tế theo ngành của Hà Nội giai đoạn
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Namkhởi xướng và lãnh đạo, kinh tế tư nhân, trong đó bộ phận quan trọng là doanhnghiệp tư nhân đã phát triển nhanh chóng và rộng khắp trong cả nước Nhất là từkhi thực hiện Luật doanh nghiệp (năm 1999) đến nay, số lượng doanh nghiệp tưnhân đã tăng rất nhanh Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2011-2015) và hội nhập kinh tế, các DN Việt Nam, trong đó, số lượng lớn là DN tư nhân
và kinh tế tư nhân đã có những đóng góp lớp vào thành tựu phát triển kinh tế đấtnước Khu vực DN tư nhân giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển sức sản xuất,phát huy nội lực trong phát triển kinh tế – xã hội, góp phần tăng kim ngạch xuấtkhẩu, phát huy nội lực trong phát triển kinh tế – xã hội, tăng thu ngân sách, đồngthời tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói,giảm nghèo DN tư nhân thu hút khoảng 51% lực lượng lao động cả nước và tạokhoảng 1,2 triệu việc làm mỗi năm…”
Tuy vậy, doanh nghiệp tư nhân hiện nay còn gặp nhiều hạn chế, yếu kém.Phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ sản xuất lạc hậu,trình độ tay nghề của lao động thấp, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân yếu.Nhiều doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn về cơ chế chính sách, trong việc vayvốn, mở rộng mặt bằng sản xuất Do đó, cần phải tạo điều kiện và giúp đỡ doanhnghiệp tư nhân phát triển
Thành phố Hà Nội là thủ đô của Việt Nam một trung tâm văn hóa, chính trị,kinh tế, xã hội của cả nước, có nhiều thuận lợi để doanh nghiệp tư nhân phát triển
Số lượng doanh nghiệp tư nhân của Hà Nội tăng nhanh, trung bình mỗi năm, trênđịa bàn thành phố có khoảng gần 13.000 doanh nghiệp được thành lập với tổng sốvốn đăng ký hơn 1.300.000 tỷ đồng Thời gian qua, doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nội
đã thể hiện được vai trò to lớn của nó trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội của địaphương: Doanh nghiệp tư nhân Hà Nôi đã huy động được mọi nguồn lực xã hội vàosản xuất kinh doanh; tạo thêm việc làm; cải thiện đời sống nhân dân, đóng góp phầnquan trọng cho nguồn thu nội địa của thành phố; tạo được sự liên kết kinh tế giữa
Hà Nôi và các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; thúc đẩy cácthành phần kinh tế khác phát triển Nhưng so với yêu cầu đặt ra, doanh nghiệp tưnhân ở Hà Nôi còn gặp những hạn chế nhất định Điều đó thể hiện trên những khíacạnh như: Tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính phủ và Thành
1
Trang 5phố còn hạn chế quy mô sản xuất của doanh nghiệp tư nhân ở Hà Nôi còn nhỏ;công nghệ sản xuất lạc hậu, mặt bằng sản xuất chật hẹp, vốn ít; trình độ quản lýdoanh nghiệp còn yếu kém, trình độ tay nghề của người lao động còn thấp;nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động còn vi phạm luật pháp của nhà nước;gây ô nhiễm môi trường sinh thái Bên cạnh đó nhà nước chưa thực sự tạo được cơchế, chính sách, môi trường đầu tư, kinh doanh thật sự tốt để hỗ trợ doanh nghiệpphát triển Do đó, cần phải có những giải pháp đồng bộ để khuyến khích doanhnghiệp tư nhân ở Hà Nôi phát triển đúng hướng và thúc đẩy kinh tế - xã hội củathủ đô phát triển Từ thực tế trên, tăng cường công tác hỗ trợ phát triển doanhnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa quan
trọng Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: " Phát triển doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội" nhằm góp phần đáp ứng những yêu cầu đó Thôngqua việc phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố
Hà Nội luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính toàn diện để nâng caohiệu quả, hiệu lực của công tác phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp sau đăng ký thành lập
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Phát triển doanh nghiệp tư nhân không còn là vấn đề mới ở nhiều nước trênthế giới ngay tại Việt Nam phát triển doanh nghiệp tư nhân cũng được xem là chủ
đề nghiên cứu của nhiều môn khoa học như: chính trị học, quản trị kinh doanh, luậthọc Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sáchcủa Việt Nam đưa vào hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, khảosát Đã có nhiều công trình được công bố dưới những góc độ, mức độ, hình thức thểhiện khác nhau và luôn là đề tài có tính thời sự và cũng không kém phần phức tạp.Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan
Các công trình nghiên cứu đã xuất bản:
- Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (2010), Quản lý nhà nước đối vớidoanh nghiệp Nhà nước trong điều kiện hội nhập của Việt Nam, Nxb Đại học quốcgia, Hà Nội Qua đánh giá thực trạng quản lý doanh nghiệp nhà nước các tác giả đềxuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ở ViệtNam nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối vớidoanh nghiệp,
- Ngô Doãn Vịnh (2011), Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền
Trang 62
Trang 7- Vũ Mạnh Anh (2008), Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpsau đăng kí kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh, Nxb ĐHQG thành phố Hồ ChíMinh;
Một số đề tài nghiên cứu và luận văn, luận án:
- Lê Thị Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp tưnhânở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, LATS Kinh tế: 62.31.11.01,Trường Đại học kinh tế quốc dân;
- Lê Văn Hưng (2003), Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật tổ chức,hoạt động và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiệnnay (từ thực tiễn của Tp Hồ Chí Minh), LATS Luật học: 5.05.01, Học viện chínhtrị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Lê Văn Trung (2006), Đổi mới quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, LATS Luật học: 62.38.01.01,
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Phạm Văn Hồng (2007), “Phát triển doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam trongquá trình hội nhập quốc tế”;
- Phạm Đình Phước (2011), “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển doanhnghiệp tư nhântrên địa bàn tỉnh Kontum”, Luận văn thạc sỹ kinh tế
- Đoàn Thị Lan Anh (2012), Một số khía cạnh pháp lý của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Luật học: 60.38.01, Khoa Luật, ĐHQGHN;
- Phạm Thị Ngọc Anh (2012), Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhântrên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế: 60.31.05, Đại học ĐàNẵng
- Nguyễn Văn Chính (2014) “Phát triển doanh nghiệp tư nhântrên địa bàn tỉnhThanh Hoá”;
- Đỗ Đình Chiến (2015), Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ luật học
- Ngoài ra, có một số luận văn, luận án nghiên cứu về DN tư nhân ở các địaphương
Các tham luận được đề cập đến doanh nghiệp tư nhân trong các hội thảo:
- Hội thảo “Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới”, Viện Nghiêncứu phát triển kinh tế- xã hội Hà Nội tổ chức năm 2013;
Trang 8- Hội thảo “Động lực phát triển kinh tế tư nhân” nằm trong chuỗi chương trình
Lễ trao giải thưởng Sao Vàng đất Việt 2015 do Trung ương Hội Doanh nhân trẻViệt Nam phối hợp với Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức;
- Khuôn khổ đối thoại Đức - Việt lần thứ 5 về chủ đề doanh nghiệp tư nhân năm2016…
Các bài nghiên cứu trên các tạp chí khoa học:
- "Con đường nào cho kinh tế tư nhân Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế?'' của
TS Vũ Thị Bạch Tuyết (Tạp chí Tài chính, số tháng 4/2003);
- "Doanh nghiệp tư nhân và khả năng giải quyết việc làm qua một cuộc điều tra''của Đào Quang Vinh (Tạp chí Lao động và xã hội, số 190, năm 2002);
- "Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quảng Bình: Thực trạng và một số đề xuất
về công tác quản lý" của Đoàn Xuân Triếm (Tạp chí Tài chính, tháng 6/2002);
- "Giải pháp nào để huy động có hiệu quả vốn của các doanh nghiệp tư nhân vàdân cư" của thạc sĩ Trần Đức Lộc (Tạp chí Tài chính, tháng 2/2004);
- "Giải thể, phá sản và tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp tư nhân'' củaNguyễn Trí Tuệ (Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 10/2002);
- "Khu vực kinh tế tư nhân Trung Quốc: Chính sách, quá trình phát triển và nhữngtrở ngại trước mắt'' của Hạ Tiểu Lâm (Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, số 2,năm 2002);
- "Một số vấn đề về xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp tư nhân
ở Thành phố Hồ Chí Minh" của Phạm Bá Nhiễu (Tạp chí Khoa học chính trị, số4-2004);
- "Tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước - sự lựa chọn cho vấn đề tài chính? Nghiêncứu trường hợp một số nước ASEAN chủ yếu (ASEAN.5)" của thạc sĩ NguyễnHuy Hoàng (Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3, 2002);
- "Mối quan hệ giữa cơ chế tài chính và cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp dândoanh" của Nguyễn Ngô Thị Hoài Thu (Tạp chí Thuế nhà nước, tháng 4 năm
2005, số kỳ 1);
- "Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp dândoanh trên địa bàn Hà Nội'' của Nguyễn Thế Quang (Tạp chí Quản lý nhànước, năm 2003, số 10)
Nhìn chung các công trình nói trên đã nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân ở những khía cạnh như:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của doanh nghiệp tư nhân đối với nền kinh tế
4
Trang 9- Thực trạng doanh nghiệp tư nhân ở nước ta trong thời gian qua về: vốn, côngnghệ, tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước.
- Các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý doanh nghiệp tư nhân
- Kinh nghiệm của một số nước, một
số địa phương về phát triển doanh nghiệp tư nhân Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân ở những
phạm vi khác nhau Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu doanh nghiệp tưnhân ở Hà Nội hiện nay một cách có hệ thống trong bối cảnh hội nhập hiện nay
Do đó, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình khoa học đã được côngbố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Luận văn phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng của doanh nghiệp tưnhân ở Hà Nội hiện nay Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển doanhnghiệp tư nhân trên địa bàn Hà Nội phát triển đúng hướng
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về doanh nghiệp tư nhân Kinh nghiệm của một số địaphương trong việc phát triển doanh nghiệp tư nhân, qua đó rút ra bài học cho HàNội
- Đánh giá thực trạng về doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Hà Nội
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp để nâng cao hiệu quả phát triển củadoanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Hà Nội giai đoạn tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Sự phát triển doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp trong nước sở hữuvốn tư nhân gồm: Sự phát triển của Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công
ty TNHH, Công ty cổ phần không có vốn nhà nước) trên địa bàn Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu doanh nghiệp tư nhân trên địabàn Hà Nội giai đoạn 2011-2015
- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn HàNội
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu với đối tượng và phạm vi như trên, tác
Trang 105
Trang 11+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tiến hành nghiên cứu các văn bản, tài liệu,
thu thập và phân tích các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận.Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên quan đến đề tài
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp so sánh đối chiếu với kinh nghiệm của một số địa phương
- Phương pháp phân tích và tổng hợp từ các báo cáo, nghiên cứu có sẵn về nhữngchủ đề có liên quan
- Phương pháp thống kê từ các nguồn số liệu khác nhau liên quan đến chủ đề nghiên cứu
+ Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft
Excel
6 Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn
Tác giả hy vọng thông qua nội dung nghiên cứu của Luận văn, sẽ góp phầnlàm sáng tỏ một số vấn đề như:
- Về mặt lý luận: Luận văn đưa ra cách tiếp cận toàn diện hơn về doanh nghiệp tư
nhân, đặc biệt gắn với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Về mặt thực trạng: Luận văn phân tích một cách chi tiết về thực trạng phát triển
của cac doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015thông qua nghiên cứu, phân tích, tổng hợp
- Về mặt giải pháp: Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
- Về ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên
cứu, học tập ở trường Đại học, Viện nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích đểcác doanh nghiệp, các nhà quản lý kinh tế hoạch định chính sách phát triển doanhnghiệp Hà Nội nói riêng và doanh nghiệp Việt Nam nói chung
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu với 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp tư nhân Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bànthành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy phát doanh nghiệp tư nhân trên địa bànthành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là mộtdoanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với mộtgiá trị nhất định, ở các cách tiếp cận khác nhau sẽ có quan niệm, định nghĩa khácnhau về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học Theo đó,doanh nghiệp như một phương tiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh Muốn kinhdoanh, thương nhân phải chọn cho mình một trong số những loại hình doanhnghiệp mà pháp luật quy định
Về góc độ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014 quy định “Doanh nghiệp là
tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Theo quan điểm của nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương
tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích [18, tr12]
Theo quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua
đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuấtkhác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thukhoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm [18, tr12]
Theo quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh
doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu
tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinhlợi [16, tr6]
Theo quan điểm phát triển: doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra
những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, cólúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất,đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được [3, tr17]
Theo quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp được các tác giả nói trên
xem rằng “doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tácđộng qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanhnghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự” [37, tr21]
Trang 137
Trang 14Từ cách nhìn nhận như trên, trong luận văn này, doanh nghiệp được hiểu là:
đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, tập hợp các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân
Có thể khẳng định những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềphát triển DNTN đã tạo ra những hành lang pháp lý rất thuận lợi để DNTN pháttriển nhanh chóng, đóng góp tích cực và quan trọng vào quá trình tăng trưởng kinh
tế, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân Tuynhiên, việc nhìn nhận DNTN cũng còn có những quan niệm khác nhau
Có quan điểm cho rằng, các DNTN trong nước trong đó có cả các HTX nôngnghiệp và các doanh nghiệp phi nông nghiệp Quan điểm này hiểu DNTN theonghĩa rộng, bao quát cả khu vực HTX nông nghiệp và phi nông nghiệp Điều nàyphản ánh tiềm năng to lớn của khu vực kinh tế tư nhân Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức
và nguyên tắc hoạt động của DNTN khác hẳn với HTX Trên thực tế mức đónggóp của kinh tế HTX hiện nay còn thấp hơn nhiều so với các DNTN Do đó việcđánh giá vai trò của DNTN còn khó khăn
Quan điểm khác cho rằng, DNTN là những doanh nghiệp thuộc khu vựcngoài quốc doanh Quan điểm này xem xét DNTN bao gồm những doanh nghiệpkhông thuộc sở hữu vốn nhà nước Đó là những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh
tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Quan điểm này hiểuDNTN bao gồm các loại hình doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp thuộc khu vực nhànước
Theo quan điểm của Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân được quyđịnh ở Chương VII Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 như sau:
a Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
b Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
c Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủdoanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công
ty hợp danh
8
Trang 15d Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặccông ty cổ phần.
Nếu xét theo nội dung kinh doanh thì DNTN kinh doanh những ngành nghề,lĩnh vực mà luật pháp không cấm, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù
có hình thức sở hữu tư nhân, nhưng theo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX được ấnđịnh là một thành phần kinh tế riêng
Như vậy, quan niệm và phát triển nhận thức về DNTN là một quá trình phùhợp với yêu cầu phát triển của thực tiễn Theo tôi, để đánh giá quá trình hình thành,phát triển và những đóng góp của doanh nghiệp tư nhân đồng thời xác định đúngđối tượng cần nghiên cứu tôi đồng nhất quan niệm về DNTN dưới góc độ quan hệ
sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Tuy nhiên, đây là một vấn đề phức tạp, luônbiến đổi, trong giới hạn nhất định, quan niệm như vậy là tương đối phù hợp
Như vậy, DNTN là một đơn vị kinh tế tổ chức sản xuất dựa trên sở hữu
tư nhân về toàn bộ các yếu tố sản xuất (cả hữu hình và vô hình) được đưa vào sản xuất, kinh doanh DNTN hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản
lý, tự chủ về phân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô,phương hướng sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trước pháp luật của Nhà nước và Luật doanh nghiệp
Chúng ta có nhiều cách tiếp cận đối với DNTN, thông thường có 02 cách tiếpcận chủ yếu: DNTN về bản chất là đại diện cho sở hữu tư nhân nhưng sẽ dẫn đến
sự không nhất quán giữa tư tưởng và hành động trong Đảng Trong đề tài này, tôitiếp cận DNTN theo góc độ là khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm các công ty tưnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Theo khái niệm trên, DNTN có những đặc trưng cơ bản sau:
Một là: DNTN là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân về
TLSX, về vốn, các sản phẩm được tạo ra từ TLSX và vốn ấy Điều đó cũng cónghĩa là nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ
Hai là: DNTN gồm các Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, công ty hợp danh Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ
nghiên cứu DNTN gồm các loại hình doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân,công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không có vốn nhà
Trang 161.1.3 Các loại hình doanh nghiệp tư nhân
Các doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm: Doanhnghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, cụ thể:
a Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân.Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc sử dụng thu nhập thuần(sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)
Chủ Công ty tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm giám đốc quản lýdoanh nghiêp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Luật doanh nghiệp, 2014) Do là chủ
sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủđộng trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo
sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràngbuộc chặt chẽ bỡi pháp luật như loại hình doanh nghiệp khác
b Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH): là doanh nghiệp
trong đó các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên của công tyTNHH có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là một (hai) vàtối đa không vượt quá năm mươi Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công tyTNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Luật doanhnghiệp, 2014)
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của công ty;
10
Trang 17+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
d Công ty cổ phần
- Khái niệm về Công ty cổ phần
Theo quy định tại Điều 110 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và khônghạn chế số lượng tối đa;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của LuậtDoanh nghiệp số 68/2014/QH13
1.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Với quan điểm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế pháttriển nhằm giải phóng sức sản xuất, khai thác các tiềm năng, thế mạnh, do đó việcthành lập DNTN ở nước ta hiện nay khá dễ dàng Từ ý tưởng thành lập doanhnghiệp đến khi DNTN ra đời chỉ trong thời gian ngắn Điều này có thể tiết kiệmđược những khoản chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp và sự ra đời củaDNTN xuất phát từ thực tế cuộc sống theo nguyên tắc "ở đâu có cầu thì ở đó cócung" Vì vậy, nếu có một cơ chế chính sách phù hợp, đầy đủ, mềm dẻo từ phía cơquan quản lý nhà nước sẽ tạo điều kiện để DNTN phát triển nhanh chóng Đồngthời, sự hình thành DNTN một cách dễ dàng, nhanh chóng cũng cho thấy các cơquan quản lý nhà nước không thể dùng mệnh lệnh hành chính để ngăn ngừa, cấmđoán hoặc dùng các biện pháp khác để hạn chế sự phát triển của DNTN Tuy nhiên,nếu không quản lý tốt sẽ dẫn tới sự hình thành bừa bãi của các DNTN gây lãng phícho nhà nước, xã hội và các mặt trái của nó như buôn bán hóa đơn, làm hàng giả,lừa đảo người lao động Hiện nay ở nước ta các DNTN được thành lập phần nhiều
Trang 18phản ánh năng lực sản xuất còn hạn chế của khu vực này.
DNTN ra đời, phát triển hoàn toàn phù hợp với quy luật khách quan trong thời
kỳ quá độ lên CHXH Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, DNTN rađời vận động và phát triển chịu sự chi phối của các quy luật của nền kinh tế thịtrường Sự quản lý, điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước cũng phải dựa trên sựvận động khách quan của kinh tế thị trường Nghĩa là nhà nước không can thiệptrực tiếp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp tưnhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, do đó so với doanh nghiệp quốcdoanh, DNTN dễ dàng thích ứng với những biến động của thị trường Chủ DNTN
có thể ra quyết định nhanh chóng trong việc điều chỉnh các hành vi kinh tế củamình mà không phải chịu sự ràng buộc nào Điều này sẽ làm cho
DNTN dễ đạt được những mục đích đề ra trong sản xuất kinh doanh
DNTN có thể lựa chọn hình thức, quy mô sản xuất kinh doanh hết sức linh hoạt, có thể chủ động lựa chọn các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, khoa học
- công nghệ phù hợp với năng lực của mình Việc sử dụng các nguồn lực một cáchlinh hoạt sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế tối đa DNTN có thể thu hút được nguồn lao động có chất lượng Ngược lại, đối với những lao động chấtlượng kém thì chủ DNTN có toàn quyền sa thải Những mức lương do DNTN áp dụng về cơ bản do thị trường lao động tự điều tiết trong khuôn khổ của Bộ luật lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DNTN dễ dàng lựa chọn những côngnghệ sản xuất tối ưu, phù hợp với khả năng đầu tư của doanh nghiệp, vừa có khảnăng tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường Khi có sự biến động
về thị trường hoặc khi có sự xuất hiện của máy móc, thiết bị mới, doanh nghiệp cóthể tự điều chỉnh việc chuyển giao công nghệ sản xuất một cách nhanh chóng Điềunày sẽ làm cho doanh nghiệp dự báo được những khả năng sẽ xảy ra và kịp thờiđiều chỉnh chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Ở nước ta, các DNTN hầu hết có quy mô vừa và nhỏ, sử dụng ít lao động, dâychuyền thiết bị sản xuất giản đơn Các doanh nghiệp loại này dễ dàng tiếp cận vớicác nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước Do đó, các DNTN tổ chức sảnxuất thường gọn nhẹ, chủ doanh nghiệp có thể phát huy tính năng động, sángtạo của mình một cách tốt nhất DNTN vì thế càng dễ dàng thay đổi nhanh chóngmặt hàng và chiến lược kinh doanh của mình Các DNTN có khả năng đáp ứngmọi biến đổi nhanh chóng, đa dạng, phong phú của thị trường Từ đó cho thấy, hệthống DNTN ở nước ta có tác động tích cực đến nền kinh tế, làm cho nền kinh tếthị trường trở nên năng động, có hiệu quả
Trang 1912
Trang 201.1.5 Vai trò của doanh nghiệp tư nhân
Việc phát triển DNTN ở nước ta là vấn đề chiến lược trong phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Bộ phận kinh tế nàyđược Đảng, Nhà nước coi trọng và chỉ đạo để phát triển đúng hướng, gópphần vào việc phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ đổi mới, thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có một thời kỳ dài người ta đánh giá khôngđúng vai trò của khu vực DNTN Do e ngại DNTN dựa trên chế độ sở hữu tưnhân về tư liệu sản xuất hàng ngày hàng giờ đẻ ra chủ nghĩa tư bản, nên đã tìmmọi cách để triệt tiêu khu vực này và chỉ tạo điều kiện để kinh tế quốc doanh,kinh tế tập thể phát triển Hậu quả là nền kinh tế trì trệ, chậm phát triển, đờisống nhân dân vô cùng khó khăn Hiện nay ở hầu hết các nước, DNTN đónggóp vai trò rất quan trọng chi phối rất lớn đến công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội Vai trò của khu vực KTTN được thể hiện ở những điểm sau:
Một là, khu vực DNTN góp phần khơi dậy một bộ phận quan trọng tiềm năng của đất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển nền kinh tế quốc dân Vai trò này của khu vực KTTN được thể hiện thông qua một số điểm:
- DNTN đã góp phần xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp thúc đẩy LLSXphát triển DNTN phát triển làm cho các quan hệ sở hữu của nền kinh tế nước ta trở nên đa dạng hơn Sự biến đổi của quan hệ sản xuất đã kéo theo sự biến đổi của quan hệ quản lý và phân phối làm cho quan hệ sản xuất trở nên linh hoạt, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vốn còn thấp và phát triển không đều giữa các vùng, các ngành trong cả nước Nhờ vậy đã khơi dậy và phát huy tiềm năng
về vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc vào công cuộc CNH, HĐH Thông qua việc phát triển DNTN mà quyền làm chủ của nhân dân, trước hết là quyền làm chủ về kinh tế được phát huy, đó là cơ
sở để mở rộng quyền làm chủ của nhân dân về chính trị, văn hóa, xã hội
- Các DNTN góp phần quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi của xã hội và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương Việc thành lập các doanh nghiệp thuộc DNTN không đòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với doanh nghiệp quy mô nhỏ Điều
đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Mặt khác trong quá trình hoạt động các loại hình DNTN có thể dễ dàng huy động vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè Chính vì vậy, việc đẩy mạnh các loại hình DNTN được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiền đang phân tán, nằm im trong dân cư thành các khoản vốn đầu tư riêng
13
Trang 21Các DNTN thường có quy mô vừa và nhỏ, lại được phân tán ở hầu hết cácđịa phương, các vùng lãnh thổ nên chúng có khả năng sử dụng các tiềmnăng về nguyên vật liệu, lao động và kinh nghiệm sản xuất các ngành nghềtruyền thống của địa phương.
- DNTN đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước.Theo thống kê cho thấy, hiện nay đóng góp vào ngân sách của DNTN tuycòn nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng lên So với đóng góp vào ngân sáchTrung ương thì đóng góp của DNTN vào nguồn thu ngân sách địa phươngcòn lớn hơn nhiều Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách, các doanhnghiệp thuộc DNTN còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các côngtrình văn hóa, trường học, thể dục thể thao, đường sá, cầu cống, nhà tình nghĩa
- Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhànước thường được ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụtổng hợp và các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển Điều đó sẽdẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia Chính
sự phát triển của DNTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trongphát triển giữa các vùng Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn
có thể khai thác được tiềm năng, thế mạnh của mình để phát triển nhanh cácngành sản xuất và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắnkhoảng cách chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền
Ba là, DNTN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động.
Hiện nay ở nước ta, DNTN chỉ giải quyết việc làm được cho khoảng trên 3triệu lao động, trong khi đó chỉ tính riêng các loại hình doanh nghiệp tư nhân và
hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp đã tạo việc làm cho khoảng 6 triệu lao
Trang 22Nhìn chung lợi thế nổi bật của DNTN là có thể thu hút một lực lượnglao động đông đảo, đa dạng, phong phú cả về mặt số lượng cũng như chấtlượng từ lao động thủ công đến lao động chất lượng cao ở tất cả mọi vùng,miền của đất nước, ở tất cả mọi tầng lớp dân cư Như vậy, DNTN góp phầnquan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động.
Ngoài việc tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trongcạnh tranh, các DNTN phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản lý
có hiệu quả nhất, vì vậy kỹ thuật lao động được thực hiện rất nghiêm ngặt Chínhđiều này đã góp phần vào việc đào tạo nên đội ngũ lao động có kỹ năng và tácphong công nghiệp Đồng thời thông qua quá trình này, DNTN cũng được xem
là nơi đào tạo, rèn luyện các chủ doanh nghiệp lớn trong tương lai và là cơ
sở kinh tế ban đầu để phát triển các doanh nghiệp lớn
Bốn là, DNTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam muốn phát triển nhanh cần phải hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, thu hút vốn và công nghệ vào nền kinh tế của mình Hội nhập kinh tế quốc tế là
xu hướng tất yếu đối với Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH đất nước Quátrình hội nhập có thể thực hiện bằng nhiều con đường như: nhà nước liêndoanh với nước ngoài, nhà nước cho nhóm đầu tư nước ngoài thuê đất hay các
tổ chức kinh tế và DNTN liên doanh, liên kết với nước ngoài Trong nhữnghình thức này hiện nay nổi bật nhất vẫn là con đường thứ ba, sự liên kết thông quaDNTN
Cũng thông qua quá trình đó, DNTN với những đặc tính của mình làchủ động đổi mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí sản xuất, mởrộng thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
Từ đó, KTTN góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hợp tác đào tạonguồn nhân lực và kinh nghiệm quản lý Đồng thời nó góp phần thúc đẩythương mại Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh vào nền kinh tế thế giới
1.1 Vai trò của Nh nư c đối v i phát triển doanh nghiệp tư nhân
Sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường, hay quản lý nhà nước về kinh tế màtrước hết và chủ yếu là các doanh nghiệp - hệ thống tế bào sinh sản của nền kinh
tế, đã và đang xuất hiện tại tất cả các nền kinh tế trên thế giới Sự can thiệp củanhà nước chỉ chấm dứt khi hình thành một thị trường hoàn hảo đủ khả năng tựđiều chỉnh và thực hiện tất cả các chức năng can thiệp của Nhà nước Nhà nước canthiệp một mặt là để ngăn chặn, hạn chế các tác hại do các hoạt động của doanhnghiệp
Trang 2315
Trang 24gây ra, mặt khác can thiệp để giúp đỡ các doanh nghiệp, doanh nhân thành đạt trongdoanh nghiệp của họ, nhờ đó mà quốc gia cũng hùng mạnh theo tinh thần “dângiàu, nước mạnh”.
- Vai trò quan trọng của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhậpWTO Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, thì vai trò củaNhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với các doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng hơn bao giờ hết, do đó Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, tạo mọiđiều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển, từ việc tạo môi trường kinhdoanh thuận lợi bao gồm xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp, tạo thuậnlợi trong cấp giấy phép, tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh đến cung cấpthông tin, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ về tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực quản lýcho doanh nghiệp
Hơn nữa, doanh nghiệp là chủ thể, là nhân vật trung tâm trong cuộc gia nhậpWTO, bởi lẽ doanh nghiệp là nơi sản xuất ra sản phẩm, cung ứng cho thị trường cáchàng hoá, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu ngày càng khắt khe của cuộc cạnh tranhtoàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế thắng hay thua chủ yếu dựa vào doanhnghiệp Vì vậy, Nhà nước phải tập trung nỗ lực tạo đà, tạo thế cho doanh nghiệp,tạo môi trường pháp lý, quyết định thể chế, chính sách khuyến khích, trợ giúp; tổchức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hết lòng phục vụ doanhnghiệp, chăm lo cho doanh nghiệp bảo đảm mọi thể chế, chính sách đều hướng vềdoanh nghiệp mà phục vụ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp, không để doanh nghiệp đơn thương độc mã trong cuộc chiến cam go này
1.2 Nội dung về phát triển Doanh nghiệp tƣ nhân
1.2.1 Khái niệm phát triển Doanh nghiệp tư nhân
Theo triết học Mác - Lênin “Phát triển là khuynh hướng vận động đã xácđịnh về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn ”
Phát triển doanh nghiệp tư nhân là một nội dung trong phát triển kinh tế ởmột địa phương, một vùng, một lãnh thổ; do vậy để hiểuyiõ hơn thế nào là pháttriển doanh nghiệp tư nhân, trước hết ta tìm hiểu phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân
tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó; là quá trình lớnlên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồngthời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống
Theo khái niệm về phát triển kinh tế thì phát triển doanh nghiệp tư nhân là
Trang 2516
Trang 26quá trình lớn lên về số lượng, quy mô của DN (lao động, nguồn vốn, doanh thu); hiệu quả hơn về chất lượng DN (lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên
1 lao động, lợi nhuận trên vốn thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước) và có sự hoàn chỉnh hơn về cơ cấu DN theo vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và ngành sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Tiêu chí phát triển Doanh nghiệp tư nhân
1.2.2.1 Phát triển số lượng doanh nghiệp
Dựa trên các tiêu chí cơ bản như: Sự gia tăng về số lượng của các doanhnghiệp; Tốc độ tăng số lương các doanh nghiệp
1.2.2.2 Mở rộng quy mô doanh nghiệp
Tiêu chí đánh giá quy mô của doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu tổng hợpkết hợp các yếu tố tổ chức, các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp và đó làchỉ tiêu: Giá trị tổng sản lượng; Giá trị sản phẩm hàng hóa; Vốn; Lao động;Mặt bằng kinh doanh; Về công nghệ máy móc thiết bị; Về năng lực trình độquản lý doanh nghiệp
1.2.2.3 Mở rộng liên kết doanh nghiệp
Liên kết doanh nghiệp là làm cho sự kết hợp giữa các doanh nghiệp được diễn
ra chặt chẽ, thường xuyên, rộng lớn hơn Một số tiêu chí phản ánh: Tỷ lệliên kết giữa các doanh nghiệp có cùng chức năng; Tỷ lệ liên kết giữa cácdoanh nghiệp trong chuỗi sản xuất
1.2.2.4 Phát triển thị trường
Tiêu chí đánh giá là: Tỉ lệ doanh nghiệp tham gia thị trường nguyên liệu trongThành phố, ngoài Thành phố, nhập khẩu, tự sản xuất ra; Tỉ lệ doanh nghiệptham gia thị trường tiêu thụ trong Thành phố, ngoài Thành phố, nhập khẩu, tự sảnxuất ra
1.2.2.5 Nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất
Biểu hiện qua các tiêu chí cơ bản sau: Khối lượng sản phẩm chủ yếu; Giá trịsản lượng; Sản phẩm hàng hóa; Giá trị sản phẩm hàng hóa; Lợi nhuậndoanh nghiệp; Thu nhập người lao động; Thu ngân sách Nhà nước gồm toàn
bộ các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước từ các đơn vị sản xuất kinh doanh
1.2.2.6 Gia tăng đóng góp đối với phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng đóng góp của doanh nghiệp tư nhânđối với sự phát triển kinh tế - xãhội thể hiện trên 2 yếu tố cơ bản: Tăng giá trị tổng sản phẩm trong nước;Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước tăng lên
17
Trang 271.2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển Doanh nghiệp tư nhân
1.2.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
a Điều kiện tự nhiên và xã hội
Những thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đem lại lợi thế sosánh không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tậndụng tốt vị trí, điều kiện tự nhiên sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào,đầu ra, chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Ngàynay, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tuy không còn đóng vai trò quyết định đốivới sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân nhưng vẫn còn đóng một vai trò hếtsức quan trọng
Nhóm nhân tố xã hội bao gồm dân số và tập quán, truyền thống, laođộng và trình độ lao động Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng củađầu vào (nguồn nhân lực), thị trường tiêu thụ cũng như quyết định ngành nghềtrong sản xuất kinh doanh Dân số càng đông thì thị trường tiêu thụ càng rộnglớn, thị trường lao động cũng phát triển về số lượng và ngày càng nâng cao chấtlượng
b Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới đangdiễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng đến hoạt động củamọi chủ thể kinh tế, trong đó Doanh nghiệp tư nhân Nước ta đang trongquá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới thông qua việctham gia khối và tổ chức như: ASEAN, APEC, WTO, …và các tổ chức khuvực và quốc tế khác Đây vừa là một thách thức nhưng đồng thời cũng mở ra cơhội rất lớn và là một điều kiện rất thuận lợi cho thành phần kinh tế của ViệtNam, trong đó có Doanh nghiệp tư nhân Đó là việc các doanh nghiệp có cơhội tiếp cận với thế giới bên ngoài để thu nhập thông tin, phát triển côngnghệ, tăng cường hợp tác cùng có lợi, mở rộng thị trường đầu vào và thịtrường xuất khẩu Còn thách thức đó là cùng với quá trình hội nhập thì sựbảo hộ đối với sản xuất trong nước thông qua các hàng rào thuế quan và phithuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp thuộc Doanh nghiệp tư nhân nói riêngtrên thị trường quốc tế còn rất hạn chế Nếu không vượt qua được thách thức
đó thì các doanh nghiệp này sẽ khó tồn tại ngay cả trên chính thị trườngtrong nước chứ chưa nói đến thị trường thế giới
Trang 28Bên cạnh đó thị trường vốn và sự phân công lao động quốc tế là yếu tốảnh hưởng không nhỏ trong quá trình hội nhập về vốn, chúng ta vẫn xác địnhvốn trong nước là quyết định, vốn đầu tư nước ngoài là quan trọng cho pháttriển kinh tế Hiện nay và trong những năm tới, nguồn vốn đáp ứng nhu cầuđầu tư trên thế giới ngày càng thiếu Trong khi đó, các nước trong khuvực và rất nhiều nước trên thế giới tìm cách thu hút đầu tư nước ngoài bằngcách đưa ra các chính sách hấp dẫn Việc thu hút vốn Đầu tư nước ngoài vừatạo thuận lợi nhưng sẽ tăng mức độ cạnh tranh đối với các khu vực kinh tếtrong nước nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng.
c Môi trường kinh doanh
Để đánh giá môi trường kinh doanh và chính sách phát triển doanh nghiệp
tư nhân của cấp tỉnh, hiện nay đã có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).PCI là chỉ số đánh giá và xếp hạng môi trường kinh doanh và chính sách pháttriển KTTN của các tỉnh, thành phố trên cả nước, có tính đến những điều kiệnkhác biệt về hoàn cảnh địa lý, cơ sở hạ tầng , quy mô thị trường, giữa các tỉnh.Một trong những đặc điểm của PCI là giúp các tỉnh thành dễ dàng nhận diệnnhững yếu kém trong công tác điều hành kinh tế của địa phương thông quatừng chỉ số thành phần, đặc biệt là đối với những chỉ số có trọng số cao, để từ đótìm ra giải pháp khắc phục
d Môi trường pháp lý và các chính sách vĩ mô
Các nước trên thế giới đều có chính sách riêng, khuôn khổ luật phápriêng và rõ ràng cho doanh nghiệp tư nhân, có cơ quan Nhà nước chuyên soạnthảo chính sách đối với doanh nghiệp này Trong những năm qua, thông qua các
tổ chức quốc tế, các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổchức hỗ trợ doanh nghiệp của Việt nam đã có nhiều dịp tiếp cận, học hỏi kinhnghiệm phát triển Doanh nghiệp tư nhân với các nước trong khu vực, trao đổi
về nhu cầu hợp tác, đào tạo cán bộ, cũng như các kỹ năng tư vấn hỗ trợ Doanhnghiệp tư nhân
1.2.3.2 Các nhân tố môi trường bên trong
a Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền của, tài sản củadoanh nghiệp dùng trong hoạt động SXKD Vốn kinh doanh có tầm ảnh hưởngđặc biệt đối với doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp; là cơ sở để h oạch định chiến lược và kế hoạch SXKD
Do vậy, doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để mở rộng vốn sản xuất kinh doanh,chính là việc
Trang 2919
Trang 30tối đa hóa lợi ích dựa trên tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu nào đó Trong nềnkinh tế thị trường khối lượng, cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội kinhdoanh của doanh nghiệp.
b Nguồn nhân lực
Nhân lực luôn được xem là yếu tố đặc biệt, tạo nên thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp; nếu một doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, cơ sở hạ tầng vữngchắc nhưng thiếu lực lượng lao động thì khó có thể tồn tại Có thể nói chính conngười tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp; con người là yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất của quy trình sản xuất kinh doanh, quyết định đến kết quả SXKD Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nền tri thức nhân loại, sự tiến bộ vượtbậc của khoa học công nghệ, tính hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tính chính xác, khoa học, kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng cao; doanh nghiệp đứng vững và phát triển, làm chủ được khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại thì nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề và kỷ luật cao là một yếu tố vô cùng quan trọng Do vậy, doanh nghiệp phải luôn nắm bắt sự biến đổi của kỹ thuật, công nghệ để có chiến lược đào tạo, tuyển dụng lực lượng lao động phù hợp cho từng giaiđoạn
c Trình độ về công nghệ, kỹ thuật của doanh nghiệp
Công nghệ kỹ thuật là một yếu tố cơ bản bảo đảm quá trình phát triển vàhiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách vững chắc Ngay nay, conngười đã thống nhất luận điểm: Công nghệ là chìa khóa làm chủ sự phát triển kinh
tế, xã hội; "ai làm chủ được công nghệ, người đó sẽ làm chủ được tương lai" Côngnghệ, kỹ thuật quyết định đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, chi phí sảnxuất của doanh nghiệp; do đó việc ứng dụng và 1àm chủ được kỹ thuật, công nghệ
là một đòi hỏi tất yếu để phát triển và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
d Hệ thống thông tin và xử lý thông tin
Thông tin, đặc biệt là thông tin kinh tế được xem là huyết mạch của doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế Tiong bối cảnh nền kinh tế mở và hội nhập, cùng với
xu thế toàn cầu hóa thì việc nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin về thịtrường, kỹ thuật, công nghệ, đường lối, chính sách, pháp luật môi trường kinhdoanh trong và ngoài nước là hết sức cần thiết; giúp cho doanh nghiệp chủ độngtrong mọi tình huống, nắm bắt thời cơ, hạn chế rủi ro trong hoạt động SXKD
Việc nắm bắt, xử lý tốt thông tin thị trường như giá cả, lãi suất, nguồn hàng,nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, nguồn lao động, công nghệ giúp cho doanhnghiệp xây dựng kế hoạch trung và dài hạn về mua sắm, cung cấp, dự trữ nguyên,
Trang 3120
Trang 32nhiên vật liệu, hàng hóa, vốn, phương tiện kỹ thuật và nhân lực để chọn phương ánkinh doanh tối ưu nhất.
e Trình độ tổ chức quản lý
Trong bất cứ hoạt động nào đều phải có bộ phận tổ chức và quản lý; do vậy,
bộ máy tổ chức, quản lý hiệu quả là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công củamột tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng Bộ máy tổ chức, quản lý đảm bảocho mọi hoạt động của doanh nghiệp hoạt động thống nhất từ trên xuống dưới, điđúng quỹ đạo của sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp Sự kết hợp các yếu tố sảnxuất không phải tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổchức, có kế hoạch, có điều khiển của con người Vì vậy, xây dựng bộ máy tổ chức,quản lý có hiệu quả là một đòi hỏi tất yếu để nâng cao kết quả hoạt động SXKD
Doanh nghiệp phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô của doanhnghiệp để xây dựng một bộ máy tổ chức, quản lý gọn nhẹ, bao quát hết chức năng,nhiệm vụ, không chồng chéo, bỏ sót, tiết kiệm chi phí
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sứclao động và tư liệu sản xuất, phù hợp với yêu cầu công nghệ, quy mô sản xuấtnhằm tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệmchi phí đầu vào, tăng sản lượng và chất lượng đầu ra, nâng cao kết quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp
Tổ chức phân công lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động;
bố trí đúng người, đúng việc, đúng lúc sẽ thúc đẩy và phát huy hiệu quả nhân tố conngười, tạo động lực cho mỗi cá nhân sáng tạo, phát triển góp phần nâng cao hiệuquả chung của doanh nghiệp
f Mạng lưới kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, việc mở rộng mạng lưới kinh doanh có ý nghĩa lớnđối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp; mạng lưới kinh doanh quyết định khảnăng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; sản phẩm có tiêu thụ tốt thì mới có doanhthu và lợi nhuận Mở rộng mạng lưới tiêu thụ hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quảSXKD của doanh nghiệp; đồng thời là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy môSXKD, tăng doanh thu và lợi nhuận
1.2.4 Sự cần thiết phải tiếp tục thúc đẩy phát triển doanh nghiệp tư nhân
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, các DNTN ở nước ta đã đónggóp phần tích cực và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước DNTN đã đóng vai trò to lớn trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các
21
Trang 33nguồn lực: lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, taynghề truyền thống DNTN cũng góp phần to lớn trong việc tăng cường khảnăng xuất khẩu, mở rộng thị trường, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
(1) Đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế
Quá trình đổi mới ở Việt Nam một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, màtrước hết là đổi mới về lĩnh vực kinh tế, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và thôngthoáng cho các DNTN ở Việt Nam phát triển nhanh Kết quả đó được thể hiện trênnhững mặt chính sau:
-Về số lượng Doanh nghiệp (DN) đăng ký và hoạt động , tăng hơn 4 lần từ147.000 doanh nghiệp năm 2007 đã tăng lên 500.000 DN vào cuối năm 2015.Trong tổng số DN đăng ký và hoạt động, thì DNTN chiếm khoảng 97% (Trong đó73% là DN siêu nhỏ, 25% là DN nhỏ và 2% là DN vừa ), tốc độ tăng trưởngbình quân trong giai đoạn 2007-2014 là trên 10%/năm
-Quy mô nguồn vốn của DN tăng 1,7 lần Tổng nguồn vốn của các DN trongnền kinh tế tăng từ 4,8 triệu tỷ đồng vào năm 2007 lên 22 triệu tỷ đồng vào năm
2014, tốc độ tăng trưởng bình quân 24,3%/năm Bình quân 01 DN có mức vốn 6,1
tỷ đồng và có số lao động đạt khoảng 15 người/DN
-Về doanh thu giai đoạn từ 2007-2014 tăng 4,1 lần từ 3,5 triệu tỷ đồng lên 14triệu tỷ đồng, tốc độ tăng doanh thu bình quân trong giai đoạn này là 22,0%/năm
-Do số lượng và quy mô DNTN tăng nhanh, nên hàng năm các DNTN đónggóp gần 40% GDP và 30% giá trị hàng xuất khẩu Năm 2014 mức đóng góp tươngứng là: 43,2% và 31%
-Tính chung giai đoạn 2007-2014, hàng năm các DNTN đóng góp 33% vàocác khoản thu ngân sách nhà nước
-Vốn đầu tư do các DNTN đem lại chiếm 38% tổng nguồn vốn của toàn xãhội Tỷ lệ doanh thu /vốn (thể hiện vòng quay của vốn) của các DNTN bằng 0,7%
so với các doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài (FDI), tuy nhiên cao gấp 2,3 lần
so với các doanh nghiệp nhà nước
-Tạo việc làm cho khoảng 5 triệu lao động trong giai đoạn từ 2010-2013,chiếm 45% tổng số việc làm trong khối các DN và chiếm gần 10% tổng số lựclượng lao động của cả nước (tuy nhiên từ 2014-2016 khả năng thu hút lao động bịhạn chế do khủng hoảng kinh tế) Thu nhập bình quân của người lao động làm việctrong các DNTN cũng có xu hướng tăng, từ bình quân 42 triệu đồng/năm/lao động
Trang 34năm 2010, lên 46 triệu đồng/ năm vào năm 2011 và năm 2015 là 60 triệu/ lao động(bình quân 5 đồng/tháng).
(2)Tham gia vào các hoạt động xã hội, từ thiện nhân đạo, góp phần thực
hiện chủ trương an sinh xã hội của Chính phủ và của các Tổ chức xã hội khác (Cóthể đây là một trong những nhiệm vụ mang tính đặc trưng, riêng có của các DNTNViệt Nam, bởi thông thường các doanh nghiệp chỉ quan tâm và đặt mục tiêu là pháttriển kinh tế, ít hoặc không quan tâm đến các vấn đề xã hội)
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa sâu sắc của công tác xãhội từ thiện nhân đạo, nên hàng năm bằng nhiều hình thức khác nhau các DNTN
đã quyên góp xây dựng các quỹ hàng trăm tỷ đồng, sửa chữa và xây dựng mới hàngtrăm căn nhà tình nghĩa
Triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.Kết quả đạt được là các DNTN Việt Nam đã góp phần làm cho hàng Việt ngày càngđược nâng cao về chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải tiến, giá cả phùhợp , được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm (Hiện người tiêu dùng chọn muahàng Việt đã chiếm gần 90% – Nhất là đối với những mặt hàng lương thực, thựcphẩm, vật liệu xây dựng, đồ uống, hàng may mặc, giầy dép )
(2) Tích cực tham gia vào việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách, nhằm làm cho các cơ chế chính sách ngày càng phù hợp hơn với
tình hình thực tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh Hàng năm Hiệp hộiDNTN Việt Nam và các Tỉnh, Thành hội đã tham gia xây dựng và phản biện hàngtrăm loại văn bản của Trung ương và địa phương có liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp tư nhân
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động và phát triể doanh nghiệp tư nhân cũnggặp không ít những khó khăn
Một là, Quy mô nhỏ, sức cạnh tranh yếu
Trong những năm qua, các DNTN phát triển khá nhanh về mặt số lượng,song chưa được chú ý về mặt chất lượng Việc chưa chuẩn bị kỹ về chất biểu hiệnlà: Quy mô DN nhỏ (Theo thống kê năm 2014, trong tổng số trên 97% DN đăng kýhoạt động thì có đến gần 98% là DN nhỏ và siêu nhỏ, chỉ có 2% là quy mô vừa) vốn
ít song khả năng huy động lại không có, công nghệ lạc hậu (Có tới 52% số DN cóquy trình công nghệ lạc hậu và rất lạc hậu), trình độ quản lý thấp, lao động hầu hết
là lao động thủ công chưa qua đào tạo ), nên các DN rất rễ bị tổn thương, hạn chế
về khả năng cạnh tranh trên thị trường, số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải ngừnghoạt động lớn (qúy 1.2016, có trên 23.000 DN phải giải thể và ngừng hoạt động)
23
Trang 35Hai là, Thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh
-Những năm qua nạm phát được kìm chế và và lãi xuất cho vay liên tục đượcđiều chỉnh giảm , tuy nhiên lãi xuất cho vay để phát triển sản xuất vẫn còn cao(trên dưới 10%/năm), thủ tục vẫn rất phức tạp – Nhất là những vấn đề liên quan đếntài sản thế chấp, xử lý nợ xấu , nên chưa đáp ứng được nguồn vốn cho các DNhoạt động
- Các Quỹ bảo lãnh tín dụng (Ra đời theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTgngày 15.10.2013 của Thủ tướng Chính phủ) hoạt động cũng rất hạn chế, do trở ngại
ở thủ tục thẩm định, phê duyệt bảo lãnh không khác gì so với các Ngân hàng thươngmại vẫn đang thẩm định khi xem xét cho vay đối với khách hàng thông thườngkhác
Ba là, Khó khăn trong tiếp cận thị trường – Nhất là thị trường xuất khẩu
Hiện tại hầu hết các DNTN rất thiếu thông tin liên quan đến thị trường xuấtkhẩu, trong đó tập trung ở 02 vấn đề:
-Thiếu hiểu biết về nội dung của các Hiệp định thương mại tự do mà Chínhphủ đã ký với các nước và các tổ chức Quốc tế
- Biết rất ít về những thông tin liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ - nhất là những thông tin về thuế xuất, luật pháp, nhu cầu, giá cả của nướcnhập khẩu và trình tự, thủ tục , đầu mối giải quyết những nội dung liên quan đếnxuất nhập khẩu
Bốn là, Thiếu mặt bằng cho sản xuất kinh doanh
Hiện các DNTN rất khó tiếp cận mặt bằng để sản xuất kinh doanh, do thủtục chậm được cải tiến và nhất là giá thuê đất tăng cao ( năm 2016 tăng từ 4-5 lần
so với năm 2015 )
Năm là, Chi phí sản xuất có xu hướng tăng
-Về tiền lương và bảo hiểm xã hội tăng
Hiện các DN và người lao động phải đóng tổng cộng 35,5%/tổng quỹ lương,bao gồm 32,5% đóng góp cho các quỹ và 3 % cho phí công đoàn, trong đó: DN phảitrích nộp 24% và người lao động phải đóng 11,5% Với mức đóng như vậy là quácao so với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng chịu đựng của các DN
-Các doanh nghiệp sẽ phải tăng chi đầu tư cho vấn đề bảo vệ môi trường, đàotạo nguồn nhân lực, đổi mới thiết bị quy trình công nghệ .nhằm nâng cao năngxuất lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường và đáp ứng yêu cầu của những cam
Trang 36Như vậy, với những đóng góp và những tồn tại của DNTN của Việt Nam kểtrên trong thời gian tới cần tiếp tục phát triển DNTN một mặt để khai thác những ưuthế của DNTN để huy động các nguồn lực xã hội đóng góp sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Mặt khác, phải có sự quản lý của Nhà nước để hạn chế nhữngnhược điểm của DNTN trong quá trình phát triển.
1.3 Kinh nghiệm phát triển DNTN ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
Những năm qua Bắc Ninh chủ trương đẩy mạnh phát triển các khu vựckinh tế, trong đó có phát triển DNTN Năm 2013, Bắc Ninh cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cho 604 doanh nghiệp khu vực này, tổng vốn đăng ký2.538.5 tỷ đồng, lũy kế đến hết năm 2013 cả tỉnh có 6.366 doanh nghiệp tưnhân với tổng số vốn đăng ký 100.009 tỷ đồng Năm 2013 Bắc Ninh đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội GRDP năm 2013 đạt75.380 tỷ đồng, DNTN của tỉnh đóng góp 52.381 tỷ đồng; GRDP bình quân đầungười là 68,2 triệu đồng/người/năm, tương đương 3.243USD Cơ cấu kinh tế:nông, lâm nghiệp, thủy sản là 6%; công nghiệp xây dựng 74,5%; dịch vụ 19,5%;tổng thu ngân sách đạt 11.533 tỷ đồng đạt 100,4% dự toán, tăng 22,1% so vớinăm 2012 (Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, 2013) Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) duy trì trong top 10 tỉnh có chỉ số cao nhất nước Đóng góp vào kết quảtrên có phần đáng kể của DNTN
Để phát triển DNTN được hiệu quả, Bắc Ninh đã thực hiện xây dựngmôi trường kinh doanh lành mạnh ổn định cho các thành phần khu vực kinh
tế này phát triển
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tinh giản các thủ tục hành chính khitiếp nhận hồ sơ, giấy tờ nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí cho các doanh nghiệpdân doanh khi tham gia thị trường
Có cơ chế chính sách hỗ trợ về tài chính, khuyến khích đầu tư trên các lĩnhvực ưu tiên, chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng giảm lãi suất, cho vay ưuđãi, cơ cấu lại nợ cho DNTN của tỉnh
Hàng năm tỉnh tổ chức các buổi tiếp xúc giữa các doanh nghiệp và ủy bannhân dân tỉnh, các sở, ban nghành để động viên cổ vũ, khen thưởng các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, thực hiện tốt các chính sách pháp luật của Nhà nước,đồng thời lắng nghe phản ảnh, đề xuất của doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡkhó khăn
25
Trang 37Tỉnh xây dựng các chính sách hỗ trợ thông tin, xúc tiến thương mại Cácthông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các thông tin về chínhsách pháp luật của Nhà nước đều được công khai hóa, doanh nghiệp và công dân
có thể dễ dàng được tiếp cận
Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho các doanh nghiệptuyển dụng công nhân tại tỉnh
1.3.2 Kinh nghiệm của Đ Nẵng
Từ ngày trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương (năm 1997) cùngvới xu thế đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế, lãnhđạo thành phố Đà Nẵng đã thống nhất ý chí, quyết tâm hành động xây dựng ĐàNẵng trở thành thành phố đứng thứ 3 trong cả nước Một trong những chính sách vàquyết sách quan trọng là thực hiện những biện pháp và giải pháp thiết thực, cụ thể
để đẩy mạnh phát triển khối DNTN
Tính cuối năm 2013, trên địa bàn TP có 12.759 doanh nghiệp đang hoạt động
Số lượng doanh nghiệp tập trung nhiều nhất là lĩnh vực thương mại - dịch vụ chiếmkhoảng 68,8%, xây dựng chiếm 13,5%, sản xuất công nghiệp chiếm 11,9%, còn lại5,8% doanh nghiệp hoạt động ở những ngành nghề khác
Sự phát triển nhanh về số lượng các doanh nghiệp đã kéo theo sự gia tăngnguồn vốn huy động để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Năm 2009, tổng vốn đăng
ký là 2.347 tỷ đồng, tính đến 31/12/2013, tổng vốn đăng ký là 70.020 tỷ đồng(không tính vốn DN FDI)
Trên địa bàn TP Đà Nẵng chủ yếu là DN nhỏ và vừa chiếm đến 98% Trong
đó, doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ chiếm 76,07% Đa số doanh nghiệp có vốnlớn đều nằm ở khu vực vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần.1
Hỗ trợ tài chính tín dụng
Trong năm 2014, UBND thành phố bổ sung 120 tỷ đồng cho Quỹ Đầu tưPhát triển thành phố Đà Nẵng để cho vay hỗ trợ doanh nghiệp, đến nay, Quỹ Đầu tưPhát triển thành phố Đà Nẵng đã giải ngân 4 đợt, cho 18 doanh nghiệp vay với tổngvốn cho vay 39,14 tỉ đồng , lãi suất 6%/năm; hướng dẫn cho 5 doanh nghiệp lập hồ
sơ vay vốn tại Quỹ với tổng vốn 10 tỉ đồng
UBND thành phố đã phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo lãnhtín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cấp vốn điều lệ hoạt động ban đầu 50 tỷ đồng và
Trang 3826
Trang 39đồng, nâng tổng vốn Điều lệ của Quỹ lên 51,3 tỷ đồng Qua 7 tháng hoạt động, Quỹ
đã ký Hợp đồng bảo lãnh và phát hành chứng thư bảo lãnh tín dụng cho 6 Công tyvới mức bảo lãnh 7,097 tỷ đồng; hướng dẫn làm hồ sơ cho 5 doanh nghiệp vàhướng dẫn xử lý 8 trường hợp vướng mắc để thực hiện bảo lãnh tín dụng
UBND thành phố đã bố trí 1,038 tỷ đồng từ ngân sách thành phố để hỗ trợkinh phí từ 6 chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố, kết quả: trong 9tháng đầu năm đã hỗ trợ 201,3 triệu đồng cho 06 doanh nghiệp trong tổng số 11doanh nghiệp tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưuniệm du lịch
Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Đà Nẵng đã thống kê các gói sản phẩm tíndụng đang triển khai và dự kiến triển khai của các tổ chức tín dụng trên địa bàn gửiđến các Khu Công nghiệp - chế xuất, các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn thànhphố; tổ chức buổi lễ ký kết Biên bản ghi nhớ thiết lập quan hệ hợp tác giữa 12 Chinhánh tổ chức tín dụng và Quỹ Bảo lãnh tín dụng Doanh nghiệp tư nhânthành phố
để góp vốn vào Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNTN thành phố Đà Nẵng;
Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
UBND thành phố đã đăng tải thông tin cung cấp bản đồ tổng thể quy hoạchchung của thành phố Đà Nẵng và thông tin các khu đất trống kêu gọi đầu tư trên địabàn thành phố trên Cổng thông tin điện tử thành phố và website của Sở Xây dựng,theo đó, cho phép người sử dụng tìm kiếm theo vị trí, diện tích và mục đích sử dụngđất với tiêu chí dễ sử dụng và cập nhật thuận tiện
Bên cạnh đó, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng đã ràsoát và công bố quỹ đất còn trống trong các khu công nghiệp với tổng diện tích đất
đã có hạ tầng để cho thuê là: 80,7 ha; đã giải quyết bố trí cho 10 DNTN thuê lại đấttrong khu công nghiệp với tổng diện tích 5,05 ha để triển khai dự án Đối với cácDNTN có nhu cầu sử dụng đất nhỏ (500 m2 đến 1.000 m2), BQL đã đề xuất UBNDthành phố quy hoạch khu đất dự kiến quy hoạch xây dựng Khu tái định cư LàngVân (diện tích 16 ha) để bố trí cho các doanh nghiệp sản xuất có phát sinh nướcthải; quy hoạch một phần diện tích khu đất dự kiến quy hoạch Khu kho tàng sảnxuất sau ga đường sắt (khu vực gần đường Hoàng Văn Thái) để bố trí cho cácdoanh nghiệp sản xuất không phát sinh nước thải; bố trí cho các doanh nghiệp sảnxuất có nhu cầu thuê đất từ 2000 m2 – 5000 m2 tại khu đất đã hoàn chỉnh hạ tầngKCN Liên Chiểu (diện tích 6,38 ha)
Ngoài ra, Ngành Tài nguyên và Môi trường đã rà soát quỹ đất ngoài khu
Trang 40vụ sản xuất kinh doanh và công bố chi tiết các khu đất trên website của Sở tạichuyên mục Năm Doanh nghiệp;
Hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ
Đến nay, Sở Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ 3 Công ty với tổng mức hỗtrợ 135 triệu đồng để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và đăng ký hợp chuẩn,hợp quy
UBND thành phố đã thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển Khoa học vàCông nghệ, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng từ ngân sách Nhà nước trong 2năm 2014-2015
Sở Khoa học và Công nghệ đã tổ chức nhiều chương trình, hội thảo nhằmnâng cao kiến thức về nghệ, áp dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: hội thảo giới thiệu công nghệ mới (các công nghệ UV tiên tiến ứngdụng trong xử lý nước công nghiệp; công nghệ đèn LED chiếu sáng đô thị); tổ chứcHội nghị sơ kết 3 năm thực hiện đề án “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và nănglượng tái tạo thành phố Đà Nẵng”; phối hợp với Phòng thí nghiệm trọng điểm quốcgia giới thiệu về công nghệ máy hút bùn, thiết bị chế biến thực phẩm; phối hợp vớiĐài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng tổ chức cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật về sởhữu trí tuệ"; phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ và Liên đoàn Lao động thành phố tổchức lớp tập huấn "Hướng dẫn hoạt động sáng kiến", "Hội thảo hướng dẫn dành chocác nhà sáng chế"; tổ chức tập huấn "Hướng dẫn khai thác thông tin SHTT"; tổchức tập huấn "Hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ";
Trong năm 2015 và những năm tiếp sau, Đề án “Phát triển doanh nghiệp ĐàNẵng đến năm 2020” được triển khai tiếp tục khẳng định cam kết của thành phốtrong việc đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm nângcao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.3 Kinh nghiệm của Th nh phố Hồ Chí Minh
Theo số liệu trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia cho thấy, tổng sốdoanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến nay là 288.955 doanhnghiệp, với vốn điều lệ đăng ký: 2.951.476 tỷ đồng
DNTN tại thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 95% số trong tổng sốdoanh nghiệp, chiếm 42,26% về số lượng lao động toàn ngành công nghiệp củaThành phố; nhưng chỉ đóng góp 21,36% về doanh thu, 6,68% về lợi nhuận, và9,78% về nộp ngân sách
28