1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

100 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 818,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết củ đề tài Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 97% tổng số DN, tạo công ăn việclàm cho gần một nửa số lao động trong c c DN, đóng góp đ ng ể vào GDP và kimngạch xuất k

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ

KTQT 5 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền

kinh tế thị trường .5 1.2 Phát triển DNNVV trong thời kỳ hội nhậpKTQT .9 1.3 Kinh nghiệm về phát triển DNNVV trongbối cảnh hội nhập KTQT và

một số vấn đề rút ra cho Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 19

2.1 Hội nhập inh tế quốc tế và t c động của nó đến phát triển DNNVV 192.2 Thực trạng môi trường thể chế, chính s ch liên quan đến phát triển DNNVV 232.3 Thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016 322.4 Những vấn đề lớn đang đặt ra 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KTQT ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 56

3.1 Bối cảnh hội nhập, thời cơ và th ch thức đối với sự phát triển DNNVV ViệtNam trong bối cảnh Việt Nam tham gia các FTA thế hệ mới .563.2 Quan điểm và định hướng phát triển DNNVV 613.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập KTQT 65

KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA : Khu vực thương mại tự do ASEAN

APEC : Diễn đàn inh tế Châu Á Th i Bình Dương ASEAN

hóa : Chủ nghĩa tư bản

: Cho thuê tài

chính : Doanh nghiệp

: Doanh nghiệp Nhà nước : Doanh nghiệp nhỏ và vừa : Doanh nghiệp tư nhân : Liên minh Châu Âu : Hiệp định thương mại tự do : Đầu tư trực tiếp nước ngoài : Tổng sản phẩm Quốc nội : Giá trị gia tăng

: Chỉ số vốn đầu tư/sản lượng tăng thêm :Kinh tế quốc tế

: Ngân hàng : Ngân hàng Nhà nước : Ngân hàng thương mại : Ngân s ch Nhà nước

Trang 3

NSTW : Ngân s ch Trung ương

ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tài sản

SXKD : Sản xuất kinh doanh

UNDP : Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên hiệp quốc

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam 6

3 Bảng 2.3: Lao động tại các Doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 42

4 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động của DNNVV giai đoạn 2011-2016 40

5 Bảng 2.5 : Số DN ngành chế biến, chế tạo phân theo trình độ công

10 Bảng 2.10: Tình hình xuất hẩu của cả nước ba năm 2014-2016 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2016 33

2 Biểu đồ 2.2: Số Doanh nghiệp và số vốn giai đoạn 2011-20156 34

3 Biểu đồ 2.3: Số lượng DNNVV ngừng hoạt động, giải thể giai

4 Biểu đồ 2.4: Tổng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn

5 Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn tại Doanh nghiệp 39

6 Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân DN tạm ngừng hoạt động 46

7 Biểu đồ 2.7: L do DNNVV gặp hó hăn hi vay vốn 48

8 Biểu đồ 2.8 : Khảo s t mức độ hiểu biết về hội nhập 52

9 Biểu đồ 2.9 : Đóng góp của DNNVV trong tổng giá trị xuất khẩu 54

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 97% tổng số DN, tạo công ăn việclàm cho gần một nửa số lao động trong c c DN, đóng góp đ ng ể vào GDP và kimngạch xuất khẩu của nước ta, các DNNVV Việt Nam đang hẳng định vai trò khôngthể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò to lớncủa các DNNVV đối với nền kinh tế Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ vàthị trường; tạo công ăn việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của DN lớn; duytrì và phát triển các ngành nghề truyền thống;v.v

Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM,WTO và đã chính thức ký kết 13 FTA đa phương-song phương Việc hội nhậpKTQT, mở rộng giao lưu quan hệ thương mại với c c nước, các tổ chức là cơ hộilớn để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xuhướng tất yếu Rõ ràng là, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giớitrong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài, góp phần đ ng ể vào tăng trưởng kinh tế Theo con số ước tính, đếncuối năm 2016 Việt Nam có khoảng gần 600.000DN, trong đó 97% là DNNVV, với

số vốn đăng gần 1600 tỷ đồng, tạo việc làm cho khoảng trên 20 triệu người Quátrình hội nhập đó đã mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng tạo ra không ít thách thứcđối với sự phát triển của các DNNVV - một bộ phận trong quá trình phát triển đã vàđang bộc lộ rất nhiều hạn chế chưa thể tự mình giải quyết được và rất cần có sự trợgiúp từ phía Nhà nước đặc biệt là về thể chế Một trong những vấn đề cấp thiết đểgiúp các DNNVN phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay là xâydựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vực DN này Việc xây dựng vàhoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển DNNVN rất cần phải có cơ sở khoahọc và phương ph p luận khoa học phù hợp

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “

” để thựchiện luận văn thạc sĩ inh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

1

Trang 7

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếThế giới và sự cạnh tranh với các DN ngoại dẫn đến hó hăn của các DN trongnước, vấn đề ph t triển các DNNVV hiện rất cấp thiết, đang được Nhà nước quantâm chỉ đạo, nhiều cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, trường đại học tập trungnghiên cứu để đưa ra những giải ph p ph hợp nhất Từ trước đến nay, liên quanđến vấn đề này, đã có rất nhiều nghiên cứu được công bố, điển hình gồm có cáccông trình sau:

Nguyễn Đình Hương 2002 , Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam,Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản về pháttriển DNNVV trong nền kinh tế thị trường Thực trạng, định hướng và giải phápphát triển các DNNVV ở Việt Nam

TS Lê Xuân Bá - TS Trần Kim Hào - TS Nguyễn Hữu Thắng(2006), DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT, Nxb Chính trịquốc gia Cuốn sách này trình bày những t c động của hội nhập kinh tế quốc tế

và cơ hội, thách thức đối với các DNNVV ở Việt Nam, thực trạng môi trườnginh doanh đối với các DN, từ đó đưa ra một số giải ph p nâng cao năng lực cạnhtranh của các DNNVV ở Việt Nam

Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, của PGS TSNguyễn Văn Bắc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 2006

Nguyễn Văn Bào 2007 , Ph t triển DNNVV hiện nay ở Việt Nam: Thực trạng

và giải pháp, Tạp chí Thị trường giá cả

Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trìnhhội nhập quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.Luận án phân tích, đ nh gi thực trạng DNNVV, môi trường kinh doanh phát triểnDNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất phương hướng và một sốgiải pháp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong qu trình hộinhập kinh tế quốc tế

Nguyễn Quang Minh 2007 ,Hướng đi của các DNNVV trong tiến trình hộinhập”, Tạp chí Kinh tế châu Á- Th i Bình Dương (số 10)

Phạm Văn Hồng, Nguyễn Vĩnh Thanh 2007), Giải pháp phát triển DNNVV ởViệt nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục lý luận

Trang 8

Nguyễn Thế Tràm 2009 , Để DNNVV phát triển có hiệu quả trong quá trìnhhội nhập thương mại quốc tế, Tạp chí Quản l Nhà nước.

Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế: Kinh nghiệm c c nước và bài học đối với Việt Nam, Đề tài nghiên cứukhoa học cấp Bộ

Các đề tài đã đưa ra c ch nhìn tổng quát về DNNVV, kinh nghiệm phát triểnDNNVV của một số nước trên thế giới, cũng như của một số địa phương trongnước; trên cơ sở đó đưa ra c c giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV.Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu chuyên sâu về phát triển DNNVV trong bối cảnh ViệtNam hội nhập kinh tế quốc tế vẫn còn ít Trong luận văn của mình, tác giả sẽ cốgắng làm rõ hơn về những chương trình, chính s ch hỗ trợ phát triển cácDNNVV ở Việt Nam khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn ở giaiđoạn năm 2011-2016 và những năm tiếp theo

3 Mụ đí và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp

phần thúc đẩy các DNNVV ở Việt Nam phát triển mạnh và có hiệu quả hơn trongbối cảnh hội nhập KTQT

Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến DNNVV và hộinhập kinh tế quốc tế

+ Tổng hợp những thông tin liên quan đến kinh nghiệm phát triển DNNVVcủa một số nước trên thế và rút ra những bài học tham khảo cho Việt Nam

+ Phân tích, đ nh gi các chính sách hỗ trợ và thực trạng phát triển DNNVVcủa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong bối cảnh mới củahội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: vấn đề lý luận và thực trạng ph t triển DNNVV ở Việt

Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT

Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian nghiên cứu: các DNNVV ở Việt Nam.

+ Về thời gian: nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển các DNNVV ởViệt Nam trong giai đoạn 2011-2016, c c giải ph p đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

3

Trang 9

5 P ƣơ lu ƣơ nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương ph p luận duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử

Sử dụng tổng hợp c c phương ph p nghiên cứu khoa học chung: phân tích,tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, suy luận, logic C c phương ph p nghiên cứu củakhoa học kinh tế: thống ê, đ nh gi , biểu bảng

Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các nghiên cứu khoa học vềDNNVV của các nhà nghiên cứu; các dữ liệu từ Tổng cục Thống kê; Sở kế hoạch

và Đầu tư, Niên gi m thống kê; các kết quả khảo sát về DNNVV của các tổ chứckinh tế trong nước và quốc tế; các bài báo, tạp chí, b o điện tử, nhận định của cácchuyên gia về các vấn đề của DNNVV Việt Nam Số liệu thứ cấp được sử dụng từcác tài liệu nghiên cứu đã được tổng hợp

6 Ý ĩ lý l n và thực tiễn của lu ă

- Cung cấp cơ sở lý thuyết về phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnhhội nhập kinh tế quốc tế

- Là tài liệu giúp các nhà quản lý có thể tham khảo cho việc hoạch định chính

s ch liên quan đến phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT1.1 Khái niệ , đặ đ ểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị ường

1.1.1 Khái ni m về doanh nghi p nh và v a

DNNVV xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với nền kinh tế thị trường với

tư c ch là một trong những “chủ thể” quan trọng Vì thế thuật ngữ “Doanh nghiệp nhỏ và vừa” được sử dụng khá phổ biến ở tất cả c c nước có nền kinh tế thị trường

từ thế kỷ XVII, XVIII trở lại đây Ở Việt Nam, thuật ngữ DNVVN được sử dụngrộng rãi trong khoa học kinh tế và quản lý từ khi thực hiện cải cách kinh tế, chuyển

từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Việcđưa ra một khái niệm chuẩn xác về DNVVN có nghĩa rất quan trọng, bởi đó là cơ

sở để x c định cơ chế quản lý với những chính s ch ưu tiên thích hợp và xây dựng

cơ cấu tổ chức, quản lý hiệu quả đối với hệ thống các DN này

Trong cuốn s ch “Giải pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam”, GS,TS.

Nguyễn Đình Hương đã đưa ra một khái niệm DNVVN tương đối toàn

diện: “DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh – vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia”.

Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23 th ng 11 năm 2001 của Chính phủ

về trợ giúp phát triển DNNVV thì DNNVV là c c cơ sở sản xuất kinh doanh độclập đã đăng inh doanh theo ph p luật hiện hành, có vốn đăng hông qu 10 tỉđồng hoặc số lao động trung bình hằng năm hông qu 300 người

Theo nghị định này, đối tượng được x c định là DNNVV bao gồm các DNthành lập và hoạt động theo Luật DN và Luật DN nhà nước; Các hợp tác xã thànhlập và hoạt động theo luật hợp tác xã; Các hộ kinh doanh cá thể đăng theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP của Chính phủ về đăng inh doanh

Như vậy, theo định nghĩa này, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế cóđăng inh doanh và thỏa mãn một trong hai tiêu thức lao động hoặc vốn đưa ra

5

Trang 11

trong nghị định này đều được coi là DNNVV Theo cách phân loại này, năm 2003,

số DNNVV chiếm 96,14% trong tổng số các DN tại Việt Nam (theo tiêu chí laođộng) và chiếm 88,27% (theo tiêu chí vốn đăng inh doanh

Trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc

trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV được định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Quy mô

L đ ng ( ƣời)

Tổng vốn (tỷ đồng)

L đ ng (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

L đ ng (người)

Nông, lâm nghiệp, thủy sản ≤ 10 ≤ 20 10 - 200 20 - 100 200 - 300Công nghiệp và xây dựng ≤ 10 ≤ 20 10 - 200 20 - 100 200 - 300Thương mại và dịch vụ ≤ 10 ≤ 10 10 - 50 10 - 50 50 - 100

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)

1.1.2 Đặ đ m của doanh nghi p nh và v a

Ngoài những đặc trưng chung vốn có của một DN hoạt động trong nền kinh

tế thị trường, DNNVV còn có một số đặc điểm riêng xuất phát từ tính chất hoạtđộng:

Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài

chính nhỏ Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ Điều này mang lại một số lợi thế cho

DNNVV như hả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốnnhanh Những lợi thế này tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiềungành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các DN lớn để lại Tuynhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tưvào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu Các DNNVVthường hông đạt được lợi thế về quy mô như c c DN lớn Hơn nữa, quy mô nhỏ và

Trang 12

vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng hiến cho các DNNVV hó hăn trongviệc tiếp cận với c c nhà đầu tư để huy động vốn từ c c ngân hàng cũng như từ thịtrường chứng khoán Trên thực tế, các DNNVV thường phụ thuộc nhiều vào nguồnvốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại Đối với các DN tiếpcận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng hông phải lúc nàocũng đ p ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối vớingân hàng, phương n sản xuất inh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa

đ p ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng…

Thứ hai, loại hình DN và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú:

DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,

DN tư nhân, công ty tr ch nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực,ngành nghề khác nhau Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận dụng được nguồn laođộng và nguyên vật liệu tại địa bàn hoạt động, dễ dàng đ p ứng được những thayđổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tốđóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng

lực cạnh tranh hạn chế: Hầu hết c c DNNVV thường không có chiến lược kinh

doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của DN mà chỉ xây dựng các kếhoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đ p ứng nhu cầu biếnđộng của thị trường Do đó, DNNVV dễ “bị” đi chệnh ra sứ mệnh và mục tiêu đề raban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý Trong thời đại ngày nay khoa họccông nghệ thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào hoa học công nghệ để nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳmột doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, đối với DNNVV,

do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị,quy trình sản xuất thường hông được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vàotình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là các DNNVVthường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao; thiếu kinh nghiệm và trình

độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như mar eting sản phẩm, dịch vụ,

Thứ ư, so với các DN lớn, hoạt động của DNNVV phụ thuộc nặng nề hơn

vào biến động của môi trường kinh doanh: Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất

7

Trang 13

kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốnthiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn địnhcủa DNNVV tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh

tế vĩ mô và môi trường inh doanh thường có những ảnh hưởng đ ng ể đếnhoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thếnhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động,thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn c c DN lớn

Thứ ă , bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực

quản trị khó có thể cao: Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản

xuất cũng như bộ máy quản l trong c c DNNVV tương đối gọn, không có quánhiều các khâu trung gian Điều này có thể làm tăng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu…đến với người lao động một cách nhanhchóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng mô hình quản lý trực tiếpnên các quyết định thường được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổitrong môi trường kinh doanh

Tuy nhiên, việc đưa ra c c quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếunghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho DN khi các quyếtđịnh đưa ra thiếu tính chuẩn xác Hạn chế này thường xuất phát từ thực tế là một bộphận ban lãnh đạo DNNVV ít được đào tạo qua c c trường lớp chính quy, thiếunhững kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh, về thịtrường trong nước và thị trường quốc tế

1.1.3 Vai trò của doanh nghi p nh và v a trong nền kinh t thị ường

Nhìn tổng thể, DNVVN luôn giữ một vị trí hết sức quan trọng trong các nềnkinh tế thị trường Nhờ vào hình thức tổ chức nhỏ gọn và hoạt động linh hoạt, cácDNVVN có thể dễ dàng đ p ứng những yêu cầu về pháp luật và thích nghi vớinhững điều kiện kinh tế xã hội cũng như những nhu cầu và thị hiếu rất đa dạng củangười tiêu dùng luôn thay đổi

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNVVN có thể giữ những vaitrò với mức độ khác nhau; song nhìn chung có một số vai trò cơ bản dưới đây:

M t là, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: C c DNVVN thường chiếm

tỷ trọng lớn, thậm chí p đảo trong tổng số DN Ở Việt Nam, chỉ xét các DN có

Trang 14

đăng thì tỷ lệ này hiện nay là trên 97% Vì thế, đóng góp của “khối” DN này vàotổng sản lượng và tạo việc làm là rất đ ng ể.

Hai là, góp phần ổn định nền kinh tế: Ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị

trường, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnhhợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vìthế, DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

Ba là, làm cho nền kinh tế năng động: vì DNVVN có quy mô vừa và nhỏ,

nên dễ điều chỉnh hoạt động

B n là, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN

thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được d ng để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh

ă l , là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu như DN lớn thường đặt cơ sở

ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp c c địaphương và là bộ phận đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương

Ở Việt Nam, DNVVN hiện tại chiếm khoảng 97% trong tổng số doanhnghiệp đã thành lập trên toàn quốc Các doanh nghiệp này đang đóng góp hoảng45% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phinông nghiệp ở nông thôn, và thu hút khoảng 26% lực lượng lao động trong cả nước.Đóng góp vào ngân s ch Nhà nước thông qua nộp thuế là 6,4% tổng ngân sách hằngnăm Tuy nhiên đây chỉ là những con số đóng góp trực tiếp, điều quan trọng làDNVVN có vai trò lớn trong mối quan hệ gắn kết với các DN có quy mô lớn hơn

1.2 Phát triển DNNVV trong thời kỳ h i nh p KTQT.

Về định lượng: ph t triển DNNVV là sự tăng trưởng liên tục và bền vững của

chính c c DNNVV, thể hiện ở: Tốc độ gia tăng về số lượng c c DNNVV đănginh doanh và hoạt động, gia tăng quy mô vốn và lao động trong c c DNNVV, gia

9

Trang 15

tăng hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư, doanh thu, lợi nhuận, mức độ đổi mới trangthiết bị công nghệ trong c c DNNVV.

Về định tính: ph t triển DNNVV thể hiện ở sự phân bố DNNVV hợp l giữa

các ngành, lĩnh vực, v ng nhằm hai th c tối ưu nguồn lực sản xuất, tức sự điềuchỉnh cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, trình độ ỹ thuật công nghệ và quản l trong c c DNNVV ph hợp đ p ứng yêu cầu của CNH, ph t triển KTTT, inh tế trithức và HNKTQT Tăng tỷ lệ đóng góp của DNNVV vào tăng trưởng GDP, tăngthu NSNN, tạo việc làm mới cho người lao động

* Công nghệ và năng lực sử dụng công nghệ

Trang thiết bị, công nghệ hiện đại là yếu tố t c động trực tiếp đến năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất, giúp DNNVV nâng cao sức cạnhtranh của DN, sản phẩm trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD Sự lựachọn đúng công nghệ thích hợp cho mỗi DN sẽ giúp DN ph t triển chiến lược inhdoanh đúng, nâng cao chất lượng sản phẩm đ p ứng nhu cầu thị trường và p dụngđược phương ph p quản l DN tốt

vốn, sự gia tăng hiệu quả sử dụng vốn là tiêu thức đ nh gi

DN Tình hình thị trường “đầu vào” thuận lợi giúp DN giảm chi phí sản xuất, giảm

gi thành, gi b n Thị trường “đầu ra” thuận lợi giúp DN tiêu thụ được sản phẩm,giảm c c chi phí lưu thông thuần túy, giảm gi b n, thu hồi nhanh vốn và tăng tỷsuất lợi nhuận

Trang 16

* Trình độ quản lý doanh nghiệp.

Để có thể đứng vững và chiến thắng c c “đối thủ” cạnh tranh trên thươngtrường, đòi hỏi c c chủ DN phải có trình độ tri thức, năng lực quản l giỏi, năngđộng, sự am hiểu ph p luật Mỗi chủ DN phải trau dồi năng lực về mọi mặt, có tưduy quản l hoa học mới có thể thu thập, tổng hợp, phân tích, đ nh gi x c đ ng

c c thông tin inh tế, ỹ thuật để đề ra chiến lược inh doanh, đưa ra c c quyết s chđúng đắn, s ng suốt, ịp thời nhằm mang lại lợi ích, hiệu quả inh doanh cho DN

* Sự mở rộng nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh, kết cấu hạ tầng.

Sự hó hăn về mặt bằng hiến c c DNNVV phải thuê lại mặt bằng của c c

DN lớn, hoặc thuê với gi cao làm tăng chi phí sản xuất Hơn nữa, ết cấu hạ tầngvật chất cho SXKD của DNNVV như điện, nước, ho bãi, đường nội bộ ảnhhưởng đến hoạt động SXKD, làm gia tăng chi phí sản xuất, giảm sức cạnh tranh của

DN Do vây, sự mở rộng mặt bằng, hiện đại hóa nhà xưởng và hạ tầng cho SXKD làtiêu thức đ nh gía sự ph t triển DNNVV

1.2.3 Các nhân t ư đ n sự phát tri n các DNNVV Vi t

Nam * Nhóm nhân tố vi mô tác động đến sự phát triển DNNVV.

- Nâng cao trình độ công nghệ: Trong những năm qua, nhiều DN đã có

những đổi mới, nhiều m y móc thiết bị và công nghệ mới được chuyển giao từ c

c nước công nghiệp ph t triển Song tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bịcòn chậm, chưa đồng đều và chưa theo một định hướng ph t triển rõ rệt Hiện vẫncòn tồn tại đan xen trong nhiều DN c c loại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trung bìnhđến tiên tiến, do vậy đã làm hạn chế hiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức độtương thích, đồng nhất giữa sản phẩm đầu vào, đầu ra

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV: Gồm năng lực tài chính, nâng

cao hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu,nâng cao hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mụctiêu Tăng cường chi phí nghiên cứu và ph t triển sản phẩm mới

- Tình hình và tính chất cạnh tranh trên từng thị trường t c động trực tiếp tới

hoạt động của DNNVV Tình hình thị trường tốt với môi trường cạnh tranh lànhmạnh có động lực sẽ tạo cơ hội cho DNNVV ph t triển và ngược lại Tính chất cạnh

11

Trang 17

tranh trên thị trường “cạnh tranh hoàn hảo” hay “cạnh tranh hông hoàn hảo” là yếu

tố trực tiếp t c động đến ph t triển DNNVV

- Đội ngũ các nhà quản lý và điều hành DN: Sự ph t triển của DNNVV phụ

thuộc năng lực của người Quản trị và điều hành DN C c DNNVV thường xuyênphải thích nghi với môi trường inh doanh, phản ứng với những t c động bất lợi từcạnh tranh của c c DN lớn nên đòi hỏi c c nhà s ng lập, nhà quản trị DN phải linhhoạt trong quản l điều hành, d m nghĩ d m làm, quyết đo n và biết chấp nhận mạohiểm trong mọi hoạt động SXKD

* Nhóm nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển DNNVV.

- Môi trường pháp lý cho hoạt động của DNNVV: Những quan điểm, chủ

trương, chính s ch của Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều iện thông tho ng về cơchế, chính s ch tạo môi trường inh doanh tương đối thuận lợi cho c c DN v a vànhỏ Đó là chính s ch thuế, tín dụng “ưu đãi”, tỷ gi linh hoạt, chính s ch mặtbằng SXKD và c c Quỹ trợ giúp cho DNNVV ph t triển

- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập đòi hỏi mỗi DN buộc phải

“cải c ch và đổi mới” nhằm thích nghi với biến động của cơ chế thị trường và hộinhập HNKTQT, c c DNNVV được tham gia cung ứng hàng hóa và cạnh tranh bìnhđẳng ở cả thị trường trong nước và thế giới Hội nhập đặt ra yêu cầu buộc mỗiDNNVV phải tự cải c ch, hoàn thiện, đổi mới từ bên trong để thích nghi

1.2.4 ướ đ i với phát tri n DNNVV

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, thì vai trò của Nhànước đối với DNNVV có nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, do đó Nhà nước cần

có chính s ch hỗ trợ, tạo mọi điều iện thuận lợi để c c DNNVV ph t triển, từ việctạo môi trường inh doanh thuận lợi bao gồm xây dựng và ban hành c c luật về DN,tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, tiếp cận mặt bằng sản xuất, inh doanh đến cungcấp thông tin, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ về tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực quản

lý cho DN

Hơn nữa, DN là chủ thể của hội nhập , bởi lẽ doanh nghiệp là nơi sản xuất rasản phẩm, cung ứng cho thị trường các hàng hoá, dịch vụ đ p ứng được nhu cầungày càng khắt khe của cuộc cạnh tranh toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế thắnghay thua chủ yếu dựa vào DN Vì vậy, Nhà nước phải tập trung nỗ lực tạo đà, tạo

Trang 18

thế cho DN, tạo môi trường pháp lý, quyết định thể chế, chính s ch huyến hích,trợ giúp; tổ chức bộ m y và xây dựng đội ngũ c n bộ, công chức hết lòng phục vụdoanh nghiệp, chăm lo cho doanh nghiệp bảo đảm mọi thể chế, chính s ch đềuhướng về doanh nghiệp mà phục vụ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của DN

1.3 Kinh nghiệm về phát triển DNNVV trong bối cảnh h i nh p KTQT và m t

số vấ đề rút ra cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghi m của Nh t B n

N i dung của chính sách hỗ trợ DNNVV của chính phủ Nh t B n được

th hi n m t s mặt sau:

- Cải cách pháp lý: Luật cơ bản về DNNVV được ban hành từ năm 1999 hỗ

trợ cho việc cải c ch cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổicủa môi trường kinh tế - xã hội; tạo tính thuận lợi cho việc t i cơ cấu DN Các luậtkhác có liên quan tạo thuận lợi cho thành lập DN mới và hỗ trợ DNNVV đổi mớitrong kinh doanh, khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các DN mới có năng lựccạnh tranh, tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới LuậtXúc tiến các hệ thống phân phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ cho việc tăng cườngsức cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến cáclĩnh vực bán hàng Hệ thống hỗ trợ cũng được thiết lập nhằm hạn chế sự phá sảncủa các DNNVV

- Hỗ trợ về vốn vay: Hỗ trợ có thể dưới dạng các khoản cho vay thông

thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo c cmục tiêu chính sách Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý các DNNVV ởtừng khu vực, các khoản vay được thực hiện tùy theo từng điều kiện của khu vựcthông qua một quỹ được góp chung bởi chính quyền trung ương và c c chínhquyền địa phương và được ký quỹ ở một thể chế tài chính tư nhân Kế hoạch chovay nhằm cải tiến quản lý của các DN nhỏ được áp dụng với các DN hông đòihỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh; hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh chocác DNNVV vay vốn tại các thể chế tài chính tư nhân Còn Hiệp hội bảo lãnh tíndụng có chức năng mở rộng các khoản tín dụng bổ sung và bảo lãnh tín dụngcho các DNNVV Hệ thống bảo lãnh đặc biệt, đã hoạt động từ năm 1998, cóchức năng như một mạng

Trang 19

13

Trang 20

lưới an toàn, nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các

vụ phá sản của DNNVV

- Củng cố và phát triển nguồn cung tài trợ cho DNNVV bằng các biện pháp thiết thực: Chính phủ cho vay trực tiếp, chủ yếu là các khoản vay dài hạn không có

lãi hoặc lãi suất rất thấp để nâng cao trình độ công nghệ, phương tiện hiện đại phục

vụ sản xuất inh doanh Cho vay thông qua c c cơ quan hỗ trợ của chính phủ, các tổchức tài chính công liên quan đến hỗ trợ phát triển DNNVV như Hội đồng Tàichính DNNVV, Hội đồng Tài chính nhân dân, Ngân hàng trung ương của các hợp

t c xã thương mại và công nghiệp

- Củng cố và phát triển các tổ chức tài chính chuyên doanh của khu vực kinh

tế tư nhân để phục vụ cấp vốn cho DNNVV: Kết hợp với các tổ chức tài chính công,

tổ chức tài chính chuyên doanh này tăng hả năng tiếp cận vốn cho DNNVV Kếtquả đã thành lập hơn 862 tổ chức tài chính phục vụ DNNVV và hơn 4.517 tổ chứctài chính chuyên trách phục vụ trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp

1.3.2 Kinh nghi m của Hàn Qu c

nhân: Chính phủ Hàn Quốc đưa ra nhiều chính s ch đơn giản ho và gỡ bỏ nhiều

thủ tục phức tạp trong việc đăng inh doanh, xây dựng c c trung tâm tư vấn giúp

c c DNVVV hởi sự nhanh chóng và dễ dàng Đẩy nhanh tốc độ hởi nghiệp vànâng cao tỷ lệ hởi sự thành công của DNNVV, nhiều “Vườn ươm doanhnghiệp” được thành lập và đi vào hoạt động giúp các DN mới hình thành và ph ttriển Mỗi năm có hoảng 300 ho đào tạo về hởi nghiệp và 518 câu lạc bộ DNtương lai

- í ỗ ợ í Với gói ưu đãi tín dụng, chính phủ Hàn Quốcyêu cầu các NHTM và c c tổ chức tài chính phải dành một tỷ lệ nhất định về tíndụng để cung cấp cho c c DNNVV, đặc biệt là Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc

và Quỹ Chính s ch dành cho DNNVV Với gói bảo lãnh tín dụng, hệ thống bảolãnh tín dụng của Hàn Quốc được luật hóa từ năm 1961, với mục tiêu giảm nhẹ khóhăn tài chính cho c c DNNVV Cho đến nay, hệ thống hỗ trợ tài chính choDNNVV được phân theo ba kênh chính gồm: Quỹ bảo lãnh tín dụng HànQuốc, Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc và Quỹ bảo lãnh tín dụng địaphương Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc được chính phủ nước này thành lập từnăm 1976

Trang 21

14

Trang 22

với 50% vốn của chính phủ, 30% vốn của ngân hàng thương mại và 20% của cácđịnh chế tài chính; đến nay, phần vốn của chính phủ chỉ chiếm 20% Ngoài bảo lãnhtín dụng, quỹ này còn cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo về quản l đối với nhânlực của c c DNNVV được quỹ bảo lãnh Năm 1989, Hàn Quốc thành lập Quỹ Bảolãnh tín dụng công nghệ để triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ tài chính cho DN côngnghệ mới, chuyên cung cấp các dịch vụ bảo lãnh tín dụng đối với DN, đặc biệt

ưu tiên cho các DNNVV có triển vọng tốt, ứng dụng công nghệ sạch nhưng hông

đủ tài sản đảm bảo

- Thực hi n chính sách hoàn thu đ i với các DNNVV: Chính phủ Hàn

Quốc quy định DN mới thành lập miễn giảm thuế TNDN từ 50 -100 trong 4 năm đầu và miễn 20-30 cho hai năm tiếp theo Những DN đầu tư và nghiên cứuphát triển sản phẩm mới được hưởng những ưu đãi lớn, bao gồm: Được hoàn lại

15 chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; miễn thuếVAT, thuế trước bạ đối với nhà cửa và đất đai phục vụ các mục tiêu nghiên cứuphát triển

- í ỗ ợ ề Chính phủ Hàn Quốc cho phép thành lậpnhiều cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động Mar eting của DN Đưa

ra nhiều chương trình mua hàng cho c c DNNVV bằng c ch ưu tiên mua hàng của

c c DN này Nói c ch h c, hi có nhu cầu mua sắm hàng ho , trước hết c c tổchức phải tìm đến c c nhà cung cấp là c c DNNVV, chỉ hi nào DNNVV hông cóhoặc hông đủ hả năng đ p ứng thì c c tổ chức này mới được phép mua hàng từ

c c DN lớn hoặc những mặt hàng nhập hẩu từ nước ngoài Chương trình hỗ trợ c cDNNVV tham gia hội trợ triển lãm quốc tế ở nước ngoài Đồng thời Hàn Quốc còn

áp dụng hàng loạt chương trình h c, như Chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin

về mạng lưới đấu thầu quốc tế; Chương trình hỗ trợ c c DNNVV đạt được chứngnhận chuẩn quốc tế mà c c nước nhập hẩu yêu cầu

- í ỗ ợ ề là việc mở rộng và thành lập nhiều tổchức hỗ trợ ỹ thuật và công nghệ cho DNNVV và dành nhiều ưu đãi tài chính đốivới c c dự n ph t triển công nghệ C c sản phẩm p dụng công nghệ mới sẽ được

Bộ Quốc phòng, Tập đoàn Điện lực, Tập đoàn Gas và Tập đoàn Đường sắt HànQuốc và nhiều nhóm inh doanh tư nhân cam ết mua c c sản phẩm của DN này,

15

Trang 23

1.3.3 Kinh nghi m của C L ê Đức

Từ năm 2013 đến nay, chính phủ Đức đã thực thi c c biện ph p chủ yếu dướiđây để ph t triển DNNVV:

- Tập trung vào việc tăng cường hệ thống đào tạo nghề k p: Một liên minh

với đại diện của c c DN, c c tổ chức công đoàn và chính trị đảm bảo sao cho ngàycàng nhiều thanh niên có thể bắt đầu và ết thúc thành công việc học nghề để cócông việc tốt Nhu cầu của c c DN về nhân viên có tay nghề cao là rất lớn, thu nhập

và cơ hội tiến thân của nhân viên tốt đến mức mà ngày càng có ít người có định trở thành doanh nhân Mặt h c, ngay trong thời gian trung học, học sinh đã được

đ nh thức sự thích thú trở thành doanh nhân Ở c c trường Đại học của Đức ngàycàng nhiều c c hoa được thiết lập chuyên về chủ đề” Hoạt động inh doanh” Điềuquan trọng là tạo ra một môi trường inh doanh thân thiện mà thậm chí thất bại phảiđược xem là một thành tố của inh doanh chứ hông nên hiểu như một tệ hại

Chương trình “EXIST” nhằm hỗ trợ những dự n hởi nghiệp ngay từ c c trườngđại học

hợp là một điều iện có ảnh hưởng rất lớn đến hả năng đầu tư và đổi mới của c cDNNVV C c DN non trẻ và vừa hởi nghiệp thường gặp hó hăn trong việc vayvốn từ c c ngân hàng Do đó, chính phủ Đức cấp inh phí cho những người có định hởi nghiệp Tại Đức việc cho vay vốn đầu tư mạo hiểm hông nhiều so với

c c nước h c; song để hỗ trợ những s ng iến có tính đổi mới, có sức s ng tạo vàtăng trưởng cao thì trong những năm qua lượng tài trợ vốn đã được tăng lên đ ng ể

và nhiều công cụ tài chính mới được đưa ra

vốn và tài trợ cho trương chình này; áp dụng chế độ ưu đãi về thuế trong việc trợcấp nghiên cứu nhằm giúp c c DNNVV giảm chi cho việc nghiên cứu và ph t triển;đơn giản ho c ch thức tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV

Trang 24

xuất và inh doanh của họ chịu ảnh hưởng của việc số ho Có một mạng lưới c ctrung tâm năng lực ở Đức s n sàng giúp đỡ thiết thực và tư vấn c c DNNVV về c cvấn đề xung quanh giai đoạn công nghiệp 4.0 Ở đó họ có thể tìm hiểu về nhữngtiềm năng inh doanh của họ hoặc làm thế nào để tiếp cận những bước tiếp theo Hỗtrợ cho họ d ng c c dịch vụ tư vấn bên ngoài Song song với việc này một mạngbăng thông rộng tốc độ cao được triển hai trên toàn nước Đức Áp dụng cơ chếchính phủ điện tử vào hệ thống quản l

1.3.4 M t s vấ đề rút ra cho Vi t Nam t kinh nghi m củ ước

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức trong chínhsách hỗ trợ phát triển DNNVV, có thể nhận xét: Ngay cả đối với các nền kinh tếphát triển triển thì vai trò của DNNVV vẫn hết sức quan trọng; vì thế ở c c nướcđang ph t triển, nhất là c c nước chuyển đổi sang kinh tế thị trường, chính phủ cần

có những chính s ch và bước đi ph hợp nhằm trợ giúp các DNNVV khắc phụcnhững hó hăn, bất lợi trong quá trình thành lập, phát triển Trong đó, hỗ trợ và tạođiều kiện để các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn được coi là then chốt Đối vớiViệt Nam, có thể học hỏi một số kinh nghiệm phù hợp với điều kiện cụ thể của đấtnước và đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam, như được đề cập dưới đây:

(1) Cần nhận thức, đánh giá đúng vai trò quan trọng và vị trí của DNNVV trong phát triển kinh tế-xã hội Thực tế chỉ ra rằng, trong phát triển kinh tế thị

trường, không chỉ cần đền DN lớn, mà đồng thời phải quan tâm phát triển DNNVVbởi hệ thống DN này có vai trò hết sức quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, giải quyết công ăn việc làm

(2) Nhà nước nên khuyến khích thành lập các tổ chức chuyên trách hỗ trợ các DNNVV trên nhiều lĩnh vực Các tổ chức chuyên trách này hỗ trợ các DNNVV

vượt qua c c hó hăn về tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, chấtlượng sản phẩm … để thúc đẩy các DNNVV phát triển Các chính sách khuyếnkhích, hỗ trợ được thực hiện nhất quán, linh hoạt, có hiệu quả và được thực hiệnxuyên suốt quá trình phát triển của hệ thống doanh nghiệp này, từ khởi nghiệp, vượtqua hó hăn, tăng trưởng và tham gia vào các chuỗi sản xuất, các chuỗi phân phốisản phẩm hàng hoá trên thị trường khu vực và thị trường thế giới Trong nhữngchính s ch đó, Chính phủ Việt Nam cần đặc biệt quan tâm đến việc trợ giúp về tài

17

Trang 25

chính Các hỗ trợ tài chính giúp DNNVV thuận lợi hơn hi tiếp cận nguồn tài chínhnhư: tín dụng ngân hàng, các nguồn vốn ưu đãi Trong hỗ trợ tài chính, từ kinhnghiệm của c c nước, Nhà nước ta cần thành lập ngân hàng, các tổ chức tài chính,

c c định chế cho vay mà đối tượng phục vụ là c c DNNVV để hỗ trợ nguồn vốn vớihình thức hỗ trợ linh hoạt, thống nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho loại hìnhdoanh nghiệp này phát triển

(3) Các DNNVV dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế, do vậy để nâng cao khả năng thích ứng, các DNNVV cần liên kết với nhau và kết nối với hệ thống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Về hướng hoạt động này, kinh

nghiệm cho thấy rằng Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện nhằm phát triển cácmối quan hệ này thông qua các hình thức hiệp hội, nghiệp đoàn, c c hình thức nhưthầu phụ, nhà cung cấp Hoạt động này, sẽ mặt tạo điều kiện cho các DNNVV tíchlũy inh nghiệm, nâng cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ cũng như bảo lãnhgiúp DNNVV tiếp cận với các nguồn lực phát triển

(4) Nhà nước cần chỉ đạo và điều phối các cơ quan chức năng xây dựng các

chính sách hỗ trợ cũng như luật hóa các chính sách này phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm của nền kinh tế Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách hỗ

trợ nhằm giúp các DNNVV ở Việt Nam phát triển hơn nữa trong bối cảnh hội nhậpquốc tế ngày nay

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NNVV Ở VIỆT NAM

TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2016

2.1.1.

Hiện nay, thuật ngữ “Héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ” đã được sử dụng phổ biến

ở Việt Nam trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta đẩy mạnh thực hiện đa dạng ho ,

đa phương ho quan hệ kinh tế đối ngoại, tích cực phát huy nội lực để tham gia vào các định chế , tổ chức kinh tế thế giới và khu vực Hiện nay có nhiều quan niệm vềhội nhập KTQT Dưới đây xin nhấn mạnh một số quan niệm có tính tiêu biểu:

- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị

trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá

và mở cửa ở các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương

- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; trong quá trình hội nhập

cần phải phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế của toàn

xã hội, trong đó inh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo

- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh

tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do đó cần tỉnh táo, khôn khéo

và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tượng, vấn đề,trường hợp, thời điểm cụ thể; vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ, thụ động; vừa phảichống tư tưởng đơn giản, nôn nóng

2.1.2 T đ ng của h i nh TQT đ n phát tri n DNNVV.

Trong tiến trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhậpquốc tế là một đòi hỏi tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa conngười Các cá nhân muốn tồn tại và phát triển phải có quan hệ và liên kết với nhautạo thành cộng đồng Nhiều cộng đồng liên kết với nhau tạo thành xã hội và cácquốc gia-dân tộc Các quốc gia lại liên kết với nhau tạo thành những thực thể quốc

tế lớn hơn và hình thành hệ thống thế giới

19

Trang 27

Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi phải mở rộng các thịtrường quốc gia, hình thành thị trường khu vực và quốc tế thống nhất Đây là độnglực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập KTQT.

Về phạm vi lĩnh vực và mức độ hội nhập, xem xét các thỏa thuận liên kếtkhu vực và song phương trong thời gian gần đây, có thể thấy rất rõ rằng c c lĩnhvực hội nhập ngày càng được mở rộng hơn Bên cạnh xu hướng đẩy mạnh hội nhậpkinh tế, c c nước còn thúc đẩy hội nhập trong c c lĩnh vực chính trị-an ninh và vănhóa-xã hội Hàng loạt các hiệp định đối tác toàn diện hay đối tác chiến lược songphương được ký kết gần đây bao qu t h toàn diện c c lĩnh vực hợp tác và liên kếtgiữa các bên Nếu chỉ xét riêng về mặt kinh tế, thì các thỏa thuận gần đây, chẳnghạn như Hiệp định Mậu dịch tự do ASEAN-Úc-Niudilân, Hiệp định Mậu dịch tự doMỹ-Singapore, Hiệp định Mậu dịch tự do Hàn Quốc-Singapore, Hiệp định Mậudịch tự do Nhật-Singapore , chứa đựng hầu hết c c lĩnh vực và do vậy vượt xa sovới các hiệp định FTA truyền thống Nhìn chung, các hiệp định FTA mới toàn diệnhơn và bao hàm cả những lĩnh vực “nhạy cảm” ví dụ như mua sắm chính phủ, cạnhtranh, lao động, môi trường, hàng rào kỹ thuật thường hông được đề cập tronghầu hết các hiệp định FTA trước đây Bên cạnh đó, c c hiệp định FTA mới đưa

ra c c quy định về tự do hóa triệt để hơn, thể hiện mức độ hội nhập cao hơn Ví dụ,trong lĩnh vực hàng hóa, cắt giảm thuế quan mạnh hơn và sớm đưa về 0%, hạn chếtối đa số lượng các sản phẩm loại trừ

Rõ ràng, hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế lớn và một đặc trưng quantrọng của thế giới hiện nay Không ít người khẳng định rằng chúng ta đang sốngtrong thời đại toàn cầu hóa- nói cách khác, thời đại hội nhập toàn cầu Xu thế nàychi phối toàn bộ quan hệ quốc tế và làm thay đổi to lớn cấu trúc của hệ thống thếgiới cũng như bản thân các chủ thể và mối quan hệ giữa chúng

Đối với Việt Nam, quá trình hội nhập KTQT qua 30 năm đổi mới

(1986-2016 đã từng bước được mở rộng về phạm vi, quy mô, lĩnh vực và hiện đang ph ttriển theo chiều sâu, gắn với thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải rasức nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế,tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế Quá trình hội nhập KTQT đòi

Trang 28

hỏi Chính phủ phải chủ động đổi mới phương ph p lãnh đạo, điều hành, đổi mớitoàn diện nền hành chính quốc gia nhằm xây dựng một môi trường thể chế thôngthoáng và phù hợp với thông lệ quốc tế Các DN của Việt Nam, trong đó có hốiDNNVV tất yếu sẽ chịu t c động từ quá trình hội nhập KTQT, gắn với cả cơ hội

và thách thức Bối cảnh đó buộc các DNNVV phải chủ động đổi mới công nghệ,đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng c c cơ hộitrong hội nhập KTQT,v.v

2.1.3 Các hi đị ư ại tự do Vi t Nam tham gia

Trong bối cảnh thế giới tiếp tục thay đổi và phát triển nhanh chóng về cáckhía cạnh h c nhau, trong đó có c ch mạng công nghiệp lần thứ tư CMCN4.0 , xuthế phát triển của công nghệ và xu thế toàn cầu hoá, có thể thấy vai trò của các FTAngày càng quan trọng Nhìn từ cả hai phương diện lý luậnvà thực tiễn, các FTAgiúp thúc đẩy nhanh hơn hoạt động chuyển giao công nghệ giữa c c nước trong cáckhu vực, ích thích động lực sản xuất, thu hút đầu tư mạnh mẽ, tạo thành các khuvực sản xuất tập trung, có trình độ chuyên môn hoá cao Những t c động này có ýnghĩa lớn đối với Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang có chủ trươngthu hút công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường cũng như nỗ lực trở thànhtrung tâm của khu vực ASEAN về các hoạt động công nghệ , Logistic và sản xuất

Tính đến nay, Việt Nam đã hoàn thành đàm ph n 12 FTA và đang đàm ph n

04 FTA khác (xem bảng 1.2 Theo định hướng được nêu tại chiến lược tham giaFTA của Chính phủ, Việt Nam đã hoàn thành đàm ph n để có được quan hệ FTAvới tất cả các thị trường lớn và thuộc nhóm nước đi đầu của ASEAN trong hội nhậpKTQT Nếu được phê duyệt và thực thi đầy đủ, Việt Nam sẽ là nước duy nhất trong

21

Trang 29

khu vực có quan hệ FTA với cả EU và Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc vànhiều đối tác quan trọng khác.

B ng 1.2: Các FTA của Vi t Nam

II Các Hiệ đị đã ý ế đ ờ phê chuẩn hoặc

chờ ký

1 Hiệp định Đối tác xuyên Th i Bình Dương (TPP)

13 Hiệp định đối tác toàn diện khu vực

14 ASEAN-Hồng Kông(Trung Quốc)

15 Việt Nam-khối EFTA 4 nước: Thuỵ sĩ, Na uy,

Trang 30

2.2 Thực trạ ô ƣờng thể chế, í s l ê đến phát triển DNNVV

2.2.1 ề ườ

Là một nền inh tế mở, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập ngày mộtsâu rộng vào chuỗi cung ứng hu vực và thế giới Vì vậy vấn đề môi trường thể chế

ph t triển DNNVV của Việt Nam trong những năm gần đây đã được cải thiện đ ng

ể Trong thời gian, qua Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về cải thiện môitrường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi phát triển DNNVV như Luật Đầu tư vàLuật DN; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế thu nhập DN; Luật Khoa học vàCông nghệ; Luật Phá sản; Luật Hải quan; Luật Ngân s ch nhà nước; Luật Đầu tưcông Mục tiêu chung là thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, cải thiện môi trường inh doanh, nâng cao nănglực cạnh tranh quốc gia, tháo gỡ hó hăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường Cùng với hệ thống luật pháp này,nhiều nghị định, nghị quyết cũng đã được ban hành như: Nghị định 56/2009/NĐ-

CP về giải pháp hỗ trợ DNNVV; Nghị quyết 22/NQ-CP triển khai thực hiệnNghị định 56/2009/NĐ-CP; Nghị quyết 01/NQ-CP và 02/NQ-CP với quy địnhmới hỗ trợ về thuế, lãi suất tín dụng và nguồn vốn; Quyết định 1231/QĐ-TTg phêduyệt Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 đưa ra một loạt cácnhóm giải pháp, chương trình cụ thể để hỗ trợ DNNVV; Nghị quyết 19/NQ-

CP ngày 18/3/2014; Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015; Nghị quyết19/NQ-CP ngày 28/4/2016; Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 và một sốnghị quyết chuyên đề Những quyết s ch này đã, đang và sẽ tạo động lực đổimới, tạo thêm niềm tin cho cộng đồng DNNVV vào sự đồng hành, sát cánh củaNhà nước, các cấp, các ngành và hệ thống công chức cùng tham gia phát triển kinh

tế, tạo ổn định và an sinh xã hội

Tiếp đó, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày01/7/2015 tạo điều iện thuận lợi tối đa cho DN trong toàn bộ qu trình thành lập vàhoạt động Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm thời gian xử lý hồ sơ đăng DNxuống còn 3 ngày làm việc, bãi bỏ nội dung về ngành, nghề kinh doanh trên Giấychứng nhận đăng DN; quy trình giải thể DN quy định đã được thiết kế theo

Trang 31

23

Trang 32

hướng “tự động” Theo đó, thời hạn tối đa để cơ quan đăng inh doanh thực hiệnthủ tục xóa tên DN là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể Đồng thời,

DN sẽ được tự động giải thể sau 180 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng kinh doanhnhận được quyết định giải thể của DN, mở rộng c c đối tượng được quyềnhợp nhất, chia, tách, sáp nhập công ty Luật DN 2014 đã bổ sung và hoàn thiệnhơn,

hắc phục c c điểm yếu và thiếu của Luật DN 2005

Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 ban hành quy chế thànhlập, tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV có hiệu lực th ng12/2013 và Quyết định số 601/2013/QĐ-TTG ngày 17/4/2013 về việc thành lập quỹ

ph t triển DNNVV ban hành ngày 17/4/2013 nhằm tạo nguồn vốn inh doanh choDNNVV

Quyết định số 1908/QĐ-BKH ngày 8/11/2010 thành lập Cục Ph t triển DN,

là cơ quan điều phối chính sách liên quan tới DNNVV ở cấp Trung ương, đồng thờiđóng vai trò là cơ quan thường trực cho Hội đồng Khuyến khích phát triểnDNNVV C c đơn vị thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp gồm Trung tâm Thông tin

hỗ trợ DN, Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Bắc, Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phíaNam, Trung tâm hỗ trợ DNNVV miền Trung nhằm thực hiện chức năng quản lýnhà nước về xúc tiến phát triển DNNVV

Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm

2014 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV, trong đó trọng tâm là cung cấp những iếnthức cần thiết cho chủ DNNVV để xây dựng chiến lược inh doanh mở rộng thịtrường trong và ngoài nước đ p ứng được nhu cầu hội nhập KTQT,

2.2.2.1 í

Trong những năm gần đây, hệ thống thuế ở Việt Nam ngày càng được hoànthiện nhằm đ p ứng yêu cầu hội nhập, phát triển kinh tế và đã mang lại những kếtquả khả quan đối với nền kinh tế và phát triển DNNVV Hệ thống chính sách thuếgóp phần tạo lập sự bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình DN, trong

đó có c c DNNVV Chính sách thuế đã huyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi

Trang 33

24

Trang 34

cho DNNVV đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng SXKD, góp phần thu hút vốn đầu

tư nước ngoài, giúp DNNVV có thêm điều kiện huy động vốn đầu tư cho SXKD.Chính sách thuế còn góp phần tăng cường hạch toán inh doanh, tăng tính chủđộng, góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính của DNNVV

Để hỗ trợ và tháo gỡ hó hăn cho DN, ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thôngqua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế (Luật số71/2014/QH13), có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2015 Chính phủ cũng đã ban hành một

số cơ chế về thuế để hỗ trợ, tháo gỡ hó hăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh (Nghịđịnh 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung 4 nghị định của Chính phủ

về thuế và được hướng dẫn tại Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của

Bộ Tài chính) Những cơ chế mới về thuế này, về cơ bản đã tháo gỡ được nhiều khóhăn cho DN Năm 2015, chính s ch thuế tiếp tục được triển hai theo hướng hỗ trợthị trường, tạo điều kiện cho DN phục hồi và phát triển SXKD thông qua Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và c c văn bản hướng dẫn với các

ưu đãi thuế, về điều kiện, thời gian ưu đãi thuế rõ ràng, minh bạch và tạo thuận lợihơn cho DN, đặc biệt là c c DNNVV Năm 2016, Quốc hội thông qua Luật số106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giátrị gia tăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, trong đó có nhữngquy định mới nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho DNNVV

* Về Thuế Giá trị gia tăng

Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH10 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2014, sửa đổitheo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNNVV Luật Thuế GTGT đã hắcphục được hạn chế của Luật Thuế doanh thu trước đây, và phù hợp hơn với thông lệquốc tế, đã thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, thu hút vốn đầu tưnước ngoài, xoá bỏ sự phân biệt về thuế suất giữa hàng hoá sản xuất trong nước vàhàng nhập khẩu

Luật thuế GTGT quy định khi DN mua sắm TSCĐ d ng cho SXKD sẽ đượckhấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua sắm Máy móc thiết bịchuyên d ng trong nước chưa sản xuất được mà phải nhập khẩu để hình thànhTSCĐ của DN, thì DN không phải nộp thuế GTGT khi nhập khẩu Quy định này

25

Trang 35

góp phần khuyến khích các DNNVV giảm chi phí hi đầu tư mua sắm TSCĐ, nhậpkhẩu máy móc công nghệ hiện đại Nếu DN có dự n đầu tư mới trong giaiđoạn đầu tư có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết thì được hoàn thuế GTGTđầu vào theo từng năm; nếu số thuế đầu vào từng quý từ 200 triệu đồng trở lên thìđược xem xét hoàn thuế GTGT theo quý Quy định này góp phần giải quyết được

hó hăn về vốn cho DNNVV Với các mức thuế suất thuế GTGT khác nhauthể hiện định hướng của Nhà nước trong c c lĩnh vực và ngành nghề đầu tư

Luật Thuế GTGT đã hắc phục được nhược điểm của Luật Thuế doanh thu

là thuế đ nh tr ng lên thuế Việc quy định nộp thuế hâu sau được khấu trừ thuếhâu trước đã thúc đẩy c c DN đẩy mạnh SXKD

Tuy nhiên, để khuyến khích các DNNVV phát triển mạnh mẽ hơn trong thời

kỳ hội nhập, chính sách thuế Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế: Nội dung một số

sắc thuế còn phức tạp, thiếu tính ổn định; một số quy định chưa rõ ràng, chưa ph hợp với điều kiện của c c DNNVV Đối tượng không chịu thuế vẫn còn nhiều (gồm

25 nhóm đối tượng) Việc duy trì 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10% hiện nay là phù hợpsong về lâu dài là phức tạp và không hiệu quả, vì càng nhiều mức thuế suất thì càng

dễ không minh bạch, tạo cơ hội trốn thuế Hiện nay, phương ph p tính thuế trực tiếpmang tính chủ quan vì là ấn định số thuế phải nộp Vì thế phương ph p tính thuếtrực tiếp thiếu tính thực tiễn, phức tạp, mức chính x c hông cao, hông đảm bảo sựcông bằng giữa c c đối tượng nộp thuế DN sẽ hông được khấu trừ thuế GTGT khimua hàng hoá, dịch vụ của c c đối tượng nộp thuế GTGT theo phương ph p trựctiếp Thời gian hoàn thuế thực tế còn dài, thời gian xác minh chứng từ ho đơn, thủtục hồ sơ còn rườm rà, gây hó hăn cho c c DNNVV Chính s ch thuế còn bảo hộchưa hợp lý cả về diện, thời hạn và đối tượng, gây bất bình đẳng trong kinh doanhcho các DNNVV

* Về Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH10 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế TNDN được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ1/1/2014, trong đó quy định: Mức thuế suất phổ thông là 22% Riêng DN có doanhthu bình quân năm dưới 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 1/7/2013;

Trang 36

bổ sung chính s ch ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ, công nghệcao để khuyến khích, hỗ trợ DN đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ.

Việc hạ thuế suất thuế TNDN từ 32% xuống 28% rồi xuống 25% từ01/01/2009 và từ 1/7/2013 là 22% và 20% là một bước đột phá lớn, giúp DN tăngthu nhập sau thuế Việc giảm thuế suất và quy định các khoản miễn, giảm thuếTNDN giúp DNNVV giảm bớt các chi phí và hó hăn về vốn Theo Luật ThuếTNDN sửa đổi, các chế độ ưu đãi miễn giảm thuế TNDN được thu gọn, có trọngtâm trọng điểm, không dàn trải Việc cho phép tính vào chi phí hợp lý khi tính thuếTNDN khoản trích khấu hao nhanh nhưng tối đa hông qu hai lần mức khấu haotheo phương ph p đường thẳng đối với một số TSCĐ đã giúp DNNVV nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ, thúc đẩy DN đổi mới công nghệ Khoản chicho nghiên cứu khoa học công nghệ được tính vào chi phí hợp lý

Tuy nhiên, mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại được tínhvào chi phí hợp l theo quy định tối đa hông qu 15 c c hoản chi hợp l đượctrừ là thấp đối với DNNVV Khoản chi này rất có lợi cho hoạt động bán hàng của

DN, việc chi trả chi phí quảng cáo ở một số giai đoạn nhất định trong quá trìnhSXKD là cần thiết, nhất là trong trường hợp DN đưa ra thị trường các sản phẩm mớihoặc xâm nhập vào các thị trường mới Các chế độ ưu đãi miễn, giảm thuế cònnhiều và chưa hợp lý dẫn đến việc cạnh tranh hông bình đẳng giữa khối DNNVV

và các DN lớn

* Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Luật Thuế XNK mới quy định khi DN nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên

d ng để hình thành TSCĐ thì được miễn thuế nhập khẩu Các loại máy móc thiết bịtrong nước đã sản xuất được, thì việc nhập khẩu để hình thành TSCĐ cho DN được

áp dụng thời hạn nộp thuế nhập khẩu trong vòng 30 ngày thay vì phải nộp thuếngay khi nhập khẩu Hàng hoá nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học đượcmiễn thuế nhập khẩu C c quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho DN đổi mớitrang thiết bị

Luật Thuế XNK thể hiện chính sách bảo hộ sản xuất trong nước Việc ápdụng 3 mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau( thuế suất thông thường, thuế suất

ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt), cùng với thực hiện biện pháp bảo hộ có trọng

Trang 37

27

Trang 38

điểm, có thời hạn phù hợp với tiến trình hội nhập đã giúp c c DNNVV củng cốnăng lực, tăng hả năng cạnh tranh trước khi thực hiện xoá bỏ việc bảo hộ bằnghàng rào thuế quan trong nước; đồng thời góp phần giúp các DNNVV có điềukiện thuận lợi hơn trong việc tiếp thu trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng công nghệhiện đại và cũng tạo sức ép buộc c c DNNVV vươn lên.

Tuy nhiên, biểu thuế nhập khẩu có nhiều mức thuế suất cao thể hiện sự bảo

hộ đối với hàng hoá sản xuất trong nước Hiện có 12 mức thuế suất áp dụng chohơn 3.000 mặt hàng, chênh lệch thuế suất từ 0 đến 150 Như vậy biểu thuế nhậpkhẩu hiện khá phức tạp và còn chứa đựng nhiều mục tiêu xã hội

2.2.2.2 Chính sách tài chính

* Tín dụng ngân hàng

Trong giai đoạn 2011-2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiệnkhá nhiều biện ph p điều chỉnh, chính sách tiền tệ để kiểm soát hoạt động của các tổchức tín dụng theo hướng tập trung phục vụ các nhu cầu vốn đối với c c lĩnh vựcsản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp, DNNVV Lãi suất huy động đã giảm liên tục 8lần từ năm 2013, đã đi vào ổn định và hiện nay ở mức tương đối thấp 6 /năm Lãisuất cho vay giảm khoảng 6- 8% so với năm 2012, trong đó tập trung chủ yếu đốivới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DNNVV, công nghiệp hỗ trợ ởmức 11-13%, ở c c lĩnh vực khác 14-17 /năm

Mặc dù lãi suất được điều chỉnh giảm, nhưng số lượng DNNVV tiếp cận tíndụng tính đến ngày 30/9/2013 chỉ đạt 124.996 DN trên tổng số 348.342 DN đanghoạt động đến cuối năm 2012 , chiếm 35,8% Theo Hiệp hội DNNVV Việt Nam,đến cuối 2015, tỷ trọng dư nợ khu vực DNNVV ở mức 987.808 tỷ đồng trên tổng số

dư nợ 3,9 triệu tỷ đồng, chiếm 27% tổng dư nợ Tốc độ tăng trưởng khu vựcDNNVV đạt mức 2,2% so với năm 2014 với gần 90% vay bằng nội tệ; tỷ lệ nợ xấutăng lên 5 và vẫn có xu hướng tăng Tỷ lệ DNNVV được bảo lãnh cho vay rấtthấp, tỷ lệ rủi ro về bảo lãnh cao, tỷ lệ từ chối trả thay cũng cao; bình quân của hệthống NHTM Việt Nam hiện nay: Tỷ lệ rủi ro bảo lãnh chiếm 26,9% và tỷ lệ từ chốitrả thay từ ngân hàng chiếm hơn 18,6

28

Trang 39

Tuy nhiên trên thực tế, DNNVV vẫn rất thiếu vốn SXKD Dù lãi suất đãgiảm, nhưng việc tiếp cận mức lãi suất thấp còn hó hăn, phần lớn DN vẫn phảichi trả lãi suất cao hơn mức niêm yết của các ngân hàng Ngay cả khi tiếp cậnđược vốn vay lãi suất cao, thời gian vay vốn ngắn khiến các DN khó quay vòng.Theo báo cáo của Hiệp hội DNNVV Việt Nam, năm 2015 chỉ có khoảng gần40% DN vay vốn được từ c c ngân hàng, nhưng phần lớn ở mức lãi suất cao.

* Bảo lãnh tín dụng

Tính đến hết năm 2015, đã có 171 chứng thư còn hiệu lực với giá trị vốn camkết bảo lãnh 2.641 tỷ đồng, dư nợ vay NHTM 1.729 tỷ đồng Lũy ế số tiền đã trảcho NHTM 168 tỷ đồng và dư nợ bắt buộc 162 tỷ đồng Qua hơn 5 năm thực hiệncho thấy, mặc dù DN có nhu cầu lớn bảo lãnh tín dụng nhưng Ngân hàng Ph t triểnViệt Nam còn gặp nhiều hó hăn trong việc triển khai nghiệp vụ này Do quy môcủa quỹ dự phòng rất nhỏ, đang giảm dần và mức bảo lãnh tối đa 100 là qu cao, không khuyến khích các NHTM cùng chia sẻ rủi ro, và hầu hết các ngân hàng buộcphải thận trọng hơn trong việc thẩm định và cho vay dự án

* Quỹ Bảo lãnh cho DNNVV tại các địa phương

Từ năm 2011, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg về Quy chế bảo lãnh cho DNNVV vay vốn NHTM và Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg về quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động của Quỹ BLTD cho DNNVV tại cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tính đến cuối năm 2016, cả nước có khoảng

30 địa phương thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng, nhưng chỉ có một số quỹ hoạt độnghiệu quả, như ở tỉnh Vĩnh Phúc và TP Hồ Chí Minh Sau nhiều năm triển khaithực hiện, việc hỗ trợ giải quyết hó hăn về tài chính cho DNNVV thông qua môhình này hiệu quả chưa cao, còn gặp nhiều hó hăn trong huy động các nguồn vốn,vướng mắc trong thành lập, tổ chức và điều hành quỹ

Hầu hết chính quyền c c địa phương đều nhận thấy việc thành lập Quỹ Bảolãnh tín dụng cho DNNVV là cần thiết, nhưng gặp hó hăn trong việc cân đối ngânsách Nguyên nhân là do nguồn vốn tại chỗ rất nhỏ và ngân s ch địa phương phảiđóng góp tối thiểu 30% vốn điều lệ là rất khó, nhất là những địa phương nghèo cónhiều DNNVV cần bảo lãnh, hó có đủ điều kiện thực hiện; tổ chức bộ máy và

Trang 40

nhân sự làm nghiệp vụ bảo lãnh hạn chế, nhất là vùng sâu, vùng xa, v ng hó hăn

và đặc biệt hó hăn

* Quỹ Phát triển DNNVV

Đây là một nguồn vốn quan trọng giúp các DN khởi nghiệp, việc thành lậpQuỹ Hỗ trợ Phát triển DNNVV đã được đặt ra từ 14 năm trước Chính phủ đã banhành Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVVcùng một số c c quy định khác về thành lập Quỹ Phát triển DNNVV, nhưng đếncuối năm 2016, quỹ này vẫn hoạt động mang tính cầm chừng

2.2.2.3 Chính sách hỗ trợ mặt bằng SXKD

Đất đai, nhà xưởng là những yếu tố không thể thiếu với tất cả các DNNNVV

để ổn định sản xuất kinh doanh Trong thời gian qua, c c chính s ch liên quan đếnđất đai từng bước được sửa đổi, bổ sung theo hướng ngày càng tạo thuận lợi hơncho các DNNVV tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh

Tháng 11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai sửa đổi, trong đó 42điều quy định nhằm tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận đất để kinh doanh Trong

đó, có 11 điều quy định nhằm tạo kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đất sạch thôngqua đấu giá quyền sử dụng đất Các quyết định của Chính phủ nhằm hỗ trợDNNVV về mặt bằng sản xuất thông qua các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất.Theo đó cho phép: Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho tất cảcác tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất; giảm 50% tiền thuêđất phải nộp của năm 2012 đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại,dịch vụ; giảm 50% tiền thuê đất năm 2013, năm 2014 đối với tổ chức kinh tế, hộ giađình, c nhân được Nhà nước cho thuê đất; gia hạn tối đa 12 th ng thời hạn nộptiền sử dụng đất đối với các chủ đầu tư dự n có hó hăn về tài chính; cho phépcác chủ đầu tư dự n đã được Nhà nước giao đất nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụnộp tiền sử dụng đất do có hó hăn về tài chính được nộp tiền sử dụng đất theotiến độ thanh toán tiền bán hàng trong thời gian tối đa 24 th ng ể từ ngày có thôngbáo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan quản lý có thẩm quyền Các chính sách nàyđược thực hiện kịp thời đã từng bước hỗ trợ DN vượt qua hó hăn, giảm chi phíthuê mặt bằng, có thêm nguồn tài chính để ổn định và phát triển sản xuất

30

Ngày đăng: 01/06/2017, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Hương 2002 , Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, áo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, NXB Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
3. Phạm Thị Vân Anh (2012), Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DNNVV, LATS, Học Viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DNNVV
Tác giả: Phạm Thị Vân Anh
Năm: 2012
4. Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006), Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Nguyễn Văn Bào 2007 , Phát triển DNNVV hiện nay ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Thị trường giá cả, (1), tr.31-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển DNNVV hiện nay ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Phát triển doanh nghiệp(2015), Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 2014, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 2014
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2015
8. CIEM, DoE và ILSSA, Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam: kết quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015, NXB tài chính 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam: kết quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015
Nhà XB: NXB tài chính 2016
9. Tổng cục Thống kê (2015), Niên giám thống kê các năm 2011, 2012, 2013,2014,2015 - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các năm 2011, 2012, 2013,2014,2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
10. Đà Đông 2015 , Cục thuế Hà nội tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho DN, T/C thuế nhà nước (14 - 528), tr 12. 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thuế Hà nội tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho DN
11. Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế: Kinh nghiệm các nước và bài học đối với Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế: Kinh nghiệm các nước và bài học đối với Việt Nam
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
12. Trần Hanh (2008) Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Những lợi thế về tổ chức-quản lý, Tạp chí Kinh tế và Phát triển (số 114) tr.41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Những lợi thế về tổ chức-quản lý
13. Học viện Tài chính (2014), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
14. Phạm Văn Hồng 2007 , Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, luận văn tiến sĩ inh tế,Đại học inh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hộinhập quốc tế
15. Phạm Văn Hồng, Nguyễn Vĩnh Thanh 2007 , Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục lý luận, (5), tr.38-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay
16. Vũ Thị Thu Hường (2010), Chính sách thuế đối với DNNVV thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế đối với DNNVV thực trạng và giải pháp
Tác giả: Vũ Thị Thu Hường
Năm: 2010
17. Nguyễn Quang Minh (2007), ướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội nhập”, Tạp chí Kinh tế châu Á- Th i Bình Dương (số 10), tr.38-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội nhập
Tác giả: Nguyễn Quang Minh
Năm: 2007
18. Nguyễn Thị Việt Nga (2012), Sử dụng công cụ tài chính vĩ mô nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, LATS, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng công cụ tài chính vĩ mô nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV
Tác giả: Nguyễn Thị Việt Nga
Năm: 2012
19. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2008), Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
20. Nguyễn Thế Tràm (2009), Để DNNVV phát triển có hiệu quả trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế, Tạp chí Quản l Nhà nước, (9), tr.26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để DNNVV phát triển có hiệu quả trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thế Tràm
Năm: 2009
26. Website của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: www.gov.vn 27. Website : http://www.hotrodoanhnghiep.gov.vn28. Website Tổng Cục Thuế: www.gdt.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4  : Kết quả hoạ  đ  ng củ NNVV đ  ạn 2011-2016 - Luận văn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 : Kết quả hoạ đ ng củ NNVV đ ạn 2011-2016 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w