Những nỗ lực của Chính phủ, đặc biệt là BộKH&CN trong việc triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ khởi nghiệp là vô cùnglớn, tuy nhiên những đề án này chưa thực sự được dư luận biết đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC -1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH -3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT -4
LỜI MỞ ĐẦU -5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH ATV VIỆT NAM, ĐỀ ÁN VSV VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA ĐỀ ÁN -9
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển kinh doanh ATV Việt Nam -9
1.1.1 Thông tin chung về công ty -9
1.1.2 Bộ máy cơ cấu và tổ chức công ty -10
1.2 Giới thiệu về đề án VSV -11
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển -11
1.2.2 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất -13
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh -14
1.3 Môi trường kinh doanh của Đề án -16
1.3.1 Tổng quan thị trường Startup Việt Nam -16
1.3.2 Phân tích môi trường vĩ mô -20
1.3.3 Phân tích các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu -23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA ĐỀ ÁN -26
2.1 Quy trình thực hiện hoạt động truyền thông Marketing của Đề án -26
2.1.1 Phân tích quy trình truyền thông -26
2.1.2 Xác định ngân sách -30
2.1.3 Giám sát, đánh giá và kiểm soát -31
2.2 Thực trạng triển khai sử dụng các công cụ truyền thông Marketing 32
2.2.1 Quan hệ công chúng -32
2.2.2 Marketing trực tiếp -35
2.2.3 Bán hàng cá nhân -37
2.2.4 Marketing Online -38
2.3 Đánh giá hoạt động truyền thông Marketing tại VSV -41
2.3.1 Ưu điểm -41
2.3.2 Nhược điểm -42
2.3.3 Nguyên nhân -42
Trang 3CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG CHO ĐỀ ÁN VSV -44
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp -44
3.1.1 Xu hướng phát triển thị trường startup -44
3.1.2 Định hướng của đề án trong 5 năm tới -45
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông cho đề án VSV- 45 3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực -45
3.2.2 Hoàn thiện quá trình truyền thông Marketing -46
3.2.3 Hoàn thiện sử dụng công cụ truyền thông Marketing -48
3.2.4 Đề xuất một số hoạt động Marketing Online -51
KẾT LUẬN -55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -56
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Số lượng startup nhận được đầu tư giai đoạn 2011 – 2015
Danh mục hình ảnh:
Hình 1.1: Hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam năm 2015
Hình 2.1: Mẫu thư mời được sử dụng trong chương trình VSV Investor Bootcamp
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy cơ cấu công ty ATV Việt Nam
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu
Những năm gần đây, làn sóng khởi nghiệp của Việt Nam ngày càng trở nênsôi nổi với việc ra đời của hàng loạt các công ty khởi nghiệp, thu hút sự quan tâmcủa không ít các Quỹ đầu tư mạo hiểm trên thế giới Nhất là kể từ khi Việt Namđược xếp thứ 3 trong danh sách những quốc gia tốt nhất trên thế giới nên đầu tư vào
(theo Bảng xếp hạng những quốc gia tốt nhất để đầu tư của World Bank, 2016), đã
kéo theo đó là hàng loạt các sự kiện, chương trình về khởi nghiệp, đưa năm 2016 trởthành năm “Khởi nghiệp quốc gia” do Chính phủ Việt Nam lựa chọn Trong sốhàng hoạt những doanh nghiệp mới được thành lập, phải kể đến những doanhnghiệp đi theo hướng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Đó là những doanh nghiệp trẻ,
có ý tưởng kinh doanh sáng tạo, nghiên cứu và phát triển được công nghệ mới và có
ý chí để có thể đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng Đây cũng là mô hìnhdoanh nghiệp khởi nghiệp đã được nhiều quốc gia trên thế giới chú trọng phát triểnnhư: Hoa Kỳ, Israel, Phần Lan, Singapore…
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, chịu tácđộng đa chiều của toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của nền khoa học và công nghệ thế giới thì việc mở ra những cơ hội và tháchthức đối với nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp Việt nói riêng là không thểtránh khỏi Sự phát triển dựa vào gia tăng vốn đầu tư, lao động giá rẻ và tài nguyênthiên nhiên từ lâu đã không còn là lợi thế cạnh tranh bền vững của một quốc gia.Muốn đất nước phát triển nhanh và bền vững, thực hiện các mục tiêu chiến lược vềcông nghiệp hóa, hiện đại hóa thì con đường phát triển dựa vào Khoa học và Côngnghệ là tất yếu, và nhân tố chủ lực chính là các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo Cácdoanh nghiệp này xứng đáng có được cơ hội hình thành và phát triển trong một hệsinh thái khởi nghiệp lành mạnh và chuyên nghiệp Năm 2016 vừa qua là một dấumốc quan trọng với hàng loạt các vườn ươm, cơ sở hỗ trợ và các sự kiện khởinghiệp ngày một gia tăng Điển hình là: Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp
“Vietnam Silicon Valley” vẫn đang được triển khai từ năm 2013, Đề án “Hỗ trợ hệsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” được Thủ tướngChính phủ phê duyệt (2016); sự kiện Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc
Trang 7gia (TECHFEST Vietnam 2016), Những nỗ lực của Chính phủ, đặc biệt là BộKH&CN trong việc triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ khởi nghiệp là vô cùnglớn, tuy nhiên những đề án này chưa thực sự được dư luận biết đến hay nói đúnghơn chúng chưa được truyền thông một cách bài bản đến công chúng nói chung vàcộng đồng khởi nghiệp nói riêng.
2 Lý do nghiên cứu đề tài
Truyền thông Marketing luôn được xem là một thành tố vô cùng quan trọngtrong hỗn hợp Marketing Với bất kì doanh nghiệp nào, hoạt động truyền thôngcũng rất cần thiết bởi đó là công cụ để truyền thông tin về sản phẩm và doanhnghiệp đến khách hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu, qua đó hướng khách hàngđến hành vi mua Một tổ chức với các hoạt động xã hội cũng không là ngoại lệ, đểđối tượng nhận tin mục tiêu biết đến, quan tâm và sử dụng dịch vụ, cũng như tạo rađược những giá trị thực sự cho cộng đồng thì hoạt động truyền thông là điều tất yếu
Ra đời từ năm 2013 với vai trò đi đầu trong công tác hỗ trợ khởi nghiệp nhưngđến nay, Đề án “Vietnam Silicon Valley” (sau đây tác giả xin được gọi tắt là
“VSV”) chưa thực sự được biết đến rộng rãi Đây là Đề án Thương mại hóa côngnghệ theo mô hình Thung lũng Silicon tại Việt Nam của Bộ KH&CN và được Công
ty TNHH tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển kinh doanh ATV Việt Nam chịu tráchnhiệm triển khai, thực hiện Đề án ra đời nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hệ sinh thái khởinghiệp tại Việt Nam với 3 hoạt động chính: (1) Lựa chọn những Startup tiềm năng
có cơ hội tăng trưởng để hỗ trợ đầu tư tài chính, nhân lực; đồng thời tổ chức cáckhóa đào tạo tập huấn giúp Startup cập nhật kiến thức về quản trị doanh nghiệp,kinh nghiệm kêu gọi vốn đầu tư Đổi lại VSV sẽ có cổ phần trong Starup đó (2)Liên kết với các nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, giúp họ tìmkiếm các starup tiềm năng để đầu tư và thu về lợi nhuận (3) Tổ chức các khóa tậphuấn cho các nhà đầu tư, cố vấn và một số cơ quan, ban ngành Nhà nước để cungcấp các thông tin, kinh nghiệm về đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp
Lợi ích kinh tế cũng như lợi ích xã hội mà đề án này mang lại là điều khôngthể phủ nhận Tuy nhiên, đề án chưa thực sự được biết đến rộng rãi bởi các hoạtđộng truyền thông, quảng bá hình ảnh còn chưa được đầu tư kĩ lưỡng dẫn đến việc
đề án chưa nhận được sự quan tâm và khẳng định vị thế trong cộng đồng Startup
Trang 8Các hoạt động truyền thông tuy đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còntồn tại những hạn chế và chưa đạt được hiệu quả mà ban lãnh đạo mong đợi
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH tư vấn đầu tư và dịch vụ pháttriển kinh doanh ATV Việt Nam và có cơ hội tiếp xúc, tìm hiểu về Đề án VSV, tác
giả lựa chọn đề tài “Hoạt động truyền thông đối với Đề án Vietnam Silicon Valley của Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển kinh doanh ATV Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” làm chủ đề cho chuyên đề tốt nghiệp
chuyên ngành Quản trị Marketing năm học 2016-2017
3 Mục tiêu của nghiên cứu
- Đánh giá ưu và nhược điểm trong cách thức và quy trình truyền thông của VSVđối với từng nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu
- Đưa ra giải pháp khắc phục các nhược điểm trong truyền thông của đề án, từ đógia tăng sự nhận biết của cộng đồng Startup đối với đề án và thu hút ứng viên thamgia vào các chương trình
4 Nội dung và câu hỏi nghiên cứu
4.1 Nội dung nghiên cứu
- Quy trình các chiến dịch truyền thông mà VSV đã và đang tiến hành
- Các công cụ điển hình trong truyền thông Marketing tích hợp mà VSV đã và đang
sử dụng
- Cách thức triển khai các hoạt động truyền thông và việc áp dụng các công cụtruyền thông cho các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu khác nhau
- Hoạt động giám sát, đánh giá hiệu quả truyền thông mà VSV đang thực hiện
4.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu của VSV là ai? Đặc điểm cụ thể của từngnhóm đối tượng nhận tin mục tiêu này?
- Các chiến dịch truyền thông của VSV được tiến hành theo quy trình như thế nào?Quy trình này có ưu và nhược điểm gì?
- VSV đã sử dụng các công cụ nào cho hoạt động truyền thông của mình? Các công
cụ đó có phù hợp với đối tượng nhận tin mục tiêu không? Sự phối hợp giữa công cụtruyền thông và thông điệp cần truyền tải như thế nào? Ưu và nhược điểm củachúng
Trang 9- Cần đưa ra các giải pháp gì để khắc phục các hạn chế của hoạt động truyền thôngcho VSV?
5 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
5.1 Thông tin cần thu thập và Phương pháp nghiên cứu
Thông tin thứ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để khai tác nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Internet: Các bài viết trên website, fanpage facebook của VSV và 1 số báo mạngkhác về các chương trình VSV đã tổ chức và các bài nghiên cứu, phóng sự về cộngđồng Startup nói chung
- Nội bộ Đề án: các dữ liệu về hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự, nguồn tàichính mà công ty cung cấp
Thông tin sơ cấp
Để thu thập các thông tin sơ cấp, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phỏng vấn cá nhân chuyên sâu theo phương pháp lấy mẫu đánh giá: đối với một sốcán bộ quản lí, nhân viên của Đề án và một số nhóm Startup điển hình đang hoạtđộng tại VSV Quy mô mẫu: 5 người (3 thành viên thuộc VSV, 2 đại diện của 2nhóm startup)
- Phương pháp nghiên cứu quan sát trong suốt quá trình thực tập để có cái nhìn tổngthể và khách quan về đối tượng nghiên cứu
5.2 Đối tượng nghiên cứu
- Đề án VSV và các hoạt động truyền thông Marketing của Đề án VSV
- Đối tượng nhận tin mục tiêu của Đề án, cụ thể là: các nhóm Startup; các doanhnghiệp, tổ chức có nhu cầu đầu tư vào Startup; các cơ quan, Sở, có trách nhiệm hỗtrợ khởi nghiệp tại các địa phương
Trang 10Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông cho
Đề án VSV
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH ATV VIỆT NAM, ĐỀ ÁN VSV VÀ
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA ĐỀ ÁN
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển kinh doanh ATV Việt Nam
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty : Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển
kinh doanh ATV Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 7, số 24 Lý Thường Kiệt, Phường Hàng Bài,
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 12Bộ phận Tài chính
kế toán
1.1.2 Bộ máy cơ cấu và tổ chức công ty
Sơ đồ 1.1: Bộ máy cơ cấu công ty ATV Việt Nam
(Nguồn: Bộ phận Hành chính tổng hợp)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Hội đồng thành viên
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huyđộng thêm vốn
- Quyết định phương thức đầu tư và các dự án đầu tư
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuậnhoặc phương án xử lý lỗ của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty
- Tổ chức tiến hành kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Kiểm tra, rà soát các hoạt động kinh doanh của công ty
- Chịu trách nhiệm trong việc bổ nhiệm các vị trí trong công ty
Bộ phận Kinh doanh
Trang 13- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu củacông ty.
- Tìm kiếm đối tác thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch vàchiến lược phát triển của công ty
- Duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc khách hàng theochính sách của công ty
- Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định, làđầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng
- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo khác theoyêu cầu của ban lãnh đạo
- Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn quỹ của công ty
- Kiểm tra, xét duyệt các định mức và chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sảnphẩm, dịch vụ, hướng dẫn các đơn vị thực hiện
- Quản lý tài chính, quan hệ với ngân hàng để giải quyết nhu cầu về vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Tham gia kí kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức, thanh toán hợp đồng kinh tế vớikhách hàng
- Phân tích hoạt động kinh tế theo pháp lệnh kế toán thống kê, tổng hợp báo cáo kếtoán định kì và quyết toán cuối năm với Nhà nước
1.2 Giới thiệu về đề án VSV
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 14Đề án VSV chính thức được Bộ KH&CN khởi động vào ngày 18/10/2013 tại
Hà Nội Lễ khởi động Đề án có sự tham dự của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Côngnghệ và Môi trường của Quốc hội Phan Xuân Dũng; Bộ trưởng Bộ KH&CNNguyễn Quân; đại diện Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính, đại diện các đơn vị trựcthuộc Bộ KH&CN; đại diện các quỹ đầu tư, nhà đầu tư, đội ngũ chuyên gia trong vàngoài nước, cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở ươm tạo, đại diện đại sứquán Hoa Kỳ và đại diện đại sứ quán Israel tại Việt Nam, một số tổ chức quốc tếliên quan đến ươm tạo và hỗ trợ đầu tư…
Theo ông Nguyễn Quân- Bộ trưởng Bộ KH&CN, tại Việt Nam hầu hết ngườilàm quản lý vẫn chưa có khái niệm về ươm tạo doanh nghiệp và doanh nghiệpKH&CN, rất nhiều nhà khoa học chưa dám bước chân vào nền kinh tế thị trường
Họ có sản phẩm khoa học trong tay nhưng vẫn chưa dám thương mại hóa đưa vàocuộc sống Rất nhiều doanh nghiệp cũng có tinh thần khoa học, đam mê khoa họcnhưng vẫn chưa có điều kiện tiếp cận với các nguồn vốn của chính phủ, nguồn vốncủa các nhà đầu tư và ứng dụng những kết quả nghiên cứu của giới khoa học trongnước và nước ngoài Vì thế, quá trình hình thành hệ thống doanh nghiệp KH&CN ởViệt Nam còn rất chậm và chưa đạt được mong muốn mà Đảng, Nhà nước, cũngnhư Bộ KH&CN kỳ vọng
Thực tế mỗi năm, Việt Nam có hàng nghìn kết quả nghiên cứu, sáng chế củacác trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, tổ chức trong doanhnghiệp, nhóm nghiên cứu trong nước và từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng kýtại Việt Nam Bên cạnh đó còn có nguồn kết quả nghiên cứu, giải pháp hữu ích đến
từ các nhóm đơn lẻ, cá nhân Tuy nhiên, việc thương mại hóa các kết quả nghiêncứu còn hạn chế
Dựa trên thực trạng đã nêu trên cùng sự khảo sát tình hình thương mại hóacông nghệ theo mô hình Thung lũng Silicon đã hoạt động thành công ở Mỹ, Ấn Độ,Hàn Quốc,… Bộ KH&CN đã giao Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệpKH&CN và Văn phòng Phối hợp phát triển môi trường KH&CN nghiên cứu, triểnkhai đề án “Thương mại hóa công nghệ theo mô hình mẫu Thung lũng Silicon tạiViệt Nam” gọi tắt là đề án VSV Mục tiêu của đề án là tạo ra một hệ sinh thái gồmcác startup được đào tạo để nâng cấp chính sản phẩm của mình, được các cố vấntruyền đạt bí quyết kinh doanh tư vấn trong chương trình thúc đẩy khởi nghiệp
Trang 15nhằm thu hút vốn đầu tư mạo hiểm để xây dựng hệ thống doanh nghiệp KH&CNthành công Doanh nghiệp KH&CN thành công phải có sản phẩm đáp ứng nhu cầuthị trường, mô hình, chiến lược kinh doanh khả thi và có đội ngũ đủ năng lực thựchiện mô hình và chiến lược đó.
Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và dịch vụ phát triển kinh doanh ATV ViệtNam là đơn vị chính thức chịu trách nhiệm tư vấn và triển khai thực hiện đề án
Kể từ khi chính thức được khởi động đến nay, qua gần 5 năm hoạt động, Đề
án đã hỗ trợ và ươm mầm thành công cho gần 40 startup, trong đó có những startuptiêu biểu đã giành được các khoản đầu tư lên đến hàng triệu đô la từ các nhà đầu tưnước ngoài như: Lozi- mạng xã hội, diễn đàn chia sẻ cho người yêu ẩm thực,TechElite- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp;…
1.2.2 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất
Là một đề án thuộc cấp Bộ, nguồn tài chính của VSV đến từ ngân sách củaNhà nước với tổng giá trị gần 50 tỷ đồng và được giải ngân đều qua các năm từ năm
2013 Kể từ năm 2016, đề án đã chính thức trở thành đề án cấp Quốc gia và tiếp tụcnhận được khoản đầu tư từ Nhà nước với giá trị khoảng 1000 tỷ đồng sau khi đề án
844 “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”được Chính phủ phê duyệt
Tháng 11/2015, VSV Corner – trụ sở chính thức của Đề án VSV đã chính thứcđược khai trương tại tầng 7, số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nộivới không gian rộng rãi, trang bị đầy đủ tiện nghi (điều hòa, máy in, máy chiếu,wifi) bao gồm: các khu làm việc chung và độc lập, 02 phòng họp, 01 phòng giải lao,
01 quầy tự phục vụ với đồ ăn nhẹ, trà
VSV Corner được thành lập với hai mục đích chính:
- Trở thành địa điểm tập trung, trao đổi thông tin và làm việc của các nhà đầu tưthiên thần và các quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam Tại đây, các nhà đầu tư sẽ dễdàng tìm kiếm những startup tiềm năng theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp vớinhu cầu đầu tư của mình Đồng thời đây cũng là môi trường tốt để các nhà đầu tưtìm thấy nhau, đồng đầu tư, cố vấn hay tìm kiếm các nguồn lực cho các doanhnghiệp trong danh mục đầu tư của mình
- Tạo ra không gian làm việc chung sáng tạo cho các nhóm startup và tăng thêm cơhội, điều kiện thuận lợi để gặp gỡ các nhà đầu tư VSV Corner hướng đến việc xây
Trang 16dựng một cộng đồng cùng chí hướng, luôn thúc đẩy các startup nỗ lực phát triểnmỗi ngày, thông qua mạng lưới kết nối rộng lớn trong cộng đồng khởi nghiệp vàcác hoạt động thúc đẩy khởi nghiệp được tổ chức hàng tuần.
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
1.2.3.1 Chương trình VSV Accelerator Bootcamp
VSV Accelerator Bootcamp là chương trình tập huấn thúc đẩy khởi nghiệptrong vòng 4 tháng dành cho các nhóm startup Trải qua 4 vòng tuyển chọn, 10nhóm startup ưu tú nhất sẽ nhận được mức vốn mồi 10.000 - 20.000 đô la Mỹ vàđược VSV cố vấn, đào tạo chuyên sâu nhằm phát triển sản phẩm phù hợp với thịtrường và tìm kiếm cơ hội tăng trưởng, đổi lại, VSV sẽ yêu cầu 10% cổ phần trongstartup Vào giai đoạn cuối của tháng thứ 4, mỗi startup sẽ thuyết trình về sản phẩm
và doanh nghiệp của mình tại ngày hội Demo Day - do VSV tổ chức, trước hơn 50nhà đầu tư từ trong và ngoài nước để tìm kiếm cơ hội kêu gọi thêm vốn
Với những doanh nghiệp đã được thành lập, chương trình sẽ tạo điều kiện đểdoanh nghiệp gia nhập thị trường mới hoặc kêu gọi vốn thông qua mạng lưới các cốvấn và nhà đầu tư của VSV
Chương trình mở cổng đăng kí miễn phí cho tất cả những startup khởi nghiệpdựa trên nền tảng công nghệ từ mọi ngành nghề như: thương mại điện tử, dịch vụ tàichính, trò chơi trực tuyến, công nghệ trong nông nghiệp, ứng dụng di động, giáodục trực tuyến, công nghệ kĩ thuật số, quảng cáo, thời trang
Qua 3 năm tổ chức 2014, 2015, 2016, chương trình VSV AcceleratorBootcamp đã hỗ trợ được hơn 30 startup với một số tên tuổi nổi bật như: Lozi -mạng xã hội, diễn đàn chia sẻ cho người yêu ẩm thực; TechElite – công ty cung ứngcác phần mềm dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Hachi – Giải pháp nông nghiệp thôngminh;…
1.2.3.2 Chương trình VSV Angel Camp
VSV Angel Camp là chương trình đào tạo kết hợp dã ngoại trong vòng 2 -3ngày dành cho 3 nhóm đối tượng: Nhà đầu tư, Startup và Nhà làm chính sách VSVAngel Camp nằm trong chuỗi các hoạt động của VSV nhằm xây dựng và kết nối hệsinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam Với mục đích kết nối, truyền cảm hứng, cungcấp những kiến thức trực quan về Đầu tư mạo hiểm cho Nhà đầu tư, tinh thần doanhnhân, tinh thần đổi mới sáng tạo trong Cộng đồng Doanh nhân và Startup của Việt
Trang 17Nam bằng cách tạo ra những trải nghiệm thực cùng với nhau trong thời gian chươngtrình diễn ra
Nội dung của VSV Angel Camp được truyền tải thông qua các hoạt động:
- Các bài giảng chuyên sâu: Lợi ích của việc đầu tư vào Startup, Làm thế nào để lợichọn được một Startup tiềm năng, Mô hình kinh doanh Canvas (tập trung vào Thiết
kế Giá trị đề xuất), Kỹ năng thuyết trình và đàm phán
- Hoạt động nhóm để phát triển tư duy đổi mới sáng tạo kỹ năng lãnh đạo và kỹnăng đàm phán
- Mô phỏng buổi gọi vốn theo mô hình Thung lũng Silicon, Mỹ
- Các buổi chia sẻ thân mật về câu chuyện khởi nghiệp và đầu tư
- Hoạt động vui chơi và giải trí
VSV Angel Camp bắt đầu được triển khai từ năm 2016, đến nay đã tổ chứcđược 3 đợt tại các địa điểm: Ba Vì, Hồ Chí Minh, Cần Thơ
1.2.3.3 Chương trình VSV Investor Bootcamp
Chương trình VSV Investor Bootcamp hướng đến đối tượng là những nhà xâydựng chính sách, trường đại học, nhà đầu tư tiềm năng muốn mở rộng sang đầu tưStartup, lãnh đạo các vườn ươm hỗ trợ khởi nghiệp, giám đốc các doanh nghiệp Mục tiêu chương trình là chia sẻ kinh nghiệm vận hành và nhân rộng mô hìnhthúc đẩy kinh doanh ra các vườn ươm, các trung tâm ươm tạo khởi nghiệp; cungcấp kiến thức, kỹ năng và mạng lưới để giúp người tham gia có được nền tảng vữngchắc khi hỗ trợ, đầu tư vào Startup nhằm tăng cao tỷ lệ lợi nhuận từ các khoản đầu
tư tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp; tăng cường tính liên kết và kết nối mạnglưới các cố vấn, các nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách với các trung tâm ươmtạo nhằm tạo môi trường lý tưởng nhất cho xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp tạiViệt Nam
Chương trình được thiết kế với 50% lý thuyết và 50% thực hành, kết hợp giữacác bài giảng cùng các buổi thảo luận nhóm giữa người học và giảng viên để đảmbảo các kiến thức của chương trình được áp dụng cũng như tuỳ chỉnh phù hợp riêngcho mỗi đối tượng
Chương trình VSV Investor Bootcamp tiền thân là chương trình VSV MasterClass bắt đầu được triển khai từ năm 2015, và tiếp tục được triển khai trong cácnăm kế tiếp
Trang 181.3 Môi trường kinh doanh của Đề án
1.3.1 Tổng quan thị trường Startup Việt Nam
Thị trường startup Việt Nam đến thời điểm này có một số điểm nổi bật:
Sự hình thành Hệ sinh thái khởi nghiệp
Hình 1.1: Hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam năm 2015
(Nguồn: Nghiên cứu của Topica Founder Institute năm 2015)
Về cơ bản hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam đã dần hình thành với đầy đủcác yếu tố thiết yếu: trung tâm hỗ trợ (accelerators, incubators); không gian làmviệc chung (co-working space); quỹ đầu tư mạo hiểm (vốn mồi và các vòng series
A, B); các tập đoàn lớn; hệ thống các tổ chức hỗ trợ của chính phủ; các kênh truyềnthông Việc hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp một cách toàn diện sẽ tạo ra mạnglưới liên kết mang đến môi trường phát triển thuận lợi cho startup
Xu hướng startup công nghệ ngày càng phổ biến và có nhiều cơ hội để pháttriển
Theo ông Hoàng Quang Phòng, Phó chủ tịch phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam, tính đến năm 2016, Việt Nam đang có khoảng 1.500 startup trên
tổng số 110.100 doanh nghiệp mới thành lập (theo số liệu thống kê từ Cơ sở Dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp 2016, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế
Trang 19hoạch và Đầu tư) Xét theo mật độ các startup trên đầu người thì Việt Nam nhiều
hơn cả các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ (hiện có 2.100 startup tại Indonesia,2.300 tại Trung Quốc và 7.500 tại Ấn Độ) Trong đó startup trong lĩnh vực côngnghệ có con số vượt trội hơn so với các startup trong lĩnh vực khác Đặc điểm củacác startup công nghệ là không cần quá nhiều vốn ban đầu (so với các ngành nghềkhác) và có thể dễ dàng học hỏi từ những mô hình đi trước trên thế giới
Ngoài ra, theo một số thống kê, hiện nay dân số Việt Nam đã đạt 90 triệu người,trong đó có khoảng 45 triệu người dùng Internet, 30 triệu người dùng Smartphone
Do vậy, Việt Nam đang một thị trường công nghệ đầy tiềm năng, sở hữu thế mạnh
về nhân lực, kỹ thuật sẵn có để có thể tăng trưởng thành thị trường lớn
Chất lượng startup chưa thực sự cao
Số lượng startup nhận được đầu tư từ các quỹ trong và ngoài nước tăng quatừng năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số startup đăng ký thành lập Theo thống kê đến cuối năm 2014, cộng đồng khởi nghiệp Việt Nam đã có 28thương vụ đầu tư Các thương vụ được trải đều trong hầu hết các vòng đầu tư, từđầu tư vốn mồi đến series A (vòng A) và mua bán sáp nhập Đa phần các thương vụđược thực hiện bởi các quỹ nước ngoài như IDG Ventures, CyberAgent Ventures,Duxton, MOL, Recruit, DFJ VinaCapital, Unitus Impact Fund, Lotus Impact Fund,Inspire Ventures…
Bước sang năm 2015, 67 startup được đầu tư, nhiều hơn 2 lần so với con số 28trong năm 2014 Các lĩnh vực được đầu tư mạnh trong năm 2015 là thương mạiđiện tử, truyền thông, tài chính trên nền tảng công nghệ (fintech), giáo dục trên nềntảng công nghệ (edtech)
Ngoài ra, theo khảo sát của CB Insights - công ty chuyên xây dựng phần mềm
dự đoán xu hướng công nghệ mới, tỷ lệ startup công nghệ thất bại ngay từ trongtrứng nước dao động trong khoảng 75-90% Có thể thấy, startup Việt Nam tuy có ýtưởng tốt, có kĩ năng chuyên môn nhưng lại thiếu hụt kinh nghiệm và sự địnhhướng, dẫn dắt từ những cố vấn, chuyên gia có bề dày kinh nghiệm và kiến thứcchuyên sâu trong các lĩnh vực liên quan
Đây chính là một trong những nguyên nhân Bộ KH&CN khởi động đề ánVSV và là cơ hội để VSV phát huy vai trò dẫn dắt, định hướng, hỗ trợ cho startupcủa mình
Trang 20(Nguồn: Báo cáo thị trường khởi nghiệp Việt Nam 2015 của Topica Founder
Hầu hết các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tích cực tại Việt Nam đều
đã nắm trong tay danh mục đầu tư trải rộng nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như IDGVentures (đầu tư VCCorp, Vietnamworks, VinaPay, Webtretho,…), CyberAgentVentures (đầu tư VNG, Foody, Vexere, Topica English, Tiki, Nhaccuatui,…),500Startups (đầu tư Elsa, Ticketbox, Beeketing, Leflair, Wifi Chùa,…), DFJ Capital(đầu tư Yeah1, Chicilon Media, GapIT,…), Standard Chartered (Momo, tiNiWorld), Golden Gate Ventures (Lozi), Mekong Capital (FPT Corp, Thế giới diđộng,…),…
Đặc trưng cơ bản của những quỹ đầu tư nước ngoài này là họ chỉ tập trung đầu
tư vào những startup đã có lượng khách hàng tương đối, tăng trưởng ổn định, có
Trang 21doanh thu,… để rót vốn vòng series A trở lên mà không quan tâm đến những startupcòn đang trong giai đoạn thử nghiệm sản phẩm Đây cũng là điểm khác biệt cơ bảngiữa đề án VSV và các quỹ đầu tư nước ngoài VSV hướng đến hỗ trợ cho startup ởgiai đoạn khởi đầu, khi họ mới bắt đầu hình thành ý tưởng, sản phẩm thông qua việccung cấp vốn mồi (mức vốn cơ bản để startup phát triển sản phẩm trước khi đưa rathị trường) và đồng hành trong suốt quá trình huấn luyện, cố vấn để startup có địnhhướng rõ ràng và tiếp cận đến vòng gọi vốn tiếp theo (series A) Có thể nhìn nhậnVSV như là cầu nối để startup gia nhập thị trường một cách an toàn và tiếp cận vớinhững quỹ đầu tư nước ngoài cho những vòng gọi vốn tiếp theo.
Sự hình thành các co-working space (khu làm việc chung) và các chươngtrình cho startup
“Co-working space” là dịch vụ cung cấp chỗ ngồi làm việc cố định hoặc linhhoạt, kèm theo các tiện ích văn phòng như máy in, dịch vụ lễ tân văn phòng, phònghọp và thậm chí là bếp ăn tự phục vụ Trong năm 2016, làn sóng co-working spacebùng nổ và lan rộng khắp châu Á, đặc biệt phổ biến ở Trung Quốc, Indonesia vàMalaysia Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng không nằm ngoài xu hướng nàyvới sự phát triển đa chiều của các môi trường làm việc chia sẻ: gia tăng diện tíchthuê, gia tăng số lượng, đa dạng về vị trí và loại hình dịch vụ Báo cáo nghiên cứuthị trường bất động sản văn phòng quý III/2016 của Công ty nghiên cứu Bất độngsản CBRE Việt Nam cũng cho thấy thị trường bất động sản Việt Nam ghi nhận sựtăng trưởng của mô hình co-working space
Sức hấp dẫn của các co-working space không chỉ nằm ở việc chúng cung cấpnơi làm việc trọn gói giá rẻ, giúp các startup không còn phải băn khoăn trongchuyện tìm thuê văn phòng mà yếu tố quan trọng hơn chính là những không giantruyền cảm hứng với hàng tá startup miệt mài khác xung quanh, những cơ hội họchỏi, trao đổi với các founder (người sáng lập), gặp gỡ giới đầu tư hay tham gia các
sự kiện sôi động tại đây Xét trên địa bàn Hà Nội, sự xuất hiện của các co-workingspace với không gian rộng cho tổ chức sự kiện điển hình như UP (Hoàn Kiếm, Hai
Bà Trưng), Elite Business Center (Thanh Xuân), THT Center (Cầu Giấy), Toong(Tây Hồ), VSV Corner (Hoàn Kiếm),… rõ ràng đã tạo đà để hàng loạt chương trình,hội thảo hữu ích cho cộng đồng khởi nghiệp diễn ra
Trang 22Năm 2016 vừa qua cũng chứng kiến một số lượng không nhỏ các sân chơi,chương trình công phu cho startup Ngoài những chương trình thường niên nhưHatch! Fair, Khởi nghiệp cùng Kawai, VYE Startup Bootcamp, VSVA Bootcamp,Topica Founder Institute, Angelhack,…, rất nhiều sự kiện mới như VietnamRicebowl Startup Award, Echelon, Facebook Hackathon, Google DayX, StartupInsider,… cũng chọn 2016 làm năm khởi động.
Nhìn chung, thị trường startup Việt Nam đang có những chuyển biến rõ rệttheo hướng tích cực cổ vũ cho phong trào startup đang dần lớn mạnh Bản thân đề
án VSV cũng có nhiều cơ hội để phát huy vai trò của mình Đứng ở góc độMarketing, có thể thấy, đề án VSV không có đối thủ cạnh tranh bởi chức năng của
đề án hoàn toàn khác so với những cấu phần khác trong hệ sinh thái khởi nghiệp,hơn nữa sản phẩm, dịch vụ mà đề án tạo ra cũng có tính độc lập và đặc biệt Nhưvậy, trong chuyên đề này, tác giả sẽ không xét đến yếu tố cạnh tranh như là mộtbiến cố có ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông của đề án
1.3.2 Phân tích môi trường vĩ mô
Yếu tố nhân khẩu học
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) mới đây dẫn phân tíchcủa Liên hợp quốc đánh giá, Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng"
từ năm 2010 đến năm 2040 VCCI cũng dẫn kinh nghiệm của các nước trên thế giớicho thấy, đây là giai đoạn các nền kinh tế có khả năng cất cánh để trở thành nướccông nghiệp
Cơ cấu “dân số vàng” tạo ra nhiều thuận lợi, thế mạnh cho Việt Nam với lựclượng lao động trẻ, dồi dào Theo kết quả tiến hành điều tra dân số và nhà ở giữa kỳcuối năm 2015 của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), nhóm dân sốtrong độ tuổi lao động khá đông, trong số 100 dân thì có 56 người trong độ tuổi laođộng, số người trong độ tuổi phụ thuộc (trẻ em chưa đủ 14 tuổi và người già từ 65tuổi trở lên) là 44 người Theo đánh giá của Tổng cục Thống kê, đây được xem nhưmột lợi thế cho phát triển kinh tế của đất nước nếu năng suất lao động của nhómdân số trong độ tuổi lao động tăng lên Cơ cấu “dân số vàng” cũng tạo cơ hội chotích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trongtương lai Lực lượng lao động dồi dào với đặc tính khéo léo, thông minh, sáng tạo,tiếp thu nhanh những kỹ thuật và công nghệ hiện đại được chuyển giao từ bên ngoài
Trang 23cũng đang là yếu tố tạo nên sức hút của Việt Nam với các nhà đầu tư quốc tế, khiếnnước ta trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn trên thế giới
Cơ cấu dân số này tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động truyền thông của đề ánbởi quy mô nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu lớn, có tính chất dễ tiếp cận và cậpnhật nhanh thông tin
Yếu tố xã hội
Làn sóng khởi nghiệp ở Việt Nam đã bắt đầu từ hơn 10 năm trước với thế hệđầu tiên là những tên tuổi đình đám như VNG, VC Corp, Vật Giá hay gần hơn làTiki.vn, Cốc Cốc,… Tất cả những startup này đã phát triển nhanh chóng và trởthành những doanh nghiệp lớn trên thị trường tính đến thời điểm hiện tại Tuynhiên, vào thời điểm đó, tại Việt Nam, định nghĩa về startup chưa được biết đếnrộng rãi và cũng chưa nhận được sự ủng hộ từ phía các cơ quan Nhà nước nên lànsóng này chựa thực sự khởi sắc Phải đến năm 2013 trở lại đây, Chính phủ mới cócái nhìn đúng đắn về startup khi mà phong trào này đã phát triển mạnh mẽ ở Mỹ,Trung Quốc, Hàn Quốc, Isarel,… Với những nỗ lực của Chính phủ trong việc biếnViệt Nam trở thành “Quốc gia khởi nghiệp”, phong trào này đã được lan tỏa rộngrãi trong cộng đồng và truyền cảm hứng cho giới trẻ - lực lượng nòng cốt của đấtnước Điều này cũng góp phần như một nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho việctruyền thông đề án VSV rộng rãi đến đối tượng mục tiêu chính là thế hệ trẻ có ước
mơ, hoài bão khởi nghiệp và cống hiến cho cộng đồng cũng như những cơ sở chínhquyền địa phương, trường đại học,… - những cấu phần quan trọng trong hệ sinhthái khởi nghiệp chung tay hỗ trợ hơn nữa cho startup
Yếu tố pháp lý
Tháng 5 năm 2016, Chính phủ chính thức ban hành và thực hiện Quyết định
số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinhthái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” Một trong các nội dungquan trọng là tiếp tục triển khai Đề án VSV với quy mô dự án khoa học và côngnghệ cấp quốc gia trong thời gian 5 năm đến năm 2020 Đây là yếu tố quan trọngnhất giúp Đề án VSV được truyền thông sâu rộng đến cơ quan chính quyền các cấp
Sở, Bộ đặc biệt là các Sở KH&CN của các tỉnh, thành phố để tạo điều kiện thuậnlợi, khuyến khích phong trào khởi nghiệp ở khắp các địa phương trên cả nước cũng
Trang 24như giúp startup có điều kiện được huấn luyện và định hướng một cách bài bản,chuyên nghiệp nhất.
Yếu tố kinh tế
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết trong 3 tháng đầu năm 2017 đã có26.478 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 271,2 nghìn tỷđồng, tăng 11,4% về số doanh nghiệp và 45,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳnăm ngoái Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 10,2 tỷđồng, tăng 30,9% Trong khi đó, GDP quý I năm 2017 ước tính chỉ đạt 5,10%, thấphơn so với mức 6,12% của cùng kỳ năm 2015 và 5,48% của cùng kỳ 2016
Giải thích cho vấn đề này, ông Nguyễn Bích Lâm, Tổng cục trưởng Tổng cụcThống kê cho biết dù rằng đến cuối năm 2016, lượng doanh nghiệp của Việt Nam
đã đạt đến 110 nghìn doanh nghiệp, và đã tăng thêm sau 3 tháng đầu năm 2017nhưng đa phần trong số đó là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, chiếm đến 89,7%
Cụ thể, trong số 98.757 các doanh nghiệp nhỏ được thành lập mới có đến 35,4%hoạt động trong ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy, không tạo ra sảnphẩm vật chất, doanh thu của những doanh nghiệp này cũng phụ thuộc vào thu nhậplên xuống của người dân: tăng chi khi dư giả và ngược lại Và chỉ có 13,72% doanhnghiệp mới được thành lập trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo
Trong khi những doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam tăng trưởng rất chậm,thậm chí hầu như không tăng trưởng thì đặc điểm nổi bật của một startup thànhcông chính là mức tăng trưởng phi mã ngay khi bước ra thị trường Lấy ví dụ vềLozi, ngay khi bước ra từ khóa đào tạo Bootcamp của VSV, Lozi đã được định giálên đến 2 triệu đô và nhận được đầu tư từ các quỹ đầu tư nước ngoài Chính phủViệt Nam cũng nhận ra tầm ảnh hưởng của các startup đang ngày một lớn mạnh tạiViệt Nam và hi vọng sự tăng trưởng phi mã đó sẽ tạo ra bước tiến dài cho nền kinh
tế Việt Nam Trong đề án 844, Chính phủ cũng đã đặt ra mục tiêu cụ thể đến năm
2020 hoàn thiện hệ thống pháp lý hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; thiết lậpđược Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; hỗ trợ được 800 dự án,
200 doanh nghiệp khởi nghiệp, trong đó 50 doanh nghiệp gọi được vốn thành công
từ các nhà đầu tư mạo hiểm, thực hiện mua bán và sáp nhập, với tổng giá trị ướctính khoảng 1.000 tỷ đồng
Yếu tố công nghệ
Trang 25Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép người sử dụng có thể truy cậpinternet mọi lúc mọi nơi thông qua mạng không dây wifi Chỉ cần một chiếc máytính, laptop, máy tính bảng hay một chiếc điện thoại thông minh, người sử dụnghoàn toàn có thể truy cập internet, tham gia mạng xã hội và cập nhật những tin tứcquan trọng
Mạng xã hội được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là Facebook Theo công bốcủa Facebook ngày 16/6/2016 về hành vi sử dụng mạng xã hội Facebook tại ViệtNam: Lượng người dùng Facebook tại Việt Nam tại lớn thứ 3 tại khu vực ĐôngNam Á, chiếm 1/3 dân số cả nước với khoảng 35 triệu người, trong đó độ tuổi 18-
34 chiếm tới 3/4 Trung bình mỗi người Việt dành đến 2,5 giờ/ ngày, cao hơn 13%
so với mức sử dụng mạng xã hội trung bình mỗi ngày trên toàn cầu
Trên trang mạng xã hội này, cộng đồng startup đang hoạt động vô cùng mạnh
mẽ với rất nhiều các fanpage cũng như group thu hút sự chú ý của đông đảo cácthành phần từ những người làm startup, nhà đầu tư,… Một số group được cộngđồng startup tin tưởng là: Launch, Edtech Vietnam, Vietnam Technology Startups,Quản trị và Khởi nghiệp… Tiêu biểu nhất là group Launch, được thành lập từ năm
2009, ban đầu đây là một nhóm nhỏ hoạt động với một vài thành viên nòng cốt cùngchung sở thích về công nghệ và startup nhưng đến nay đã đạt con số hơn 33.000thành viên Đây cũng là trung tâm dành cho các cuộc thảo luận trực tuyến của cộngđồng công nghệ Việt Nam Trải qua hơn 8 năm hoạt động, Launch luôn là nơi đầutiên cần tới dành cho những người trong cộng đồng để có thể nắm bắt được nhữngthông tin mới nhất cũng như những startup triển vọng
Có thể thấy, mạng xã hội Facebook là một trong những công cụ hữu hiệu chohoạt động truyền thông và tăng cường uy tín của đề án VSV trong cộng đồngstartup nói chung
1.3.3 Phân tích các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu
Startup
- Nhóm người trẻ, độ tuổi 20 – 35 tuổi
- Am hiểu công nghệ và cập nhật nhanh những xu hướng công nghệ mới trên thếgiới
- Có phẩm chất cần cù, chăm chỉ, kiên trì và rất sáng tạo; ham học hỏi và tiếp thunhanh cái mới
Trang 26- Đang nằm trong giai đoạn đầu phát triển, cần được hỗ trợ nâng cao kiến thức và
kỹ năng cần thiết về thị trường, khách hàng, mô hình kinh doanh,…
- Đang tìm kiếm nguồn vốn đầu tư cho sản phẩm, dịch vụ của mình
- Mong muốn giao lưu và kết nối với cộng đồng startup nói chung để học hỏi vàchia sẻ kinh nghiệm, kiến thức Họ thường tham gia các group nhóm liên quan đếnkhởi nghiệp (Launch, Startup Insider, Startup.vn,…), đọc tin tức trên các trang báochuyên sâu (Tech in Asia, Echelon, Startup.vn,…) và tham gia các hội thảo, cuộcthi, hiệp hội liên quan đến khởi nghiệp
Nhà đầu tư tiềm năng
- Là những cá nhân hoặc đại diện tổ chức, Quỹ đầu tư ở độ tuổi ngoài trung niên,khoảng trên 55 tuổi; có địa vị xã hội cao, thành đạt Họ thường có xu hướng muốngia tăng thu nhập bằng các khoản đầu tư để hưởng thụ cuộc sống sau khi nghỉ hưu,dành thời gian vào các hoạt động nghỉ dưỡng, du lịch
- Thu nhập trung bình trên 40 triệu/tháng
- Có vốn kiến thức rộng và chuyên sâu trong một vài lĩnh vực đặc thù, có khả năngchia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và tham gia cố vấn cho các nhóm startup
- Họ thường ít giao lưu trên các trang mạng xã hội nhưng có xu hướng tham gia vàocác hiệp hội dành cho doanh nghiệp, các tổ chức, nhóm đầu tư,…
- Họ có xu hướng tiếp nhận và cập nhật thông tin trên các trang báo giấy, báo mạng(Doanh nhân Sài gòn, Diễn đàn Doanh nghiệp, Dân trí…) hơn là trên các trangfacebook
Nhà hoạch định chính sách
- Là lãnh đạo các cơ quan Sở, Bộ có liên quan (KH&CN, KH&ĐT,…)
- Quan tâm và có trách nhiệm hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam
- Mong muốn tìm hiểu về tình hình thực tế của các cấu phần trong hệ sinh thái khởinghiệp tại Việt Nam để đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp
Các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp (Hiệp hội khởi nghiệp, Vườn ươm khởinghiệp, Doanh nghiệp lớn,…)
- Có nhiệm vụ triển khai các chương trình khởi nghiệp trong tổ chức
- Sẵn sàng đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian cho các hoạt động hỗtrợ khởi nghiệp
Trang 27- Mong muốn kết nối, tham gia vào mạng lưới các nhà đầu tư, cố vấn chuyên nghiệptrong và ngoài nước.
Nhìn chung, các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu mà VSV hướng đến tươngđối rõ ràng, đa dạng, bao phủ hầu hết các cấu phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp.Những nhóm này mang các đặc điểm rất khác biệt về bản chất, nhu cầu, hành vi,chức năng nên đòi hỏi cần có những cách thức tiếp cận truyền tải thông tin khácnhau Bởi vậy, để có thể mang đến những chương trình tư vấn hiệu quả, bên cạnhviệc thiết kế dịch vụ phù hợp cho từng nhóm thậm chí cá nhân hóa với từng kháchhàng thì VSV cần xây dựng thông điệp truyền thông riêng biệt cho từng chươngtrình, sản phẩm và kết hợp các công cụ truyền thông một cách linh hoạt để truyềntải được đầy đủ và chính xác thông tin đến đối tượng nhận tin mục tiêu
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
MARKETING CỦA ĐỀ ÁN 2.1 Quy trình thực hiện hoạt động truyền thông Marketing của Đề án
Với bất kì tổ chức nào, thực hiện một hoạt động truyền thông hiệu quả cũngcần phải đảm bảo hiểu rõ từng nhân tố ảnh hưởng, từng thành phần trong quy trình
để áp dụng hiệu quả cho các chiến dịch truyền thông của mình Là một tổ chức vớilĩnh vực kinh doanh tương đối đặc thù, VSV luôn xác định lợi nhuận không phảiđích đến cốt lõi trong quá trình hoạt động của mình mà mục tiêu cao nhất là thúcđẩy hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam phát triển, tạo ra nhiều doanh nghiệp khởinghiệp để thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng Theo đó, VSV cũng xác địnhmục tiêu Marketing là gia tăng số lượng thành viên tham gia vào các chương trình
do VSV tổ chức (20 startup tham gia Accelerator Bootcamp/năm, 50 tổ chức, cánhân tham gia vào Investor Bootcamp/năm) Do vậy, thông qua hoạt động truyềnthông VSV hướng đến: (1) Thay đổi những nhận thức không đúng về khởi nghiệpcủa các nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu và làm cho họ hiểu rõ, hiểu sâu về nhữngchương trình mà VSV đang tiến hành; (2) Gia tăng mức độ nhận biết của nhómcông chúng nhận tin là cộng đồng startup nói chung với đề án VSV
2.1.1 Phân tích quy trình truyền thông
VSV đã vận dụng quy trình truyền thông của Shannon và Weaver (1948),đồng thời cũng tùy biến cho phù hợp với đặc thù hoạt động của mình Đề án đã triểnkhai hoạt động truyền thông linh hoạt theo các bước:
Nguồn phát - Người gửi tin
Nguồn phát là nhân tố đại diện cho thông điệp truyền thông, phải có đủ độ tincậy và khả năng bảo vệ thông điệp Đó có thể là cá nhân hay tổ chức, bên tronghoặc bên ngoài doanh nghiệp Trong truyền thông hiện đại, nguồn phát luôn đượcxem là nhân tố quan trọng tạo ra sự nhận biết của người nhận tin về thông điệptruyền thông, đặc biệt trong giai đoạn thuyết phục, nguồn phát còn được sử dụng đểtạo ra sự tin tưởng nhằm thuyết phục người nhận
Với VSV, đề án luôn lựa chọn nguồn phát là chủ nhiệm đề án – bà Thạch LêAnh cho các thông điệp truyền thông của mình Là một nữ doanh nhân thành côngvới hơn 20 năm kinh nghiệm trên thương trường, bà có kinh nghiệm cố vấn trong
Trang 29các lĩnh vực: xây dựng doanh nghiệp, nghiên cứu phát triển thị trường, thương mạihóa công nghệ cũng như kỹ năng lãnh đạo Bà được Chính phủ công nhận là ngườitiên phong trong nghiên cứu và vận hành mô hình Tổ chức Thúc đẩy doanh nghiệp– Business Accelerator tại Việt Nam Bà cũng là người đã thiết kế tổng thể, chi tiếttoàn bộ Đề án Vietnam Silicon Valley và nhân tố chính quyết định thành công của
Đề án trong suốt gần 5 năm qua Thạc sĩ Lê Anh được biết đến là một người có tầmảnh hưởng lớn trong cộng đồng khởi nghiệp tại Việt Nam và được công nhận ở các
tổ chức khởi nghiệp tại Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia,… Hình ảnh chuyênnghiệp, sự hiểu biết, kiến thức, khả năng chuyên môn của bà đã làm tăng độ tin cậy
và khả năng thuyết phục đối tượng nhận tin
Đối tượng nhận tin mục tiêu - Người nhận tin
Người nhận tin là người được người gửi tin chia sẻ suy nghĩ hay thông tinthông qua thông điệp đã được mã hóa Thông thường, người nhận sẽ đọc, nghe,xem, biết đến thông điệp và giải mã nó Quá trình giải mã là quá trình chuyển thôngđiệp của người gửi trở thành suy nghĩ của người nhận, việc giải mã như thế nào phụthuộc rất lớn vào cách suy nghĩ riêng của người nhận hoặc kinh nghiệp của họ,trong đó bao gồm kinh nghiệm, nhận thức, thái độ và giá trị mà người nhận có thểhiểu từ thông điệp truyền thông của người gửi tin
Quá trình truyền thông hiệu quả khi người nhận nhận biết được sự tồn tại củathông điệp và hiểu thông điệp theo cách mà người gửi mong muốn Người nhận tin
có thể nhận biết thông điệp chọn lọc khi mà họ có nhu cầu động cơ tìm kiếm thôngtin Nhận biết mang tính chủ quan khi mối quan tâm, nhu cầu động cơ tìm kiếmthông tin thấp
Xác định đối tượng nhận tin mục tiêu là bước đầu tiên và rất quan trọng tronghoạch định quá trình truyền thông của bất kì doanh nghiệp nào Như đã phân tích ởtrên, đối tượng nhận tin mục tiêu của VSV gồm 4 nhóm: startup, nhà đầu tư tiềmnăng, nhà hoạch định chính sách, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp; ngoài ra còn cócông chúng nhận tin là cộng đồng startup, những người quan tâm đến khởi nghiệpnói chung Với mỗi nhóm đối tượng nhận tin mục tiêu, VSV thường cố gắng thấuhiểu những vấn đề mà họ đang gặp phải và cung cấp giải pháp theo hướng cá nhânhóa để họ có thấy nhận thấy được lợi ích thực sự mà mỗi chương trình VSV đem
Trang 30lại Bên cạnh đó, VSV cũng thiết kế thông điệp truyền thông và các kênh truyềnthông phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
Lựa chọn thiết kế thông điệp
Lựa chọn thiết kế thông điệp là một quá trình khó khăn và đòi hỏi yêu cầu cao.Trong bất kì một chiến dịch truyền thông nào, thông điệp gần như là yếu tố cốt lõi
để người nhận tin nhớ về sản phẩm, thương hiệu Thông điệp chủ định là ý tưởng
mà người truyền thông muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi người nhận tin.Thông điệp chủ định phải phù hợp với việc phân tích thị trường và phải có khả năngtác động làm thay đổi nhận thức, cảm xúc, hành vi của người nhận tin
Tại VSV, thông điệp truyền thông được xác định ngay trong quá trình thiết kếnội dung chương trình và được chủ nhiệm đề án Thạch Lê Anh đích thân lựa chọn
Bà cho rằng người hiểu rõ về sản phẩm nhất mới có thể đưa ra thông điệp truyền tảiđược đầy đủ nội dung và lợi ích khách hàng mong muốn đặc biệt đối với đặc thùloại hình dịch vụ tư vấn Với mỗi chiến dịch truyền thông, VSV đưa ra một thôngđiệp gắn liền với giá trị chương trình đem lại và phải hướng đến các nhóm đốitượng mục tiêu Cụ thể là:
- Thông điệp “Cùng VSV trải nghiệm kì huấn luyện chuyên sâu trong 4 tháng vớimức vốn mồi lên đến 10.000 – 20.000 đô và sự cố vấn chuyên nghiệp đến từ mạnglưới hơn 60 chuyên gia trong và ngoài nước” được sử dụng trong chương trình VSVAccelerator Bootcamp dành startup Thông điệp đã nêu bật được giá trị cốt lõi củachương trình VSV Accelerator Bootcamp và đánh đúng vào nhu cầu của nhữngstartup đang ở giai đoạn đầu khởi nghiệp
- Thông điệp “Trở nên chuyên nghiệp hơn cùng VSV” được sử dụng trong chươngtrình VSV Investor Bootcamp dành cho các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, nhà đầu tư,nhà hoạch định chính sách Các đối tượng tham gia chương trình đều là nhữngngười đã có biết, có quan tâm về đầu tư khởi nghiệp và thậm chí họ là những cấuphần trong hệ sinh thái khởi nghiệp, tuy nhiên cách hoạt động, hỗ trợ của họ có thểcòn chưa đúng, chưa đem lại hiệu quả cho startup Bởi vậy, VSV chỉ muốn nhấnmạnh đến yếu tố “chuyên nghiệp” mà các đối tượng tham gia có thể đạt được sauchương trình
- Thông điệp “Kết nối – Cùng sẻ chia” được sử dụng trong chương trình VSVAngel Camp dành cho 3 đối tượng: startup, nhà hoạch định chính sách và nhà đầu