MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1 I. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1 II. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 1 III. Nhiệm vụ đề tài ............................................................................................ 2 IV. Nội dung của đề tài ....................................................................................... 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI ............................................................................................ 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 3 CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP ............................................................................. 3 1.1. Khái niệm, mục tiêu và quan điểm về dạy học tích hợp ........................... 3 1.1.1. Khái niệm v t c p ................................................................................ 3 1.1.2. Khái niệm dạy học tích h p ....................................................................... 3 1.1.3. Mục tiêu của dạy học tích h p ................................................................... 5 1.1.4. Các quan điểm v dạy học tích h p ........................................................... 6 1.2. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trƣờng phổ thông ............ 8 1.3. Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp ......................................................... 10 1.4. Năng lực và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ................................................................................................. 10 1.4.1. Khái niệm năng lực .................................................................................. 10 1.4.2. Các loại năng lực ..................................................................................... 10 1.4.3. Chuẩn đầu ra các năng lực của học sinh cấp Trung học cơ sở ............ 11 1.4.4. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đ ........................................ 13 1.4.5. Các p ương p áp đán giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đ .......... 14 Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................. 14 Chƣơng 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ...................... 15 CHO HỌC SINHCẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ................................................ 15 2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung và thiết kế chủ đề tích hợp .................... 15 2.2. Cơ sở lựa chọn nội dung cho chủ đề : “KHÔNG KHÍ – OXI” .............. 15 Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở 2.3. Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” ...................................... 17 2.3.1 Mục tiêu của chủ đ ..................................................................................... 19 2.3.2. Nội dung chủ đ .......................................................................................... 20 2.3.3 G i ý các hoạt động học tập trong chủ đ ..................................................... 22 2.4. Giới thiệu một số bài đọc thêm trong chủ đ ............................................. 43 2.5. Giới thiệu một số giáo án trong chủ đ .................................................... 46 2.6. Kiểm tra đán giá cuối chủ đ ................................................................. 50 2.6.1. Tiêu c đán giá năng lực giải quyết vấn đ ......................................... 50 2.6.2. Xây dựng bộ công cụ đán giá năng lực giải quyết vấn đ ................... 51 2.6.3. Bài kiểm tra cuối chủ đề ......................................................................... 56 Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................. 59 Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................ 60 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 60 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 60 3.3. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm ............................................................ 60 3.3.1. Đối tư ng thực nghiệm sư p ạm .......................................................... 60 3.3.2. Kế hoạch thực nghiệm sư p ạm .............................................................. 60 3.4. Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm ...................................... 61 3.4.1. Kết quả bảng kiểm quan sát học sinh của giáo viên .............................. 61 3.4.2 Kết quả đi u tra phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm v mức độ đạt đư c của năng lực giải quyết vấn đ trong các bài học theo chủ đ dạy học tích h p ............................................................................................................................. 61 3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra ........................................................................... 62 Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................................. 63 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 65
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CẦU GIẤY
-
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Tên lĩnh vực: Hóa học Cấp học: THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
Mã SKKN
Trang 2DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
GD - ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
I Lí do chọn đề tài 1
1 Lí do chọn đề tài 1
II Mục đích của đề tài 1
III Nhiệm vụ đề tài 2
IV Nội dung của đề tài 2
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP 3
1.1 Khái niệm, mục tiêu và quan điểm về dạy học tích hợp 3
1.1.1 Khái niệm v t c p 3
1.1.2 Khái niệm dạy học tích h p 3
1.1.3 Mục tiêu của dạy học tích h p 5
1.1.4 Các quan điểm v dạy học tích h p 6
1.2 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông 8
1.3 Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp 10
1.4 Năng lực và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở 10
1.4.1 Khái niệm năng lực 10
1.4.2 Các loại năng lực 10
1.4.3 Chuẩn đầu ra các năng lực của học sinh cấp Trung học cơ sở 11
1.4.4 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đ 13
1.4.5 Các p ương p áp đán giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đ 14
Tiểu kết chương 1 14
Chương 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 15
CHO HỌC SINHCẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 15
2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung và thiết kế chủ đề tích hợp 15
Trang 42.3 Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” 17
2.3.1 Mục tiêu của chủ đ 19
2.3.2 Nội dung chủ đ 20
2.3.3 G i ý các hoạt động học tập trong chủ đ 22
2.4 Giới thiệu một số bài đọc thêm trong chủ đ 43
2.5 Giới thiệu một số giáo án trong chủ đ 46
2.6 Kiểm tra đán giá cuối chủ đ 50
2.6.1 Tiêu c đán giá năng lực giải quyết vấn đ 50
2.6.2 Xây dựng bộ công cụ đán giá năng lực giải quyết vấn đ 51
2.6.3 Bài kiểm tra cuối chủ đề 56
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 60
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 60
3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 60
3.3.1 Đối tư ng thực nghiệm sư p ạm 60
3.3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư p ạm 60
3.4 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 61
3.4.1 Kết quả bảng kiểm quan sát học sinh của giáo viên 61
3.4.2 Kết quả đi u tra phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm v mức độ đạt đư c của năng lực giải quyết vấn đ trong các bài học theo chủ đ dạy học tích h p 61
3.4.3 Kết quả các bài kiểm tra 62
Tiểu kết chương 3 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5Chính sách của Đảng và Nhà nước cũng thể hiện rõ đường lối đổi mới Giáo dục theo xu hướng này Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020
của Chính phủ đã định hướng: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD - ĐT) đang hoàn thiện dự án, tiến tới đổi mới giáo dục toàn diện, chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng năng lực Dạy học tích hợp (DHTH) là một chủ trương quan trọng trong lần đổi mới này Thứ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Vinh Hiển trả lời phỏng vấn báo Vnexpress.net ngày 22 tháng 4 năm 2015 nêu rõ:
“Chương trình mới cấp Trung học cơ sở (THCS) sẽ được thiết kế theo hướng tích
hợp để giảm số môn học, các kiến thức liên quan được xếp lại gần nhau, không dạy
đi dạy lại sao cho đạt mục tiêu hình thành năng lực học sinh thuận lợi nhất” Như
vậy, DHTH là một trong các lựa chọn để thực hiện mục tiêu đào tạo con người có năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, và cũng là con đường để hình thành nhiều năng lực cần thiết khác cho HS
Vì vậy, trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm (SKKN), tôi quyết
định chọn đề tài “Xây dựng một số chủ đ dạy học tích h p nhằm nâng cao
chất lư ng dạy học ở cấp Trung học cơ sở”
II Mục đích của đề tài
Xây dựng và dạy thực nghiệm chủ đề DHTH “ Không khí – Oxi” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng
Trang 6III Nhiệm vụ đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài DHTH, nguyên tắc thiết kế các chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học trong DHTH
- Nghiên cứu nội dung cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa (SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Giáo dục Công dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề Nước và Không khí
- Nghiên cứu về khái niệm năng lực, các biểu hiện, tiêu chí đánh giá, bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ)
- Xây dựng chủ đề tích hợp “Không khí – Oxi” và dạy thực nghiệm các chủ
đề đó nhằm rút kinh nghiệm về tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất
IV Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp
- Chương 2 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp “ Không khi – Oxi” để cấp nâng cao chất lượng dạy học ở cấp THCS
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 7NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP
1.1 Khái niệm, mục tiêu và quan điểm về dạy học tích hợp
1.1.1 ái niệm v t c p
Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp: integration) có nguồn gốc
từ tiếng Latinh với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ
sở những bộ phận riêng lẻ Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất các bộ phận khác nhau để đưa đến một đối tượng mới thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng chứ không phải phép cộng đơn giản của những đối tượng ấy
Như vậy tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, qui
định lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn Nhờ có tính liên kết mà tạo
nên được thực thể toàn vẹn và tính toàn vẹn được xác lập bởi sự thống nhất các thành phần liên kết
1.1.2 ái niệm dạy ọc t c p
1.1.2.1 Theo “Từ điển Giáo dục học”
Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiẹ m giáo dục thế giới, mọ t số quan niẹ m về tích hợp (tích hợp môn học) đã đu ợc đu a ra ở Viẹ t Nam Sau đây là một
số co sở khoa học và những quan niẹ m về DHTH đã đu ợc tổng kết trong "Từ
điển Giáo dục học", Từ điển ách khoa (2001)
- Tích hợp: Là hành đọ ng liên kết các đối tu ợng nghiên cứu, giảng dạy,
học tạ p của c ng mọ t lĩnh vực hoạ c vài lĩnh vực khác nhau trong c ng mọ t kế hoạch dạy học Tích hợp là quá trình ngu ợc lại với quá trình phân hoá chúng
- Tích hợp các bộ môn: Là quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa
học lại với nhau trên co sở những nhân tố, quy luạ t giống nhau, chung cho các
bộ môn
- Tích hợp chu o ng trình: Là sự tiến hành liên kết, hợp nhất nọ i dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và có những quy luạ t chung gần gũi nhau Tích hợp chu o ng trình làm giảm bớt số môn học, loại bớt đu ợc nhiều phần kiến thức tr ng hợp nhau, tạo điều kiẹ n để nâng cao chất lu ợng và hiẹ u quả đào tạo
- Tích hợp kiến thức Là hành đọ ng liên kết, nối liền các tri thức khoa học
khác nhau thành mọ t tạ p hợp kiến thức thống nhất Ví dụ: tích hợp kiến thức sử học và sự hình thành nhân cách, hoạ c tích hợp kiến thức toán học và các khoa
Trang 8- Tích hợp k na ng: Là hành đọ ng liên kết để rèn luyẹ n hai hoạ c nhiều k
na ng thuọ c cùng mọ t lĩnh vực hoạ c vài lĩnh vực gần nhau Ví dụ: tích hợp các
k na ng lĩnh họ i, vạ n dụng, phân tích, tổng hợp mọ t kiến thức nào đó trong nhiều môn học
Như vậy, DHTH theo nghĩa hẹp là đưa những vấn đề nội dung của nhiều
môn học vào một giáo trình duy nhất trong đó những nội dung khoa học được
đề cập theo một tinh thần và phương pháp thống nhất Mức độ tích hợp có thể
khác nhau tuỳ theo mục tiêu dạy học Mức độ tích hợp cao nhất là xây dựng các chủ đề thống nhất chung cho các môn học thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội Ở mức độ thấp hơn, có thể áp dụng tích hợp một phần như Vật lí - Hoá học, Hoá học - Sinh học…
1.1.2.2 Theo Xavier Roegiers
Xavier Roegiers là Tiến sĩ về Khoa học Giáo dục người Bỉ, Giảng viên
Đại học công giáo Leuven (Bỉ) Ông là chuyên gia về phát triển chương trình giảng dạy và phương pháp tiếp cận năng lực nổi tiếng trên Thế giới Ông đã tham gia tư vấn, thiết kế, đánh giá chương trình giáo dục cho nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia nói tiếng Pháp và là một chuyên gia giáo dục của UNESCO Theo Xavier Roegiers, giáo dục nhà trường phải chuyển từ dạy kiến thức sang phát triển năng lực hành động cho HS Ông coi việc hình thành năng
lực là cơ sở và mục tiêu của DHTH Vì vậy, theo Xavier Roegiers, DHTH là
quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước trong những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc hoà nhập vào cuộc sống lao động của HS Như vậy DHTH là quá trình
làm cho học tập trở nên có ý nghĩa [15]
1.1.2.3 Theo UNESCO
Trong Hội nghị phối hợp của UNESCO tổ chức tại Paris năm 1972 đã quan tâm đến vấn đề DHTH DHTH các bộ môn khoa học được định nghĩa là
"một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự
thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm
Trang 9DHTH là cách tiếp cận các khái niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải là
hợp nhất nội dung Việc giảng dạy khoa học ở cấp Tiểu học, THCS được
UNESCO chú ý bởi vì ở các nước đang phát triển, đa số trẻ em chỉ có điều kiện học hết hai cấp học này Trong bối cảnh như vậy, việc giảng dạy khoa học không thể chỉ xem là việc trang bị các kiến thức mở đầu, chuẩn bị cho các cấp học trên mà còn là kết thúc, chuẩn bị cho đời sống trưởng thành
Hội nghị về đào tạo giáo viên DHTH các môn Khoa học được tổ chức tại
Đại học Tổng hợp Maryland tháng 4 năm 1973 đã tiến thêm một bước về khái
niệm và mục tiêu của DHTH Lúc này UNESCO quan tâm hơn đến vấn đề đưa
khoa học vào công nghệ để phục vụ đời sống Theo Hội nghị này, DHTH các
môn khoa học nghĩa là phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành một bộ phận quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại
1.1.3 Mục tiêu của dạy học tích h p
Theo tài liệu “Khoa Sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường” của Xavier Roegiers [tr 73-75], DHTH có các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với thực tế cuộc sống
Trong thực tế, có nhiều điều nhà trường giảng dạy nhưng không thật sự có ích với HS, ngược lại có những năng lực cơ bản không được dành đủ thời gian Với môn Hoá học cũng rơi vào tình trạng tương tự
Ví dụ (VD): Khi mẹ giặt quần áo bị xà phòng làm ngứa tay, các em có thể lấy chanh hoặc giấm cho mẹ rửa tay nhằm trung hoà lượng kiềm dư trong xà phòng
Khi thực hiẹ n DHTH, các quá trình học tạ p không bị cô lạ p với cuọ c sống hàng ngày, các kiến thức gắn liền với kinh nghiẹ m sống của HS và đu ợc liên hẹ với các tình huống cụ thể, có ý nghĩa Mạ t khác, các kiến thức đó sẽ không lạc hậu do thu ờng xuyên cạ p nhật với cuọ c sống
Mục tiêu 2: Học sinh có năng lực cơ bản là vận dụng kiến thức vào xử
lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống
Mục tiêu của DHTH là hình thành những na ng lực co bản cần thiết cho
HS để vạ n dụng, xử lí các tình huống có ý nghĩa trong cuọ c sống và cung cấp các kiến thức nền tảng co sở cho quá trình học tạ p tiếp theo Do đó, thay vì nhồi nhét kiến thức lý thuyết, DHTH chú trọng tập du ợt cho học sinh cách vạ n dụng kiến thức k na ng đã học vào các tình huống thực tế Điều này mang lại lợi ích thiết thực cho các công dân trong tương lai
Vì những lí do trên, DHTH làm cho quá trình học tạ p có ý nghĩa bằng
Trang 10gạ p sau này, giúp thế giới học đu ờng hòa nhạ p với thế giới cuọ c sống
Mục tiêu 3: Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
Trong suốt những năm học phổ thông, HS được học nhiều môn học Mỗi môn học lại có những chương và bài học khác nhau Để nắm được nội dung học tập, HS phải biết hệ thống hoá các kiến thức thành một kênh thông tin đa chiều nhưng thống nhất Để làm chủ được kiến thức và vận dụng được kiến thức đã học là khó khăn lớn của HS phổ thông DHTH là chìa khoá để giải quyết vấn đề này DHTH giúp thiết lạ p mối liên hẹ giữa các khái niẹ m đã học trong c ng mọ t môn học và giữa các môn học khác nhau DHTH tránh tr ng lạ p kiến thức, tạo
ra những kiến thức kĩ na ng tổng hợp mà các môn học riêng rẽ không có đu ợc
Do đó DHTH vừa tiết kiẹ m thời gian, vừa có thể phát triển na ng lực xuyên môn cho học sinh thông qua viẹ c giải quyết các tình huống phức hợp
Mục tiêu 4: Xác định rõ mục tiêu dạy học, phân biệt nội dung cốt lõi
và nội dung ít quan trọng
Trong một chủ đề dạy học có rất nhiều nội dung nhưng DHTH chỉ cho phép chọn lựa một số nội dung quan trọng gắn với thực tế cuộc sống hoặc là cơ
sở cho quá trình học tập tiếp sau DHTH không cho phép đặt các mục tiêu dạy học ngang bằng nhau
Như vậy, DHTH là sự phát triển cao của việc ứng dụng khoa học vào nhà
tru ờng để nâng cao chất lu ợng giáo dục DHTH làm cho ngu ời học có tri thức tổng hợp về thế giới khách quan và giúp phát triển được các năng lực cá nhân, đặc biệt là năng lực GQVĐ, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp DHTH còn loại bỏ đu ợc nhiều nội dung trùng lạ p của những bộ môn khoa học gần nhau nên tiết kiệm được thời gian
1.1.4 Các quan điểm v dạy học tích h p
1.1.4.1 Quan điểm của Xavier Rogiers
Theo Xavier Rogiers, có 4 mức độ tích hợp khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao như sau:
- Tích hợp trong nội bộ m n học: Duy trì từng môn học riêng rẽ nhưng
tích hợp những nội dung chung của các phân môn trong một môn học thành chủ
đề tích hợp Ví dụ: Tích hợp nội dung hoá học với đời sống trong phân môn hoá hữu cơ và hoá vô cơ thành chủ đề: Hoá học và vấn đề phát triển Kinh tế, Xã hội
và Môi trường trong môn Hoá học
- Tích hợp đa m n: Xây dựng các chủ đề chung cho nhiều môn học trong
một khoảng thời gian nhất định nào đó của học kì hoặc năm học Chủ đề này được nghiên cứu đồng thời ở nhiều môn học khác nhau Ví dụ: Đề tài nhà ở có thể được nghiên cứu trong các môn học riêng rẽ như môn Mĩ thuật, môn Lịch sử, môn Địa lí,
Trang 11môn Công nghệ… và được tiến hành ở cùng một thời điểm trong năm học
- Tích hợp liên môn: Hình thành môn học chung (không còn các môn
học riêng rẽ) trong đó phối hợp sự đóng góp của nhiều môn học khác nhau giải quyết và nghiên cứu một tình huống hoặc chủ đề Trong tích hợp liên môn, quá trình học tập không được đề cập rời rạc theo từng môn học mà thống nhất, liên kết với nhau theo những chủ đề học tập Ví dụ: Tích hợp môn Lí - Hoá, Sử - Địa, Sinh - Địa chất,
Trên thế giới, cách tích hợp này được dùng khá phổ biến Trong chương trình môn khoa học của Pháp có các môn Lí-Hoá, Sinh- Địa chất (hoặc Khoa học về Trái Đất) Trong chương trình môn khoa học của bang Kentucky (Mĩ) có môn Khoa học vật thể (tích hợp từ Vật lí và Hoá học), Khoa học Trái Đất và không gian, Khoa học cuộc sống
- Tích hợp uyên m n: Xây dựng môn học mới (không còn môn học
riêng rẽ) bằng cách kết hợp nhiều môn học với nhau thành những chủ đề chính
và không còn mang tên của mỗi môn học Cách tiếp cận này phát triển ở học sinh những kĩ năng cần thiết cơ bản có thể áp dụng ở mọi nơi và thiết yếu cho đời sống (kĩ năng xuyên môn) Ví dụ: Môn Khoa học của Vương Quốc Anh, môn Khoa học Tự nhiên của Mĩ, môn Nghiên cứu xã hội của Nhật ản, môn Nghiên cứu xã hội và môi trường của Australia
1.1.4.2 Quan điểm của Susan M Drake
Susan M Drake cũng đưa ra các quan điểm tích hợp theo mức độ tăng dần
từ thấp đến cao như sau:
- Tích hợp trong nội bộ môn học: Tương tự như quan điểm của Xavier
Rogiers
- Tích hợp lồng ghép: Duy trì từng môn học riêng rẽ nhưng có sự tích
hợp các nội cần thiết trong đời sống vào môn học Ví dụ: Tích hợp bảo vệ môi trường trong môn Hoá học hay Sinh học, tích hợp về vấn đề toàn cầu hoá trong Lịch sử hoặc Địa lí…
- Tích hợp đa môn Tương tự quan điểm của Xavier Rogiers
- Tích hợp liên môn: Tương tự như quan điểm của Xavier Rogiers
Susan M Drake là Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Giáo dục của Đại Học Brock – Canada Bà có rất nhiều công trình nghiên cứu về DHTH nói chung và DHTH ở các quốc gia như Hồng Kông, Hàn Quốc, Canada…
Trang 12phát từ môn học bằng các khái niệm chung Nó có ngữ cảnh là cuộc sống thực, trong đó HS là người đưa ra vấn đề và là người giải quyết vấn đề
Tóm lại, cả hai nhà khoa học đều đưa ra các quan điểm tương đồng về
mức độ giáo dục tích hợp Trong mỗi quan điểm trên đều có mặt mạnh và mặt
khó khăn riêng Tuy nhiên yêu cầu của xã hội và dạy học ngày nay đòi hỏi chúng ta phải hướng đến quan điểm liên môn và quan điểm xuyên môn Quan điểm liên môn cho phép phối hợp kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học để giải quyết tình huống học tập còn quan điểm xuyên môn nhằm phát triển các kiến thức, kĩ năng xuyên môn có thể áp dụng cho mọi tình huống và thật sự cần thiết cho đời sống
Với các môn Khoa học tự nhiên, các chủ đề tích hợp liên môn và xuyên môn có thể được xây dựng theo mô hình như sau:
1.2 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở và
Trung học phổ thông” của Bộ GD – ĐT, việc lựa chọn nội dung tích hợp ở
trường phổ thông cần theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho người học
Nội dung DHTH được chọn phải đảm bảo yêu cầu đầu tiên là đáp ứng được mục tiêu của DHTH, hướng tới việc phát triển năng lực cho người học, đặc biệt là
năng lực GQVĐ Có hai con đường logic để lựa chọn nội dung trong DHTH:
- Con đường thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung Chương trình SGK
hiện hành của chúng ta có nội dung đã được thiết kế sẵn không theo định hướng phát triển năng lực Vì vậy, cần biến đổi các nội dung đó để soạn thảo theo mục tiêu phát triển các năng lực riêng lẻ cụ thể Tiếp đó, soạn mục tiêu tích hợp tức
là mục tiêu tổng hợp các năng lực riêng lẻ đã đạt được ở một thời đoạn nhất định
như kết thúc một năm học, cả cấp học Sơ đồ logic con đường này như sau: Nội
Trang 13dung các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể năng lực ứng với mục tiêu kết thúc một thời đoạn
- Con đường thứ hai ứng với tiếp cận phát triển năng lực Con đường này
ngược chiều với con đường thứ nhất Sơ đồ logic của con đường này như sau: Mục
tiêu tích h p các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể nội dung
Con đường thứ nhất chỉ là một giải pháp tình thế khi chúng ta chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Con đường thứ hai cho phép lựa chọn những kiến thức có ý nghĩa thiết thực trong đời sống, tránh được
sự quá tải chương trình hoặc sự xa rời thực tế
Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học
Để đáp ứng được yêu cầu này, nội dung chủ đề tích hợp cần tinh giản kiến thức hàn lâm, lựa chọn được các tri thức đơn giản, gắn bó thiết thực với đời sống Tuy nhiên, các nội dung tri thức này cũng cần cung cấp kiến thức nền tảng cho người học thích ứng với một xã hội đầy biến động và phải là cơ sở của giáo dục phổ thông để người học có thể học tập suốt đời
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật nhưng vừa sức với học sinh
Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhưng ở mức độ vừa sức, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm và khám phá kiến thức Nội dung tri thức phải được
lựa chọn để học sinh dùng tri thức đó để giải thích sự kiện, hiện tượng tự nhiên
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
Chúng ta đang sống trong thời đại toàn cầu hoá và yêu cầu phát triển bền vững được đặt ra cấp thiết với các quốc gia Phát triển bền vững tránh cho các Quốc gia những rủi ro trong quá trình phát triển Vì vậy, ngoài giúp cho HS nhận thức thế giới, nội dung của các chủ đề tích hợp cần góp phần hình thành, bồi dưỡng cho HS thái độ sống hoà hợp với thế giới xung quanh; bồi dưỡng phẩm chất công dân như lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với gia đình xã hội, tôn trọng các nền văn hoá khác nhau trên thế giới
Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương
Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trình hoạt động thực tiễn Vì vậy nội dung các bài học (chủ đề) tích hợp cần tăng cường tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tế cuộc sống Ngoài ra nội dung dạy học tích hợp cũng
Trang 14em có hiểu biết nhất định về nơi mình sinh sống Từ đó các em sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phương ngay sau khi tốt nghiệp
1.3 Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở và Trung học phổ thông”, ộ GD&ĐT, qui trình xây dựng bài học (chủ đề) DHTH
gồm các bước sau:
Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần
giống nhau trong các môn học của SGK hiện hành, những vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để tích hợp
Bước 2: Xác định bài học tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực
Khoa học Tự nhiên hay Khoa học Xã hội và Nhân văn và đóng góp của các môn cho bài học
Bước 3: Dự kiến thời gian cho bài học (chủ đề) tích hợp
Bước 4: Xác định mục tiêu bài học (chủ đề) tích hợp theo các yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng năng lực
Bước 5: Xây dựng nội dung của bài học tích hợp
Bước 6: Xây dựng kế hoạch cho bài học (chủ đề) tích hợp trong đó chú ý
sử dụng các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực
1.4 Năng lực và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở
1.4.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh
“competentia” Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và thái độ, trách nhiệm Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực nhưng năng lực đều được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với công việc Theo Bernd Meiner –
Nguyễn Văn Cường, năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng
thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay
cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”
1.4.2 Các loại năng lực
Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Trang 15- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm
lý vận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp… trong đó năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực quan trọng, giúp HS thích ứng được với cuộc sống
1.4.3 Chuẩn đầu ra các năng lực của học sinh cấp Trung học cơ sở
Trong đề án đổi mới giáo dục, dự định bắt đầu từ 2018 có chủ trương quan trọng nhất là chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học định hướng
năng lực Ngày 8 tháng 12 năm 2014, ộ GD-ĐT đã ra công văn số 7102/
GĐT-GDTrH trong đó nêu rõ chuẩn đầu ra các năng lực cho HS cấp THCS (áp dụng với các trường d ng chương trình thí điểm VNEN) Mặc d đây chưa phải là chuẩn đầu ra cho toàn bộ HS các trường THCS trên toàn quốc nhưng nó cũng mang tính định hướng cho các cấp quản lí, GV tham khảo và hướng tới Yêu cầu chuẩn đầu ra các năng lực và các biểu hiện của các năng lực đó như sau:
Trang 16Bảng 1.1: Chuẩn đầu ra các năng lực của HS cấp THCS Năng
đu ợc những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiẹ n các nhiẹ m vụ học tạ p; tự đạ t ra yêu cầu và vạ n dụng kiến thức vào thực tiễn; tích cực, chủ đọ ng tìm tòi thông tin bổ sung và mở rọ ng thêm kiến thức
Đạ t những câu hỏi khác nhau về mọ t sự vạ t, hiẹ n tu ợng; phát hiẹ n yếu
tố mới trong tình huống quen thuọ c; tôn trọng các quan điểm trái chiều; phát hiẹ n yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác nhau; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau, xác định và làm rõ thông tin, ý tu ởng mới; hứng thú, đọ c lạ p trong suy nghĩ, chủ đọ ng nêu ý kiến, vấn đề và ý tu ởng mới
Đề xuất mọ t hoạ c nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luạ n về các giải pháp đề xuất; lựa chọn đu ợc giải pháp ph hợp; hình thành ý
tu ởng về giải pháp mới dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn ph hợp
Giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn; nhạ n ra sự không ph hợp và điều chỉnh đu ợc giải pháp; chủ đọ ng tìm sự hỗ trợ khi gạ p khó kha n; giải quyết đu ợc vấn đề
Suy nghĩ và khái quát hóa thành kiến thức mới của bản thân khi giải quyết vấn đề; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống
đu ợc giao; nêu mạ t đu ợc, mạ t thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong nhóm
Nghe hiểu nọ i dung chính hay nọ i dung chi tiết các bài đối thoại, chuyẹ n kể, lời giải thích, cuọ c thảo luạ n; diễn đạt ý tu ởng mọ t cách tự tin; có biểu cảm ph hợp với đối tu ợng và bối cảnh giao tiếp; nói chính
Trang 17xác, đúng ngữ điẹ u và nhịp điẹ u, trình bày đu ợc nọ i dung chủ đề thuọ c chu o ng trình học tạ p; đọc hiểu nọ i dung chính hay nọ i dung chi tiết các
va n bản, tài liẹ u ngắn; viết đúng các dạng va n bản về những chủ đề quen thuọ c
SỬ
DỤNG
CNTT
Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghẹ thông tin và truyền thông;
bu ớc đầu biết khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tạ p; nhạ n biết các thành phần của hẹ thống công nghẹ thông tin và truyền thông co bản; sử dụng đu ợc các phần mềm hỗ trợ học tạ p thuọ c các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lu u trữ dữ liẹ u vào các bọ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng
Tìm kiếm thông tin với các chức na ng tìm kiếm đo n giản và tổ chức thông tin ph hợp; đánh giá sự ph hợp của thông tin, dữ liẹ u đã tìm thấy với nhiẹ m vụ đạ t ra; xác lạ p mối liên hẹ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thạ p và d ng thông tin đó để giải quyết các nhiẹ m vụ học tạ p và trong cuọ c sống
Từ chuẩn đầu ra về năng lực trên, mỗi môn học (kể cả đã tích hợp hoặc chưa tích hợp) đều phải xác định những năng lực chuyên biệt riêng và con đường hình thành năng lực đó của bộ môn
1.4.4 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đ
Dựa vào bảng chuẩn đầu ra các năng lực học sinh cấp THCS, chúng ta có thể thấy được các biểu hiện của năng lực GQVĐ Các biểu hiện này có thể được
sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao như sau:
+ Phát hiện được vấn đề cần giải quyết
Lựa chọn các nguồn tài liẹ u đọc ph hợp liên quan đến vấn đề; Tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép đu ợc thông tin cần thiết, phân tích, tóm tắt những thông tin thu thập được về vấn đề cần giải quyết
Độc lập trong suy nghĩ để hình thành ý tu ởng về giải pháp cho vấn đề dựa trên các nguồn thông tin đã cho; chủ động nêu ý kiến về các ý tu ởng mới và biết tôn trọng ý kiến trái chiều
Đề xuất một hoạ c nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luạ n về các giải pháp đề xuất; lựa chọn đu ợc giải pháp ph hợp
+ Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Suy nghĩ và khái quát hóa vấn đề đã giải quyết thành kiến thức mới của bản thân; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống tương tự với những điều chỉnh hợp lý
Trang 181.4.5 Các p ương p áp đán giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đ
Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trường ĐHSP Hà nội, việc đánh giá
theo hướng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhưng
sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận dụng kiến thức,
kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh”, đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng
dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến
thức, k năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
Cũng theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, đặc trưng của đánh giá năng lực
là sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Phương pháp đánh giá càng
đa dạng thì mức độ chính xác càng cao vì kết quả đánh giá phản ánh khách quan tốt hơn Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung và năng lực GQVĐ nói riêng, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì GV cần chú ý các hình thức đánh giá không truyền thống như:
- Đánh giá bằng quan sát
- Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp)
- Đánh giá bằng hồ sơ học tập
- Đánh giá bằng sản phẩm học tập (power point, tập san )
- Đánh giá bằng phiếu hỏi học sinh
- Sử dụng tự đánh giá (HS tự đánh giá quá trình học tập của mình) và đánh giá đồng đẳng (bạn học đánh giá nhau)
Tuy nhiên, tất cả các phương pháp đánh giá trên đều có yêu cầu phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập (hoặc tình huống thực tế) và chú trọng đánh giá việc sáng tạo lại kiến thức của HS
Tiểu kết chương 1
Chương 1 của SKKN đã trình bày những cơ sở lí luận và thực tiễn quan trọng của DHTH bao gồm: Khái niệm tích hợp và DHTH, mục tiêu của DHTH, các quan điểm về DHTH, các biểu hiện của năng lực GQVĐ, phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực GQVĐ trong DHTH Việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về DHTH là vô cùng cần thiết vì nó là cơ sở cho các nhà Sư phạm Giáo dục và các GV áp dụng khi xây dựng các chủ đề tích hợp và tổ chức DHTH
Trang 19Chương 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINHCẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung và thiết kế chủ đề tích hợp
Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH
Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộc sống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển được năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực GQVĐ trong các tình huống thực tiễn Vì vậy, các chủ đề tích hợp được chọn phải là các chủ đề gắn bó với thực tiễn và ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người, trong các vấn đề bất cập (bài toán) trong thực tiễn cuộc sống được đặt ra cho học sinh tham gia giải quyết
Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học
Giống như tất cả các nội dung khoa học được giảng dạy ở phổ thông, nội dung kiến thức trong các chủ đề tích hợp phải đảm bảo yêu cầu tuyệt đối về sự chính xác và logic khoa học
Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao
Một trong các mục tiêu của DHTH là phân biệt được nội dung cốt lõi và nội dung ít quan trọng nên khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việc lựa chọn nội dung Các nội dung được chọn phải thiết yếu cho cuộc sống hoặc là cơ sở cho các quá trình học tập tiếp sau
Nguyên tắc 4: Nội dung chủ đề tích hợp phải vừa sức và tạo hứng thú học
tập cho người học
Nội dung DHTH được yêu cầu phải thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho người học Các nội dung và hoạt động học tập làm cho người học cảm thấy thú vị vì có khả năng giải quyết các vấn đề của cuộc sống Sự đam mê hứng thú này giúp các em học tập hiệu quả hơn
2.2 Cơ sở lựa chọn nội dung cho chủ đề : “KHÔNG KHÍ – OXI”
Để xác định được nội dung cần xây dựng trong chủ đề, tôi đã tiến hành rà
soát lại toàn bộ nội dung chương trình SGK các môn: Vật lí, Sinh học, Hoá học, Công nghệ (phần trồng trọt và chăn nuôi) để tìm ra các nội dung liên quan đến không khí và oxi Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Trang 20Bảng 2.3: Các nội dung liên quan đến oxi và không khí trong
Bài 24: Tính chất vật lí và hoá học của oxi
Bài 25 Ứng dụng của oxi
Bài 27 Điều chế oxi
người-Bài 54, 55: Ô nhiễm không khí
6 Bài 7 Yêu thiên nhiên và sống hoà hợp
với thiên nhiên
7 Bài 14 Bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên
Dựa trên nền tảng chương trình cũ của SGK các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ ở trên, tôi xin đề xuất nội dung chủ đề “Không khí – Oxi” được xây dựng gồm các nội dung sau:
Trang 21- Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm (Hoá học 8 và GDCD 6 và 7)
Ngoài các nội dung trên, chủ đề về Không khí – oxi còn được thêm các nội dung cần thiết, quan trọng với các em và có tính thời sự hiện nay như:
- Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu
- Phòng chống hoả hoạn- Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
- Ảnh hưởng của một số khí như N2, SO2, CO… đối với đời sống con người Sau đây là sơ đồ minh hoạ nội dung và các định hướng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong chủ đề
toàn cầu
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Xử lí tình huống khi gặp hoả
Trang 22CHỦ ĐỀ : KHÔNG KHÍ – OXI
Chủ đề này có các nội dung sau:
1 Thành phần không khí, các tầng khí quyển và áp suất khí quyển
2 Oxi – Sự cháy – Phòng chống hoả hoạn
3 Cacbon đio it và sự nóng lên toàn cầu
4 Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Hãy sống hoà h p với thiên nhiên và trồng thật nhi u cây nhé!
Trang 23- Trình bày được các tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi
- Kể được tên các khí độc hại gây ô nhiễm môi trường gồm: CO2, SO2, NxOy, khói bụi… và một số khí khác trong khí quyển
- Nhớ được các biện pháp chính để xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
- Đề xuất được giải pháp chống lại sự phát thải CO2 trong khí quyển
- Tạo dựng được các tình huống giả định về hoả hoạn, từ đó hình thành kinh nghiệm phòng chống hoả hoạn trong thực tế đời sống
- Đề xuất biện pháp chống ô nhiễm không khí và lên kế hoạch tuyên truyền chống ô nhiễm không khí và chống lại sự nóng lên toàn cầu
- Giải quyết được các nhiệm vụ học tập dựa trên nền tảng kiến thức và kĩ năng
đã có (có thể là các bài tập hoá học, bài tập tình huống…)
Trang 24- Có khả năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet, sách, báo, phỏng vấn nhà chuyên môn,…) và xử lí thông tin để đề xuất giải pháp và lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch GQVĐ
2.3.1.3 Thái độ
- Nhận thức được các vấn đề về bầu khí quyển hiện nay bao gồm: thủng tầng ozon, sự phát thải CO2 làm Trái Đất nóng lên, sự gia tăng hàm lượng các khí độc hại như CO, SO2, NO2…
- Nhận thức được vai trò quan trọng của không khí sạch đối với con người, từ
đó có ý thức bảo vệ bầu khí quyển
- Nhận thức được Việt Nam là một trong các quốc gia bị ảnh hưởng lớn bởi sự nóng lên toàn cầu, từ đó có ý thức hành động chống biến đổi khí hậu
- Nhận thức được sự nguy hiểm của hoả hoạn và biết phòng chống hoả hoạn cũng như xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
- Phát triển các năng lực thu thập thông tin, xử lí và biên tập thông tin, năng lực
tư duy sáng tạo thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập
2.3.2 Nội dung chủ đ
Toàn bộ chủ đề được dự kiến dạy trong 12 tiết trong đó có 10 tiết dạy và 1 tiết
ôn tập, 1 tiết kiểm tra Nội dung cụ thể của chủ đề như sau:
Bài 1: Không khí - Khí quyển (3 tiết)
- Tầng đối lưu dưới c ng có chiều cao từ mặt đất lên khoảng 10 - 16 km chứa hầu hết lượng khí và hơi nước, là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết thông thường như mưa, bão, lốc
Trang 25- Trên tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 25km tồn tại một lớp không khí giàu ozon (O3) người ta gọi là tầng ozon Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím độc hại xâm nhập xuống Trái Đất Hiện nay, tầng ozon phía Nam Cực đang bị thủng và tầng ozon phía ắc Cực cũng đang mỏng dần
Tiết 3: Áp suất k quyển
- Sức nén của các khí trong không khí tạo nên áp suất khí quyển
- Áp suất khí quyển tác động lên mọi vật trên Trái Đất theo các phương khác nhau
- Càng lên cao, không khí càng loãng và sức nén thấp đi nên áp suất khí quyển giảm
Bài 2: Oxi (2 tiết)
Tiêt 1 +2: T n c ất - Ứng dụng - Đi u c ế và sản xuất oxi
- Tính chất vật lí: Chất khí không màu, không m i, ít tan trong nước…
- Tính chất hoá học: Phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất Các phản ứng đều toả nhiệt
- Ứng dụng: 2 lĩnh vực chính là sự hô hấp và sự cháy
- Điều chế trong phòng thí nghiệm (PTN): Nung nóng KClO3 hoặc KMnO4
- Sản xuất trong công nghiệp (CN): Chưng cất phân đoạn không khí
Bài 3 Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn (2 tiết)
- Sự cháy: Là quá trình phản ứng của các loại nhiên liệu với oxi Phản ứng
cháy toả ra nhiều nhiệt và nhiệt này d ng cho các hoạt động sống và sản xuất
- Khi gặp đám cháy nhỏ biết bình tĩnh dập lửa, tắt cầu dao điện, gọi cứu hoả 114
- Khi gặp đám cháy trên nhà cao tầng biết lấy khăn ướt bịt mặt để tránh khói và tìm lối thoát thân, …
- Phòng cháy bằng cách dập cầu giao điện và không để lửa khi vắng nhà…
ài 4 ảo vệ và giữ gìn hệ h hấp
- Trong quá trình trao đổi chất của sinh vật, các chất hữu cơ phản ứng với oxi và giải phóng năng lượng Năng lượng này được d ng cho mọi hoạt động sống của
cơ thể
- Chăm tập thể dục, hít thở không khí trong lành là biện pháp tốt nhất để bảo vệ hệ
hô hấp
Bài 5: Cacbon đio it và sự nóng lên toàn cầu (2 tiết)
Tiết 1: Sự nóng lên toàn cầu
- Trong khí quyển có các khí như CO2, hơi nước (H2O), clo (Cl2), metan (CH4)… có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời và làm Trái Đất nóng lên
Trang 26- Sự phát thải CO2 được cho là nguyên nhân chính gây ra sự nóng lên toàn cầu
và làm biến đổi khí hậu
- iện pháp hạn chế sự phát thải CO2: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, tận dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, trồng nhiều cây xanh, …
Tiết 2: Cacbon đioxit (CO 2 ) – c u trìn của CO 2 trong tự n iên
- Chiếm khoảng 0,03% về thể tích trong khí quyển
- Cấu tạo phân tử: Dạng đường thẳng, phân tử không phân cực
- Tính chất: Khí không màu không m i, ít tan trong nước, không duy trì sự sống và sự cháy, có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời và làm Trái Đất nóng lên, làm đục nước vôi trong, phản ứng tạo thành CaCO3
- Chu trình CO2 trong tự nhiên: Quá trình quang hợp của cây xanh lấy CO2, quá trình hô hấp, sự đốt cháy nhiên liệu, sự phân huỷ xác động thực vật tạo ra CO2
Bài 6: ảo vệ kh ng khí tránh nhiễm (1 tiết)
- Sự có mặt và gia tăng hàm lượng các khí không có lợi như như CO2, SO2,
NO2, các khí toả m i khó chịu và bụi… là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Con người và sinh vật cần bầu không khí sạch để thở và sinh sống Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
- Các biện pháp bảo vệ: Hạn chế thải các khí độc hại ra môi trường bằng cách hoạch định các chính sách phát triển bền vững, sử dụng các công nghệ hiện đại không gây ô nhiễm môi trường, trồng nhiều cây xanh, sử dụng tiết kiện năng lượng
2.3.3 G i ý các hoạt động học tập trong chủ đ
Bài 1: KHÔNG KHÍ – OXI (3 tiết) Tiết 1: THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần kh ng khí
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí và tìm
được thành phần O2 trong không khí từ thí nghiệm
P ương p áp tổ c ức oạt động ọc tập: Thí nghiệm trực quan (thí nghiệm
nghiên cứu) hoạt động nhóm nhỏ
Nội dung:
- Nêu vấn đề nghiên cứu: Trái Đất được bao quanh bởi những lớp khí có chiều cao
vài chục km và bị giữ lại bởi lực hút của Trái Đất gọi là khí quyển Khí trong khí
quyển gọi là không khí Vậy không khí có thành phần thế nào? (Học sinh có thể
phát biểu theo hiểu biết hoặc theo dự đoán)
- HS xây dựng giả thuyết khoa học về thành phần không khí và thiết kế các thí nghiệm để tìm hướng giải quyết thắc mắc
Trang 27- Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí theo hình vẽ sau: (làm theo nhóm 4-5 HS)
Hình 2.1: Thí nghiệm về thành phần không khí
Nguồn: Chemistry Experiments, Robert Brent, Golden Press New York
- Phân tích hiện tượng thu được để tìm giả thuyết đúng và xác nhận kiến thức: Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí
- GV giới thiệu thành phần còn lại của không khí
ẾT LUẬN
Không khí là một hỗn hợp khí có % về thể tích như sau 21% O 2 ; 78% N 2 và 1% các khí khác (CO 2 (0,03%), argon (0,93%), SO 2 , oxit nitơ, hơi nước, bụi, khói…
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ thành phần của kh ng khí
Mục tiêu: Tự biểu diễn được thành phần của khí quyển
P ương p áp tổ c ức oạt động: Học theo nhóm nhỏ (theo cặp)
Nội dung: HS tự thiết kế và vẽ lại biểu đồ về thành phần không khí sau đó từng
cặp kiểm tra bài cho nhau và rút kinh nghiệm (GV có thể gợi ý dạng biểu đồ cho HS)
Bài tập
Câu 1 Trình bày thành phần không khí (viết ra vở) và cho biết thành phần
không khí v ng biển và sa mạc có gì khác nhau? Tại sao?
Câu 2 Tìm hiểu và trình bày (viết ra vở) vai trò của các khí N2, SO2, CO, bụi khói trong không khí với đời sống con người? (cho phép tra cứu trên internet hoặc bất
kì tài liệu nào nếu muốn)
Tiết 2 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN
Mục tiêu: Nâng cao khả năng đọc hiểu để tìm kiếm thông tin và giải thích được
một số hiện tượng trong đời sống từ các thông tin đã cho
P ương p áp t iết kế các oạt động ọc tập: Phương pháp bài tập (đọc,
nghiên cứu thông tin để hoàn thành bài tập)
Nội dung: HS đọc thông tin trong bảng và quan sát hình ảnh về các tầng khí
Trang 28Bảng 2.4: Thông tin về các tầng khí quyển của Trái đất
- Nhiệt độ giảm theo độ cao
- Hai khí chính giữ nhiệt cho Trái Đất (giữ lượng nhiệt từ Trái Đất toả vào không khí): hơi nước (60%) và khí CO2(18%)
- Giữ cho nhiệt độ của Trái Đất có thể duy trì được sự sống
- Gây ra các hiện tượng thời tiết thông thường như
mưa, gió, bão…
- ụi, muối, khí
là hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa
Hình 2.2: Các tầng khí quyển (Nguồn
http://www.vtaide.com/png/atmosphere.htm)
Câu hỏi bài học
Câu 1: Trong các tầng khí quyển trên, tầng nào ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống
con người? Vì sao?
Câu 2: Máy bay dân dụng khi ổn định độ cao thường bay cách mặt đất khoảng
10 km (là khu vực ranh giới giữa tầng đối lưu và bình lưu) Hãy cho biết lợi ích của việc bay ở độ cao này?
Chiều dày của bầu khí quyển khoảng 60.000 km (tính từ mặt đất) nhưng không khí càng lên cao càng loãng
Có 90% lượng không khí tập trung ở
độ cao từ 16 km trở xuống
Trang 29( Tránh lực cản của tầng khí quyển dày đặc, tránh sự chuyển động lên xuống của các luồng khí, tránh sấm, sét, tránh hơi nước đóng băng ở bộ phận cảm biến… )
Câu 3: Các nghiên cứu khoa học cho biết lớp ozon trên tầng bình lưu có nhiệt độ cao
hơn ranh giới giữa tầng đối lưu và bình lưu Theo em, nguyên nhân tại sao?
(Vì lớp ozon hấp thu các tia cực tím)
- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất (có độ cao từ mặt đất đến khoảng
10-16 km) chứa lượng khí dày đặc và là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết thông thường như mây, mưa, sấm sét… Tầng đối lưu có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống con người
ài tập củng cố Câu 1 Ghi lại đặc điểm của 2 tầng đối lưu và bình lưu trong khí quyển ở
hình dưới đây và cho biết nó gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người?
Hình 2.4: Các tầng khí quyển Câu 2 Trình bày các biện pháp hạn chế sự thủng lớp ozon trên tầng bình lưu?
Hình ảnh bên (hình 2.3) là hình ảnh lỗ thủng lớp ozon ở Nam Cực
Hãy cho biết tác hại của sự thủng lớp ozon và làm thế nào để hạn chế sự thủng lớp ozon ?
Trang 30Tiết 3 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Hoạt động 1: Tìm hiểu áp suất khí quyển
Mục tiêu
- Giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển trong tự nhiên và giải thích được một số hiện tượng trong thực tế đời sống liên quan đến áp suất khí quyển
- Giải thích được nguyên nhân càng lên cao thì áp suất khí quyển giảm
P ương p áp t iết kế các oạt động ọc tập: Thí nghiệm trực quan phát vấn
thuyết trình
Nội dung
- Khởi động: Cho HS trải nghiệm về sức nén của không khí (đo huyết áp)
- Thí nghiệm 1: Hút sữa và không khí từ hộp sữa có vỏ giấy (hoặc chai nước vỏ
nhựa) thấy vỏ bị xẹp vào bên trong Tại sao?
Từ thí nghiệm 1 HS rút ra kết luận: Áp suất khí quyển tác động vào vỏ hộp (chai) làm nó xẹp lại
Hình 2.5: Thí nghiệm về áp suất khí quyển
Giải thích: Áp suất khí quyển tác động vào cột nước và áp suất này lớn hơn lực
hút của Trái Đất lên cột nước làm nó không rơi xuống Khi bỏ tay ra, tổng áp suất khí quyển phía trên ép xuống và trọng lực của Trái Đất ép cột nước xuống lớn hơn áp suất khí quyển ép lên => Nước rơi xuống
GV thông báo thông tin: Áp suất khí quyển được đo bằng đơn vị mmHg và trong
điều kiện thường, áp suất khí quyển xấp xỉ bằng 760mmHg (xấp xỉ 1atm)
ẾT LUẬN
- Không khí có trọng lượng và chịu sức hút của Trái Đất tạo lực nén
(áp suất khí quyển) Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
- Trong điều kiện thường, áp suất khí quyển bằng 760 mmHg (tương đương
1 atm)
Thí nghiệm 2
- Cắm ống thuỷ tinh trong bình nước rồi lấy tay bịt đầu trên của ống và nhấc ống ra (hình 2.5) Tại sao nước không chảy xuống?
- ỏ tay ra không bịt ống nữa, tại sao nước chảy xuống?
Trang 31Hoạt động 2 Tính áp suất khí quyển ở các độ cao khác nhau
Mục tiêu
- Tính được áp suất khí quyển ở các độ cao khác nhau so với mặt biển dựa vào tương quan giữa độ cao và áp suất khí quyển
- Giải thích được tại sao càng lên cao áp suất càng giảm
P ương p áp tổ c ức oạt động ọc tập: Phát vấn thuyết trình bài tập Nội dung
- Phát vấn: Dự đoán, khi lên cao áp suất khí quyển thay đổi như thế nào? Tại sao?
- Thông báo: Càng lên cao, không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm Với các độ cao không lớn lắm thì cứ lên cao 12 mét, áp suất khí quyển giảm khoảng 1 mmHg
Bài tập (Làm cặp đôi): Tính áp suất khí quyển hoặc độ cao ở các ô trống
với giả thiết cứ lên cao 12 mét thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg
Độ cao so với mực nước biển
Lưu ý: Kết quả trên không hoàn toàn chính xác vì ngoài độ cao, áp suất khí
quyển còn thay đổi theo thời gian và những thay đổi này ảnh hưởng đến thời tiết
ở nơi đó Phát vấn: Áp suất khí quyển giảm có ảnh hưởng đến đời sống con
người không?
ẾT LUẬN
- Càng lên cao không khí càng loãng và áp suất khí quyển càng giảm
Với các độ cao không lớn lắm thì cứ tăng 12 mét thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg
- Sự thay đổi áp suất khí quyển sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của chất
và ảnh hưởng đến thời tiết, đời sống của sinh vật…
Bài tập
Câu 1 Nêu thêm các ví dụ chứng tỏ có tồn tại áp suất khí quyển?
Câu 2
Trang 32Hình 2.6: Thí nghiệm của Ghê – rích
Năm 1654, Ghê-rich, thị trưởng thành phố Mac-đơ-buốc của Đức đã làm thí nghiệm như sau: Ông lấy 2 bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính 30cm, mép được mài nhẵn úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được rồi ông
d ng bơm hút không khí ra Người ta phải d ng một đàn ngựa, mỗi đàn tám con
mà không kéo được hai bán cầu rời nhau ra Hãy giải thích tại sao?
Câu 3
Hình 2.7: Đỉnh núi Phan Xi Păng (Lào cai – Việt Nam)
1 Hãy tính xem áp suất khí quyển trên đỉnh núi đó là bao nhiêu nếu chấp nhận cứ tăng 12 mét thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg
2 Người ta thấy hiện tượng nếu lên đỉnh Phan Xi Păng luộc trứng thì trứng không chín Hãy giải thích tại sao?
Bài 2: OXI (2 tiết) Tiết 1: ĐIỀU CHẾ VÀ TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA OXI
Trang 33P ương p áp t iết kế các oạt động ọc tập: bàn tay nặn bột học tập
theo nhóm nhỏ
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và thiết kế các thí nghiệm tìm hiểu về o i
- Câu hỏi đặt vấn đề: Giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời
sống (VD: Tại sao bể nuôi cá phải sục thêm không khí hoặc muốn bếp cháy to hơn phải quạt thêm không khí vào?)
- Hình thành câu hỏi của HS về oxi HS nêu các thắc mắc về oxi và GV
nêu nhiệm vụ: Nghiên cứu tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi
- Xây dựng giả thuyết khoa học: Oxi tác dụng với rất nhiều chất
- Thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết:
Thí nghiệm điều chế oxi
Thí nghiệm về tính chất của oxi: oxi phản ứng với P, Fe
Hoạt động 2: Điều chế o i trong PTN và tìm hiểu tính chất vật lí
- Thí nghiệm điều chế o i
Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Hình 2.8: Điều chế o i trong phòng thí nghiệm
Hướng dẫn HS viết PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
- Tìm hiểu tính chất vật lí
Ghi lại các thông tin về trạng thái, màu sắc của oxi?
Dự đoán oxi tính tan của oxi trong nước dựa vào thí nghiệm thu oxi bằng cách đẩy nước?
Giải thích hiện tượng tại sao nuôi cá cảnh thường phải sục thêm không khí vào bể cá?
Hoạt động 3 Tìm hiểu quá trình sản uất o i trong c ng nghiệp
GV cho học sinh quan sát video clip về quá trình sản xuất oxi trong công nghiệp và các thí nghiệm với oxi lỏng
(lấy từ trang địa chỉ: www.youtube.com/watch?v=gnhROPHCdSY
Dựa trên quan sát, gợi ý tìm và tranh luận về sự khác biệt trong điều chế oxi trong PTN và trong CN
GV giới thiệu sơ đồ quá trìn sản xuất oxi
o
t
- Lấy KMnO 4 vào ống nghiệm (chiều cao khoảng 2
cm hoá chất) rồi đặt lớp bông vào miệng ống nghiệm
- Lắp đặt dụng cụ như hình vẽ
- Nung nóng, đợi cho không khí có sẵn trong hệ thống ống dẫn thoát ra hết rồi bắt đầu thu oxi
Trang 34ẾT LUẬN
- Trong PTN, oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân KMnO 4 hoặc KClO 3
2KMnO 4 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2KClO 3 → 2KCl + 3O 2
- Trong CN, oxi được sản xuất bằng cách hoá lỏng không khí rồi chưng cất
phân đoạn để thu oxi lỏng Tận dụng các nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền là một trong các nguyên tắc cơ bản của sản xuất hoá học
- TCVL của oxi Ở nhiệt độ thường là chất khí không màu, không mùi, nặng
hơn không khí, ít tan trong nước
Tiết 2 TÍNH CHÂT HOÁ HỌC - ỨNG DỤNG CỦA OXI
Mục tiêu:
- Tiến hành được các thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxi: Oxi phản ứng với
Fe, S,P và rút ra tính chất hoá học của oxi từ các tính chất đó
- Viết được PTHH của các phản ứng xảy ra
- iết các ứng dụng chủ yếu của oxi: sự hô hấp và sự cháy
P ương p áp c ủ yếu: thí nghiệm trực quan và hoạt động nhóm
Trang 35Bước 1: D ng muôi sắt để lấy P (chỉ lấy lượng bằng hạt đậu xanh)
Bước 2: Đốt P trên ngọn lửa đèn cồn Khi P bắt đầu cháy thì đưa nhanh
vào lọ oxi
Yêu cầu quan sát:
- Mô tả hiện tượng cháy của P
- So sánh phản ứng cháy của P trong không khí và trong oxi?
- Dự đoán sản phẩm cháy? Viết PTHH?
Thí nghiệm 2: Đốt cháy dây Fe trong o i
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Hình 2.10: Thí nghiệm đốt cháy dây sắt trong oxi
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng, dự đoán sản phẩm và viết PTHH của phản ứng
- Kết luận về tính chất hoá học của oxi
- GV mở rộng thêm một số hiện tượng trong đời sống:
1 Khi cho bột nhôm hoặc magie cháy trong oxi thì phản ứng toả ra rất nhiều
nhiệt và tạo ngọn lửa sáng chói Lợi dụng tính chất này, người ta thường d ng bột nhôm và magie để làm pháo sáng (hoặc pháo bông) d ng trong tiệc sinh nhật, lễ hội
2 Đơn chất C là thành phần chính của than Phản ứng đốt cháy than chính
là phản ứng cacbon tác dụng với oxi Trong điều kiện thường và dư oxi sản phẩm phản ứng là CO2, còn trong điều kiện nhiệt độ rất cao thì sản phẩm phản ứng là CO Hãy viết 2 PTHH này?
Viết PTHH phản ứng giữa nhôm và magie với oxi:
………
………
………
……… ……
Trang 36
Tổng kết:
- Hãy liệt kê các tính chất của oxi?
- Các phản ứng hoá học của oxi với đơn chất và hợp chất khác có đặc điểm gì?
Hoạt động 2 Tìm hiểu ứng dụng của o i
GV d ng kĩ thuật tia chớp kể tên các hoạt đôgnj cần có oxi tham gia
- Sự hô hấp
- Đốt cháy than, dầu, củi…
- Nhà máy sản xuất gang thép…
GV thông báo: các ứng dụng trên đều nằm ở 2 lĩnh vực chính là sự hô hấp và
sự cháy…
ẾT LUẬN
1 Tính chất hoá học Tác dụng với nhiều đơn chất và hợp chất Phản ứng xảy
ra rất mạnh ở nhiệt độ cao và thường toả nhiệt
Bình gas công nghiệp có thành phần chính là propan (C3H8) và butan (C4H10) Hãy viết PTHH xảy ra khi đốt cháy 2 chất này?