Tính cấp thiết của đề tài Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 97% tổng số DN, tạo công ăn việc làm cho gần một nửa số lao động trong các DN, đóng góp đáng kể vào GDP và kim ngạch x
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN LÊ TUẤN
Phản biện 1: PGS.TS BÙI VĂN HUYỀN
Phản biện 2: PGS.TS TRẦN MINH TUẤN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 97% tổng số DN, tạo công ăn việc làm cho gần một nửa số lao động trong các DN, đóng góp đáng kể vào GDP và kim ngạch xuất khẩu của nước ta, các DNNVV Việt Nam đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò to lớn của các DNNVV đối với nền kinh tế Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo công
ăn việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của DN lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống;v.v
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM, WTO và đã chính thức ký kết 13 FTA đa phương-song phương Việc hội nhập KTQT, mở rộng giao lưu quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là cơ hội lớn để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Rõ ràng là, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh
tế Theo con số ước tính, đến cuối năm 2016 Việt Nam có khoảng gần 600.000DN, trong đó 97% là DNNVV, với số vốn đăng ký gần
1600 tỷ đồng, tạo việc làm cho khoảng trên 20 triệu người Quá trình hội nhập đó đã mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng tạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của các DNNVV - một bộ phận trong
Trang 4quá trình phát triển đã và đang bộc lộ rất nhiều hạn chế chưa thể tự mình giải quyết được và rất cần có sự trợ giúp từ phía Nhà nước đặc biệt là về thể chế Một trong những vấn đề cấp thiết để giúp các DNNVN phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay
là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vực DN này Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển DNNVN rất cần phải có cơ sở khoa học và phương pháp luận khoa học phù hợp
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “
N ” để thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành
Quản lý kinh tế
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế Thế giới và sự cạnh tranh với các DN ngoại dẫn đến khó khăn của các DN trong nước, vấn đề phát triển các DNNVV hiện rất cấp thiết, đang được Nhà nước quan tâm chỉ đạo, nhiều cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, trường đại học tập trung nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp nhất Từ trước đến nay, liên quan đến vấn đề này, đã có rất nhiều nghiên cứu được công bố, điển hình gồm có các công trình sau:
Nguyễn Đình Hương (2002), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản về phát triển DNNVV trong nền kinh tế thị trường Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển các DNNVV
ở Việt Nam
Trang 5TS Lê Xuân Bá - TS Trần Kim Hào - TS Nguyễn Hữu Thắng (2006), DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách này trình bày những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và cơ hội, thách thức đối với các DNNVV ở Việt Nam, thực trạng môi trường kinh doanh đối với các DN, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, của PGS TS Nguyễn Văn Bắc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia -
tế quốc tế
Nguyễn Quang Minh (2007),Hướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội nhập”, Tạp chí Kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (số 10)
Phạm Văn Hồng, Nguyễn Vĩnh Thanh (2007), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục
lý luận
Trang 6Nguyễn Thế Tràm (2009), Để DNNVV phát triển có hiệu quả trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế, Tạp chí Quản lý Nhà nước
Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế: Kinh nghiệm các nước và bài học đối với Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Các đề tài đã đưa ra cách nhìn tổng quát về DNNVV, kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới, cũng như của một số địa phương trong nước; trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu chuyên sâu về phát triển DNNVV trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế vẫn còn ít Trong luận văn của mình, tác giả sẽ cố gắng làm rõ hơn về những chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV ở Việt Nam khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn ở giai đoạn năm 2011-2016 và những năm tiếp theo
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm góp phần thúc đẩy các DNNVV ở Việt Nam phát triển mạnh và có hiệu quả hơn trong bối cảnh hội nhập KTQT
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến DNNVV và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Tổng hợp những thông tin liên quan đến kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế và rút ra những bài học tham khảo cho Việt Nam
+ Phân tích, đánh giá các chính sách hỗ trợ và thực trạng phát triển DNNVV của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 7+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong bối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề lý luận và thực trạng phát triển
DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT
Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian nghiên cứu: các
DNNVV ở Việt Nam
+ Về thời gian: nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển các DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, các giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chung: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, suy luận, logic Các phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế: thống kê, đánh giá, biểu bảng
Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các nghiên cứu khoa học về DNNVV của các nhà nghiên cứu; các dữ liệu từ Tổng cục Thống kê; Sở kế hoạch và Đầu tư, Niên giám thống kê; các kết quả khảo sát về DNNVV của các tổ chức kinh tế trong nước và quốc tế; các bài báo, tạp chí, báo điện tử, nhận định của các chuyên gia về các vấn đề của DNNVV Việt Nam Số liệu thứ cấp được sử dụng từ các tài liệu nghiên cứu đã được tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Cung cấp cơ sở lý thuyết về phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 8- Là tài liệu giúp các nhà quản lý có thể tham khảo cho việc hoạch định chính sách liên quan đến phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển DNNVV trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2016
Chương 3: Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh
tế thị trường
1.1.1 K ề
Trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV
được định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
DN siêu nhỏ
DN nhỏ DN vừa
Lao động (người)
Tổng vốn (tỷ đồng)
Lao động (người)
Tổng vốn(tỷ đồng)
Lao động (người) Nông, lâm nghiệp,
thủy sản
≤ 10 ≤ 20 10 - 200 20 - 100 200 -
300 Công nghiệp và
xây dựng
≤ 10 ≤ 20 10 - 200 20 - 100 200 -
300 Thương mại và
dịch vụ
≤ 10 ≤ 10 10 - 50 10 - 50 50 - 100
(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
1.1.2 Đặ đ ủ
Trang 10- DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
- Loại hình DN và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
- Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế
- Hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
- Bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
- Góp phần ổn định nền kinh tế:
- Làm cho nền kinh tế năng động:
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng:
- Là trụ cột của kinh tế địa phương
1.2 Phát triển DNNVV trong thời kỳ hội nhập KTQT
1.2.1 Phát triển DNNVV
Phát triển DNNVV là sự tăng lên về lượng, thay đổi về chất của chính các DNNVV trong nền kinh tế phù hợp với trình độ và xu hướng phát triển của nền KTTT hội nhập, tiến bộ khoa học công
nghệ và kinh tế tri thức
* Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của các DNNVV:
Về định lượng: phát triển DNNVV là sự tăng trưởng liên tục
và bền vững của chính các DNNVV
Về định tính: phát triển DNNVV thể hiện ở sự phân bố
DNNVV hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực, vùng nhằm khai thác tối ưu
nguồn lực sản xuất, tức sự điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao
Trang 11động, trình độ kỹ thuật công nghệ và quản lý trong các DNNVV phù hợp đáp ứng yêu cầu của CNH, phát triển KTTT, kinh tế tri thức và HNKTQT
1.2.2 N DNN
- Công nghệ và năng lực sử dụng công nghệ
- Vốn kinh doanh
- Thị trường và khả năng cạnh tranh của DNNVV
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Sự mở rộng nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh, kết cấu hạ tầng
1.2.3 C â ư đ sự DNN Nam
* Nhóm nhân tố vi mô tác động đến sự phát triển DNNVV
- Nâng cao trình độ công nghệ
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV
- Tình hình và tính chất cạnh tranh trên từng thị trường
- Đội ngũ các nhà quản lý và điều hành DN
* Nhóm nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển DNNVV
- Môi trường pháp lý cho hoạt động của DNNVV
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.4 ư đ DNN
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, thì vai trò của Nhà nước đối với DNNVV có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, do đó Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các DNNVV phát triển, từ việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi bao gồm xây dựng và ban hành các luật về DN, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh
Trang 12đến cung cấp thông tin, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ về tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho DN
1.3 Kinh nghiệm về phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập KTQT và một số vấn đề rút ra cho Việt Nam
- Tập chung vào việc tăng cường hệ thống đào tạo nghề kép
- Tăng cường hỗ trợ những người muốn khởi nghiệp tự lập
- Cải thiện tài chính cho sự tăng trưởng kinh tế
- Chương trình đổi mới trung ương dành cho DNNVV
- Chính sách hỗ trợ về công nghệ:
1.3.4 M s ấ đề ú N ủ
ư
Trang 13- Cần nhận thức, đánh giá đúng vai trò quan trọng và vị trí của DNNVV trong phát triển kinh tế-xã hội
- Nhà nước nên khuyến khích thành lập các tổ chức chuyên trách hỗ trợ các DNNVV trên nhiều lĩnh vực
- Các DNNVV dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế, do vậy
để nâng cao khả năng thích ứng, các DNNVV cần liên kết với nhau
và kết nối với hệ thống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế
- Nhà nước cần chỉ đạo và điều phối các cơ quan chức năng xây dựng các chính sách hỗ trợ cũng như luật hóa các chính sách này phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm của nền kinh tế
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN 2011-2016 2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của n đến phát triển DNNVV
2.1.1 K
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền
kinh tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở cửa ở các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương
- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; trong quá
trình hội nhập cần phải phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế của toàn xã hội, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu
tranh và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do
đó cần tỉnh táo, khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tượng, vấn đề, trường hợp, thời điểm cụ thể; vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ, thụ động; vừa phải chống tư tưởng đơn giản, nôn nóng
2.1.2 T đ ủ KTQT đ DNN
Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người Các cá nhân muốn tồn tại và phát triển phải có quan hệ và liên kết với nhau tạo thành cộng đồng Nhiều cộng đồng liên kết với nhau tạo thành xã hội và các quốc gia-
Trang 15dân tộc Các quốc gia lại liên kết với nhau tạo thành những thực thể quốc tế lớn hơn và hình thành hệ thống thế giới
Đối với Việt Nam, quá trình hội nhập KTQT đã từng bước được mở rộng về phạm vi, quy mô, lĩnh vực và hiện đang phát triển theo chiều sâu, gắn với thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng
ta phải ra sức nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập
tự chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế Quá trình hội nhập KTQT đòi hỏi Chính phủ phải chủ động đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành, đổi mới toàn diện nền hành chính quốc gia nhằm xây dựng một môi trường thể chế thông thoáng và phù hợp với thông lệ quốc tế Các DN của Việt Nam, trong
đó có khối DNNVV tất yếu sẽ chịu tác động từ quá trình hội nhập KTQT, gắn với cả cơ hội và thách thức Bối cảnh đó buộc các DNNVV phải chủ động đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực
để nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng các cơ hội trong hội nhập KTQT,v.v
2.1.3 Các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia
Tính đến nay, Việt Nam đã hoàn thành đàm phán 12FTA và