1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt luận văn: Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học chương Sinh sản Sinh học 11 THPT

28 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 75,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chúng ta đang sống trong thế kỉ 21thế kỉ của sự bùng nổ về công nghệ thông tin và khoa học kĩ thuật. Các thông tin khoa học ấy đã can thiệp vào mọi mặt của đời sống xã hội. Để làm chủ được thiên nhiên, xã hội và bản thân con người phải nắm bắt được những thông tin khoa học ấy. Trong khi đó chúng ta không thể kéo dài thời gian học tập trong ngày, không thể kéo dài thời gian học tập của người học. Do đó yêu cầu đặt ra là chúng ta phải thay đổi phương pháp dạy học để sao cho trong một thời gian ngắn nhất người học có thể tiếp nhận được những thông tin cơ bản nhất, thiết thực nhất đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thời đại. Hiện nay giáo dục và đào tạo ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực cho xã hội học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, thậm chí trường nghề, cao đẳng, đại học vẫn không thể lao động ngay mà phải mất vài năm làm quen hoặc đào tạo lại. Thực tế này đã được chỉ ra từ nhiều năm nay và đòi hỏi cần phải thay đổi nội dung và đặc biệt là cách học ở nhà trường để học sinh sớm tiếp cận với các bài toán thực tiễn, tăng cường khả năng thực hành giải quyết vấn đề, qua đó học sinh(HS) phát triển các năng lực (NL) cần thiết trong cuộc sống và làm quen dần với môi trường lao động sau khi ra trường. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được khẳng định trong luật giáo dục nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2005 “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (chương I, điều 5). Để nâng cao chất lượng dạy và học thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hình thành và phát triển (NL) cho HS trong dạy học ở trường phổ thông đã và đang phát huy vai trò một cách tích cực. Sự đổi mới phương pháp phải theo định hướng coi trọng việc bồi dưỡng NL cho HS một số NL cơ bản như sau: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL thu nhận và xử lí thông tin, NL tự kiểm tra đánh giá…. Đây là một công việc to lớn, khó khăn, phức tạp, tác động đến tất cả các khâu giáo dục nhưng nếu làm được sẽ tạo điều kiện cho người học phát huy tính tư duy sáng tạo, rèn kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng, tạo ra những sản phẩm có giá trị cho đất nước và thế giới. Nhằm giúp cho GV trong việc định hướng để xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực người học, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học chương Sinh sản Sinh học 11 THPT ” 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xây dựng quy trình để thiết kế một số dạng câu hỏi, bài tập theo hướng đánh giá NL người học trong chương Sinh sản Sinh học 11 THPT và sử dụng chúng để kiểm tra, đánh giá năng lựcHS.

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đang sống trong thế kỉ 21-thế kỉ của sự bùng nổ về công nghệ thông tinvà khoa học kĩ thuật Các thông tin khoa học ấy đã can thiệp vào mọi mặt của đờisống xã hội Để làm chủ được thiên nhiên, xã hội và bản thân con người phải nắm bắtđược những thông tin khoa học ấy Trong khi đó chúng ta không thể kéo dài thời gianhọc tập trong ngày, không thể kéo dài thời gian học tập của người học Do đó yêu cầuđặt ra là chúng ta phải thay đổi phương pháp dạy học để sao cho trong một thời gianngắn nhất người học có thể tiếp nhận được những thông tin cơ bản nhất, thiết thựcnhất đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thời đại

Hiện nay giáo dục và đào tạo ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nhânlực cho xã hội học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, thậm chí trường nghề,cao đẳng, đại học vẫn không thể lao động ngay mà phải mất vài năm làm quen hoặcđào tạo lại Thực tế này đã được chỉ ra từ nhiều năm nay và đòi hỏi cần phải thay đổinội dung và đặc biệt là cách học ở nhà trường để học sinh sớm tiếp cận với các bàitoán thực tiễn, tăng cường khả năng thực hành giải quyết vấn đề, qua đó họcsinh(HS) phát triển các năng lực (NL) cần thiết trong cuộc sống và làm quen dần vớimôi trường lao động sau khi ra trường

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được khẳng định trong luật giáo dụcnước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2005 “Phương pháp giáo dục phảiphát huy tính tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tựhọc, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (chương I, điều 5) Để nâng cao chấtlượng dạy và học thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hình thành vàphát triển (NL) cho HS trong dạy học ở trường phổ thông đã và đang phát huy vai tròmột cách tích cực Sự đổi mới phương pháp phải theo định hướng coi trọng việc bồidưỡng NL cho HS một số NL cơ bản như sau: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NLhợp tác, NL thu nhận và xử lí thông tin, NL tự kiểm tra đánh giá… Đây là một côngviệc to lớn, khó khăn, phức tạp, tác động đến tất cả các khâu giáo dục nhưng nếu làmđược sẽ tạo điều kiện cho người học phát huy tính tư duy sáng tạo, rèn kỹ năng thực

Trang 2

hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng, tạo ra những sản phẩm có giá trịcho đất nước và thế giới

Nhằm giúp cho GV trong việc định hướng để xây dựng bộ công cụ đánh giá năng

lực người học, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học chương Sinh sản- Sinh học 11 THPT ”

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng quy trình để thiết kế một số dạng câu hỏi, bài tập theo hướng đánh giá

NL người học trong chương Sinh sản- Sinh học 11 THPT và sử dụng chúng đểkiểm tra, đánh giá năng lực HS

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11 và thành phần kiến thứcchương Sinh sản, Sinh học 11 THPT làm cơ sở xây dựng các chuyên đề dạy học.-Điều tra thực trạng dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển NL cho HS THPT

- Thiết kế quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá NL cho HS và vận dụngquy trình để xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực HS trong dạyhọc chương Sinh sản, Sinh học 11 THPT

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá năng lực trong quá trình dạy học chương Sinhsản,Sinh học 11 THPT

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết đề ra

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Năng lực GQVĐ, NL hợp tác, NL tự học

- Chương Sinh sản, Sinh học 11 THPT

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

5.1. Đối tượng

- Các dạng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá năng lực cho người học

- Quy trình thiết kế công cụ đánh giá năng lực cho HS trong dạy học Chương Sinhsản, Sinh học 11 THPT

- Nội dung dạy học chương Sinh Sản- Sinh học 11 THPT ban cơ bản

Trang 3

5.2. Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Sinh học 11 THPT

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2. Phương pháp điều tra cơ bản

6.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia

6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có thể thiết kế và sử dụng được các câu hỏi, bài tập trong chương Sinh Sản – Sinhhọc 11 THPT để kiểm tra, đánh giá năng lực cho người học

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá NLcho người học trong dạy học Sinh học ở trường THPT

- Thiết kế được quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực chongười học trong dạy học chương Sinh Sản – Sinh học 11 THPT

- Vận dụng quy trình để thiết kế và xây dựng một số dạng câu hỏi, bài tập để đánhgiá năng lực HS trong dạy học chương Sinh Sản – Sinh học 11 THPT

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá năng lực người học (NL GQVĐ, NL hợp tác, NL tự học)

9 CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học chương SinhSản - Sinh học 11 THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHO NGƯỜIHỌC TRONG DẠY HỌC

1.1.1 Trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

1.2 CƠ SỞ LÍ LUÂN

1.2.1 Lý thuyết về năng lực

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo(tháng 7/2015), năng lực đã được định nghĩa như sau: Năng lực là khả năng thực hiệnthành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp cáckiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cánhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

Năng lực được chia thành hai loại chính, đó là năng lực chung và năng lực đặcthù môn học,

1.2.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

* Khái niệm

NL GQVĐ là tổ hợp các NL thành phần trong đó bao gồm các kỹ năng cũng nhưkinh nghiệm trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả các hoạt động học tập

*Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

Nghiên cứu hoạt động GQVĐ từ góc độ đánh giá NL, chúng tôi xác định cấu trúc

NL GQVĐ của HS bao gồm các tiêu chí về các kĩ năng thành tố như sau:

Tiêu chí 1: Phát hiện và làm rõ vấn đề

Tiêu chí 2: Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Tiêu chí 3: Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 5

Tiêu chí 4: Nhận ra ý tưởng mới

Tiêu chí 5: Hình thành và triển khai ý tưởng mới

1.2.1.3 Năng lực hợp tác

*Khái niệm hợp tác

Hợp tác là sự phối hợp, giúp đỡ giữa hai người hoặc giữa các thành viên trong mộtnhóm người nhằm đạt được một mục đích chung nào đó

* Khái niệm năng lực hợp tác

NL hợp tác là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trongnhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung mộtcách có hiệu quả

* Cấu trúc năng lực hợp tác

Nghiên cứu hoạt động hợp tác từ góc độ đánh giá NL, chúng tôi xác định cấu trúcnăng lực hợp tác của HS bao gồm các tiêu chí về các kĩ năng thành tố như sau:

Tiêu chí 1:Xác định mục đích và phương thức hợp tác

Tiêu chí 2: Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

Tiêu chí 3: Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác

Tiêu chí 4: Tổ chức và thuyết phục người khác

Tiêu chí 5: Đánh giá hoạt động hợp tác

1.2.1.4 Năng lực tự học

* Khái niệm tự học:

Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các khả năng trí tuệ ( và có khi cả

cơ bắp,cùng các phẩm chất của cá nhân để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đócủa nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của riêng mình

* Khái niệm năng lực tự học: Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự

xác định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học củamình, có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt

Trang 6

động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việcvà làm việc hợp tác với người khác.

* Cấu trúc năng lực tự học: Nghiên cứu hoạt động tự học từ góc độ đánh giá

NL, chúng tôi xác định cấu trúc năng lực tự học của HS bao gồm các tiêu chí vềcác kĩ năng thành tố như sau:

Tiêu chí 1: Xác định mục tiêu học tập

Tiêu chí 2: Lập kế hoạch và thực hiện việc học

Tiêu chí 3: Đánh giá và điều chỉnh việc học

1.2.2 Lý thuyết về đánh giá và đánh giá năng lực

1.2.2.1 Khái niệm đánh giá

Đánh giá trong giáo dục hiểu theo nghĩa rộng bao gồm đánh giá về nhận thức, tháiđộ, hành vi của tất cả các đối tượng tham gia vào quá trình giáo dục, như: người dạy,người học, cơ quan quản lí, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất… Trong phạm vi đềtài, chúng tôi chỉ xét về quá trình tự đánh giá kết quả học tập của người học vì nó làmột bộ phận quan trọng của đánh giá trong giáo dục

1.2.2.2 Vai trò của đánh giá kết quả học tập

Chúng tôi xin đưa ra một số vai trò của KTĐG như sau: (1) Xác định kết quả dựavào mục tiêu đã đề ra (2) Cung cấp thông tin phản hồi cho người dạy để nắm vữnghơn tình hình học tập của HS đồng thời giúp cho GV giảng dạy tốt hơn (3) Tạo điềukiện cho người học nắm vững tình hình học tập của bản thân (4) Giúp nhà quản línắm rõ tình hình của người dạy và người học

1.2.2.3 Phân loại hình thức đánh giá

Phân loại theo cách thực hiện đánh giá

Phân loại theo mục tiêu đánh giá

1.2.2.4 Đánh giá năng lực

Khái niệm đánh giá năng lực

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việckiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh

Trang 7

giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thứctrong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập đối với cácmôn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằmxác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cảithiện kết quả học tập của học sinh Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánhgiá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.

Phân biệt đánh giá NL với đánh giá kiến thức kỹ năng

Công cụ đánh giá năng lực

Câu hỏi, bài tập

* Khái niệm câu hỏi

*Khái niệm bài tập

Nhằm đánh giá thực trạng dạy học theo hướng phát triển NL nói chung và đánh giá

NL nói riêng, chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra ý kiến GV tại trường THPT Kỳ Hoà Bình, THPT Quang Trung – Hà Đông

Sơn-Nội dung khảo sát được chúng tôi thể hiện trong các câu hỏi thuộc phiếu điều trasố 1 [xem phiếu điều tra - phụ lục 1]

Với sự phân tích kết quả điều tra những đánh giá của GV về dạy học theo địnhhướng phát triển NL và ĐGNL cho thấy định hướng dạy học này nhận được sựquan tâm của đa số GV và cần thiết Việc áp dụng vào giảng dạy đã có nhưng cònrất hạn chế nhưng trên thực tế công việc này còn chưa được nhấn mạnh thực hiện

do GV còn hạn chế trong việc thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá năng lực cho

HS Do đó, việc xây dựng bộ công cụ ĐGNL cho học sinh là phù hợp với thực tiễn

Trang 8

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC CHƯƠNG SINH SẢN-SINH HỌC 11 THPT

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh Học THPT và nội dung chương Sinh sản -Sinh học 11 THPT

Bảng 2.1: Cấu trúc chương trình Sinh học 11 THPT

Chương lý thuyết Số bài Số bài thực hành Số bài ôn tập Tổng

Chương I- Chuyển hóa vật chất và

Chương III- Sinh trưởng và phát

Cấu trúc nội dung chương trình SH 11 thể hiện trong bảng 2.2 như sau:

Bảng 2.2: Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11 THPT

Phần A- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, gồm

14 bài, từ bài 1 đến bài 14, giới thiệu về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể thực vật (trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp, hô hấp và các yếu tố ảnh hưởng đến các chức năng đó cũng như ứng dụng kiến thức vào năng xuất cây trồng).

Phần B- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, gồm 7 bài từ bài 15 đến bài 21, giới thiệu về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể động vật (tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi ).

Trang 9

giới thiệu về hướng động (vận động định hướng)và ứng động(vận động cảm ứng).

Phần B- Cảm ứng ở động vật, gồm 8 bài, từ bài 26 đến bài 33, giới thiệu về cảm ứng, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, xináp và tập tính của động vật.

Phần A- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, gồm 3 bài từ bài

34 đến bài 36, giới thiệu về sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp,hoocmôn thực vật và sự phát triển ở thực vật.

Phần B- Sinh trưởng và phát triển ở động vật, gồm 4 bài, từ bài 37 đến bài 40, giới thiệu về sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở động vật, vai trò của hoocmôn động vật và ảnh hưởng của môi trường đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật và người.

Chương IV

Sinh sản

Giới thiệu về sinh sản ở thực vật và động vật gồm 2 phần: Phần A- Sinh sản ở thực vật, gồm 3 bài, từ bài 41 đến bài 43, giới thiệu về sinh sản vô tính và hữu tính ở thực vật, các phương pháp nhân giống vô tính.

Phần B- Sinh sản ở động vật, gồm 4 bài, từ bài 44 đến bài 47, giới thiệu về sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật, cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.

Bảng 2.3: Cấu trúc nội dung chương Sinh Sản – Sinh học 11

Chuyên đề Nội dung

Sinh sản ở thực vật

Bài (41+42+43)

- Khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính

- Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính ở thực vật.

- Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: Sinh sản bằng bào tử,sinh sản sinh dưỡng.

- Các giai đoạn sinh sản hữu tính ở thực vât có hoa: Hình thành hạt phấn, túi phôi; thụ phấn, thụ tinh; hình thành quả và hạt.

- Vai trò của sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính đối với đời sống thực vật

Trang 10

- Ứng dụng các hình thức sinh sản sinh dưỡng để nhân giống vô tính

ở thực vật (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô).

- Ứng dụng sinh sản hữu tính ở thực vật trong nông nghiệp: Lai giống

và chọn lọc, thụ phấn bổ khuyết

Sinh sản ở động vật

Bài (44+45+46+47)

-Khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính ở động vật.

-Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính ở động vật.

- Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật: Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh.

-Ứng dụng sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô, nhân bản vô tính.

- Các giai đoạn của sinh sản hữu tính:

+ Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng.

+ Giai đoạn thụ tinh ( thụ tinh trong hoặc thụ tinh ngoài).

+Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới.

-Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật: Đẻ trứng, đẻ con.

- Chiều hướng tiến hóa trong sinh sản ở động vật.

- Cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng.

-Các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật.

2.2 Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học chương Sinh sản

2.2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học của một chuyên đề

Bước 1: Phân tích cấu trúc nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT để xácđịnh các chuyên đề

Bước 2: Xác định mục tiêu chuyên đề (mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ và các nănglực hướng tới)

Bước 3: Xác định mạch kiến thức của chuyên đề

Bước 4: Thiết kế ma trận các yêu cầu cần đạt của chuyên đề

Bước 5: Thiết kế các câu hỏi/bài tập đánh giá dựa theo bảng ma trận

Bước 6: Kiểm định các câu hỏi, bài tập

2.2.2 Ví dụ vận dụng quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá Nl người học chương Sinh sản- Sinh học 11.

Trang 11

Xuất phát từ cấu trúc nội dung chương Sinh sản- Sinh học 11 THPT chúng tôi thiếtkế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua 2 chuyên đề: Sinh sản ở thực vậtvà Sinh sản ở động vật.

Chuyên đề : Sinh sản ở động vật

Bước 1: Phân tích cấu trúc nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT để xác định chuyên đề Sinh sản ở động vật (đã thực hiện ở mục 2.1).

Bước 2: Xác định mục tiêu chuyên đề Sinh sản ở động vật

*Kiến thức

*Kỹ năng

* Thái độ

*Các năng lực có thể hướng tới trong chuyên đề

Bước 3: Xác định mạch kiến thức của chuyên đề Sinh sản ở động vật

- Sinh sản vô tính ở động vật

- Ứng dụng sinh sản vô tính ở ĐV trong y học

- Quá trình sinh sản hữu tính ở ĐV

- Cơ chế điều hòa sinh sản

- Điều khiển sinh sản ở ĐV

- Sinh đẻ có kế hoạch ở người

Bước 4: Thiết kế ma trận các yêu cầu cần đạt của chuyên đề Sinh sản ở động vật Bảng 2.5 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chuyên đề Sinh sản ở động vật

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Nội dung 1:

Sinh sản vô

-Nêu được khái

niệm sinh sản vô tính ở ĐV.(6)

-Giải thích được

vì sao trinh sản là

hình thức sinh sản

Trang 12

mặt di truyền.

(7.3)

- So sánh được sinh sản vô tính ở

ĐV đa bào bậc thấp với ĐV đa bào bậc cao.(12)

-Phân biệt được trinh sản với các hình thức sinh sản

vô tính khác ở ĐV.(7.2)

-Trình bày được

ưu điểm và hạn chế của hình thức sinh sản vô tính.

(8)

-Giải thích được tại sao ở ĐV bậc cao không có hình thức sinh sản vô tính:

phân đôi, nảy chồi, phân mảnh.(13)

y học (1.7;2.4)

- Lấy được ví dụ về

thành tựu cấy ghép

mô ở Việt Nam và

trên thế giới.(2.5)

- Giải thích được tại sao nói Cừu

-Giải thích được

vì sao trong ghép mô, bệnh nhân phải tiêm huyết thanh chống đào thải (2.3)

Trang 13

trình nhân bản cừu

-Dự đoán được triển vọng về kỹ thuật cấy ghép

mô và nhân bản

vô tính ở động vật.(1.5; 2.6)

Trang 14

- Giải thích được tại sao ĐV có

hình thức sinh sản hữu tính tạo các cá thể mới đa dạng về mặt di truyền.(7.5)

-Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở ĐV.(7.6)

-Chứng minh được sinh sản hữu tính là phương thức sinh sản tiến hóa hơn sinh sản

vô tính.(7.7)

- Xác định được số lượng NST của tinh trùng, trứng và hợp tử (7.4)

-Phân biệt được

2 hình thức thụ tinh.(15)

-Giải thích được tại sao thụ tinh ngoài phải thực hiện trong môi trường nước.(16)

-Giải thích được một số đặc điểm thích nghi của ĐV với mỗi hình thức thụ tinh như: Cá, ếch,

Ngày đăng: 01/06/2017, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w