Chuyên đề : Kiểm soát chi phí theo các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình Nội dung kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo 2 giai đoạn là A) Kiểm soát trong giai đoạn trước khi xây dựng và B) Kiểm soát giai đoạn thực hiện xây dựng. Phương pháp chi phí Earned Value 1. Xác định đường chi phí cơ bản của dự án, 2. Giám sát theo dõi chi phí thực tế, 3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc thay đổi chi phí thực tế so với đường chi phí cơ bản, 4. Thông báo cho các đối tượng liên quan những thay đổi, tình hình dự án.
Trang 1Chuyên đề :
* Kiểm sốt chi phí theo các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình
* Phương pháp chi phí Earned Value
Tác giả: TS Lương Đức Long
Đại học Bách Khoa TPHCM
Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng.
luongduclong@hcmut.edu.vn
0937877958
Trang 2Phần 1:
Kiểm soát chi phí theo các giai
đoạn đầu tư xây dựng công trình
Trang 3I Khái niệm, vai trò của việc kiểm
soát chi phí đầu tư xây dựng
bảo đảm ngân sách này công trình đạt được các mục tiêu hiệu quả như dự tính).
- KSCP là một quá trình liên tục của chủ đầu tư thực hiện các hành động quản lý nhằm bảo đảm mục tiêu cụ thể
Trang 42 Mục đích và yêu cầu của việc kiểm
soát chi phí
- Bảo đảm đúng giá trị cho đồng tiền của chủ đầu tư bỏ ra phù hợp cho mục đích đầu tư xây dựng công trình, cân bằng giữa chất lượng và ngân quỹ đầu tư
- Đảm bảo rằng chi phí phân bổ vào các bộ phận phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thiết kế
- Giữ cho chi phí nằm trong ngân sách của chủ đầu tư
Trang 53 Điều kiện cần thiết để thực hiện quá
trình kiểm soát chi phí
- Có cách thức (phương pháp) kiểm soát chi phí
phù hợp với đặc điểm, nội dung chi phí theo từng giai đoạn, công việc của quá trình đầu tư xây
dựng.
- Có công cụ hỗ trợ thích hợp cho việc thực hiện
công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Có các cá nhân, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện
năng lực thực hiện việc kiểm soát chi phí.
Trang 6II Nội dung kiểm soát chi phí
đầu tư xây dựng công trình
Nội dung kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
công trình thực hiện theo 2 giai đoạn là
A) Kiểm soát trong giai đoạn trước khi xây
dựng và B) Kiểm soát giai đoạn thực hiện xây dựng.
Trang 7A Kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước khi thi công xây dựng.
1 Trong việc xác định tổng mức
đầu tư dự án.
2 Trong việc xác định dự toán,
tổng dự toán xây dựng công trình.
3 Trong việc lập kế hoạch chi phí
và giá gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu.
4 Trong việc đấu thầu và lựa chọn
Trang 8A.1 Trong việc xác định tổng mức đầu tư dự án.
+ Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư:
- Căn cứ trên tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của công trình mức
độ thiết kế cơ sở và các tài liệu có liên quan để đánh giá sự phù hợp của pp xác định TMDT
- Báo cáo CDt có ý kiến với tổ chức tư vấn lập tổng mức đầu tu (nếu cần thiết)
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của TMDT:
- Kiểm tra tính đầy đủ các thành phần chi phí tạo nên TMDT.
- Kiến nghị CDT để yêu cầu tư vấn lập TMDT xem xét, bổ sung các chi phí còn thiếu (nếu có) hoặc kiến nghị điều chỉnh chi phí nếu các thành phần chi phí tính toán chưa hợp lý khi xem xét đến các yếu tố tác động đến chi phí.
- Lập báo cáo đánh giá về tính đầy đủ, hợp lý của TMDT để CDT xem xét, quyết định các bước công việc tiếp theo.
Trang 9A.2 Trong việc xác định dự toán, tổng dự toán
xây dựng công trình.
+ Kiểm tra tính đầy đủ hợp lý của Dự Toán bộ phận công trình, hạng mục công trình Viêc kiểm tra bao gồm: sựphù hợp khối lượng công việc trong dự toán và thiết kế Việc áp dụng giá xây dựng và tính toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa dự toán bộ phận, hạng mục công trình với giá trị tương ứng trong kế hoạch chi phí
sơ bộ:
Dự toán các bộ phận, hạng mục công trình sau khi được kiểm tra ở trên sẽ được đối chiếu với giá trị của nó đã được dự kiến trong bước “Lập kế hoạch chi phí sơ bộ”,
đã xác định ở bước trước
Trang 10Sau khi kiểm tra, so sánh có thể kiến nghị chủ đầu
tư theo các trường hợp có thể xảy ra:
– Hoặc đề nghị tư vấn thiết kế thay đổi các chi tiết thiết
kế, vật liệu sử dụng, nếu dự toán các bộ phận, hạng mục công trình theo thiết kế lớn trong kế hoạch chi phí
sơ bộ
– Hoặc điều chỉnh các giá trị bộ phận, hạng mục công
trình trong kế hoạch chi phí sơ bộ nếu sau khi kiểm tra thấy giá trị trong kế hoạch chi phí sơ bộ là không thực tê
Kết thúc các điều chỉnh trên, lập hồ sơ trình chủ đầu
tư phê duyệt dự toán các bộ phận, hạng mục
Trang 11A.4 Trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.
+ Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên
quan đến chi phí trong hồ sơ mời thầu:
- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp giữ khối lượng trong
HSMT các gói thầu bộ phận, hạng mục công trình (sau đây gọi chung là gói thầu) với khối lượng đã đo bóc ở giai đoạn trước
- Kiểm tra các hình thức hợp dồng, phương thức thanh toán và các điều khoản liên quan khác đến chi phí
trong hợp đồng phù hợp cho các gói thầu của công
trình
- Dự kiến giá gói thầu trên cơ sở khối lượng, các điều
kiện của hồ sơ mời thầu và thời điểm đấu thầu Kiến nghị CDT có biện pháp điều chỉnh giá gói thầu dự kiến
Trang 12+ Chuẩn bị giá ký hợp đồng:
- Kiểm tra, phân tích giá dự thầu của các nhà thầu và
sự tuân thủ các hướng dẫn và điều kiện hợp đồng
đưa ra trong HSMT Kiến nghị CDT hình thức xử lý
trong trường hợp giá dự thầu của các nhà thầu vượt giá gói thầu dự kiến
- Lập báo cáo kết quả chi phí các gói thầu trúng thầu vàgiá ký hợp đồng
- Kiểm tra giá hợp đồng chuẩn bị ký kết, kiến nghị đàm phán điều chỉnh các điều kiện hợp đồng nếu thấy có
các khả năng phát sinh chi phí và không thể kiểm
soát cho phí trong quá trình thực hiện hợp đồng
Trang 13A.3 Trong việc lập kế hoạch chi phí và giá gói
thầu trong kế hoạch đấu thầu.
- Trên cơ sở phê duyệt dự toán các bộ
Trang 14B Kiểm soát chi phí trong giai đoạn
thực hiện xây dựng công trình.
Trang 15B.1 Trong việc thanh toán hợp đồng xây
dựng
- Kiểm tra các khối thanh toán cho nhà thầu (tư vấn, cung cấp vật tư thiết bị xây dựng, ) trên cơ sở khối lượng hoàn thành và các điều kiện hợp đồng.
- Kiểm tra giá đề nghị thanh toán và sự hợp lý của cá khoản đề nghị
thanh toán cho các nhà thầu và giá trị thanh toán cho các phần công việc phục vụ dự án và chi phí quản lý dự án
- Kiểm tra và giám sát các thay đổi trong nội dung công việc cần thực hiện của dự án, các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng Lập báo cáo, đánh giá và đề xuất xử lý các phát sinh về chi phí (nếu có)
- Lập báo cáo tiến độ và giá trị đã thanh toán theo từng thời điểm đã xác định và đối chiếu với kế hoạch chi phí Kiến nghị xử lý khi xuất hiện khả năng giá trị thanh toán vượt kế hoạch chi phí đã xác định.
- Lập báo cáo đánh giá giá trị quyết toán cuối cùng của các hợp đồng đối với các nhà thầu Lập báo cáo về giá trị các chi phí mà nhà thầu, CDT còn phải thực hiện sau khi kết thúc hợp đồng và đề xuất các giải pháp giải quyết các chi phí bổ sung, phát sinh trong việc thực
Trang 16B.2 Kiểm soát chi phí khi quyết toán vốn đầu
tư xây dựng công trình.
- Kiểm tra sự hợp lý, hợp pháp và các
giá trị khoản mục, nội dung chi phí
trong hồ sơ quyết toán.
- Lập báo cáo cuối cùng về giá trị quyết
toán vốn đầu tư XD Công trình So
sanh với kế hoạch chi phí và giá trị
tổng mức đầu tư phê duyệt.
- Lập kế hoạch lưu trữ số liệu về chi
phí.
Trang 17III Tổ chức quản lý việc kiểm soát chi phí
đầu tư xây dựng công trình
III.1 Hình thức tổ chức kiểm soát chi phí
Tuỳ theo quy mô và tính chất công trình, chủ đầu tư quyết định việc tổ chức kiểm soát chi phí theo một trong các hình thức sau:
- Chỉ định cá nhân là người kiểm soát chi phí Cá nhân này
có thể là người thuộc tổ chức của chủ đầu tư hoặc thuê
từ các tổ chức tư vấn quản lý chi phí nhưng phải có
chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Chỉ định tổ chức tư vấn quản lý chi phí thưc hiện nhiệm
vụ kiểm soát chi phí Tổ chức tư vấn quản lý chi phí này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp
luật
Trang 18III.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với việc kiểm soát chi phí
Để bảo đảm cho việc kiểm soát chi phí đạt được mục đích
cũng như tạo hành lang cho việc xác định trách nhiệm thì
quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư cần được xác định cụ thể
III.3 Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí
Để bảo đảm tính độc lập, khách quan cũng như xác định rõ
trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phíthì quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức tư vấn này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi phí cũng cần
Trang 19IV Công tác nghiệm thu thanh
toán trong kiểm soát chi phí
IV.1 Đối với giá hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỷ lệ % giá hợp đồng hoặc giá
công trình, hạng mục công trình hoàn thành
tương ứng với các giai đoạn thanh toán được
ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ sơ thanh
toán được kiểm tra, xác nhận của CDT.
Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký với bên Giao thầu và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu
Trang 20IV.2 Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc
hoàn thành ( kể cả khối lượng phát sinh , nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng.
Trang 21IV.3 Đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu
trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng
Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của
hợp đồng
IV.4 Đối với giá hợp đồng kết hợp
Việc thanh toán thực hiện tương ứng theo các quy định
thanh toán theo nội dung các loại hợp đồng nêu trên đây
Trang 22IV.5 Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng
- Đối với khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng và đã có dơn giá
trong hợp đồng thì sử dụng đơn giá đã ghi trong hợp đồng đểthanh toán
- Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì Bên giao
thầu và Bên nhận thầu thống nhất xác định theo các nguyên
tắc quy định trong hợp về đơn giá các khối lượng phát sinh
- Đối với các công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định của hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thìgiá trị bổ sung sẽ được lập dự toán Bên giao thầu và bên nhận thầu đàm phán thống nhất ký hợp đồng bổ sung phát sinh này
Trang 23tổ chức lựa chọn nhà thầu.
• Vì vậy khối lượng đo bóc ban đầu là căn cứ quan trọng cho CDT và nhà thầu chủ động trong việc xác định chi phí, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
• Công tác đo bóc khối lượng còn là cơ sở quan trọng đểchúng ta dự trù vật tư, lập tiến độ và tổ chức biện pháp thi công
• Công tác kiểm soát chi phí theo từng giai đoạn đầu tư
mà cốt lõi chính là theo kết quả đo bóc khối lượng là
công tác trọng yếu, không thể tách rời công tác đo bóc
Trang 24Phần 2: : PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
(EARNED VALUE METHOD)
Trang 25Sự cần thiết của phương pháp giá trị đạt được
(Earned Value Method- EVM)
Vấn đề đánh giá quản lý chi phí thực hiện dự án khơng
chính xác thường xảy ra: khi chi phí và tiến trình thực hiện được báo cáo tách rời
Ví dụ: Đồ thị báo cáo chi phí-thời gian
Thời điểm cập nhật
45%
Thời gian
Chi phí
Chi phí 50%
Trang 26Sự cần thiết (tt)
Hình ảnh khi báo cáo tiến trình thực hiện -thời gian Từ đây, cĩ thể cĩ kết luận là dự án đang chậm tiến độ, vì theo kế hoạch ta dùng 50% khối lượng, nhưng thực tế ta chỉ làm được dùng 40% khối lượng Dự đốn là dự án để bị kéo dài
Thời điểm cập
40%
Thời
Tiến trình -Progress
Khoi luong 50%
50%
75%
50%
100%
Cái gì xảy ra nếu 2 đồ thị
trên được tích hợp lại, dự án
đã làm được 50% thời gian
Trang 27Sự cần thiết (tt)
Ví dụ này chỉ ra sự cần thiết để tích hợp việc quản lý chi phí
và quản lý thời gian, tiến độ
Dựa vào thông tin chi phí riêng rẽ (không tích hợp với thông tin về tiến trình thực hiện) giám đốc dự án có thể mắc sai
Trang 28 Kiểm sốt chi phí bao gồm tìm hiểu “tại sao” lại cĩ sự
thay đổi cả tích cực và tiêu cực
Nĩ phải được kết hợp thống nhất với các quá trình
kiểm sốt khác như: quy mơ dự án, tiến độ dự án, chất lượng dự án và các yếu tố cần kiểm sốt khác trong dự
án
1 Xác định đường chi phí cơ bản của dự án,
2 Giám sát theo dõi chi phí thực tế,
3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc
thay đổi chi phí thực tế so với đường chi phí cơ
1.Giới thiệu : PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 29 Chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián
tiếp, dự phịng phí, thuế giá trị gia tăng đầu ra và lợi
nhuận
Trong phương pháp Earned Value Method (Phương
pháp giá trị đạt được) chỉ giới hạn trình bày kiểm sốt
chi phí trực tiếp liên quan với từng cơng việc trên cơng
trường trong cơ cấu phân chia cơng việc để theo dõi
phần việc đã làm
Cịn chi phí gián tiếp (chi phí lao động gián tiếp, sử
dụng trang thiết bị, chi phí quản lý, ) khơng đưa
vào hệ thống kiểm sốt vì quản lý những khoản này
là chức năng của bộ phận kế tốn và được tính theo
1.Giới thiệu : PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 301.Giới thiệu : PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Earned Value (EV) là giá trị của cơng việc đã hồn
thành
EVM là phương pháp phân tích chi phí / tiến độ với kế
hoạc ban đầu (kế hoạch cơ sở –Baseline schedule)
Phân tích Earned Value là một hệ thống đo lường sự
thực hiện cụ thể của quản lý dự án ( Dự án vượt chi phí
? Dự án vượt khối lượng làm việc? Dự án chậm tiến
độ?)
Phương pháp giá trị đạt được (Earned Value
Trang 31method-EVM được thực thi bằng việc phân tích chi phí và tiến
độ thực hiện với kế hoạc ban đầu (kế hoạch cơ sở –
Baseline schedule)
Giá trị đạt được BCWP (Budget Cost for Work
Performed) của công việc được tính bằng cách nhân
phần trăm khối lượng công việc đã thực hiện cho tới
thời điểm hiện tại với chi phí dự trù (BAC) để thực hiện
phần việc đó. Giá trị này gọi là chi phí dự trù để thực
hiện phần việc đã được làm xét đến thời điểm cập nhật.
BAC= (Budged At Completion - BAC). BAC là ước lượng chi
phí ban đầu, là ngân quỹ được dùng để hồn thành cơng
việc.
1.Giới thiệu : PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 32Ví dụ 1:
Chí phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 9 ngày là
1500 USD Hôm nay là ngày thứ 9 đã thực hiện các phần
việc của hạng mục Tuy nhiên đến lúc này mới chi phí hết 1350USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng
công việc.
BCWP= 2/3*1500=1000USD.
Ví dụ 2:
Chí phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 9 ngày là
1500 USD Hôm nay là ngày thứ 8 đã thực hiện các phần
việc của hạng mục Lúc này chi phí thực tế là 1350USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.
BCWP= 2/3*1500=1000 USD.
Trang 332 Các ký hiệu trong phương pháp EVM
BCWS = Chi phí theo kế hoạch (Budget Cost for Work Scheduled-BCWS) BCWS được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo
tiến độ ban đầu.
BCWP= Chi phí thu được hay giá trị đạt được cho cơng việc đã thực hiện (
tiền nhà thầu sẽ được CĐT chi trả) (Budget Cost for Work Performed –
EAC= Chi phí ước tính để hồn thành cơng việc/dự án theo thực tế
(Estimated At Completion - EAC)
CV= Chênh lệch chi phí (Cost Variance – CV)
SV= Chênh lệch tiến độ về khối lượng (Schedule Variance - SV)
Trang 34So sánh giá trị đạt được BCWP với ACWP (chi phí thuc
tế Actual Cost for Work Performed) để đánh giá hiệu
quả sử dụng chi phí (vượt chi phí, hay tiết kiệm chi phí)
giữa chi phí thực hiện công việc đến thời điểm cập
nhật (BCWP) và chi phí thực tế thực hiện công việc
(ACWP)
Nếu CV âm là vượt chi phí và ngược lại
3 Đo lường chi phí thực hiện dự án?
Trang 35So sánh giá trị đạt được BCWP với BCWS (chi phí ước tính thực hiện phần việc phải được thực hiện đúng như kế
hoạch đến thời điểm xét- Budget Cost For Work Schedule ) để đánh giá hiệu về mặt khối lượng thực hiện ( vượt khối lượng, hay chậm khối lượng)
SV (Schedule variance) = chênh lệch về mặt khối lượng
Ví dụ 2 (tt): BCWS=(8/9)*1500 = 1333 (đã thực hiện xong
4 Đo lường khối lượng thực hiện dự án?
Trang 365 Đo lường thời gian thực hiện dự án?
So sánh STWP (thời gian dự trù để thực hiện phần việc đã được hoàn thành - Scheduled Time for Work Performed) và ATWP (Thời gian thực sự thực hiện phần việc đó - Actual Time for Work
Performed) để đánh giá hiệu về mặt thời gian thực hiện (chậm tiến độ, hay nhan tiến độ)
TV (Time Variance ) = STWP- ATWP
TV <0 => Chậm tiến độ Ngược lại
Ví dụ 1(tt).
STWP=2/3*9=6; ATWP=9; TV=STWP-ATWP=-3 (chậm tiến độ
Trang 37Chỉ số chi phí CPI (Cost Performance Index) = BCWP/
ACWP>1 thì có lợi
Chỉ số tiến độ SPI (Schedule Performance Index) = BCWP/ BCWS >1 thì có lợi
Cũng có khi chỉ số này thì tốt nhưng chỉ số khi thì không tốt (VD: Dự án vượt tiến độ nhưng chi phí lại sử dụng cao hơn chi phí dự trù, hay ngược lại)
Kết hợp cả hai chỉ số CPI và SPI => chỉ số phản ánh tình trạng tổng thể của dự án gọi là chi số chi phí tiến độ
(CSI)
CSI= CPI*SPI
CSI>1 => Tình trạng dự án là chấp nhận được
6 Đánh giá tình trạng tổng thể của dự án
Trang 38Ví dụ 1 (tt) như trên:
Chí phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 9 ngày là
1500 USD Hôm nay là ngày thứ 9 đã làm công tác Tuy nhiên đến lúc này mới chi phí hết 1350USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.
BCWP= 2/3*1500=1000USD.
CV= 1000-1350=-350 SV= BCWP-BCWS =1000-1500=-500 CPI=BCWP/ACWP=1000/1350= 0.74 SPI=BCWP/BCWS=1000/1500=0.67 CSI=CPI*SPI=0.49
KL: Đến thời điểm cập nhật, dự án đã hoàn thành được