1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)

169 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Một số đặc điểm kỹ thuật của phẫu thuật nội soi (PTNS) đặt catheter ổ bụng - 100% bệnh nhân PTNS được gây mê toàn thân và sử dụng khí CO2..Sử dụng 03 trocar cho 100% PTNS đơn thuần và 04 trocar cho 100% PTNS có kết hợp. PTNS đơn thuần có 55 BN chiếm tỷ lệ 55,6%. PTNS kết hợp có 44 BN chiếm 44,4% trong đó có: Cố định mạc nối lớn 28 BN chiếm tỷ lệ 28,2%, có cắt mạc nối lớn 6 BN chiếm tỷ lệ 6,1%, có gỡ dính 10 BN chiếm tỷ lệ 10,1%. - 100% bệnh nhân PTNS được cố định catheter vào thành bụng trước. Thời gian trung bình của PTNS đơn thuần là 41,62 ± 10,18 phút dài hơn có ý nghĩa so với thời gian trung bình của PTM là 33,97 ± 6,39 phút (p< 0,001). Thời gian trung bình của PTNS có kết hợp là 65,43 ± 14,28 phút dài hơn có ý nghĩa thống kê so với thời gian trung bình của PTNS đơn thuần là 41,62 ± 10,18 phút (p< 0,05). 2. Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi so với phẫu thuật mở - Kết quả tốt sau mổ 01 năm và 02 năm của PTNS có tỷ lệ cao hơn có ý nghĩa thống kê so với PTM (71,7% so với 50,5%, p

Ngày đăng: 01/06/2017, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mạ  n i lớn [25] - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 1.1. Mạ n i lớn [25] (Trang 9)
Hình 1.4. Kết quả PET [31] - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 1.4. Kết quả PET [31] (Trang 13)
Hình 1.6. H  th ng t i đôi đư  d  h lọ  v o v  r   ho ng     ng [31] - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 1.6. H th ng t i đôi đư d h lọ v o v r ho ng ng [31] (Trang 19)
Hình 1.10. Khâu t i v i    đ nh n t 1 v  v  trí n t 1 v  n t 2 [69] - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 1.10. Khâu t i v i đ nh n t 1 v v trí n t 1 v n t 2 [69] (Trang 25)
Hình 2.1.   ng    ph u thuật n i soi tại phòng     ho  gâ   ê hồi sứ - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 2.1. ng ph u thuật n i soi tại phòng ho gâ ê hồi sứ (Trang 45)
Hình 2.5. Tư thế   nh nhân v     trí trong ph u thuật - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 2.5. Tư thế nh nhân v trí trong ph u thuật (Trang 47)
Bảng 3.22. Thời gian nằm viện sau m  (ngày) - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Bảng 3.22. Thời gian nằm viện sau m (ngày) (Trang 73)
Bảng 3.29. Nguy n nh n g y tắc catheter - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Bảng 3.29. Nguy n nh n g y tắc catheter (Trang 81)
Bảng 4.3. Một số nghi n cứu có tiền s  ph u thuật về   ng - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Bảng 4.3. Một số nghi n cứu có tiền s ph u thuật về ng (Trang 93)
Bảng 4.8. Tắc catheter theo các nhóm m - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Bảng 4.8. Tắc catheter theo các nhóm m (Trang 112)
Hình 4.1. Tắ  do MNL  BN Tr n Trung L 150230795 N18/1721 - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 4.1. Tắ do MNL BN Tr n Trung L 150230795 N18/1721 (Trang 115)
Hình 4.2. Tắ  do gập   th t r  BN Ngu ễn  ăn Tr 140003239 N18/1717) - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 4.2. Tắ do gập th t r BN Ngu ễn ăn Tr 140003239 N18/1717) (Trang 116)
Hình 4.3.  i  hu ển đ u   th t r  BN Trương  ăn Kh 130305654 N18/23)  4.3.6.3.  hả   áu v  t   áu vết - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 4.3. i hu ển đ u th t r BN Trương ăn Kh 130305654 N18/23) 4.3.6.3. hả áu v t áu vết (Trang 121)
Hình 4.4. Nhiễ  tr ng đường r  v  nhiễ  tr ng đường h - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 4.4. Nhiễ tr ng đường r v nhiễ tr ng đường h (Trang 124)
Hình 4.6. Thoát v  vết    v  thoát v  r n - Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối (FULL TEXT)
Hình 4.6. Thoát v vết v thoát v r n (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w