1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của molipden, đồng và chất điều hòa sinh trưởng CCC (Chlorcholin chlorid) đến khả năng chịu mặn của một số giống đậu tương

41 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 97,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Một trong những hệ quả của nó là sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng cao dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa làm nhiễm mặn một số lượng lớn đất nông nghiệp. Điều đó gây ra những bất lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, do đó làm giảm năng suất của cây trồng. Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây có giá trị kinh tế và hàm lượng chất dinh dưỡng cao. Hạt đậu tương chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, trong đó protein chiếm 38 40%, lipit chiếm 18 24%, hydratcacbon chiếm khoảng 30 40% và chứa sắt, canxi, phot pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hoá. Vitamin trong đậu tương có nhiều nhóm B đáng kể là vitamin B1, B2, B6 40. Ngày nay người ta mới biết thêm trong hạt đậu tương còn có chất lexithin, có tác dụng làm cho cơ thể trẻ lâu, tái sinh các mô, làm cứng xương và tăng sức đề kháng cho cơ thể. 40. Ngoài ra, cây đậu tương còn có khả năng cố định nitơ tự do nhờ sự cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm có tác dụng cải tạo đất rất tốt 24, 42. Nhờ những ưu điểm nổi bật trên mà cây đậu tương đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong đời sống xã hội trên thế giới trên thế giới cũng như ở Việt Nam … Tuy nhiên đậu tương là cây trồng rất mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường như nhiệt độ, hạn, rét, mặn …. 14, 23. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: khi bón bổ sung các NTVL cho cây trồng sẽ làm tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường 19, 46, 56, 65. Chlorcholin chlorid (CCC) cũng có thể làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng với các điều kiện bất lợi của môi trường như: khả năng chịu mặn, khả năng chịu hạn cũng như khả năng chịu rét cho cây trồng 37, 48. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của molipden, đồng và chất điều hòa sinh trưởng CCC (Chlorcholin chlorid) đến khả năng chịu mặn của một số giống đậu tương” nhằm tìm hiểu tác động của Mo, Cu và CCC đến sự biến đổi về sinh lý, sinh hóa của các giống đậu tương khi gặp điều kiện môi trường mặn. Kết quả này có thể làm cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp khắc phục cho những đất nông nghiệp bị nhiễm mặn.

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêmtrọng Một trong những hệ quả của nó là sự nóng lên của trái đất, băng tan,nước biển dâng cao dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa làmnhiễm mặn một số lượng lớn đất nông nghiệp Điều đó gây ra những bất lợicho quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, do đó làm giảm năng suấtcủa cây trồng

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây có giá trị kinh tế và

hàm lượng chất dinh dưỡng cao Hạt đậu tương chứa nhiều chất dinh dưỡngquan trọng, trong đó protein chiếm 38- 40%, lipit chiếm 18- 24%,hydratcacbon chiếm khoảng 30- 40% và chứa sắt, canxi, phot pho và cácthành phần chất xơ tốt cho tiêu hoá Vitamin trong đậu tương có nhiều nhóm

B đáng kể là vitamin B1, B2, B6 [40]

Ngày nay người ta mới biết thêm trong hạt đậu tương còn có chấtlexithin, có tác dụng làm cho cơ thể trẻ lâu, tái sinh các mô, làm cứng xương

và tăng sức đề kháng cho cơ thể [40]

Ngoài ra, cây đậu tương còn có khả năng cố định nitơ tự do nhờ sựcộng sinh với vi khuẩn cố định đạm có tác dụng cải tạo đất rất tốt [24], [42]

Nhờ những ưu điểm nổi bật trên mà cây đậu tương đã trở thành một trongnhững cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong đời sống xã hộitrên thế giới trên thế giới cũng như ở Việt Nam …

Tuy nhiên đậu tương là cây trồng rất mẫn cảm với các điều kiện bất lợicủa môi trường như nhiệt độ, hạn, rét, mặn … [14], [23]

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: khi bón bổ sung các NTVL chocây trồng sẽ làm tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi

1

Trang 2

trường [19], [46], [56], [65] Chlorcholin chlorid (CCC) cũng có thể làm tăngkhả năng chống chịu của cây trồng với các điều kiện bất lợi của môi trườngnhư: khả năng chịu mặn, khả năng chịu hạn cũng như khả năng chịu rét chocây trồng [37], [48].

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứuảnh hưởng của molipden, đồng và chất điều hòa sinh trưởng CCC(Chlorcholin chlorid) đến khả năng chịu mặn của một số giống đậu tương”nhằm tìm hiểu tác động của Mo, Cu và CCC đến sự biến đổi về sinh lý, sinhhóa của các giống đậu tương khi gặp điều kiện môi trường mặn Kết quả này

có thể làm cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp khắc phục cho những đấtnông nghiệp bị nhiễm mặn

II MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

1 Mục đích của đề tài

Đánh giá được ảnh hưởng của Mo, Cu và CCC đến khả năng chịu mặncủa các giống đậu tương ĐVN9, DT2008,ĐT26, ĐT22 thông qua các chỉ tiêusinh lý – hóa sinh ở giai đoạn nảy mầm, giai đoạn cây và ảnh hưởng đến năngsuất, phẩm chất hạt đâu tương

Từ đó, đề ra các giải pháp tích cực nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm đậu tương khi canh tác ở vùng đất nhiễm mặn

2 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

Bổ sung nguồn tư liệu cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học vềkhả năng chịu mặn của đậu tương ở Việt Nam

Đề tài nghiên cứu góp phần đánh giá giống đậu tương tốt khuyến cáocho người nông dân trồng ở các vùng đất nhiễm mặn; đồng thời có kế hoạch

bổ sung một số NTVL và chất điều hòa sinh trưởng cho cây trồng nhằm nângcao sức chống chịu đem lại hiệu quả kinh tế cao

3 Nhiệm vụ của đề tài

2

Trang 3

Bố trí thí nghiệm gieo hạt trong phòng thí nghiệm và ở vườn thựcnghiệm.

Đánh giá khả năng chịu mặn của đậu tương khi được bổ sung các nguyên

tố vi lượng: Cu, Mo, chất điều hòa sinh trưởng CCC ở giai đoạn nảy mầm, cây,năng suất và phẩm chất hạt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Các giống đậu tương ĐVN9, DT2008, ĐT26, ĐT22 do

Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam cung cấp

III TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1 Tình hình sản xuất đậu tương

Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Tình hình sản xuất đậu tương ở trong nước

3.2 Tình hình đất nhiễm mặn và tính chống chịu mặn của thực vật

Mặn tác động tới thực vật thông qua một số quá trình: rối loạn tínhthấm của màng, giảm hút chất dinh dưỡng, rối loạn enzim, phân hủy diệp lục,hạn chế hoạt động của vi sinh vật…làm giảm tỉ lệ nảy mầm của hạt, giảm sinhtrưởng và phát triển của cây con và cuối cùng giảm năng suất cây đậu tương

Khả năng chịu mặn (tính chịu mặn) của cây được hiểu là khả năng để câytrồng có thể lớn lên, phát triển và sống hết vòng đời trong môi trường đất bị nhiễmmặn Các loại cây trồng khác nhau có khả năng chịu mặn cũng khác nhau

Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi thực vật có xu hướng tăng cườngtích lũy các hợp chất hữu cơ tan, tăng cường tổng hợp các hợp chất liên kết đểgiảm tác động tiêu cực của môi trường sống

3.3 Vai trò của molipden (Mo) với tính chống chịu của thực vật

Molipden là nguyên tố vi lượng (NTVT) có tầm quan trọng đặc biệttrong đời sống cây trồng nói chung và cây họ Đậu nói riêng

Molipden có vai trò quan trọng trong sự cố định nitơ và đồng hóa

3

Trang 4

nitrat Do đó, Mo có tác dụng rất tốt đối với sự sinh trưởng của các loài cây

họ Đậu

Molipden còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp diệp lục,tăng mối liên hệ giữa sắc tố và protein Do đó, trong điều kiện bất lợi haybóng tối, diệp lục không bị phân giải tăng khả năng chống chịu và cường độquang hợp ở cây trồng [12], [19], [28]

3.4 Vai trò của đồng (Cu) với tính chống chịu của thực vật

Đồng là thành phần của chuỗi chuyển vận điện tử trong quang hợp.Đồng hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá liên quanrất nhiều đến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp protein, axitnucleic, dinh dưỡng nitơ, hoạt động quang hợp,…[33]

Đồng cũng ảnh hưởng lớn đối với quá trình quang hợp và đặc biệt là đốivới việc hình thành chất diệp lục và đối với tính bền vững của chất diệp lụctăng như tính chống chịu hạn, nhiệt độ thấp, sâu bệnh, [43]

3.5 Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng CCC với tính chống chịu của thực vật

Chlor cholin chlorid là chất ức chế sinh trưởng mà khi xử lý lên câytrồng sẽ làm cho cây có lóng ngắn, thân cây cứng hơn, tăng cường màu xanhcủa lá, dày hơn và cây giảm chiều cao rõ rệt, chống hiện tượng đổ, ngã chocây trồng Ngoài ra, CCC còn giúp cây thúc đẩy mạnh quá trình quang hợp[25], [37], [39]

Xử lí CCC kết hợp với mặn trên cây đậu xanh thì hàm lượng diệp lục, cáchợp chất hữu cơ tan trong nước đặc biệt là axit amin prolin tăng giúp điều hòa ápsuất thẩm thấu của tế bào [37], [39], [48] Điều đó thể hiện CCC góp phần làmtăng khả năng chống chịu của cây trồng với các điều kiện bất lợi của môi trường

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

4

Trang 5

Địa điểm:

Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm:

+ Phòng thí nghiệm bộ môn Sinh lý Thực vật và Ứng dụng, khoa Sinh học,trường ĐHSP Hà Nội

+ Phòng thí nghiệm bộ môn Hóa sinh – Tế bào, khoa Sinh học, trườngĐHSP Hà Nôi

Thí nghiệm trồng cây trong túi bầu: tại Vườn thực nghiệm khoa Sinhtrường ĐHSP Hà Nội

Thời gian: Từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014

Gồm vụ đông 2013 và vụ xuân 2014 nhưng số liệu trong luận văn làcủa vụ xuân 2014

2 Bố trí thí nghiệm.

2.1 Thí nghiệm trong phòng

Sử dụng 5 khay, gieo hạt thành 4 hàng trên giấy thấm ứng với 4 giốngtrong mỗi khay, mỗi hàng gieo 30 hạt và đặt biển đánh dấu.Cung cấp 10 mldung dịch/ngày theo các CT

CT5 : Đối chứng (cung cấp nước)

2.2 Trồng cây trong túi bầu.

128 túi bầu bằng nilon (màu đen) kích thước 30cm x 30cm, mỗi túiđóng 5kg đất đã chuẩn bị Tiến hành gây mặn 1 lần bằng cách tưới mỗi bầu 2ldung dịch NaCl (0,3%), dùng que trộn đều sau đó để trong điều kiện tự nhiêncho se đất, dùng tay kiểm tra thấy nước không rỉ ra tay là được

5

Trang 6

Xếp các túi bầu vào 4 lô thí nghiệm ứng với 4 CT thí nghiệm, mỗi giốngtương ứng với 1 CT có 8 túi bầu:

CT 1 (CT1): Đối chứng (cung cấp nước)

CT 2 (CT2): Dung dịch CCC nồng độ 1g/l

CT 3 (CT3): Dung dịch vi lượng 0.04% CuSO4 5H2 O

CT 4 (CT4): Dung dịch vi lượng 0.03% Mo ở dạng( NH4)2MoO4

Phương pháp lấy mẫu phân tích

Tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu sau 3, 5,ngày thứ 7 gieohạt

Lấy 4 mẫu ở cùng 1 CT ở 5 thời điểm: 3 lá thật, 5 lá thật, 7 lá thật

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định.

2.3.1 Ðánh giá khả năng chịu mặn của các giống đậu tương thông qua phân tích một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý, hóa sinh của mầm đậu tương

2.3.1.1 Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%).

2.3.1.2 Xác định khả năng sinh trưởng của mầm.

Chiều dài của mầm (cm), khối lượng tươi của mầm (g), khối lượngkhô của mầm (g)

2.3.1.3 Hoạt độ của enzim α- amilaza theo phương pháp Rukhliadiva Gericheva.

2.3.1.4 Xác định hoạt độ enzim proteaza theo phương pháp Anson cải tiến theo mô tả của Nguyễn Văn Mùi (2001).

2.3.2 Ðánh giá khả năng chịu mặn của các giống đậu tương thông qua phân tích một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của cây đậu tương

2.3.2.1 Xác định hàm lượng prolin bằng phương pháp Bates và cs (1973).

6

Trang 7

2.3.2.2 Xác định hàm lượng diệp lục tổng số bằng máy SPAD- 502 (phương pháp nghiên cứu sinh lí học thực vật)

2.3.2.3 Xác định hàm lượng diệp lục liên kết bằng phương pháp quang phổ theo phương trình của Wettstein,1957.

2.3.2.4.Xác định các thông số trao đổi nước theo phương pháp của Kozushko N N.

2.3.3 Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và phẩm chất hạt

ở mức ý nghĩa α = 0.05 của phần mềm Thống kê toán học SPSS 16.0

Phần mềm phân nhóm Ntedit và NTSYS pc 2.1

7

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: ẢNH HƯỞNG CỦA Mo, Cu, CCC ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG – SINH LÍ – HÓA SINH CỦA MẦM CÁC GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Ở ĐIỀU KIỆN MẶN

1.1 Tìm hiểu nồng độ NaCl, CCC, Cu, Mo nghiên cứu.

Chúng tôi lựa chọn nồng độ: NaCl 0,3%, CCC 1g/l, Cu 0,04% và Mo0,03% trong nghiên cứu ảnh hưởng của CCC , Cu và Mo đến khả năng chịumặn của đậu tương

1.2 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến tỉ lệ nảy mầm của các giống đậu tương trong điều kiện mặn

Ở CT 5, nước dễ dàng thẩm thấu vào hạt đáp ứng đủ nhu cầu nên tỉ lệ hạtnảy mầm cao nhất, ngày thứ 3 sau gieo hạt đạt 55,00 – 62,50%,ngày thứ 5 saugieo tăng lên 75,00 – 84,17%, và tỉ lệ nảy mầm vẫn tiếp tục tăng đạt 84,17 –94,17% Do ảnh hưởng của nồng độ NaCl tỉ lệ nảy mầm trong CT1 giảm đáng

kể chỉ còn 25,83 – 30,83% (3 ngày) Khi kéo dài thời gian gây mặn tỉ lệ nảymầm của các giống tăng lên nhưng tăng chậm đạt 30,84 – 37,50% (5 ngày) và38,34 – 41,67 (7 ngày) Ở CT 2, ở ngày thứ 3 tỉ lệ nảy mầm tăng, phần trăm

so với đối chứng tăng hơn CT 1 là 5,72 – 9,11% Ở ngày thứ 5 và 7, CCC vẫnthể hiện tác động tích cực của mình Ở CT 4, tỉ lệ nảy mầm của các giống đậutương thấp hơn CT đối chứng nhưng cao hơn tỉ lệ nảy mầm trong tất cả các

CT còn lại Đối với CT 3, tỉ lệ nảy mầm ở các giống đậu tương đạt 23,33 –30,00% (3 lá), 27,50 – 33,33% (5 lá) và 31,67 – 41,18% (7 lá) Phần trăm sovới đối chứng thấp hơn so với CT 1 đối với tất cả các giống ở 3 giai đoạnnghiên cứu

Tỉ lệ nảy mầm của các giống đậu tương ở các CT thể hiện rằng: NaCl

đã tác động tiêu cực kìm hãm sự nảy mầm của hạt Đồng tác động tiêu cực

8

Trang 9

đến khả năng nảy mầm của hạt trong điều kiện Khi bổ sung Mo và CCC đềulàm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt trong đó vai trò của Mo thể hiện rõ hơn.

1.3 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến chiều dài của mầm các giống đậu tương trong điều kiện mặn.

Ở giai đoạn ngày thứ 3 sau gieo hạt, trong điều kiện gây mặn Cu tácđộng tiêu cực đến sự phát triển chiều dài của mầm, Mo và CCC tốt cho sự nảymầm của hạt Đối với giống DT2008, CCC có tác dụng vượt trội so với Monhưng ở cả 3 giống còn lại Mo có tác động tốt hơn

Như vậy trong điều kiện mặn, sinh trưởng gia tăng chiều dài mầm bịkìm chế Khi bổ sung Mo hay CCC có tác động tích cực đến sự gia tăng chiềudài mầm, tuy nhiên tác động của CCC không có ý nghĩa về mặt thống kê.Đồng ảnh hưởng tiêu cực đến chiều dài của mầm trong điều kiện mặn

1.4 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến khối lượng tươi của mầm đậu tương trong điều kiện mặn.

Ở thời điểm ngày thứ 3 gieo hạt, khối lượng tươi của mầm đạt 0,500 –0,620g nhưng khi bị ảnh hưởng của mặn khối lượng tươi của mầm giảm chỉđạt 0,373 – 0,455g tương đương 73,36 – 79,04% so với đối chứng Khi được

bổ sung Cu 0,04% khối lượng tươi mầm đã giảm so với CT1 là 20,43% Ở CT

bổ sung CCC tuy khối lượng tươi của mầm thấp hơn CT đối chứng nhưng lớnhơn mầm trong CT1 đạt 0,410 – 0,490g Ở CT bổ sung Mo, khối lượng tươicủa mầm đạt 0,463 – 0,540g, phần trăm so với đối chứng cao nhất trong các

CT gây mặn, cao hơn CT1là 10,00 – 21,40% Ở ngày thứ 5 và thứ 7 khốilượng tươi cũng biến đổi tương tự Như vậy trong điều kiện mặn, khối lượngtươi của mầm giảm so với khi được cung cấp đủ nước Đồng không có tácđộng tích cực đến khả năng gia tăng khối lượng tươi của mầm, Mo hoặc CCCđều có ảnh hưởng tích cực đến quá trình này trong điều kiện mặn

9

Trang 10

1.5 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến khối lượng khô của mầm các giống đậu tương trong điều kiện mặn.

Khi được cung cấp đủ nước các quá trình trao đổi chất trong mầm đậu tương diễn ra mạnh mẽ, quá trình phân giải và tổng hợp chất mới diễn ra songsong bổ sung cho nhau giúp mầm sinh trưởng tốt Chính vì thế khối lượng khô của mầm luôn đạt giá trị cao nhất và tăng lên ở ngày thứ 3, 5 và ngày thứ

7 gieo hạt Ngược lại, trong điều kiện mặn thì khối lượng khô của mầm các giống đậu tương đều giảm so với đối chứng Trong điều kiện mặn, khi bổ sung Mo, Cu, CCC thì ảnh hưởng của mỗi chất đến khả năng tích lũy chất khô của mầm sẽ khác nhau Trong khi Cu làm giảm khối lượng khô mầm các giống đậu tương thì Mo và CCC có tác động tích cực đến khả năng tích lũy chất khô của mầm ở mức có ý nghĩa thống kê

1.6 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hoạt độ amylaza của mầm các giống đậu tương trong điều kiện mặn.

Amylaza đóng vai trò chìa khóa trong trao đổi chất ở thực vật bằngphản ứng thủy phân tinh bột trong quá trình nảy mầm và ở các mô khác.Ở giaiđoạn đầu nảy mầm thực vật chưa có khả năng quang hợp, mọi hoạt động củamầm đều phải sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất dự trữ trong hạt Amylaza

sẽ thủy phân tinh bột thành đường để cung cấp nguồn năng lượng, nguyênliệu cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển của mầm

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Bảng 7

Từ bảng số liệu chúng tôi nhận thấy hoạt độ enzim amylaza của mầm ởđiều kiện mặn cao hơn so với khi được cung cấp đủ nước Đây là phản ứngcủa mầm để duy trì áp suất thẩm thấu cao hơn môi trường giúp mầm lấy đượcnước phục vụ cho các quá trình sống Đồng đã làm giảm hoạt độ của amylazatrong mầm các giống đậu tương, CCC và Mo có tác động tích cực đến hoạt độamylaza qua đó thúc đẩy sự sinh trưởng của mầm

Trang 13

Ngày thứ 3 sau khi gieo hạt (UI/g)

đối chứng CT2

%so với đối chứng CT3

%so với đối chứng CT4

%so với đối chứng ĐVN9 0,414 a ±0,077 0,655 b ±0,152 158,21 0,732 bc ±0,024 176,81 0,584 bc ±0,052 141,06 0,828 c ±0,061 200,00 DT200

8 0,531a±0,061 0,932c±0,037 175,52 0,951c±0,131 179,10 0,661b±0,110 124,48 1,164d±0,162 210,24ĐT26 0,627 a ±0,091 0,828 bc ±0,087 132,06 0,899 cd ±0,032 143,38 0,706 ab ±0,078 112,60 1,022 d ±0,098 163,00 ĐT22 0,756 a ±0,109 0,841 ab ±0,092 111,24 0,880 ab ±0,087 116,40 0,745 a ±0,114 98,54 0,983 b ±0,121 130,03

Ngày thứ 5 sau khi gieo hạt

đối chứng CT2

%so với đối chứng CT3

%so với đối chứng CT4

%so với đối chứng ĐVN9 0,649 a ±0,045 0,904 b ±0,098 139,29 1,068 c ±0,210 164,56 0,699 a ±0,073 107,70 1,178 c ±0,123 181,51 DT200

8 0,763a±0,078 1,342c±0,076 175,88 1,461cd±0,115 191,48 1,110b±0,105 145,48 1,565d±0,156 205,11ĐT26 0,822 a ±0,103 1,274 c ±0,121 154,99 1,406 c ±0,131 171,05 1,068 b ±0,114 129,93 1,415 c ±0,097 172,14 ĐT22 1,000 a ±0,067 1,178 b ±0,073 117,80 1,324 c ±0,099 132,40 1,160 b ±0,218 116,00 1,420 c ±0,209 142,00

Ngày thứ 7 sau khi gieo hạt

đối chứng CT2

%so với đối chứng CT3

%so với đối chứng CT4

%so với đối chứng ĐVN9 1,284 a ±0,124 1,432 b ±0,136 111,53 1,580 c ±0,165 123,05 1,397 b ±0,097 108,80 1,820 d ±0,215 141,74 DT200

8 1,524a±0,178 1,769bc±0,096 116,08 1,877cd±0,237 123,16 1,662ab±0,245 109,06 1,964d±0,132 128,87ĐT26 1,355 a ±0,153 1,468 a ±0,152 108,34 1,575 a ±0,097 116,24 1,559 a ±0,111 115,06 1,846 b ±0,173 136,24 ĐT22 1,534 a ±0,112 1,713 bc ±0,108 111,67 1,836 c ±0,120 119,69 1,611 ab ±0,178 105,02 1,984 d ±0,182 129,34

Bảng 8: Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hoạt độ amylaza của mầm các giống đậu tương trong điều

kiện mặn

Trang 15

1.7 Ảnh hưởng của Cu, Mo,CCC đến hoạt độ proteaza của mầm các giống đậu tương trong điều kiện mặn.

Ở CT1, hoạt độ enzim proteaza của mầm các giống đậu tương đều tănghơn so với đối chứng Trong CT3, hoạt độ proteaza của các giống đậu tươngvẫn cao hơn CT đối chứng, tuy nhiên lại thấp hơn ở CT1 Ở CT2, hoạt độproteaza tăng cao so với đối chứng ngay ở ngày thứ 3 sau khi gieo đạt 1,847 –3,977 UI/ml tương ứng với 177,26 – 188,60% cao nhất trong tất cả các CT.Đến ngày thứ 5 và 7 sau khi gieo, hoạt độ enzim proteaza trong mầm cácgiống đậu tương vẫn cao hơn ở CT1 tuy nhiên tỉ lệ phần trăm so với đốichứng đã giảm hơn giai đoạn trước Hoạt độ proteaza trong mầm ở CT4 tăngnhanh, phần trăm so với đối chứng của hoạt độ proteaza ở CT này tăng hơnCT1 là 21,90– 31,74% ngay ngày thứ 3, ở ngày thứ 5 sự chênh lệch là 32,10 –63,30% và ngày thứ 7 tăng 41,03 – 81,14%

Như vậy, mặn tác động thúc đẩy làm tăng hoạt độ proteaza của mầm, đây

là phản ứng giúp mầm duy trì áp suất thẩm thấu Sự tác động đồng thời của mặn

và Mo hoặc của mặn và CCC làm tăng hoạt độ proteaza cao hơn CT1 nhưng CCCtác động tích cực ở giai đoạn ngày thứ 3, còn ở ngày thứ 5 và ngày thứ 7 Mo thểhiện vai trò tích cực hơn Đồng làm giảm hoạt độ của proteaza của mầm đậutương trong điều kiện mặn

Tiểu kết chưong I

Ở giai đoạn nảy mầm, hạt rất nhạy cảm với các điều kiện bất lợi của môitrường Mặn đã tác động tiêu cực đến đến quá trình sinh trưởng của mầm cũngnhư tỉ lệ nảy mầm của đậu tương Khi bổ sung CCC, Mo, Cu chúng tôi nhận thấyrằng: trong khi Cu tác động tiêu cực đến khả năng chịu mặn của các giống đậutương ở giai đoạn này thì CCC và Mo lại làm gia tăng khả năng chịu mặn củachúng Trong đó, Mo thể hiện tác động tích cực hơn so với CCC

Trang 16

Chúng tôi tiến hành phân nhóm chịu mặn và ảnh hưởng của Mo trong điềukiện mặn thông qua phối hợp các chỉ tiêu tỉ lệ nảy mầm, các chỉ tiêu sinh trưởngmầm, hoạt độ amylaza và proteaza bằng phần mềm Ntedit và NTSYS pc 2.1 Kếtquả như sau:

Ghi chú: coefficient là hệ số tương đồng

Hình 2 : Phân nhóm chịu mặn của các giống đậu tương ở giai đoạn mầm

Sự phân nhóm trong sơ đồ cây hình 2 cho thấy: giống ĐT22, ĐT26,ĐVN9 có quan hệ gần gũi về tính chịu mặn nên được xếp cùng một nhánh,DT2008 được xếp vào nhánh khác Khi đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu ởgiai đoạn này thì khả năng chịu mặn của các giống được sắp xếp theo thứ tựtăng dần: DT2008, ĐT22, ĐVN9, ĐT26

Ghi chú: coefficient là hệ số tương đồng

Hình 3: Phân nhóm mức độ ảnh hưởng của Mo đến khả năng chịu mặn

của mầm các giống đậu tương nghiên cứu

Trang 17

Ở giai đoạn nảy mầm, khi bổ sung Mo đã làm tăng khả năng chịu mặncủa các giống đậu tương Qua sơ đồ trên chúng tôi thấy khả năng chịu mặncủa giống đậu tương ĐVN9 tăng cao nhất khi được bổ sung Mo, sau đó làgiống ĐT26, DT2008 và tăng thấp nhất là giống ĐT22.

CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA Mo, Cu, CCC ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ- HÓA SINH CỦA CÂY ĐẬU

TƯƠNG Ở ĐIỀU KIỆN MẶN

2.1 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng prolin trong lá đậu tương ở điều kiện mặn

Chúng tôi tiến hành xác định hàm lượng prolin trong lá đậu tương khicây ở 3 giai đoạn: 3 lá, 5 lá, 7 lá và thu được kết quả như Bảng 9

Khi bổ sung Mo hoặc Cu hoặc CCC đều có tác động tích cực đến khảnăng chống chịu của các giống đậu tương nghiên cứu trong điều kiện mặn.Khi cây có 3 lá hàm lượng prolin ở CT bổ sung Mo tăng cao nhất, sau đó đến

CT bổ sung CCC, và sự gia tăng hàm lượng prolin thấp nhất khi bổ sung Cu

Ở giai đoạn 5 lá và 7 lá, Mo vẫn tác động tích cực nhất sau đó đến Cu, và cuốicùng là CCC

Trang 19

Giai đoạn 3 lá (µg/g) CT

ĐVN9 3,61 a ±0,01 4,12 c ±0,01 114,13 3,88 b ±0,06 107,48 4,72 d ±0,05 130,75 DT2008 3,98 a ±0,12 4,40 bc ±0,04 110,55 4,23 ab ±0,11 106,28 4,62 c ±0,03 116,08 ĐT26 3,34 a ±0,06 3,94 c ±0,02 117,96 3,74 b ±0,01 111,98 4,33 d ±0,02 129,64 ĐT22 4,16 a ±0,16 5,10 c ±0,04 122,60 4,56 b ±0,01 109,62 5,59 d ±0,07 134,38

Giai đoạn 5 lá CT

Giai đoạn 7 lá CT

Bảng 9: Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng prolin trong lá đậu tương ở điều

kiện mặn

Trang 20

2.2 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng diệp lục trong lá đậu tương ở điều kiện mặn.

2.2.1.Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng diệp lục tổng số trong lá cây đậu tương ở điều kiện mặn.

Diệp lục tổng số là chỉ tiêu quan trọng liên quan đến khả năng quanghợp và sự tích lũy chất khô trong cây Hàm lượng diệp lục tổng số trong câycàng cao càng thể hiện khả năng quang hợp của cây càng tốt giúp cây sinhtrưởng và phát triển mạnh

Chúng tôi nhận thấy hàm lượng diệp lục tổng số tăng dần từ giai đoạn 3

lá đến khi 7 lá Trong điều kiện mặn bổ sung CCC, Cu, Mo đều làm tăng hàmlượng diệp lục tổng số của các giống đậu tương so với đối chứng tuy nhiênmức độ tác động tùy thuộc giống và tùy thuộc từng CT cụ thể Đối với 3giống ĐVN9, ĐT26 và ĐT22 ở các giai đoạn nghiên cứu thì tác động của Moluôn làm hàm lượng diệp lục tổng số gia tăng cao nhất do đó phần trăm so vớiđối chứng của CT4 đạt cao nhất trong các CT với 122,82 – 124,55% (3 lá),117,35 – 124,32% (5 lá) và 118,51 – 132,84% (7 lá) Hàm lượng diệp lụctổng số có phần trăm so với đối chứng tăng cao thứ hai là CCC, và tăng thấpnhất ở CT3 khi bổ sung Cu tuy nhiên sự khác biệt về hàm lượng diệp lục tổng

số trong hai CT này không nhiều

Riêng với giống DT2008, Mo vẫn có tác động tích cực nhất nhưng hơi

có một chút khác biệt về mức độ tác động của CCC và Cu Khi cây ở giaiđoạn 3 lá và 5 lá, CCC tác động làm tăng hàm lượng diệp lục của cây hơn Cu,nhưng đến giai đoạn 7 lá khi bổ sung Cu lại làm tăng phần trăm so với đốichứng đạt 128,74% cao hơn khi ở CT2 là 122,58%

2.2.2 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng diệp lục a trong

lá cây đậu tương ở điều kiện mặn

Ngày đăng: 01/06/2017, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 18: Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng lipit trong hạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của molipden, đồng và chất điều hòa sinh trưởng CCC (Chlorcholin chlorid) đến khả năng chịu mặn của một số giống đậu tương
Bảng 18 Ảnh hưởng của Mo, Cu, CCC đến hàm lượng lipit trong hạt (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w