Bài tập nhóm, tiểu luận.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
LỚP RKTN21 NHÓM 4
BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
CHỦ ĐỀ 2: NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH Ở VIỆT NAM
4 Dương Văn Hinh
5 Nguyễn Quốc Hưng
6 Vũ Văn Lộc
7 Hoàng Thị Sáu
8 Hà Thị Thơm
9 Nguyễn Trung Tín
10 Lê Thanh Tuyên
11 Nguyễn Quốc Việt
TNU – TOPICA 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1
VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH 1
1.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2.Phương pháp xác định tăng trưởng kinh tế 1
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng Kinh tế quốc dân 1
1.1.3.1 Tỉ lệ tích lũy và tiêu dùng 1
1.1.4.Các dạng tăng trưởng kinh tế 2
1.1.5 Các biểu hiện điển hình về kinh tế trong sự tăng trưởng 3
1.2 THÂM HỤT NGÂN SÁCH 3
1.2.1 Thâm hụt ngân sách nhà nước: 3
1.2.2 Phân loại thâm hụt NSNN: 4
1.2.3 Nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách nhà nước 5
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2016 6
2.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2001- 2016 6
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 – 2016 6
2.2 THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2016 10
2.3 Quan hệ giữa thâm hụt ngân sách với tăng trưởng kinh tế 14
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 17
3.1 KẾT LUẬN 17
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 17
3.3 GIẢI PHÁP DUY TRÌ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã đạt đượcnhiều kết quả tích cực và quan trọng về kinh tế vĩ mô Trong 10 năm (2007 – 2016), nềnkinh tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 6,29%, thâm hụt ngân sách liên tục trong 10năm trở lại đây với tỷ lệ thâm hụt ngân sách trên GDP luôn ở trên mức trên dưới 5% Tuyvậy về tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng còn nhiều điều phải làm sáng tỏ nếu nhưchúng ta so sánh tốc độ và chất lượng tăng trưởng của Việt Nam với các nước trong khuvực Vấn đề đặt ra là với tốc độ và chất lượng tăng trưởng như vậy đã tương xứng với tiềmnăng của Việt Nam hay chưa? So với các nước trong khu vực hiện nay chúng ta đang ởđâu ? Làm thế nào để tăng trưởng bền vững và nâng cao chất lượng tăng trưởng để ViệtNam thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng trưởng chưa tương xứng? Chúng ta thấy rằng bêncạnh những tác động bên ngoài từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu bùng phátnăm 2008; phải kể đến các nguyên nhân chủ quan như quản lý tài khóa chưa đạt hiệu quảcao, từ phương pháp tính toán, hạch toán ngân sách không theo thông lệ quốc tế, quá trìnhquản lý phân bổ các khoản chi tiêu công nhiều bất cập đến công tác huy động, gia tăngnguồn thu ngân sách chưa bền vững
Trước bối cảnh trên của nền kinh tế, trong phạm vi bài viết này, nhóm chúng tôi sẽtổng hợp lại toàn bộ thực trạng tăng trưởng kinh tế, thâm hụt ngân sách của Việt Nam giaiđoạn 2001 - 2016 để đưa ra một góc nhìn toàn diện về mối quan hệ tăng trưởng kinh tế vàthâm hụt ngân sách trên phương diện lý thuyết cũng như thực tế Trên cơ sở đó, nhómchúng tôi sẽ đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giảm thâm hụt ngân sách và hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế trong thời gian tới
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH 1.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.2.Phương pháp xác định tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng hàng năm phản ánh % thay đổi của sản lượng năm sau so với năm trước
Trong đó : GDP Rn là sản lượng thực tế của năm báo cáo thời kì nghiên cứu
GDP0GDP Rn là sản lượng thực tế của năm gốc thời kì nghiên cứu.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng Kinh tế quốc dân
1.1.3.1 Tỉ lệ tích lũy và tiêu dùng
- Khi tăng tích lũy, giảm tiêu dùng sẽ hạn chế tăng trưởng
- Nếu tăng tiêu dùng sẽ tăng sản xuất
S= -C + MPS.Y
Y
Trang 51.1.3.2 Tích lũy, đầu tư và để dành
Để dành chỉ đơn giản là không tiêu dùng hết thu nhập, muốn dành lại một phần để đềphòng rủi ro hoặc chưa biết dùng số tiền đó vào việc gì do bão hòa về nhu cầu tiêu dùng -Tích lũy là sự để dành có mục đích đầu tư, chờ cơ hội, chờ đủ sức sẽ đầu tư
- Đầu tư là biến tích lũy thành cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự tăng trưởng kinh tế
Sự tác động của tiết kiệm và đầu tư đến thu nhập và tăng trưởng kinh tế
Tại điểm E mức tiết kiệm mong muốn bằng mức đầu tư mong muốn
1.1.4.Các dạng tăng trưởng kinh tế
1.1.4.1 Tăng trưởng kiểu “bong bóng xà phòng”
- Đó là sự tăng trường nhanh và kém bền vững
- Đặc điểm:
Có khát vọng tăng trưởng nhanh, dẫn đến đầu tư ồ ạt, đầu tư không những bằng vốnvay dài hạn mà còn bằng vốn vay ngắn và trung hạn Điều đó dễ dẫn đến khủng hoảng tàichính, và kết cục là sự suy thoái kinh tế
Vay nợ nước ngoài lớn nhưng sử dụng vốn kém hiệu quả
Chỉ tập trung đầu tư một số ngành, nên khi những ngành này thất bại trong cạnhtranh quốc tế, nền kinh tế đất nước sẽ sụp đổ nhanh chóng
1.1.4.2 Tăng trưởng kinh tế nóng
Đó là sự tăng trưởng kinh tế cao nhưng phải trả giá quá lớn về nhiều mặt, như vềmôi trường, dân số, cơ sở hạ tầng,… đồng thời đó là sự phát triển phiến diện về kinh tế,không xuất phát từ tiềm năng của đất nước
1.1.4.3 Tăng trưởng cân đối
- Đó là sự tăng trưởng kinh tế trong khi giữ nguyên cơ cấu sử dụng thu nhập quốc dân
- Tăng trưởng cân đối khác với tăng trưởng đều đặn Tăng trưởng đều đặn nói đến việctăng trưởng đều đặn với nhịp độ không đổi, liên tục trong nhiều năm của GNP, và GDP
1.1.4.4 Tăng trưởng tối ưu
Tăng trưởng tối ưu là vị trí nền kinh tế nằm trên đường cong sản lượng tiềm năng.Tại đó mức thất nghiệp bằng với thất nghiệp tự nhiên
Trang 61.1.5 Các biểu hiện điển hình về kinh tế trong sự tăng trưởng
1.1.5.1 Giá cả tăng do đó lạm phát tăng
Giá cả (P) tăng do một số nguyên nhân sau:
- Do mở rộng sản xuất kinh doanh nhu cầu về tư liệu sản xuất tăng giá cảtăng
- Do giá cả hàng hóa đầu vào tăng nên giá thành, giá cả đầu ra phải tăng
- Do sự kì vọng về lợi nhuận của các nhà đầu tư tăng Chi tiêu khu vực tư nhân(I) tăng Tăng tổng cầu (AD)
- Xuất khẩu tăng Tổng cầu (AD)
1.1.5.4 Sự chu chuyển của vốn tăng
1.1.5.5 Những biến động bất thường về mức độ chi tiêu, tích lũy và đầu tư
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm sẽ tạo nên tâm lý lạcquan, từ đó dẫn đến C>S, đầu tư ồ ạt,…
1.2 THÂM HỤT NGÂN SÁCH
1.2.1 Thâm hụt ngân sách nhà nước:
Thâm hụt ngân sách (hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước) là tình trạng cáckhoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâmhụt ngân sách Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi làthặng dư ngân sách
Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâmhụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước
VD: Thâm hụt NSNN năm 2009 là 155 900 tỷ đồng, tỉ lệ thâm hụt so với GDP là 6.9
% (theo cách tính của Việt Nam)
Theo thông lệ quốc tế, có thể tóm tắt báo cáo về NSNN hằng năm như sau:
Bảng: Tóm tắt nội dung cân đối ngân sách nhà nước hằng năm
Trang 7A Thu thường xuyên(thuế, phí, lệ phí).
B Thu về vốn (bán tàisản nhà nước)
D Chi thường xuyên
E Chi đầu tư
F Cho vay thuần (= cho vay mới – thu nợgốc)
Trong đó: A + B +C = D + E + F Công thức tính thâm hụt NSNN của một năm sẽ
như sau:
Thâm hụt NSNN = Tổng chi – Tổng thu = (D + E + F) – (A + B) = C
Các lý thuyết tài chính hiện đại cho rằng, NSNN không cần thiết phải cân bằng theotháng, theo năm Vấn đề là phải quản lý các nguồn thu và chi sao cho ngân sách không bithâm hụt qua lớn và kéo dài Tuy vậy, trong nhiều nước, đặc biệt là các nước đang pháttriển, các Chính phủ vẫn theo đuổi một chính sách tài khóa thận trọng, trong đó chi ngânsách phải nằm trong khuôn khổ các nguồn thu ngân sách để tránh tình trạng thâm hụt
1.2.2 Phân loại thâm hụt NSNN:
Tài chính công hiện đại phân loại thâm hụt ngân sách thành hai loại: thâm hụt cơ cấu
và thâm hụt chu kỳ
Thâm hụt cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tùybiến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hay quy mô chi tiêucho giáo dục, quốc phòng,
Thâm hụt chu kỳ là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế,nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân Ví dụ khi nền kinh
tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khichi ngân sách cho cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên
Giá trị tính ra tiền của thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kỳ được tính toán như sau:
Thâm hụt ngân sách thực có: liệt kê các khoản thu, chi và thâm hụt tính bằng tiềntrong một giai đoạn nhất định (thường là một quý hoặc một năm)
Thâm hụt ngân sách cơ cấu: tính toán thu, chi và thâm hụt của chính phủ
sẽ là bao nhiêu nếu nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng
Thâm hụt ngân sách chu kỳ: là thâm hụt ngân sách bị động do sự vận động theo chu
kỳ của nền kinh tế thị trường Thâm hụt ngân sách chu kỳ được tính bằng hiệu số giữangân sách thực có và ngân sách cơ cấu
Việc phân biệt giữa ngân sách cơ cấu và ngân sách chu kỳ phản ánh sự khác nhaugiữa chính sách tài chính: chính sách ổn định tùy biến và chính sách ổn định tự động.Việcphân biệt hai loại thâm hụt trên đây có tác dụng quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng
Trang 8thực sự của chính sách tài chính khi thực hiện chính sách tài chính mở rộng hay thắt chặt
sẽ ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách như thế nào giúp cho chính phủ có những biện phápđiều chỉnh chính sách hợp lý trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế
1.2.3 Nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách nhà nước
Có 2 nhóm nguyên nhân cơ bản gây ra thâm hụt NSNN:
- Nhóm nguyên nhân thứ nhất là tác động của chu kỳ kinh doanh, hay nói cách khác
là do chu kỳ phát triển kinh tế Khủng hoảng làm cho thu nhập của các doanh nghiệp colại, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng đóng góp cho ngân sách nhà nước Do đó, nguồn thucủa Nhà nước cũng co lại, trong khi nhu cầu chi tiêu không đổi, hoặc thậm chí tăng lên, đểgiải quyết những khó khăn mới về kinh tế và xã hội Điều đó làm cho mức thâm hụt NSNNtăng lên Ở giai đoạn kinh tế phồn thịnh, thu của Nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi khôngphải tăng tương ứng Điều đó làm giảm mức thâm hụt NSNN Mức thâm hụt do tác độngcủa chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là thâm hụt chu kỳ
- Nhóm nguyên nhân thứ hai là tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Chínhphủ Khi Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, tăng chi tiêu sẽ làm tăng mứcthâm hụt NSNN Ngược lại, thực hiện chính sách giảm đầu tư và chi tiêu của Nhà nước thìmức thâm hụt NSNN sẽ giảm bớt Mức thâm hụt do tác động của chính sách cơ cấu thu chigây ra được gọi là thâm hụt cơ cấu
Trong điều kiện bình thường (không có chiến tranh, không có thiên tai lớn,…), tổnghợp của thâm hụt chu kỳ và thâm hụt cơ cấu sẽ là thâm hụt NSNN
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2016
Trang 92.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2001- 2016
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 – 2016.
Quá trình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001- 2016 có thể được chiathành ba giai đoạn chính: 2001-2005, 2006-2010, 2011-2015 tương ứng với các thời kỳ kếhoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm
2.1.1.1 Giai đoạn 2001-2005.
Cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á năm 1997 đã gây ra tác động tiêu cực đến nềnkinh tế Việt Nam Tăng trưởng GDP thời kỳ 1992-1997 đang ở mức 8-9% đã giảm đáng kểxuống còn 5,76% vào năm 1998 và 4,77% năm 1999 Nền kinh tế bắt đầu hồi phục vàonăm 2000 và lấy lại tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 6,79% Sau năm bản lề này, tốc độtăng trưởng tăng đều đặn và mạnh mẽ trong suốt giai đoạn 2001-2005 Tăng trưởng kinh tếcũng được hỗ trợ bởi môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, được thể hiện bằng tỷ lệ lạm phát
ổn định dưới mức 10% trong cả 5 năm
Bảng 2.1.1.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP (%) Tổng (triệu USD) Đầu người (USD)
GDP
DP
GNI
686
32.065
416
408
064
34.520
441
433
553
39.161
492
484
551
44.497
559
550
648
51.841
700
629
Bình quân
Nguồn: Tổng cục Thống kê (tính toán dựa trên tỷ giá thực trung bình hàng năm)
Năm 2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 8,44%, vượt qua con số7,79% của năm 2004 Kết quả của năm 2005 đánh dấu tốc độ tăng trưởng cao nhất mà ViệtNam đã đạt được kể từ năm 1997 và là tốc độ tăng trưởng cao thứ nhì trong số các nướcĐông Á giai đoạn 2001-2005 Tăng trưởng kinh tế đều đặn trong suốt giai đoạn 2001-2005
và mức tăng ấn tượng năm 2005 đã giúp Việt Nam hoàn thành chỉ tiêu tốc độ tăng trưởngbình quân 7,5%/năm đặt ra trong kế hoạch 5 năm 2001-2005 Sự phát triển này khiến quy
mô của nền kinh tế năm 2005 lớn hơn 1,44 lần so với năm 2000
2.1.1.2 Giai đoạn 2006-2010.
Tiếp theo giai đoạn 2001-2005, Việt Nam tiếp tục bước vào thời kỳ phát triển kinh tếvới nhiều dấu mốc quan trọng trong giai đoạn 2006-2010 Mặc dù giai đoạn này chứngkiến nhiều bước đi mạnh mẽ của quốc gia trong hội nhập kinh tế và cải cách hệ thống,cùng các thành tựu đáng kể trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội, Việt Nam
Trang 10cũng phải đối mặt với những tác động đáng kể của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đốivới nền kinh tế.
Nền kinh tế tiếp tục nhịp tăng trưởng ở mức cao, đạt mức cao nhất năm 2007(8,46%) Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền kinh tế pháttriển chậm lại đáng kể trong năm sau đó và duy trì tốc độ tăng trưởng khiêm tốn này đếncuối giai đoạn Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng trung bình cả giai đoạn là 7,01%, vẫn nằmtrong nhóm có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các nước đang phát triển và quy mô củanền kinh tế tính theo GDP tăng gần gấp đôi trong vòng 5 năm Đáng chú ý, là Việt Nam đã
ra khỏi nhóm các nước chậm phát triển có mức thu nhập thấp (LDC), bước vào nhóm cácnước đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp
Bảng 2.1.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Tổng (triệu USD) Đầu người (USD)Tăng trưởng GDP (%)
1.018
2009 5,32 99.826 87.2
07
1.160
1.027
2010 6,78 110.686 97.4
04
1.273
1.114Trung bình 7,01
Nguồn: TCTK (tính toán dựa trên tỷ giá thực trung bình hàng năm)Trong giai đoạn này, nền kinh tế được cho là tăng trưởng nóng với tỷ lệ lạm pháttăng cao Với tỷ lệ lạm phát hai chữ số trong năm 2008, Chính phủ đã phải tiến hành cácbước đi thận trọng để giảm tỷ lệ lạm phát hai con số này
Để ứng phó với tình trạng giá tiêu dùng tăng cao, năm 2008, Chính phủ ban hànhQuyết định 390/QĐ-TTg về việc Quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng và chi tiêungân sách, theo sau đó là Nghị quyết 10/2008/NQ-CP đề ra 8 nhóm giải pháp giúp giảmlạm phát Các nhóm hành động này chủ yếu nhắm đến chính sách thắt chặt về tài khóa vàtiền tệ để giảm thâm hụt ngân sách cũng như giảm mức chỉ số giá tiêu dùng cao Cácchính sách hỗ trợ của Chính phủ trong giai đoạn này cũng giúp giảm những khó khăntrong đời sống của người dân gây ra bởi giá cả tăng cao, đặc biệt với các nhóm yếu thế.Tuy nhiên, tình hình kinh tế trở nên phức tạp do cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu xảy ra vào năm 2008 Đến cuối năm 2008, Chính phủ đã công bố gói kích cầu kinh tếnhằm thay đổi chính sách kinh tế, đề ra bốn gói giải pháp cấp bách để thực hiện vào năm
2009, trong đó có chính sách tài khóa bao gồm việc thúc đẩy đầu tư và giảm thuế đóngvai trò cốt yếu
Trang 11Giai đoạn 2006-2010 ghi nhận một biến chuyển mang tính lịch sử khi Việt Namchính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vàongày 01 tháng 11 năm 2007 Sự kiện này đánh dấu những nỗ lực không ngừng của quốcgia trong việc mở rộng chính sách kinh tế đối ngoại, tăng cường và hoàn thiện thể chế,luật pháp và nhiều cam kết khác trong việc theo đuổi một nền kinh tế định hướng thịtrường Với dấu mốc này, Việt Nam đã có thể hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu
và tạo ra một môi trường kinh doanh hấp dẫn, chuẩn bị cho một làn sóng đầu tư vốn nướcngoài, và gia tăng hoạt động thương mại
2.1.1.3 Giai đoạn 2011-2015 và năm 2016.
Mục tiêu ban đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm cho giai đoạn
2011-2015 là phát triển kinh tế “nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơcấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh” Trong giaiđoạn 2011-2015, lạm phát xuất hiện ngay từ đầu, kéo theo suy giảm kinh tế trong năm
2012 là hệ quả từ các tác động của suy giảm kinh tế toàn cầu Do những khó khăn ở nămđầu tiên, mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2011-2015 đã được điều chỉnh là “kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đảm bảo
an sinh xã hội” Từ năm 2013 trở đi là giai đoạn chứng kiến nỗ lực phục hồi và ổn địnhnền kinh tế, bao gồm các chương trình tái cấu trúc kinh tế
Hậu quả của sự tăng trưởng kinh tế nhanh của thời kỳ trước đó cùng với chính sáchtiền tệ và tài khóa nới lỏng trong 2009 - 2010 khiến nền kinh tế Việt Nam phải gánh chịulạm phát cao từ cuối năm 2010 và đạt đỉnh điểm vào năm 2011 Tỷ lệ lạm phát tăng từ11,75% đến 18,13% trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế đã giảm từ 6,78% xuống 5,89%.Trong bối cảnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 vềkiểm soát lạm phát và ổn định vĩ mô Các chính sách thắt chặt đột ngột đã giúp hạ nhiệtchỉ số giá nhưng lại đẩy một số lượng lớn các doanh nghiệp rơi vào khó khăn, đặc biệt lànhững doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, và ngân hàng Các khoản
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng cao ở mức đáng báo động Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp nhỏ đã phải thu nhỏ quy mô hoặc dừng hoạt động
Năm 2016 là năm đầu cả nước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm2016-2020 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo, tăng trưởngthương mại toàn cầu giảm mạnh, hoạt động của thị trường hàng hóa kém sôi động, giá cảhàng hóa thế giới ở mức thấp đã ảnh hưởng đến kinh tế nước ta, nhất là hoạt động xuấtnhập khẩu và thu ngân sách Nhà nước Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ dấuhiệu khởi sắc của năm 2015, kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức bởidiễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu Rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc,tình trạng hạn hán tại Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và xâm nhập mặn nghiêm trọng
ở Đồng bằng sông Cửu Long, bão lũ và sự cố môi trường biển tại các tỉnh miền Trung
đã ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất và đời sống nhân dân