1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG

89 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2 3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ................................................... 3 NỘI DUNG ...................................................................................................... 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................................... 4 1.1. ĐÀN GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 ................................................................ 4 1.1.1. Đặc điểm của gà Ross 308 ...................................................................... 4 1.1.2. Đàn gà Ross 308 thế hệ 1 ........................................................................ 4 1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... 5 1.2.1. Cơ sở khoa học của khả năng sinh trƣởng .............................................. 5 1.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 5 1.2.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng ................................................ 7 1.2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trƣởng ........................................................ 9 1.2.1.4. Tiêu tốn thức ăn ................................................................................. 10 1.2.1.5. Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh ....................... 12 1.2.2. Cơ sở khoa học của khả năng sinh sản ................................................. 13 1.2.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 13 1.2.2.2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh sản ............................................. 14 1.2.2.3. Tuổi thành thục sinh dục ................................................................... 17 1.2.2.4. Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ ............................................................... 18 1.2.2.5. Khối lƣợng trứng ................................................................................ 19 1.2.2.6. Khả năng thụ tinh và ấp nở ................................................................ 20 1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC ... 21 1.3.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gà trên thế giới ............. 21 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 26 Chƣơng 2: ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 33 2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ..................................................................... 33 2.2. THỜI GIAN ............................................................................................. 33 2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 33 2.3.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 33 2.3.1.1. Chế độ chăm sóc và dinh dƣỡng (theo quy trình) .............................. 35 2.3.1.2. Chế độ tiêm phòng thú y (theo quy trình) .......................................... 35 2.3.2. Các phƣơng pháp thông dụng trong nghiên cứu gia cầm ..................... 35 2.3.2.1. Phƣơng pháp xác định các đặc điểm sinh trƣởng .............................. 35 2.3.2.2. Phƣơng pháp xác định các đặc điểm sinh sản .................................... 36 2.3.3. Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu ........................... 37 Chƣơng 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 38 3.1. KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) ............................................................................................ 38 3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà Ross 308 thế hệ 1 ............................................. 38 3.1.2. Khối lƣợng cơ thể gà Ross 308 thế hệ 1 từ 01 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi . 40 3.1.3. Chọn lọc KL cơ thể gà Ross 308 thế hệ 1 ở 4 tuần tuổi ....................... 46 3.1.4. Tiêu tốn thức ăn của gà Ross 308 thế thệ 1 .......................................... 48 3.2. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) ...................................................................................................... 51 3.2.1. Tuổi đẻ, khối lƣợng gà mái, khối lƣợng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 50% và 38 tuần tuổi ................................................................................................. 51 3.2.2. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 .............................. 54 3.2.3. Tiêu tốn thức ăn10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 ............................. 57 3.2.4. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ross 308 thế hệ 1 .......................... 59 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VŨ THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƯƠNG

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ NGA

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Nga! Cô

là người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Sinh lý người & động vật cùng các thầy cô giáo khoa Sinh học, phòng Sau đại học, Ban giám hiệu - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Trong quá trình thực hiện đề tài tại Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên - Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi Quốc gia tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên tại Trạm Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Đào Thị Bích Loan và ThS Trần Thị Thu Hằng- người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài tại Trạm

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự quan tâm, động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè, người thân Đó là nguồn động viên tinh thần lớn lao giúp tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

Học viên

Vũ Thị Hường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Vũ Thị Hường

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

NỘI DUNG 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 ĐÀN GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 4

1.1.1 Đặc điểm của gà Ross 308 4

1.1.2 Đàn gà Ross 308 thế hệ 1 4

1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.2.1 Cơ sở khoa học của khả năng sinh trưởng 5

1.2.1.1 Khái niệm 5

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 7

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng 9

1.2.1.4 Tiêu tốn thức ăn 10

1.2.1.5 Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh 12

1.2.2 Cơ sở khoa học của khả năng sinh sản 13

1.2.2.1 Khái niệm 13

1.2.2.2 Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh sản 14

1.2.2.3 Tuổi thành thục sinh dục 17

1.2.2.4 Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ 18

1.2.2.5 Khối lượng trứng 19

1.2.2.6 Khả năng thụ tinh và ấp nở 20

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 21

Trang 5

1.3.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gà trên thế giới 21

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

Chương 2: ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 33

2.2 THỜI GIAN 33

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 33

2.3.1.1 Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng (theo quy trình) 35

2.3.1.2 Chế độ tiêm phòng thú y (theo quy trình) 35

2.3.2 Các phương pháp thông dụng trong nghiên cứu gia cầm 35

2.3.2.1 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh trưởng 35

2.3.2.2 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh sản 36

2.3.3 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu 37

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) 38

3.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà Ross 308 thế hệ 1 38

3.1.2 Khối lượng cơ thể gà Ross 308 thế hệ 1 từ 01 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi 40 3.1.3 Chọn lọc KL cơ thể gà Ross 308 thế hệ 1 ở 4 tuần tuổi 46

3.1.4 Tiêu tốn thức ăn của gà Ross 308 thế thệ 1 48

3.2 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) 51

3.2.1 Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 50% và 38 tuần tuổi 51

3.2.2 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 54

3.2.3 Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 57

3.2.4 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ross 308 thế hệ 1 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 72

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng đàn và năng suất thịt gà trên thế giới từ năm 2003 đến 2013 22 Bảng 3.1: Tỷ lệ nuôi sống của gà 3/4A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 từ 01 ngày tuổi 24 tuần tuổi ……… 38 Bảng 3.2: Tỷ lệ nuôi sống của gà 3/4C, 3/4D Ross 308 thế hệ 1 từ 01 ngày tuổi - 24 tuần tuổi……… 39 Bảng 3.3: Khối lƣợng cơ thể gà 3/4A và 3/4B Ross 308 thế hệ 1từ 01 ngày tuổi - 24 tuần tuổi………42 Bảng 3.4: Khối lƣợng cơ thể gà 3/4C và 3/4 D Ross 308 thế hệ 1 từ 01 ngày tuổi - 24 tuần tuổi………43 Bảng 3.5: Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 ở 4 tuần tuổi……… ………47 Bảng 3.6: Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4C, 3/4D Ross 308 thế hệ 1 ở 4 tuần tuổi……… ………47 Bảng 3.7: Tiêu tốn thức ăn/con của gà 3/4A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 từ 01

ngày tuổi đến 24 tuần tuổi (g) ……… 49

Bảng 3.8: Tiêu tốn thức ăn/con của gà 3/4C, 3/4D Ross 308 thế hệ 1 từ 01

ngày tuổi đến 24 tuần tuổi (g) ……… 49

Bảng 3.9: Tuổi đẻ, khối lƣợng gà mái, khối lƣợng trứng của gà Ross 308 thế

hệ 1 khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 50% và 38 tuần tuổi……….52 Bảng 3.10: Tỷ lệ đẻ của gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (%)………54

Bảng 3.11: Năng suất trứng/mái gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (quả) ………… 55

Bảng 3.12 Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 (g)………57 Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu về ấp nở của gà Ross 308 thế hệ 1 59

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục của gà mái 14

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục của gà trống 16

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của gà 3/4 Ross 308 45

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ đẻ của gà Ross 308 thế hệ 1 56

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn năng suất trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 56

Hình 3.4:Đồ thị biểu diễn tiêu tốn thức ăn /10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 trong 40 tuần đẻ 58

Hình 3.5.Biểu đồ so sánh tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ross 308 thế hệ 1 60

Trang 9

Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 tổng đàn gia cầm đạt 337,5 triệu con tăng 9,5% so với năm 2010, trong đó gà công nghiệp chiếm khoảng 33% Sản lượng thịt gia cầm đạt 600 nghìn tấn tăng 9,09% so với năm

2010 (Cục Chăn nuôi, 2010) [2] Để đạt được mục tiêu trên cần có nhiều giải pháp trong đó công tác giống là quan trọng

Năm 2012, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương nhập 4 dòng

gà Ross 308 ông bà một giới tính từ New Zealand Đây là giống gà chuyên thịt, với các tính năng sản xuất vượt trội như: dòng ông nội khi trưởng thành ở

30 tuần tuổi khối lượng cơ thể con trống 4320g/con Dòng bà nội: ở 24 tuần tuổi khối lượng cơ thể con mái: 3125g/con; năng suất trứng /mái/64 tuần tuổi

là 126,6 quả, tỷ lệ nở 76% Dòng ông ngoại ở 30 tuần tuổi khối lượng cơ thể con trống 4160g/con Dòng bà ngoại: ở 24 tuần tuổi khối lượng cơ thể con mái 2895g/con; năng suất trứng/mái/64 tuần tuổi là 169,6 quả, tỷ lệ nở 79,2%

Gà Ross 308 bố mẹ có năng suất trứng /mái/64 tuần tuổi là 173,3 quả Khối lượng gà Broiler 42 ngày tuổi đạt 2652g/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 1,7-1,81 kg [66, 67, 68] Sau một chu kỳ khai thác lại phải nhập giống với giá rất cao

Để chủ động con giống trong nước giảm ngoại tệ nhập khẩu, hạn chế dịch bệnh, nhằm đáp ứng chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương triển khai đề tài cấp Nhà nước:

“Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi gà

Trang 10

2

chuyên thịt cao sản tại Việt Nam” với mục tiêu sau 3 thế hệ chọn được 4 dòng

gà cấp ông bà chuyên thịt cao sản từ giống gà nhập nội: Dòng ông nội RTP1 (3/4A) khối lượng cơ thể 28 ngày tuổi 1,1-1,3 kg Dòng bà nội RTP2 (3/4B) khối lượng cơ thể 28 ngày tuổi 1,05-1,25 kg Dòng ông ngoại RTP3 (3/4C) năng suất trứng/mái/64 tuần tuổi: 130-135 quả Dòng bà ngoại RTP4 (3/4D): năng suất trứng /mái/64 tuần tuổi: 165-170 quả

Do vậy chúng tôi triển khai đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng

và sinh sản của gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương” là cần thiết

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Xác định được khả năng sinh trưởng của gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D)

- Xác định được khả năng sinh sản của gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D)

Từ kết quả thí nghiệm của gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) để chọn lọc tạo đàn gà Ross 308 thế hệ 2 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D)

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đàn gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) tại Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên - Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi Quốc gia, với số lượng 800 con/dòng tổng 3.200 con

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.1 Một số đặc điểm sinh trưởng

- Tỷ lệ nuôi sống

- Sự tăng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

- Lượng thức ăn tiêu thụ

Trang 11

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đề tài đã xác định được các đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D), từ đó đánh giá được khả năng sản xuất của giống gà này là cơ sở cho chọn lọc, nhân thuần nuôi thử nghiệm

và phát triển ra sản xuất phục vụ phát triển chăn nuôi

Việc so sánh khả năng sản xuất của giống gà Ross 308 thế hệ 1 (3/4A, 3/4B, 3/4C, 3/4D) với giống gà địa phương, gà nhập nội khác nhằm đánh giá giá trị kinh tế của giống

Trang 12

4

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 ĐÀN GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1

1.1.1 Đặc điểm của gà Ross 308

Gà Ross là giống gà công nghiệp siêu thịt của Scotland (Vương quốc Anh) gồm nhiều dòng thuần để tạo ra các tổ hợp lai: Ross 208, 308, 508, …

Gà Ross 308 là giống gà chuyên thịt có thân hình cân đối, ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết diện vuông

Gà Ross 308 mới nở (01 ngày tuổi) có màu lông trắng, chân và mỏ màu vàng nhạt Gà trưởng thành có màu lông trắng tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân màu vàng nhạt

Theo tài liệu của Hãng Ross, năng suất gà Broiler qua các thời kỳ tăng rất nhanh Năm 1950 gà nuôi 12 tuần tuổi, khối lượng (KL) cơ thể chỉ đạt 1,82 kg; tiêu tốn thức ăn (TTTĂ)/kg tăng KL cơ thể là 3,25 kg Đến năm 1994, thời gian nuôi rút xuống chỉ còn 6 tuần tuổi; KL cơ thể đạt 3,05 kg; TTTĂ/kg tăng KL cơ thể chỉ còn 1,8 kg Số liệu cho thấy trong vòng 56 năm, thời gian nuôi giảm được 35 ngày, KL xuất chuồng tăng 67,58%; TTTĂ giảm chỉ còn 52,38%

1.1.2 Đàn gà Ross 308 thế hệ 1

Để nâng cao năng suất trong chăn nuôi gà công nghiệp và làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống năm 2012, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương nhập 4 dòng gà Ross 308 ông bà một giới tính từ New Zealand Kết quả theo dõi cho thấy gà Ross 308 ông bà có tỷ lệ nuôi sống (TLNS) qua các giai đoạn gà con, hậu bị đạt 92,38 - 97,73% KL cơ thể ở 24 tuần tuổi trống A: 3819,20g; mái B: 3079,20g; trống C: 3695,20g; mái D: 2834,60g Năng suất trứng/mái/40 tuần đẻ mái B: 107,02 quả; mái D: 151,13 quả TTTĂ /10 trứng mái B: 4,59 kg; mái D: 3,23 kg

Trang 13

5

Tỷ lệ (TL) trứng có phôi trống A x mái B: 88,19%, trống C x mái D: 90,87% TL nở /tổng trứng ấp trống A x mái B: 79,68%, trống C x mái D: 81,07% [47]

Năm 2013, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương tiến hành chọn lọc đàn gà nguyên liệu Ross 308, lai cấp tiến tạo 4 dòng gà Ross 308 thế hệ xuất phát (3/4 A; 3/4B; 3/4C; 3/4D) và cho kết quả như sau:

TLNS giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi đạt thấp nhất 94,75% ở gà 3/4B, cao nhất là gà 3/4D đạt 96,75%; giai đoạn 5 - 24 tuần tuổi đạt thấp nhất 95,00%

ở trống 3/4A, cao nhất là dòng 3/4D đạt 97,33 - 97,50%

KL cơ thể đến 24 tuần tuổi của gà 3/4 Ross 308 thế hệ xuất phát: gà trống 3/4A là 3862,00g; gà trống 3/4C: 3716,00g; gà mái 3/4B: 3028,67g; gà mái 3/4D đạt 2814,00g (bằng 96,92 - 99,89% so với Hãng)

Năng suất trứng/mái/40 tuần đẻ gà 3/4A đạt 100,38 quả Tương ứng

gà 3/4B: 105,13 quả; gà 3/4C: 131,04 quả; gà 3/4D: 150,09 quả Tỷ lệ phôi của gà 3/4 A là 92,20%, tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp: 76,48% Gà 3/4B có tỷ lệ phôi: 92,65%, tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp: 76,80% tỷ lệ phôi của gà 3/4C: 93,70%, tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp 77,54% Gà 3/4D: tỷ lệ phôi 94,30%, tỷ lệ

nở loại 1/trứng ấp: 77,92% [5]

Đàn gà Ross 308 thế hệ xuất phát, thế hệ 1 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương có ngoại hình, màu sắc đặc trưng của giống không thấy xuất hiện các đặc điểm khác lạ [76]

1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Cơ sở khoa học của khả năng sinh trưởng

1.2.1.1 Khái niệm

Sinh trưởng

Sự sinh trưởng là kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tích, tăng các chất ở mô tế bào để tạo nên sự sống, trong đó tăng số lượng và tăng thể tích tế bào là quá trình quan trọng nhất

Trang 14

- Thời kỳ gà con: giai đoạn này lượng tế bào tăng lên nhanh nên quá trình sinh trưởng diễn ra rất nhanh Thức ăn và chế độ nuôi dưỡng trong thời

kỳ này ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm, nó làm tăng trao đổi chất Cần chú ý vấn đề nuôi dưỡng đặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

- Thời kỳ gà trưởng thành: thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như đã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu là quá trình phát dục Tốc độ sinh trưởng chậm hơn thời kỳ gà con [6]

Cường độ sinh trưởng

Cường độ sinh trưởng là chỉ tiêu thành thục sinh dục của con vật, nghĩa

là hoàn thành sự phát triển thể chất ít nhiều liên quan đến khả năng sử dụng, tích lũy khi vỗ béo Cường độ phát triển của giai đoạn bào thai và giai đoạn sau sinh ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phát triển của con vật non Vì vậy để đo cường độ sinh trưởng, người ta lấy KL mới sinh hoặc ở lứa tuổi nhất định trước khi hết phát triển, Johansson I (1963) [14]

Phát dục

Phát dục là quá trình hình thành và hoàn thiện chức năng của từng tổ chức, bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai cũng như trong suốt quá trình phát triển của cơ thể con vật Dấu hiệu bên ngoài nhận biết sự phát dục đó là sự xuất hiện cơ quan mới hay chức năng mới

Trang 15

7

nhưng thực chất bên trong là sự phân chia, biệt hóa các tế bào

Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình tạo nên sự phát triển chung của

cơ thể Sinh trưởng được coi là quá trình thay đổi về lượng thì phát dục là quá trình thay đổi về chất Hai quá trình này diễn ra đồng thời, đan xen, bổ trợ nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh Có lúc sinh trưởng mạnh, phát dục yếu và ngược lại Do vậy trong chăn nuôi gia cầm tuỳ thuộc vào độ tuổi và thời kỳ phát triển có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp nhằm thu hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà với các mức độ khác nhau như yếu tố di truyền, giới tính, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi trường, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng

* Yếu tố di truyền

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và CS (1994) [11], sự khác nhau về KL giữa các giống gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500 - 700g (13 - 30%) Jaap và Monis (1937) [62] đã phát hiện những sai khác trong cùng một giống và cường độ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi (TT)

ở gà con của các bố mẹ khác nhau

Khi nghiên cứu tốc độ sinh trưởng trên ba dòng thuần (dòng V1, V3 và V5) của giống gà Hybro HV85 (1994) [18], Trần Long khẳng định tốc độ sinh trưởng ba dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi (NT)

Theo tài liệu của của Chamber J.R (1990) [57], cho biết có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gà, có gen ảnh hưởng tới một nhóm tính trạng và có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung

* Yếu tố giới tính

Tốc độ sinh trưởng và KL cơ thể còn do giới tính quy định Gà trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gà mái cùng tuổi Lúc mới nở, gà trống nặng

Trang 16

8

hơn gà mái 1% và sự sai khác này càng lớn ở những giai đoạn sau: lúc 7 tuần tuổi là 23%, 8 tuần tuổi là 27% Sự khác nhau này là do quá trình trao đổi chất, đặc điểm sinh lí giữa hai giới là khác nhau Theo Jull M.A (1923) [63],

gà trống có tốc độ sinh trưởng lớn hơn gà mái từ 24 - 32% Các tác giả cho rằng sự do gen quy định tốc độ sinh trưởng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

X, những gen này ở gà trống (XX) hoạt động mạnh hơn nên quá trình trao đổi chất và các quá trình sinh lí ở gà trống diễn ra mạnh hơn gà mái (XY)

* Tốc độ mọc lông

Theo Seigel và Duningtan (1987) [71], những alen quy định mọc lông nhanh phù hợp với tăng KL cơ thể Hayer J.F và CS (1970) [61], đã xác định trong cùng một dòng thì gà mái mọc lông đều hơn gà trống, tác giả cho rằng ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết với giới tính quy định tốc độ mọc lông

* Chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố quyết định đến quá trình sinh trưởng và phát triển

ở gia cầm Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của từng

mô khác nhau và gây nên sự biến đổi trong quá trình phát triển của mô này đối với mô khác Nếu không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thì gia cầm

sẽ không phát huy hết khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất và các đặc điểm đặc trưng của giống

Theo Bùi Đức Lũng (1992) [19], để phát huy được sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng được cân bằng nghiêm ngặt giữa protein các axit amin với năng lượng, giữa protein với năng lượng Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp cho chúng còn bổ sung hàng loạt các chế phẩm chứa VTM, khoáng đa lượng, vi lượng kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt

Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993) [24] đã xác

Trang 17

9

định nhu cầu protein thích hợp nuôi gà Broiler cho năng suất cao Rovinam (1994) [69] qua nghiên cứu đã xác định ảnh hưởng của các mức protein và năng lượng trong khẩu phần ăn và chuyển hóa thức ăn của gà Broiler Ross 208

Theo Nguyễn Thị Mai (2001) [21] thì hiệu quả sử dụng thức ăn có liên quan chặt chẽ tới tốc độ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế độ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời điểm, những lô gà có tốc độ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn

Các kết quả nghiên cứu và thực tế sản xuất cho thấy tốc độ sinh trưởng liên quan chặt chẽ tới điều kiện nuôi dưỡng đàn bố mẹ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trên đàn Broiler, mật độ gà nuôi, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng bệnh Yếu tố mùa vụ cũng ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng Ở nước ta

có hai vụ đông xuân và hè thu với điều kiện khí hậu khác nhau gây ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

* Tốc độ mọc lông

Tốc độ mọc lông là quá trình gồm nhiều giai đoạn khác nhau để thay bộ lông 01 ngày tuổi để mọc lông mới đầu tiên trong một thời gian nhất định của một giống Tốc độ mọc lông là một tính trạng di truyền của gia cầm và là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục sinh dục Gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh thì sự thành thục về thể vóc sớm, chất lượng thịt tốt hơn gia cầm mọc lông chậm [17]

* Kích thước cơ thể

Kích thước cơ thể được xác định qua các chiều đo: vòng ngực, dài thân, dài cánh, dài lườn, dài đùi, vòng cổ chân Gia cầm hướng thịt có số đo kích thước các chiều phát triển hơn gia cầm hướng trứng Thông qua kích thước cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, đặc điểm sinh học của giống, nhu cầu sinh trưởng

từ đó có thể xây dựng chế độ ăn, thiết kế chuồng trại, tạo môi trường tối ưu cho giai đoạn sinh trưởng phát triển của gà

Trang 18

10

Con trống truyền cho con đặc điểm sinh trưởng nhanh và năng suất thịt cao Vì vậy người ta chú trọng chọn lọc con trống tốt để tạo ra thân thịt tốt [17]

* Khối lượng cơ thể

KL cơ thể ở một độ tuổi nào đó là một chỉ số được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá về khả năng sinh trưởng và chỉ tiêu đánh giá khả năng tích lũy của cơ thể được xác định bằng cân trực tiếp Đơn vị tính là g/con hay kg/con KL cơ thể theo dõi qua từng TT kể từ lúc gia cầm mới nở cho đến khi kết thúc quá trình nghiên cứu Dựa vào các số liệu thu thập được, người ta lập

đồ thị KL cơ thể còn gọi là đồ thị sinh trưởng tích lũy

KL cơ thể là một tính trạng số lượng và được quy định qua các yếu tố

di truyền Jull và Quinn (1931), Maw (1935), Kaufman (1948), Godfrey (1953) cho rằng trong sự di truyền KL phải có sự tham gia của ít nhất một gen liên kết với giới tính, trong đó Godfrey (1953), cho rằng tính trạng này được quy định ít nhất bởi 15 cặp gen (Dẫn theo Nguyễn Văn Thiện và CS (1993) [33]) Sự tăng KL cơ thể là kết quả của sinh trưởng và phát dục, đây là hai yếu quá trình thống nhất không tách rời nhau, chúng ảnh hưởng hỗ trợ nhau cùng phát triển (Chamber J.R - 1990) [57]

Đối với gà nuôi hướng thịt, điều quan tâm trước tiên là KL gà đạt được

từ khi nở tới thời điểm mổ thịt KL cơ thể gà tương ứng theo tuần tuổi bao hàm các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong sản xuất sản phẩm thịt hàng hóa

1.2.1.4 Tiêu tốn thức ăn

TTTĂ/kg tăng KL cơ thể là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được tốc độ tăng KL cơ thể Vì tăng KL cơ thể là một chức năng chính của quá trình chuyển hóa thức ăn hay nói cách khác TTTĂ là hiệu suất giữa thức ăn/1 kg tăng KL

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành sản phẩm TTTĂ/kg tăng KL

cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Đối với gà thịt

Trang 19

11

thức ăn ăn vào một phần để duy trì và một phần dùng để tăng KL Khi hai cơ thể có cùng một KL xuất phát để đạt được một KL nhất định nào đó thì cơ thể sinh trưởng chậm mất thời gian dài hơn, TTTĂ cao và ngược lại Chambers J.R và CS (1984) [58] đã xác định được hệ số tương quan di truyền KL cơ thể

và tăng trưởng với TTTĂ là rất cao (0,5 - 0,9), còn tương quan di truyền giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là âm và thấp từ - 0,2 đến - 0,8 Hiệu quả

sử dụng thức ăn tốt gà lớn nhanh, mức độ tích lũy mỡ bụng thấp, tăng chất lượng thịt

Đối với gia cầm sinh sản thường tính TTTĂ/10 trứng hay 1kg trứng Trước đây người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp cho giai đoạn sinh sản Hiện nay, nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp dụng phương pháp tính mức TTTĂ bằng chi phí thức ăn cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho đến kết thúc một năm đẻ Đối với gia cầm nuôi thịt TTTĂ phụ thuộc vào tốc độ sinh trưởng, độ tuổi Giai đoạn đầu TTTĂ thấp, giai đoạn sau cao hơn

Nguyễn Duy Nhị, Ngô Giản Luyện (1992) [29], nghiên cứu lai ba máu V1, V135 nuôi đến 8TT cả trống mái tiêu tốn 2,2 - 2,4kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể.Theo tài liệu của Hãng AA (1993) [56], gà Broiler AA 9 TT nuôi chung trống, mái đạt 2,28kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể Nuôi riêng gà trống, gà mái tiêu tốn 2,24kg; 2,33kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể

Theo Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (1993) [24] cho biết nuôi đến 9 TT

gà Broiler tiêu tốn 2,39 - 2,41kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể Đoàn Xuân Trúc,

Lê Hồng Mận (1993) [52] nghiên cứu các công thức lai gà Hybro AV35, AV53, AV135 cho biết TTTĂ/kg tăng KL cơ thể ở 56 ngày tuổi là 2,34 kg; 2,23 kg; 2,26 kg

Bùi Quang Tiến và CS (1994) [36] cho biết gà Broiler Ross 208, 63 NT nuôi trong 2 chế độ dinh dưỡng TTTĂ 2,25 - 2,36 kg Gà Broiler Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35 - 2,45 kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể

Trang 20

12

Phùng Đức Tiến và CS (2006) [40] ở gà Ross 308 bố mẹ nhập nội giai đoạn 0 - 20 TT lượng thức ăn con trống cao hơn chuẩn 4,98%, con mái là 5,97% [66] Lượng thức ăn thực tế trong quá trình chăn nuôi luôn cao hơn so với lượng thức ăn chuẩn Lượng thức ăn của gà thí nghiệm tiêu thụ tăng dần qua các tuần tuổi, phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát dục của gia cầm

Gà mái ở TT đầu tiên tiêu thụ bình quân 26,80g/con/ngày đến TT thứ 6 tiêu thụ 50g/con/ngày Gà trống TT đầu tiên tiêu thụ 37,50g/con/năm; TT thứ 6 tiêu thụ 70g/con/ngày So với chuẩn của Hãng thì TTTĂ ở thí nghiệm trong toàn bộ quá trình nuôi giai đoạn hậu bị thấp hơn Đối với gà trống tiêu tốn 13969,9g/con; con mái 11186,98g/con thấp hơn chỉ tiêu của Hãng là 1098,02g/con; 768,10g/con [76].Như vậy, gà ăn ít hơn so với chỉ tiêu của Hãng đưa ra, nhưng sinh trưởng của gà khảo nghiệm vẫn bình thường

TTTĂ/đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào giới tính, khí hậu, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm

1.2.1.5 Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh

Sức sống của gia cầm được tính bằng TLNS sau một thời gian TLNS là

tỷ lệ % của số cá thể cuối kỳ so với số cá thể nuôi đầu kỳ trong một khoảng thời gian xác định

Sức đề kháng là khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể Đặc tính này có thể là bẩm sinh hay tập nhiễm Những cá thể có sức đề kháng cao đối với các loại bệnh khác nhau thường do sức chống đỡ của thể trạng, do bẩm sinh được củng cố trong kiểu gen của chúng, do tập nhiễm dưới tác động, ảnh hưởng khác nhau của môi trường [16] Các giống vật nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh tật truyền nhiễm, bệnh kí sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi

có nguồn gốc ôn đới [34]) Khả năng kháng bệnh ở các loài, giống, dòng, giữa các cá thể là khác nhau, con trống có sức đề kháng mạnh hơn con mái do có sự tác động khác nhau của hormone

Trang 21

13

Theo Johansson (1972) [14] sức sống của gia cầm là tính trạng số lượng đặc trưng cho từng cá thể, từng giống, dòng, loài

TLNS của gà con thường đạt khoảng trên 90% TLNS là tính trạng có

hệ số di truyền thấp Theo Hill, Dickerson và Kemspter (1954) hệ số di truyền

về chỉ tiêu sức sống của vật nuôi nói chung h2 = 0,06 (Dẫn theo Lê Thị Nga, 1997) [28] Theo Nguyễn Văn Thiện và CS (1995) [34] hệ số di truyền sức sống của gà là h2 = 0,03 Còn Đặng Hữu Lanh và CS (1999) [15] hệ số di truyền là h2 = 0,06 Như vậy hệ số di truyền thấp nên sức sống của gà phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện ngoại cảnh: chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh, môi trường khí hậu, thời tiết, mùa vụ

Theo Đoàn Xuân Trúc và CS (1996) [49] thì TLNS đến 7 TT của gà

AA đạt 91%, gà AAV35 đạt 93,86%, gà AAV53 đạt 93,42%, gà V1AA đạt 92,07% và gà AV35 đạt 93,14% Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Tiến và

CS (1999) [38] cho biết gà Ross 208 TLNS đến 42 NT đạt 95%, gà hậu bị và gà mái đẻ đạt 98,47%; 98,74%

Theo Phùng Đức Tiến và CS (2006) [39] cho biết TLNS của 4 dòng gà Ross 308 ông bà nhập nội giai đoạn 0 - 20 TT đạt 93,20% - 95,87%; Ross 308

bố mẹ nhập nội đạt 91,04% trống, 94,49% mái [40]

1.2.2 Cơ sở khoa học của khả năng sinh sản

1.2.2.1 Khái niệm

Sinh sản là một đặc điểm đặc trưng nhất của mọi cơ thể sống Sinh sản

là quá trình tạo ra cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài

Khả năng sinh sản của gà là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng nói lên đặc điểm di truyền của giống Sinh sản là cơ sở cho mọi năng suất ở vật nuôi, là tính trạng được các nhà chọn giống quan tâm Đối với gia cầm, các tính trạng sinh sản mà các nhà chọn giống quan tâm là: tuổi đẻ quả trứng đầu, thời gian đẻ, TL đẻ, năng suất trứng …Các tính trạng sinh sản của gia cầm

Trang 22

14

phần lớn là các tính trạng số lượng nên ngoài tác động một phần do di truyền, chúng còn chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều kiện môi trường

1.2.2.2 Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh sản

* Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục của con cái

Khi giao phối gai giao cấu của con trống áp sát vào lỗ huyệt của con mái và phóng tinh vào âm hộ

Gà mái con, buồng trứng trông giống như một cái dải, ở gà mái trưởng thành có dạng chữ nhật Trong thời gian nghỉ đẻ mùa đông, kích thước buồng trứng nhỏ đến thời kỳ đẻ trứng to lên rõ rệt Chức năng chủ yếu của buồng trứng là tạo trứng

Ống dẫn trứng ở gia cầm được chia thành 5 phần với độ dài ngắn khác nhau và thực hiện các chức năng

Loa kèn là phần đầu của ống dẫn trứng với chức năng hứng trứng (phễu

và cổ) Trứng được thụ tinh ở phần loa kèn Niêm mạc ở phần loa kèn tiết ra chất tiết có tác dụng nuôi dưỡng tinh trùng Tinh trùng có thể sống tại phần

Cơ quan sinh dục cái gồm có

hai tuyến Tuy nhiên, buồng

trứng và ống dẫn trứng bên

phải bị tiêu biến, chỉ còn lại

buồng trứng, ống dẫn trứng

bên trái; âm hộ gắn liền với tử

cung và nằm trong lỗ huyệt

Lỗ huyệt đảm bảo ba chức

năng: chứa phân, chứa nước

tiểu và cơ quan sinh dục

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục

của gà mái

Trang 23

15

loa kèn được 1-30 ngày

Phần phân tiết lòng trắng trứng là phần tiếp theo của ống dẫn trứng có chiều dài bằng 80% chiều dài toàn bộ ống dẫn trứng Chức năng là sản sinh ra lòng trắng trứng Chừng 40-50% lòng trắng trứng được hình thành từ đoạn này, phần lòng trắng còn lại sẽ tiếp tục được hình thành ở phần sau của ống dẫn trứng

Phần eo của ống dẫn trứng tiếp theo phần phân tiết lòng trắng, phần eo

có chức năng hình thành màng vỏ trứng và một phần lòng trắng trứng Qua khỏi phần eo hình dạng của trứng được hình thành

Tử cung là phần phình to tiếp theo phần eo, có chiều dài băng 10% chiều dài ống dẫn trứng Tại tử cung phần lòng trắng tiếp tục được sinh ra và thấm qua màng vỏ trứng vào trứng Tại tử cung màu sắc của vỏ trứng cũng được hình thành

Âm đạo là phần tận cùng của ống dẫn trứng, có chức năng sinh ra lớp màng mỡ bao bọc vỏ trứng Lớp màng mỡ này giúp cho gia cầm dễ đẻ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong trứng, hạn chế sự bốc hơi nước của trứng

* Quá trình hình thành trứng

Quá trình phát triển của tế bào trứng trải qua ba thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín Trong thời gian phát triển, lúc đầu các tế bào trứng được bọc bởi một tầng tế bào Tầng tế bào này sẽ trở thành nhiều tầng, tiến sát tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi là follicun Khi gia cầm thành thục sinh dục,

tế bào trứng sau khi rời khỏi buồng trứng lúc follicun vỡ là lòng đỏ trứng chín Lòng đỏ được tạo thành trước khi đẻ trứng từ 9 - 10 ngày, tốc độ sinh trưởng của lòng đỏ rất chậm trong 1 - 3 ngày đầu, khi đường kính đạt 6mm bắt đầu vào thời

kỳ sinh trưởng cực nhanh đường kính có thể tăng 4mm trong 24 giờ cho tới khi đạt đường kính tối đa là 40mm Ống dẫn trứng tiết ra lòng trắng đặc, loãng,

Trang 24

16

màng vỏ, màng cứng, lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng là 20 - 24 giờ Sự thụ tinh diễn ra là kết quả của sự gặp

gỡ giữa tinh trùng và trứng, còn sự hình thành trứng không phụ thuộc vào trứng

có được thụ tinh hay không

Trứng mất 5 phút ở phần loa kèn, 3 giờ ở phần tiết lòng trắng, 1 giờ 15 phút ở phần eo để hình thành màng vỏ trứng Sự hình thành albumin ở tử cung hay tuyến vỏ mất 12 - 20 giờ Thời gian trứng di chuyển trong loa kèn đến khi ra ngoài mất 24 giờ Sau khoảng 15 - 75 phút, quả trứng tiếp theo rơi vào ống dẫn trứng và bắt đầu quá trình hình thành một quả trứng hoàn chỉnh Sự điều hòa chín và rụng trứng do các hormone tiết ra từ tuyến yên có tên chung Gonadotrophic Hormone (GH) các hormone sinh dục là androgen, estrogen, progesterone

* Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục của con trống

Cơ quan sinh dục đực

là 2 tinh hoàn treo trên phúc

mạc hơi thấp hơn các thùy

khá nhiều Tinh hoàn trái to

hơn dịch hoàn phải Trong

thời kỳ hoạt động sinh dục,

Tinh hoàn to phồng lên còn

trong thời kỳ thay lông mô

của chúng thoái hóa mạnh

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục

của gà trống

Trang 25

17

Chiều dài trung bình của tinh hoàn là 4cm, chiều rộng là 2,5cm

Sự thành thục sinh dục cơ thể đực bắt đầu khi gà trống còn đang lớn, tinh trùng có thể được sản xuất khi gà trống từ 3 - 4 tháng tuổi Kích thước dịch hoàn và sự sản sinh ra tinh trùng ngoài sự phụ thuộc vào các yếu tố bên trong còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.Ống dẫn tinh có nhiều khúc cong trên đường đi, ở phía dưới chúng đi song song với ống dẫn nước tiểu Trước khi chạy tới huyệt, các ống dẫn tinh mở rộng ra tạo thành một túi tinh, túi này dùng để dự trữ tinh dịch

Gà trống và gà Tây trống không có gai sinh dục Trên thành dưới của phần sau huyệt chúng chỉ có hai mấu lồi không lớn thay cho cơ quan giao cấu này Ở gà và gà Tây, hành động giao phối được thực hiện nhờ sự áp sát hai lỗ huyệt [8, 12]

1.2.2.3 Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục của gia cầm là tuổi lúc đó tuyến sinh dục thật

sự hoạt động và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Ở gà mái, tuổi thành thục sinh dục tuổi đẻ được quả trứng đầu tiên hoặc thời điểm tỷ lệ đẻ của toàn đàn đạt 5%

Phùng Đức Tiến và CS (2006) [39] khi nghiên cứu khả năng sinh sản

ở gà Ross 308 cho kết quả tuổi thành thục của gà mái dòng bà ngoại (D) 153

NT sớm hơn 13 ngày so với gà mái dòng bà nội (B) 166 NT Gà bố mẹ nhập nội, tuổi đẻ 5% và 50 % thực tế là 181 NT và 199 NT so với chuẩn là là 168

và 182 NT Đàn gà Ross 308 nuôi thử nghiệm tại Trung tâm Giống GSGC có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 174 NT, kết quả này tương đương với chỉ tiêu nhà sản xuất đưa ra [76]

Tuổi của gà mái khi đẻ quả trứng đầu tiên là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục sinh dục, là một yếu tố cấu thành NST [14] Tuổi thành thục không phải

do gen đặc thù quy định mà liên quan chặt chẽ đến sự tăng lên về KL cơ thể

Trang 26

18

ở một thời điểm nhất định Các nghiên cứu cho thấy ở một thời điểm nhất định những gà thuộc giống bé, KL cơ thể nhẹ phần lớn đẻ sớm hơn những giống gà KL cơ thể lớn Tuy nhiên, tuổi đẻ trứng đầu tiên sớm nhưng gà mái phải có KL cơ thể nhỏ thì không đẻ ra những trứng có KL lớn

1.2.2.4 Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ

Năng suất trứng (NST) hay sản lượng trứng là số trứng đẻ ra trong một khoảng thời gian nhất định Đối với gia cầm đẻ trứng thì chỉ tiêu NST quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục

Hutt F.B (1978) [13] đề nghị tính NST từ khi gia cầm đẻ quả trứng đầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H 1978) [4] cho biết NST được tính đến 500 NT Theo các tác giả trên NST cũng được tính theo năm sinh học là

365 ngày, kể từ ngày đẻ quả trứng đầu tiên Trong thời gian gần đây, NST được tính theo tuần tuổi

NST là tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng sớm Trong chăn nuôi gà sinh sản, cần chú ý cho gà ăn hạn chế trong giai đoạn gà con, gà dò, gà hậu bị để đảm bảo NST trong giai đoạn sinh sản NST có hệ số di truyền không cao nhưng dao động lớn Nguyễn Văn Thiện (1995) [34] cho biết hệ số di truyền NST của gà là 0,12 - 0,3

NST của gà Lương Phượng Hoa/48 tuần đẻ đạt trung bình 158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và CS (1999) [30]).Bùi Quang Tiến và CS (1999) [38], nghiên cứu trên gà Ross 208 cho biết NST/9 tháng đẻ của dòng trống đạt 106,39 quả, dòng mái đạt 151,08 quả

Phùng Đức Tiến và CS (2006) [40], nghiên cứu trên gà Ross 308 bố

mẹ nhập nội TL đẻ bình quân qua 5 tuần đẻ đầu chỉ đạt 42,07% thấp hơn so với Hãng (50%) NST/mái/5tuần đẻ đầu đạt 13,97 quả, thấp hơn so với Hãng 17,4 quả [67] TL đẻ của gà Ross 308 thí nghiệm tăng dần theo tuổi và đạt cao nhất ở TT 31 - 37 với TL đẻ đạt 84,24% [76] Theo Đoàn Xuân Trúc và

Trang 27

19

CS (2006) [51] thì NST gà Ross 308 bố mẹ trong giai đoạn 25 - 38 TT đạt

54,49 quả

TL đẻ là sức đẻ trứng của gia cầm trong một thời gian, TL đẻ trứng

là TL phần trăm giữa tổng số trứng đẻ ra trong kỳ so với số mái đẻ trung bình của kỳ TL đẻ của gà thấp ở các tuần đầu sau đó tăng dần đạt đỉnh cao rồi lại giảm đi TL đẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau đó giảm dần đến hết năm đẻ Để tiến hành chọn giống về sức đẻ trứng Hutt F.B (1978) [13] đã áp dụng ổ đẻ có của sập tự động để kiểm tra số lượng trứng của từng gà mái Các tác giả cho rằng NST 3 tháng đẻ đầu và cả năm có tương quan di truyền chặt chẽ (0,7 - 0,9)

1.2.2.5 Khối lượng trứng

KL trứng của gia cầm được xác định bằng KL trứng trung bình (g/quả) hoặc KL trứng sản xuất ra từ một gia cầm mái/năm (kg trứng/năm) KL trứng của gà mái là chỉ tiêu có quan hệ mất thiết đến chất lượng trứng giống, kết quả ấp nở, sức sống của đàn gà con Nhiều tác giả cho rằng cùng một dòng giống cùng một đàn thì nhóm trứng có KL lớn nhất hoặc bé nhất thường cho

tỷ lệ nở thấp nhất, những quả trứng có KL trung bình sẽ cho kết quả tốt nhất

Theo Brandesch và Biilchel (1978) [4] giá trị trung bình KL trứng là một tính trạng do nhiều gen quy định có tác động cộng gộp quy định Sản lượng trứng và KL trứng là những yếu tố quan trọng nhất để cấu thành năng suất của đàn bố mẹ Khi cho lai hai dòng gia cầm có KL trứng lớn và bé, trứng con lai thường có tính trạng trung gian và nghiêng về một phía

KL trứng là tính trạng có hệ số di truyền cao, do đó có thể nhanh chóng đạt được thông qua con đường chọn lọc KL trứng mang tính đặc trưng của từng loài và mang hệ số di truyền cao hệ số di truyền của tính trạng này h2 = 0,48 – 0,80; theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [34] h2 = 0,6 – 0,74

KL trứng tương quan nghịch với NST, tương quan nghịch với tuổi

Trang 28

20

thành thục sinh dục Theo kết quả nghiên cứu của Pingel (1986) (Dẫn theo Lương Thị Hồng (2005); Lê Hồng Mận và CS (1996) [25] cho biết KL trứng

có tương quan âm với NST (r = - 0,36 đến - 0,33) và có tương quan dương với

KL cơ thể (r = 0,31) Phùng Đức Tiến và CS (2006) [39] theo dõi trên gà Ross

308 ông bà nhập nội, mái dòng ông nội (ST4) đạt 38,31g/quả tương ứng mái dòng bà ngoại (ST8) đạt 40,41g/quả Gà Ross 308 bố mẹ nhập nội, KL trứng lúc đẻ 5%, 50% là 49,4 - 52,4g/quả so với chuẩn là 48,0 - 52,2g/quả [69]

Phùng Đức Tiến và CS (2006) [41] theo dõi trên gà Sasso ông bà nhập nội, KL trứng lúc đẻ 5%, 30%, 50% mái dòng X04 đạt là 44,9 - 45,7 - 52g/quả tương ứng mái dòng A01 đạt 44,2 - 49,2 - 48,5g/quả

Phùng Đức Tiến và CS (2006) [42] theo dõi trên gà Tây giống Huba nhập từ Hungary, KL trứng lúc đẻ bói dòng C là 67,2g/quả; dòng B là 72,0 g/quả; gà lai BC là 66,5g/quả; gà lai CB là 66g/quả Tương ứng KL trứng lúc

đẻ 5%, 50%, 38 TT là 72,2 - 76,4 - 74,4g/quả; 76,7 - 75,4 - 78,2g/quả; 73,6 - 76,0 - 78,5 g/quả; 72,4 - 73,9 - 74,4g/quả

Phạm Thị Minh Thu, Phùng Đức Tiến và CS (2011) [35] theo dõi gà lông màu giống Huba của Hungary ở Việt Nam, KL trứng lúc đẻ bói dòng trung (HV1) là 39,9g/quả; dòng nhỏ (HV2) là 38,5g/quả Tương ứng KL trứng lúc đẻ 5%, 50%, 37 - 38 TT là 43,2 - 52,76 - 55,96g/quả; 42,4 - 51,98 - 55,18g/quả Hoàng Tuấn Thành và CS (2011) [32] theo dõi gà lông màu hướng thịt LV4, KL trứng lúc đẻ 5%, 50% thế hệ xuất phát là 47,1 - 52,6g/quả, thế hệ I là 47,3 - 56,0g/quả, thế hệ II là 47,4 - 55,2g/quả, thế hệ thứ III là là 47,9g/quả 55,6g/quả

1.2.2.6 Khả năng thụ tinh và ấp nở

Thụ tinh là quá trình kết hợp giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) với nhau để tạo thành hợp tử (Zygote).Khả năng thụ tinh được xác định bằng TL thụ tinh TL thụ tinh là tỷ lệ % của số trứng có phôi trên số trứng

Trang 29

21

đem ấp, nó quyết định số gà con nở ra của một gà mái trong một chu kỳ đẻ trứng TL thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái TL thụ tinh cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, TL trống/mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn đôi giao phối TL thụ tinh cao nhất ở gà trống sử dụng năm đầu, khi TL trống/mái hợp lý Trong những năm

sau số lượng gà mái giảm xuống 1/3 trong đàn bố mẹ tốt

Theo Phùng Đức Tiến và CS (2006) [40] trên dòng gà Ross 308 bố mẹ nhập nội, qua theo dõi 5 đợt ấp đầu tiên, TL trứng có phôi tăng dần từ đợt 1 (74,86%) đến đợt 5 (82,88%) thấp hơn so với Hãng [66] Tỷ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm đạt cao (92 - 94%) Kết quả này cao hơn hướng dẫn của giống (85 - 90%) [76]

TL ấp nở của gà được tính bằng tỷ lệ % số gà con nở ra so với số trứng đem ấp TL nở là tính trạng đầu tiên đánh giá về sức sống của đời con, là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non Theo Phùng Đức Tiến và CS (2006) [40], gà Ross 308 bố mẹ nhập nội có TL phôi: 74,86% - 82,88%; TL nở: 68,19% - 76,99% TL nở trung bình đạt 86 - 87%/tổng trứng TL này thấp hơn TL nở của các giống gà màu nuôi tại Trung tâm nhưng tương đương với hướng dẫn của giống [76] Trần Công Xuân, Nguyễn Đăng Vang [54] nghiên cứu trên 3 dòng gà Sao cho biết: trứng gà Sao dòng nhỏ và dòng trung có TL phôi khá cao đạt tương ứng là 90,33% - 93,74%; trứng gà Sao dòng lớn TL phôi thấp chỉ đạt 63,58%; TL nở cao nhất

ở dòng nhỏ đạt 80,91%, cao hơn dòng trung (61,06%) và dòng lớn (53,78%)

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.3.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gà trên thế giới

Gà công nghiệp được sản xuất thương mại từ năm 1935 - 1940 Gà Broiler được tạo ra từ gà trống Plymouth Rock vằn phối với gà mái Newhampshire Giai đoạn 1940 - 1950 gà Broiler được tạo nên từ gà trống

Trang 30

22

White Vandette và gà mái Newhampshire Từ năm 1950 - 1960 giống gà thịt chủ yếu là con lai giữa dòng trống Red Cornish với dòng mái Newhampshire Dòng bố truyền cho con đặc điểm sinh trưởng nhanh và năng suất thịt cao Dòng mẹ thể hiện NST, TL phôi và TL ấp nở cao, chất lượng thịt ngon song thị hiếu người tiêu dùng không ưa thích do gà Broiler có da màu đỏ Giai đoạn

1960 - 1970 gà Broiler được tạo nên từ dòng trống Dominant White và dòng mái thuần Plymouth Rock trắng Từ 1970 - 1980 gà Broiler được tạo ra từ giống Dominant White, con lai hơn hẳn Plymouth Rock trắng về khả năng sinh sản Từ những năm 1980 - 1990 gà Broiler chủ yếu sản xuất từ dòng trống Cornish và Plymouth Rock trắng đã mang lại hiệu quả cho ngành gà công nghiệp.Do đặc điểm địa lý, khí hậu, truyền thống dân tộc … mà đàn gia cầm phân bố không đồng đều Trên 50% đàn gà được nuôi ở châu Mỹ, Hoa Kỳ là nước nuôi nhiều gà công nghiệp nhất (trên 40%), tiếp đến một số nước Tây

Âu, trong khi đó gà lông màu, gà địa phương nuôi trang trại và chăn thả tập trung nhiều nhất ở Trung Quốc và một số nước ở Châu Á Gà Tây nuôi tập trung ở châu Mỹ và châu Âu (96%), nuôi nhiều nhất phải kể đến Hoa Kỳ (60%), Pháp, Canada và Brazil [10]

Bảng 1.1: Tổng đàn và năng suất thịt gà trên thế giới từ năm 2003

đến năm 2013 Năm Tổng đàn (Triệu con) Năng suất thịt (Triệu tấn)

(Theo tài liệu của FAO [74])

Công tác giống gà trên thế giới đã xây dựng hệ thống giống hình tháp

Trang 31

23

dòng thuần, ông bà, bố mẹ và con thương phẩm, đặc biệt là sử dụng triệt để

ưu thế lai nhằm tạo con lai thương phẩm có năng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy số lượng gà trên thế giới không ngừng tăng lên là nhờ có

sự tiến bộ vượt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực di truyền chọn tạo giống, thức ăn, thú y và kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng Trước hết phải kể đến các thành tựu về công tác giống đối với gia cầm, đối tượng vật nuôi đã và đang được áp dụng nhiều nhất, có hiệu quả nhất các tiến bộ của di truyền trong công tác chọn lọc, lai tạo giống mới, sử dụng ưu thế lai để tạo ra các tổ hợp lai tối ưu đối với các giống gia cầm chuyên thịt, chuyên trứng cao sản để cải tạo các giống địa phương Ở thập niên 60 - 70 chỉ là các tổ hợp lai giữa hai giống, hai dòng hoặc thập niên 70 - 80 là các tổ hợp lai giữa ba dòng thì ở những năm 80 trở lại đây, các con lai giữa bốn, sáu, tám dòng với ưu thế lai

và năng suất cao nhất đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất Trong lĩnh vực tạo giống, dòng, các tiến bộ về di truyền đã được khai thác và áp dụng một cách triệt để, đã tạo ra nhiều giống, dòng cao sản, nhiều tổ hợp lai có năng suất hơn hẳn bố mẹ về mọi mặt

Các phương pháp chọn tạo hiện đại đối với gia cầm đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng

Ememrson.DA (1997) [59] khái quát về các phương pháp hiện đang được áp dụng trong nhân giống gia cầm thương phẩm, chọn lọc đàn lớn đối với tính trạng KL cơ thể đã giảm đáng kể số ngày cần phải nuôi gia cầm cho đến khi đạt KL bán thịt và cải thiện gián tiếp đến tính trạng chuyển hoá thức ăn.NST là một tính trạng số lượng, nó có ý nghĩa quan trọng trong chọn lọc dòng mái của gà hướng thịt Theo Foster và CS (1987) [60] thì NST ở gà thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là tuổi thành thục sinh dục và TL đẻ trứng

Các nước có ngành gia cầm nổi tiếng trên thế giới luôn ứng dụng công nghệ di truyền hiện đại để chọn tạo được các dòng gà năng suất chất lượng

Trang 32

24

cao đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi Từ các dòng giống chọn tạo các Hãng đều tiến hành nghiên cứu khả năng phối hợp giữa các dòng để xác định vị trí của chúng trong hệ thống giống hình tháp phục vụ sản xuất Như vậy sản phẩm cuối cùng của công tác giống là tạo con lai có ưu thế về sức sống, khả năng sinh trưởng và chất lượng sản phẩm

Hãng Sasso Cộng hòa Pháp đã nhân giống chọn lọc, lai tạo và cho ra nhiều tổ hợp lai gà thịt lông màu Hãng Sasso có bộ giống gà lông màu gồm 23 dòng trống và 4 dòng mái Mỗi dòng có đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất khác nhau, sự phối hợp của mỗi dòng trống với dòng mái cho ra con lai mang đặc điểm màu lông, khả năng sinh trưởng khác nhau Sử dụng dòng trống X44 có khả năng sinh trưởng cao lai với dòng mái SA31 với NST đạt 180 - 190 quả/mái cho con lai thương phẩm nuôi thịt đến 63 NT có KL cơ thể đạt 2,2 - 2,3kg/con [70]

Hãng ISA - Hubbard đã tạo ra bộ giống gà lông màu ISA - JA57, ISA Color [65] nuôi thịt cho TTTĂ thấp (2,1 - 2,2kg thức ăn/kg tăng KL), KL cơ thể lúc 63 NT đạt 2,2kg và đặc biệt Hãng này đã tạo ra giống gà Hubard Redbro là giống gà lông màu có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho thịt cao, KL của gà thương phẩm ở 63 NT đạt 2,58kg Gà Redbro: gà có sắc lông nâu đỏ, ngoại hình đẹp, da chân vàng, KL trung bình ở 12 TT đạt 3140g Gà S457: gốc ở Pháp do công ty ISA lai tạo, gà S457 là kết quả của lai tạo giữa con trống S44 và con mái SA57, gà có sắc lông trên nâu, dưới màu trắng, KL trung bình ở 10 TT đạt 2125g

Công ty Kabir của Israel đã tạo ra giống gà lông màu thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu khô nóng và cho năng suất cao Với 31 dòng gà chuyên thịt lông trắng và lông màu, trong đó có 13 dòng khá nổi tiếng như K43, K368, K400, K111DW, K36, K14, K25, K123, K156, K666, K600, K007, K27 Từ các dòng gà: trống K43 (A); mái K400 (B); trống K007 (C)

Trang 33

25

và mái K27 (D) Gà bố mẹ (AB x CD) có NST đạt 185 quả/70 TT, gà thương phẩm ABCD lúc 70 ngày tuổi có KL cơ thể đạt 2,46kg, tiêu tốn 2,28kg thức ăn/kg tăng KL cơ thể [64]

Xu hướng trên thế giới hiện nay là lai tạo ra các dòng chuyên dụng cao sản về thịt và trứng Trong những thập kỷ qua nhiều nước đã nghiên cứu chọn tạo ra nhiều dòng, giống gà chuyên dụng thịt: BE88 (Cu Ba), AA, Cobb (Mỹ), Ross 308 (Anh), ISA MPK (Pháp) gà lông màu như Sasso (Pháp) đã tạo ra

17 dòng trống và 6 dòng mái SA31L và SA51 Hubbard - ISA (Pháp) đã tạo

ra gà ISA color, ISA - JA57 Kabir (Israel) đã tạo ra 36 dòng gà lông màu có năng suất chất lượng cao, Trung Quốc tạo ra các giống gà Tam Hoàng, Ma Hoàng, Lương Phượng

Gà AA (Arbor Acress - nguồn gốc từ Hoa Kỳ): gà có lông màu trắng, chân và da màu vàng nhạt, mào đơn Thân hình to cao, ngực phẳng Khi được

49 NT, con mái nặng 2,3 - 2,6kg, con trống nặng 2,5 - 3,2kg NST/mái/năm

180 - 190 trứng [75]

Gà Avian (có nguồn gốc từ Hoa Kỳ): gà có lông màu trắng, mào đơn Lúc 49 ngày tuổi con mái nặng 2,3 - 2,4kg, con trống nặng 2,4 - 2,5kg NST/mái/năm 180 - 190 trứng [75]

Gà Lohmann meat (có nguồn gốc từ Đức) có hình dáng giống với gà

AA hay ISA Lúc 49 - 50 ngày tuổi, con mái nặng 2,1 - 2,3kg, con trống nặng 2,5 - 2,7kg NST/mái/năm 175 - 185 quả trứng/năm [75]

Trang 34

26

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những năm qua ở Việt Nam chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà nói riêng có sự tăng trưởng khá, bình quân tăng 7 - 8%/năm về đầu con Năm

2007 tổng đàn gà 158,2 triệu con Đến năm 2012 tổng đàn gà 225,5 triệu con; năng suất thịt gia cầm sản xuất trong năm 2012 là 729,4 nghìn tấn, so với năm

2011 tăng 4,8% Bình quân trong 3 năm (2010 - 2012) tăng 8,9% /năm (Theo

số liệu của Cục Chăn nuôi, 2013) [3].Theo Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 (Quyết định số 10/2008 QĐ - TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ) tỷ trọng sản phẩm gia cầm sẽ tăng lên (từ 20% lên 30% vào năm 2020) và tỷ trọng vể sản phẩm thịt lợn sẽ giảm (từ 75% xuống còn 65% năm 2020) Như vậy, trong thời gian tới chăn nuôi gia cầm, đặc biệt chăn nuôi gà sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển.Để đẩy mạnh ngành chăn nuôi trong nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1970 đến nay nhà nước ta đã chủ trương nhập nhiều giống gà mới Các giống gà nhập nội được nuôi thử nghiệm, nghiên cứu khả năng sản xuất, thích nghi rồi chọn lọc, nhân thuần, đưa ra sản xuất đại trà

Từ những năm 70 của thế kỷ XX được sự giúp đỡ của một số nước Đông Âu, Tiệp Khắc, Cu Ba một số giống gà công nghiệp chuyên thịt như gà Plymouth Rock Năm 1974, Trung tâm gà giống thịt Việt Nam - Cu Ba (Tam Đảo - Vĩnh Phúc) nuôi giữ gồm 3 dòng Qua 10 đời nuôi dưỡng và chọn lọc NST của 1 năm đẻ bình quân dòng TĐ3, TĐ8, TĐ9 đạt 174,5 - 166,5 - 159,90 quả/mái (Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Nhị và CS (1995) [25])

Năm 1985, Cu Ba lại giúp ta 21000 trứng gà Hybro gồm 3 dòng thuần V1, V3 và V5 Số trứng này đã được ấp nở và nuôi thích nghi tại Xí nghiệp gà giống thịt dòng thuần - Tam Đảo Đây là giống thịt cao sản có nguồn gốc từ

Hà Lan Qua 5 đời nghiên cứu cho thấy sản lượng trứng 1 năm ở đời I thấp, nhưng ở đời sau đó tăng dần dòng V1, V3, V5: 173,9 - 178,7 - 195,4

Trang 35

27

quả/mái/năm (Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Nhị và CS, 1995 [26])

Ở nước ta những năm gần đây số lượng đầu con và năng suất tăng lên rất nhanh Hội nghị kinh tế kỹ thuật Liên hiệp gia cầm Việt Nam (tháng 1/1995) [1] KL của gà Broiler và TTTĂ/kg tăng KL cơ thể ở 56 ngày tuổi như sau: Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc (1984) [22] gà lai giữa các dòng trong giống gà Plymouth Rock có KL 1482 - 1608g, tiêu tốn 2,4 - 2,6kg thức ăn/kg tăng KL Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt (1993) [50] các

tổ hợp lai giữa các dòng trong giống Hybro có KL 1978,71 - 2042,14g, tiêu tốn 2,346 - 2,434kg thức ăn/kg tăng KL

Hàng năm, chúng ta phải nhập gà bố mẹ từ các Hãng gia cầm trên thế giới về nuôi và cung cấp gà thương phẩm cho sản xuất như: gà AA, Lohmann, Cobb, Hubbard, ISA, Ross 308 với giá đắt (80 000 đồng/con) nhưng không chủ động được con giống

Từ năm 1991 đã có một số nghiên cứu về công tác giống gà công nghiệp như Lê Hồng Mận và CS (1991) [23] chọn lọc định hướng dòng TĐ9

gà Plymouth Rock ở Xí nghiệp gà giống Châu Thành cho biết hiệu quả chọn lọc mong đợi Rm = 101,48g đối với gà trống và Rm = 55,19g đối với gà mái nhưng thực tế thu được kết quả là gà trống tăng được 94,17g và gà mái tăng được 65,89g

Theo Ngô Giản Luyện (1994) [20] nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam cho thấy, NST ở chu kỳ đẻ đầu đến 36 TT dòng V1 đạt từ 41,1 quả (đời I) đến 56,4 quả (đời IV) Dòng V3 đạt từ 45,6 quả (đời II) đến 60,7 quả (đời VII) Dòng V5 đạt từ 51,0 quả (đời I) đến 59,3 quả (đời VII) Xác định được hệ số di truyền NST 36 TT của dòng V1 ở đời V là 0,19; dòng V3 và V5 xác định được ở đời VII lần lượt là h2 = 0,27 và 0,30 Theo dõi NST đến 77 TT của cả 3 dòng thì dòng V1 đạt từ 110,0 quả (đời I) đến

Trang 36

28

173,9 quả (đời V) Dòng V3 đạt từ 160,0 quả (đời I) đến 188,7 quả (đời VII)

và dòng V5 đạt từ 173,0 quả (đời I) đến 195,6 quả (đời VII)

Theo Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân và CS (1999) [36] gà Broiler Ross 208, Broiler Ross 208V35 và Broiler V135 ở 9 TT có KL tương ứng là 2773,37g; 2576,65 g và 2227,50g TTTĂ/kg tăng KL cơ thể tương ứng là 2,36; 2,45 và 2,59 kg

Theo Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân và CS (1999) [37] nghiên cứu trên 2 dòng gà HE - Ross 208 cho thấy NST/mái/7 tháng đẻ dòng trống đạt 71,08 quả, tiêu tốn 5,5 kg thức ăn/10 trứng Dòng mái đạt 111,28 quả tiêu tốn 3,5 kg thức ăn/10 trứng

Nguyễn Duy Nhị (1999) Xí nghiệp gà giống Tam Đảo đã chọn tạo 4 dòng gà thuần chủng B1, E1, B4 và E3, từ đó tạo ra gà bố mẹ BE và BE43; dòng bố BE được tạo ra từ gà trống dòng ông nội B1 (có tốc độ lớn nhanh, tỷ

lệ thân thịt cao) với mái bà nội (năng suất đẻ tương đối tốt); dòng mái BE43

có sức sinh sản cao với NST/mái/64 TT đạt 183 quả; TL gà loại 1 đạt 84 - 85% Gà thịt BE88 được tạo ra từ gà BE và BE43 có KL cơ thể lúc 49 NT đạt 2,3 - 2,5kg tiêu tốn 2,2 - 2,3kg thức ăn/tăng KL

Theo Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và CS (2003) [53] gà Lương Phượng LV1, LV2 và LV3 qua 3 thế hệ chọn tạo đã ổn định về đặc điểm ngoại hình TLNS bình quân qua 3 thế hệ ở các giai đoạn gà con 96,82 - 98,54%, gà

dò 97,26 - 99,67%; gà hậu bị 97,75 - 99,25%; gà đẻ 92,56 - 93,97% NST 68 tuần tuổi đạt 145,49 - 152,51quả/mái ở dòng LV1, 157,2 - 165,3 quả/mái dòng LV2 và 158,34 - 172,3 quả/mái dòng LV3 đạt 95 - 96% so với khuyến cáo của Hãng KL trứng đạt tiêu chuẩn 55 - 56g và có độ đồng đều cao TL phôi và nở/tổng trứng của 3 dòng LV1, LV2, LV3 đạt tương ứng 95,45; 96,06; 95,59%

và 84,10; 84,64; 84,30% Gà thương phẩm nuôi đến 10 TT ở công thức lai trống LV1 x mái LV2 đạt 1738 - 1956g; công thức lai trống LV1 x mái LV3

Trang 37

Đoàn Xuân Trúc và CS, 2004 [50] đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu chọn tạo hai dòng gà HB5 và HB7 của giống gà chuyên thịt lông màu bán chăn thả HB 2000” từ nguồn dòng ông ngoại của giống gà ISA JA57 nhập nội lẫn tính biệt đã chọn tạo 2 dòng gà HB5 (chân lùn từ dòng C) và HB7 (từ dòng D) và cho biết qua 3 thế hệ chọn lọc NST/64 TT của HB5 và HB7 đạt được tương ứng: 161 - 170quả và 169,2 - 180,5quả; trên đàn bố mẹ đạt 166 - 172 quả Con thương phẩm nuôi đến 63 ngày tuổi đạt 1593,6g

Để nâng cao năng suất chăn nuôi, tháng 10 năm 2006, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã nhập về 3100 gà bố mẹ Ross 308, theo kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và CS (2006) [40], TLNS của gà bố

mẹ giai đoạn 0 - 6 tuần tuổi 97,82 - 99,21%; 7 - 20 tuần tuổi 94,05 - 95,91%

KL cơ thể đến 23 TT của con trống: 3289,0g đạt 93,17% so với Hãng; con mái 2432,5g đạt 92,14% so với hãng Tuổi đẻ 5%; 50% lần lượt là 185; 215

NT TL đẻ trong 5 tuần đẻ đầu là 42,07%, NST 13,97 quả TL phôi: 74,86% - 82,88%; TL nở: 68,19% - 76,99% Theo Đoàn Xuân Trúc và CS (2006) [51] khi khảo nghiệm khả năng sản xuất của gà bố mẹ Ross 308 nuôi tại Việt Nam,

gà có TLNS qua các thời kỳ cao: giai đoạn gà con là 98 - 99%, gà hậu bị 97 - 98%, gà sinh sản là 90%, đàn gà có độ đồng đều cao 84 - 85% NST 165 - 168

Trang 38

30

quả/mái, TL trứng có phôi 94 - 96%

Công trình của nhóm tác giả Đoàn Xuân Trúc và CS (2006) [52], nghiên cứu chọn tạo bốn dòng thuần gà công nghiệp lông màu TĐ (TĐ1, TĐ2, TĐ3, TĐ4) năng suất, chất lượng cao từ gà Sasso Cộng hòa Pháp tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc và Xí nghiệp gà giống thịt dòng thuần Tam Đảo

và 4 dòng HB (HB1, HB2, HB3 và HB4) từ gà ISA Color tại Xí nghiệp gà giống Hòa Bình Bốn dòng TĐ có đặc điểm ngoại hình ổn định, NST/mái/60 tuần tuổi của đạt lần lượt: 117; 123,2; 130; và 150,1 quả; tỷ lệ phôi đạt từ 90,3 - 94,5%; TL nở loại 1/tổng ấp đạt 78 - 81% Gà bố mẹ TĐ34 NST 64 TT đạt 172,52 quả, TTTĂ 2,98kg/10 trứng đạt tương đương nguyên gốc

Bốn dòng HB (HB1, HB2, HB3, HB4) có đặc điểm ngoại hình màu sắc lông ổn định, NST/mái/64 tuần tuổi đạt lần lượt: 86,5 - 89 quả; 99,1 - 102,4 quả; 138,3; 143,8 quả và 150,7 - 160,9 quả, so với kết quả đàn nhập về thì HB2 và HB4 có NST đạt 91,8 - 95,2% TTTĂ/10 quả trứng các dòng tương ứng là 5,96; 5,08; 2,68; 3,28kg Gà bố mẹ HB12 và HB34 cho NST/mái/64 tuần tuổi đạt lần lượt: 150,93quả và 172,53 quả Gà lai HB1234 đến 9 TT đạt

KL bình quân 2157,2g; TTTĂ/kg tăng KL 2,32kg

Năm 2007 Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi đã triển khai thực hiện cho lai giữa trống Đông Tảo và mái Lương Phượng tạo con lai

F1 (VP2) làm cơ sở chọn tạo giống gà VP2 Năm 2008, đề tài tiếp tục nghiên cứu, đánh giá ngoại hình và khả năng sinh trưởng của con lai VP2 thế hệ II với mục đích chọn được dòng trống VP2 có đặc trưng mào nụ, màu lông hấp dẫn, NST đạt 80 - 85% so với gà Lương Phượng Kết quả nghiên cứu cho thấy gà VP2 có TLNS ở giai đoạn gà con đạt 92,60%, giai đoạn gà hậu bị đạt 91,52% đối với gà trống và 90,49% đối với gà mái KL cơ thể lúc gà lên đẻ đạt 2456,80g đối với gà trống và 1843,80g đối với gà mái NST trong 31 tuần

đẻ (50 TT) đạt 79,69 quả/mái, chất lượng trứng đủ tiêu chuẩn làm giống TL

Trang 39

31

gà loại I đạt 79,0% [7]

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm và CS (2007) [43] nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà thịt lông màu TP1, TP2, TP3, TP4 Ở thế hệ I: TLNS đều đạt cao 96,04 - 97,65% giai đoạn gà con 0 - 8 TT; giai đoạn gà dò hậu bị đạt 95,38 - 96,67% đối với gà trống và 97,18 - 98,08% đối với gà mái

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm và CS (2008) [44], tiến hành nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà chuyên thịt CT cho kết quả: NST/mái/63 tuần đạt 103,65 quả với mái ST4 và 141,81 quả với mái ST8 Đàn gà 3/4 (ST1, ST4, ST7, ST8) có TLNS giai đoạn 0 - 6 TTđạt 95,25 - 96,50%; 7 - 20 TT đạt 95,61 - 97,92% NST/mái/44 TT của mái ST1, ST4, ST7, ST8 lần lượt là 61,05; 65,94; 79,21; 87,19 quả

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm và CS (2009) [45], đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt từ nguyên liệu gà Sasso (X44 và SA31L), gà LV2 và gà LV3 để tạo ra 3 dòng mái: TP1; TP2; TP3 và dòng trống TP4 Kết quả nghiên cứu qua 4 thế hệ đã ổn định về đặc điểm ngoại hình, màu sắc lông đặc trưng của từng dòng và được thị trường chấp nhận TLNS của các dòng gà đều cao qua hai thế hệ đạt 96,04 - 97,65% giai đoạn gà con 0 - 8 TT; giai đoạn gà dò hậu bị đạt 95,38 - 96,32% đối với gà trống và 97,21 - 97,86% đối với gà mái Kết quả chọn lọc dòng trống TP4 cho kết quả như sau: KL lúc 56 NT đạt 2,2 - 2,3kg, chọn theo hướng KL cao ở 8

TT, đến thế hệ III có KL cơ thể lúc 8 TT tăng 133,18g/con ở con trống và 82,77g/con ở con mái so với THXP Có hệ số di truyền về KL cơ thể lúc 8 TT

ở thế hệ II và thế hệ III là tương đối ổn định Ba dòng mái TP1, TP2 và TP3 chọn lọc theo hướng NST 3 tháng đẻ đầu cho NST/mái/68 tuần tuổi dòng TP3 đạt: 183,56 quả (đạt 98,69% so với gà SA31L), gà TP2 đạt 177,36 quả (cao hơn gà LV3: 8 - 10 quả) và gà TP1 đạt 181,38 quả (cao hơn LV2 16,08quả)

Hệ số di truyền về NST 3 tháng đẻ đầu ở 03 dòng là tương đối ổn định tuy nhiên đang ở mức thấp (0,13 - 0,18) Gà TP12 và TP21 nuôi sinh sản đến 68

Trang 40

là 3,88% và 4,08%, về TTTĂ /kg tăng KL thể hiện: - 2,86 và - 2,47%

Theo Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm và CS (2010) [46] nghiên

cứu trên đàn gà ông bà Hubbar Redbro cho biết: TLNS cao đạt 97,8 - 98,81%

ở các giai đoạn (gà con, gà dò, gà hậu bị) KL cơ thể lúc 20 TT trống (A): 2901,20g/con; mái (B): 2306,67g/con; trống (C): 2906,77g/con; mái (D): 2002,67g/con Tiêu thụ thức ăn/con/giai đoạn (0 - 20 TT) là 10757,18g; 8915,55g; 10829,84g; 7952,84g NST/mái/64 TT mái (B) đạt 99,61 quả; mái (D) đạt 168,43 quả TL phôi của gà (♂A x ♀B) 96,05%; gà (♂C x ♀D) đạt 97,43% TL nở loại 1/tổng trứng là 82,67% và 86,95%

Hoàng Tuấn Thành, Dương Xuân Tuyển và CS (2011) [32], đã nghiên cứu chọn tạo 2 dòng gà lông màu LV4 và LV5 từ nguyên liệu gà LV1, gà Sasso X44 và gà Kabir Kết quả sau 4 thế hệ chọn tạo tại Trại thực nghiệm chăn nuôi gia cầm Thống Nhất - Đồng Nai, bước đầu các dòng gà có đặc điểm ngoại hình ổn định Gà LV4 có TLNS đạt 94,5 - 97,5% giai đoạn 0 - 8

TT, giai đoạn 9 - 24 TT đạt 95,2 - 98,7% KL cơ thể 8 TT đạt 1,829kg/con, tăng hơn so với gà LV1 từ 141,8 - 218,8g tương ứng 8,4 - 13,6% Gà thương phẩm lai LV42 và LV12 có TLNS cao 97,7 - 98,0%; KL cơ thể 8 TT đạt tương ứng 1,800kg và 1,678kg/con; TTTĂ cho tăng KL là 2,45 - 2,50kg

Qua đây ta thấy chăn nuôi gà ở nước ta từng bước phát triển tạo được nhiều công thức lai Từ đó phát triển về số lượng giống gà, tăng năng suất thịt, trứng chuyển sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng

Ngày đăng: 01/06/2017, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (1995), Báo cáo thực hiện kế hoạch 1994 và một số chủ trương biện pháp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh gia cầm 1995, Hội nghị kinh tế Liên hiệp gia cầm Việt Nam tháng 1/1995, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện kế hoạch 1994 và một số chủ trương biện pháp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh gia cầm 1995
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 1995
4. Brandesch, Bilchel (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Brandesch, Bilchel
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1978
5. Nguyễn Thị Cúc (2014), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Ross 308 thế hệ xuất phát (3/4A, 3/4B,3/4C,3/4D), Luận văn Thạc sĩ khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Ross 308 thế hệ xuất phát (3/4A, 3/4B,3/4C,3/4D)
Tác giả: Nguyễn Thị Cúc
Năm: 2014
6. Nguyễn Văn Dũng (2008), Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả của việc sử dụng hiệu quả chế phẩm PX -AQUA cho hai giống gà thịt Ross 308 và Lương phượng, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả của việc sử dụng hiệu quả chế phẩm PX -AQUA cho hai giống gà thịt Ross 308 và Lương phượng
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2008
7. Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Huy Tuấn, Hoàng Thị Nguyệt và Phan Hồng Bé (2010), Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà VP2 thế hệ II tại trại thực nghiệm Liên Ninh, Tạp chí khoa học công nghệ số 23 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà VP2 thế hệ II tại trại thực nghiệm Liên Ninh
Tác giả: Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Huy Tuấn, Hoàng Thị Nguyệt và Phan Hồng Bé
Năm: 2010
8. Bùi Hữu Đoàn (2009), Cơ sở sinh học của năng suất và ấp trứng gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của năng suất và ấp trứng gia cầm
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
9. Nguyễn Văn Đức, Trần Long, Giang Hồng Tuyến (2006), Cơ sở di truyền và thống kê ứng dụng trong công tác giống gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền và thống kê ứng dụng trong công tác giống gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Trần Long, Giang Hồng Tuyến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Nguyễn Duy Hoan (1999), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
12. Phạm Quang Hùng (2006), Giáo trình chăn nuôi cơ bản, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi cơ bản
Tác giả: Phạm Quang Hùng
Năm: 2006
13. Hutt F.B. (1978), Di truyền học động vật, Người dịch Phan Cự Nhân, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học động vật
Tác giả: Hutt F.B
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
14. I.Johansson (1972), Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật, tập 1, Người dịch Phan Cự Nhân, Trần NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật, tập 1
Tác giả: I.Johansson
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1972
15. Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Bình Trọng (1999), Cơ sở di truyền chọn giống động vật, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền chọn giống động vật
Tác giả: Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Bình Trọng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
17. Đào Đức Long (2002), Sinh học về các giống gia cầm ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học về các giống gia cầm ở Việt Nam
Tác giả: Đào Đức Long
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
18. Trần Long (1994), Xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp đối với các dòng gà thịt Hybro HV85, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp đối với các dòng gà thịt Hybro HV85
Tác giả: Trần Long
Năm: 1994
19. Bùi Đức Lũng (1992), Nuôi gà thịt Broiler năng suất cao, Báo cáo chuyên đề hội nghị quản lý kỹ thuật ngành gia cầm Thành phố Hồ Chí Minh tháng 12/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà thịt Broiler năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng
Năm: 1992
20. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kiện Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kiện Việt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Năm: 1994
21. Nguyễn Thị Mai (2001), Xác định giá trị năng lượng trao đổi - ME của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng hợp lý cho gà Broiler, Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định giá trị năng lượng trao đổi - ME của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng hợp lý cho gà Broiler
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2001
22. Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc (1984), Kết quả lai giữa các dòng thịt Plymouth Rock, Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp số 26, trang 76 - 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả lai giữa các dòng thịt Plymouth Rock
Tác giả: Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc
Năm: 1984
23. Lê Hồng Mận, Lê Văn Chiến, Trần Long (1991), Chọn lọc, nhân giống định hướng dòng gà thuần chủng Plymouth Rock TĐ9, Thông tin gia cầm số 2 - 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc, nhân giống định hướng dòng gà thuần chủng Plymouth Rock TĐ9
Tác giả: Lê Hồng Mận, Lê Văn Chiến, Trần Long
Năm: 1991
24. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993), Nghiên cứu yêu cầu protein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống mái từ 1 - 63 ngày tuổi, Thông tin gia cầm số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yêu cầu protein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống mái từ 1 - 63 ngày tuổi
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo cơ quan sinh dục (Trang 22)
Hình hạt đậu, hình trứng, màu - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình h ạt đậu, hình trứng, màu (Trang 24)
Bảng 3.3: Khối lƣợng cơ thể gà 3/4A và 3/4B Ross 308 thế hệ 1 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.3 Khối lƣợng cơ thể gà 3/4A và 3/4B Ross 308 thế hệ 1 (Trang 50)
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của gà 3/4 Ross 308 thế - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của gà 3/4 Ross 308 thế (Trang 53)
Bảng 3.5: Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4 A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 ở 4 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.5 Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4 A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 ở 4 (Trang 55)
Bảng 3.6: Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4C, 3/4D Ross 308 thế hệ 1 ở 4 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.6 Kết quả chọn lọc KL cơ thể gà 3/4C, 3/4D Ross 308 thế hệ 1 ở 4 (Trang 55)
Bảng 3.7: Tiêu tốn thức ăn/con của gà 3/4A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 từ 01 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.7 Tiêu tốn thức ăn/con của gà 3/4A, 3/4B Ross 308 thế hệ 1 từ 01 (Trang 57)
Bảng 3.10: Tỷ lệ đẻ của gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (%) - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.10 Tỷ lệ đẻ của gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (%) (Trang 62)
Bảng 3.11: Năng suất trứng/mái gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (quả) - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.11 Năng suất trứng/mái gà 3/4 Ross 308 thế hệ 1 (quả) (Trang 63)
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn năng suất trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn năng suất trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 (Trang 64)
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ đẻ của gà Ross 308 thế hệ 1 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ đẻ của gà Ross 308 thế hệ 1 (Trang 64)
Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 (kg)  Tuần đẻ  Gà 3/4 A  Gà 3/4B  Gà 3/4C  Gà 3/4D - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 thế hệ 1 (kg) Tuần đẻ Gà 3/4 A Gà 3/4B Gà 3/4C Gà 3/4D (Trang 65)
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn TTTĂ thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn TTTĂ thức ăn/10 trứng của gà Ross 308 (Trang 66)
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ross 308 - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ross 308 (Trang 68)
Bảng 2.4. Chế độ tiêm phòng thú y - LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ SINH SẢN  CỦA GÀ ROSS 308 THẾ HỆ 1 (34A, 34B, 34C, 34D) TẠI  TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƢƠNG
Bảng 2.4. Chế độ tiêm phòng thú y (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w