Trong thời gian qua UBND tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện rà soát, xây dựng các quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp và triển khai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH QUÝ
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH – năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
NGUYỄN THANH QUÝ
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH NINH THUẬN
Ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM DUY NGHĨA
TP.Hồ Chí Minh – năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện, các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thanh Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo, các cán bộ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu nhất trong thời gian tôi theo học ở Chương trình
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, PGS.TS Phạm Duy Nghĩa đã cung cấp những kiến thức bổ tích và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị các đơn vị có liên quan đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin về đề tài
Cuối cùng, xin cảm ơn các anh, chị, các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thanh Quý
Trang 5TÓM TẮT
Ngày 08 tháng 11 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết 30c-NQ/CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Đây là bước đi quan trọng trong việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng đã được khẳng định tại Văn kiện Đại hội XI về tiếp tục cải cách hành chính Đối với toàn xã hội, người dân, doanh nghiệp đây là bằng chứng sinh động và cụ thể về sự quyết tâm chính trị tiếp tục triển khai cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay Một trong những nhiệm vụ cải cách hành chính đặt ra là: cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp
Xác định cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá trong cải cách hành chính và doanh nghiệp luôn là nhân tố quan trọng quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế Trong thời gian qua UBND tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện rà soát, xây dựng các quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp và triển khai thực hiện, theo đó đã góp phần tạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác và cạnh tranh, tạo được động lực trong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, cũng đã có những dấu hiệu cho thấy xảy ra các rủi ro cần phải xem xét Những điểm yếu kém còn tồn tại ở Ninh Thuận dẫn đến tình trạng giải quyết hồ sơ còn kéo dài, tăng chi phí không chính thức, làm giảm sút lòng tin của người dân, doanh nghiệp, làm nãn lòng nhà đầu tư
Cải cách thủ tục hành chính đăng ký thành lập doanh nghiệp là chính sách trọng tâm của cải cách thể chế nhằm giảm bớt số lượng thủ tục, rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp, hướng đến cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thể hiện chức năng can thiệp của nhà nước vào hoạt động doanh nghiệp để hạn chế khuyết tật thị trường Luận văn có các câu h i nghiên cứu là việc giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành như thế nào? Còn tồn tại những bất cập nào trong chính sách, trong quy định và quy trình giải quyết? Các giải pháp để tăng cường công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp? Góp phần gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích công cộng và tuân thủ theo quy định của pháp luật Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cùng
Trang 6với phân tích, so sánh kết hợp với kiến thức các môn học ở Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright để trả lời các câu h i nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống
để phân tích, đánh giá việc thực thi pháp luật trong việc thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Nghiên cứu tài liệu, thông tin khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp Thu thập, trưng cầu ý kiến thông qua phiếu khảo sát, ph ng vấn doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức Phân tích số liệu để xác định thực trạng quản lý nhà nước, mức độ phối hợp, các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp Qua đó tác giả nhận định còn có những tồn tại, bất cập là:
- Còn chồng chéo, trùng lắp, thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan chức năng ban hành Việc công khai, minh bạch các quy trình giải quyết hồ sơ chưa được đảm bảo
- Việc phân cấp, giao quyền chưa phù hợp với khả năng, năng lực của cơ quan, công chức, viên chức thực thi công vụ
- Áp dụng công nghệ thông tin trong thực thi nhiệm vụ còn hạn chế Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong giải quyết công việc chưa thực sự nhịp nhàng, đồng bộ Trong khi trách nhiệm giải trình không rõ ràng, việc kiểm tra, giám sát chưa được thường xuyên, hạn chế sự tham gia của người dân, doanh nghiệp
Từ kết quả phân tích, tác giả có các kiến nghị:
- Tăng khả năng tham gia, minh bạch từ khi bắt đầu thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Cải thiện việc phân cấp, giao quyền, cấp tỉnh chịu trách nhiệm giải trình hơn trong việc giải quyết các thủ tục thành lập doanh nghiệp
- Phân cấp căn cứ vào năng lực thực hiện nhiệm vụ
- Cải thiện chính sách pháp luật
Hướng đến việc áp dụng các quy trình giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với tình hình thực tế, tuân thủ những nguyên tắc minh bạch Xóa b mọi rào cản, tạo tâm lý xã hội và môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp phát triển
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC CÁC HỘP x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu chính sách 1
1.2 Vấn đề chính sách 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu h i nghiên cứu 4
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3.2 Câu h i nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Khung phân tích 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 6
1.7 Nguồn thông tin 7
1.8 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
Trang 82.1 Thủ tục, thủ thục hành chính, cải cách hành chính, sự cần thiết của cải cách thủ tục
hành chính 8
2.1.1 Thủ tục 8
2.1.2 Thủ tục hành chính 8
2.1.3 Cải cách hành chính 8
2.1.4 Sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính 9
2.2 Cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”, các nguyên tắc thực hiện 9
2.2.1 Cơ chế “một cửa” 9
2.2.2 Cơ chế “một cửa liên thông” 10
2.2.3 Các nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” 10
2.3 Cơ sở lý thuyết về phân cấp quản lý nhà nước 10
2.4 Tính minh bạch trong hoạt động hành chính công 12
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN, NGUYÊN NHÂN 14
3.1 Sơ lược về tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận 14
3.2 Quy trình thực hiện thủ tục hành chính trong đăng ký thành lập doanh nghiệp 16
3.2.1 Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 17
3.2.2 Phí, lệ phí, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 20
3.3 Thực trạng về việc giải quyết các thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp 21
3.4 Phân tích, đánh giá 26
3.4.1 Về tính minh bạch và khả năng tham gia của người dân, doanh nghiệp 26
3.4.2 Về trách nhiệm giải trình ở các cơ quan hành chính nhà nước 27
3.4.3 Về nguồn lực, năng lực của chính quyền địa phương, công chức, viên chức để đáp ứng với nhiệm vụ được phân cấp 28
Trang 93.4.4 Về những rủi ro có khả năng xảy ra 29
3.4.5 Đánh giá ở góc nhìn về thể chế trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp 30
3.5 Nguyên nhân 32
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 34
4.1 Kết luận 34
4.2 Khuyến nghị 35
4.2.1 Tăng khả năng tham gia, minh bạch từ khi bắt đầu thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 35
4.2.2 Cải thiện việc phân cấp, giao quyền, cấp tỉnh chịu trách nhiệm giải trình hơn trong việc giải quyết các thủ tục thành lập doanh nghiệp 36
4.2.3 Phân cấp căn cứ vào năng lực thực hiện nhiệm vụ 36
4.2.4 Cải thiện chính sách pháp luật 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 43
Trang 10quy trình, ý thức hệ
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận 14
Hình 3.2: Cơ cấu số lượng doanh nghiệp theo khu vực kinh tế 15
Hình 3.3: Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 17
Hình 3.4: Thông tin về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp 21
Hình 3.5: Sự tuân thủ các quy định về thủ tục hành chính 22
Hình 3.6: Số lần đi lại để nộp hồ sơ 22
Hình 3.7: Thời gian giải quyết hồ sơ thực tế so với giấy biên nhận 23
Hình 3.8: Hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực trong đội ngũ công chức, viên chức 23
Hình 3.9: Thái độ phục vụ của công chức, viên chức 24
Hình 3.10: Công chức, viên chức hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc 24
Hình 3.11: Đánh giá sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước 25
Hình 3.12: Vấn đề cần quan tâm về thủ tục hành chính trong thời gian tới 25
Trang 12DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 3.1: Thời gian giải quyết hồ sơ 27
Hộp 3.2: Quy định về trao giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp 27
Hộp 3.3: Quy định về “hồ sơ hợp lệ” 27
Hộp 3.4: Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước 30
Hộp 3.5: Chi phí không chính thức 30
Hộp 3.6: Thông tin, tuyên truyền về thủ tục hành chính 31
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020 43
Phụ lục 2: Sáu nhiệm vụ của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 43
Phụ lục 3: Ph ng vấn ông Nguyễn Văn Bình-Phó Trưởng Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư 44
Phụ lục 4: Ph ng vấn bà Trần Thị Yến Thảo-Phó Trưởng Phòng công tác Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh 45
Phụ lục 5: Ph ng vấn ông Nguyễn Văn Phước, người đại diện theo pháp luật Công ty trách nhiệm hữu hạn Phước An 45
Phụ lục 6: Ph ng vấn ông Nguyễn Quốc Bảo, người đại diện theo pháp luật Công ty Sao Vàng 45
Phụ lục 7: Ph ng vấn bà Bùi Ngọc Vy-chuyên viên bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Phát triển kinh tế 46
Phụ lục 8: Ph ng vấn ông Nguyễn Văn Hương-Phó Cục Trưởng Cục Thống kê Ninh Thuận 46
Phụ lục 9: Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc 47
Phụ lục 10: Danh sách chuyên gia 47
Phụ lục 11: Phiếu khảo sát 48
Trang 14CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu chính sách
Nền hành chính công có một vai trò hết sức quan trọng, tác động đến tất cả các phương diện của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của một quốc gia nói chung hay của một địa phương nói riêng Việc cải cách nền hành chính công sẽ đụng chạm đến các tổ chức, tư nhân, doanh nghiệp, cũng như mỗi cá nhân trong xã hội công dân Trong trào lưu dân chủ ngày càng được mở rộng, các cá nhân, doanh nghiệp ngày càng ý thức được quyền hạn và nghĩa vụ của mình, một yêu cầu đặt ra đối với nền hành chính là phải công khai, minh bạch và thuận tiện hơn trong mối quan hệ với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; giảm mạnh và bãi b các loại thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân Nâng cao năng lực, chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách”1
Nhiệm vụ CCHC được xác định vừa là mục tiêu vừa là giải pháp quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, góp phần phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó luôn được chính quyền các cấp quan
1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011)
2 Chính phủ (2011)
Trang 15tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện đạt được những kết quả tích cực Việc triển khai nhiều biện pháp cải cách TTHC nhằm tạo thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp; cơ chế
“một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” đã được triển khai thực hiện và đạt được những kết quả; TTHC thường xuyên được rà soát, đơn giản và công bố, công khai minh bạch-bước đầu đã nhận được sự đồng tình, ủng hộ và đánh giá tích cực từ người dân, doanh nghiệp
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cải cách TTHC còn một số hạn chế: nhận thức và sự chỉ đạo về công tác cải cách TTHC của các cấp, các ngành còn thiếu đồng bộ và chưa quyết liệt Thể hiện rõ nét ở khâu phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp trong giải quyết hồ sơ và công việc còn chưa tốt, nhất là trên lĩnh vực đất đai, xây dựng cơ bản, áp giá đền bù, giải phóng mặt bằng, thành lập doanh nghiệp, Kết quả đạt được trong thời gian qua vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, chưa tương xứng với những đòi h i chính đáng ngày càng đa dạng, khắt khe từ cộng đồng doanh nghiệp và người dân Việc giải quyết TTHC tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương vẫn còn nhiều phiền hà, phức tạp, chưa thật sự công khai, minh bạch; một số nơi thực hiện còn mang tính hình thức, chiếu lệ, mang nặng tính chất đối phó Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức vẫn chưa thật sự tận tâm, tận lực Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn biểu hiện gây phiền hà khi giải quyết TTHC cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp3
Có 26% người dân, doanh nghiệp từng bị yêu cầu phải nộp các loại giấy tờ khác ngoài quy định đã niêm yết; có 61% ý kiến phải bổ sung hồ sơ 1 lần, đáng chú ý là có tới 29% phải bổ sung
hồ sơ từ 2 lần trở lên Còn 20% trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ không viết giấy biên nhận Trong số 1.755 ý kiến được ghi phiếu biên nhận thì có 12% giải quyết trễ hẹn từ 1 đến 6 ngày,
8,8% trễ hẹn từ 15 ngày trở lên Riêng trên địa bàn xã Thành Hải thì có 27% giải quyết trễ hẹn và
39% không viết giấy hẹn4
1.2 Vấn đề chính sách
Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, góp phần phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, Ninh Thuận đã tích cực triển khai thực hiện CCHC Trong đó xác định cải cách TTHC là một khâu đột phá trong CCHC Theo đó, việc thực hiện các quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, cơ
3 Tỉnh ủy Ninh Thuận (2012)
4 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013)
Trang 16chế “một cửa liên thông” được đẩy mạnh và duy trì ở các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn Trong đó việc giải quyết TTHC trên lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những vấn đề luôn được lưu tâm hàng đầu trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh5
Việc thực hiện công tác đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng trình tự pháp luật quy định Tại các cơ quan đăng ký kinh doanh đã dần dần xóa b quan niệm xin-cho, hình thành ý thức phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hạn chế tối đa tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu, xây dựng hình ảnh thân thiện giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục trong thời gian tới Chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tuy ngày càng nâng cao nhưng còn hồ sơ trễ hẹn, tồn đọng Có tới 67% hồ sơ giải quyết trễ hẹn6
Thái độ ứng xử của công chức bị phản ánh “quan liêu, hách dịch” nhất là lĩnh vực
đất đai (chiếm tỷ lệ 40%), riêng tại phường Đông Hải đánh giá thấp nhất tinh thần trách nhiệm của công chức (18%)7
Với hệ thống pháp luật quy định về công tác đăng ký thành lập doanh nghiệp thường hay thay đổi, còn chồng chéo, thiếu đồng bộ (xung đột pháp lý giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 với những Luật chuyên ngành khác) Với quy định về phân cấp, trao quyền như hiện nay, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng dễ dàng cấp phép thành lập doanh nghiệp trong khi trách nhiệm giải trình thấp (Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh Quy định về cơ chế phối hợp trong giải quyết TTHC theo mô hình “một cửa liên thông”) Sự tham gia của người dân, doanh nghiệp còn hạn chế làm tăng nguy cơ dẫn đến những tiêu cực, rủi ro (các tổ chức, cá nhân biết quy
định về hồ sơ TTHC chủ yếu thông qua “niêm yết tại cơ quan” (chiếm tỷ lệ 39%) và “nhờ
công chức thụ lý hướng dẫn” (chiếm tỷ lệ 46%) Khi thực hiện giao dịch thủ tục hành
chính các tổ chức, cá nhân chủ yếu nộp hồ sơ bằng hình thức “trực tiếp nộp hồ sơ” (chiếm
85%)8 Điều này làm nảy sinh những mâu thuẫn, khó đạt được mục tiêu phát triển kinh
7 UBND tỉnh Ninh Thuận (2012)
8 UBND tỉnh Ninh Thuận (2012)
Trang 17Lý do nghiên cứu: Cải cách TTHC trong đăng ký thành lập doanh nghiệp là chính sách trọng tâm của cải cách thể chế để giảm bớt số lượng thủ tục, rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp, hướng đến cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thể hiện chức năng can thiệp của nhà nước vào hoạt động doanh nghiệp để hạn chế khuyết tật thị trường
1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá tình hình thực hiện công tác cải cách TTHC trên lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Thuận trong thời gian qua Thiết lập luận cứ khoa học
và thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp Thông qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp để tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp, hướng đến cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, đánh giá thực trạng việc giải quyết TTHC trên lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp, cụ thể:
- Đánh giá về các nội dung hàm chứa bên trong các quy định đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Đánh giá về các quan điểm giữa các bên liên quan được xét dưới góc độ những người tham gia trong quá trình phối hợp thực hiện chính sách
- Đánh giá về hiện trạng thực thi chính sách đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách
Thứ hai, đánh giá mức độ tiếp cận chính sách của doanh nghiệp Thông qua đó tìm hiểu về mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với chính sách được ban hành
Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể về các quy định thành lập doanh nghiệp nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại đối với công dân, tổ chức, doanh nghiệp Đồng thời thúc đẩy sự phối hợp giữa các cơ quan HCNN trong giải quyết việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung của Cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”
là gì?
Trang 18- Việc thực hiện giải quyết TTHC trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành như thế nào? Trường hợp nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với việc thành lập mới doanh nghiệp tư nhân
- Thực trạng việc giải quyết các TTHC trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp của tỉnh Ninh Thuận như thế nào? Còn tồn tại những bất cập trong chính sách, trong quy định và quy trình giải quyết?
- Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác cải cách TTHC trên lĩnh vực thành lập doanh nghiệp? Góp phần gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích công cộng
và tuân thủ theo quy định của pháp luật
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp Sự tham gia của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp trong việc thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc thực thi chính sách của các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết thành lập doanh nghiệp và cơ chế phối hợp Bên cạnh đó, các thông tin, dữ liệu được thu thập tại Bộ phận thành lập doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.5 Khung phân tích
Khung phân tích chủ yếu tập trung vào các khía cạnh:
Thứ nhất, phân tích quy trình thực thi chính sách, quy định về trình tự, thủ tục, hồ
sơ trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp (thủ tục cấp đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế và khắc dấu)
Thứ hai, đánh giá dựa trên sự tiếp cận thông tin của người dân, doanh nghiệp đối với chính sách Việc cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch sẽ tạo hình ảnh tốt về bộ máy quản lý HCNN chuyên nghiệp Công chức, viên chức thụ lý hồ sơ sẽ nhận thức rõ được trách nhiệm và quy chuẩn dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp Mặt khác, minh bạch thông tin cũng giúp doanh nghiệp hiểu rõ được trách nhiệm và các quyền của mình khi thực hiện các giao dịch với các cơ quan HCNN Đánh giá việc ban hành quy trình giải quyết TTHC trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp của UBND tỉnh có phù hợp theo những nguyên tắc
Trang 19chung của văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên Vì quy định quy trình giải quyết TTHC có vai trò, tác dụng rất quan trọng trong đời sống xã hội, thường được ban hành và
sử dụng trong một thời gian khá dài, nên khi ban hành cần thật sự khoa học, chính xác Đánh giá việc giải trình các ý kiến thắc mắc của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp Việc giải trình th a đáng ý kiến của người dân, doanh nghiệp là phương thức bảo đảm sự giám sát của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý của nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức Vì vậy, Luận văn dựa trên cơ sở phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, chức năng nhiệm vụ, các mối liên hệ có liên quan và quy trình ra quyết định Đây là khung phân tích phổ biến khi nghiên cứu về chức năng nhiệm vụ của cơ quan HCNN và TTHC công cung cấp cho người dân và doanh nghiệp
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cùng với phân tích, so sánh kết hợp với kiến thức các môn học ở Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright để trả lời các câu h i nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu Grounded Theory (GT), phương pháp tình huống để phân tích, đánh giá việc thực thi pháp luật trong việc thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy trình nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu, thông tin khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật quy định
về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đăng
ký thành lập doanh nghiệp
- Nghiên cứu các nghiên cứu trước về công tác cải cách TTHC
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, doanh nghiệp về cải cách TTHC
- Xây dựng bản câu h i chính thức để lấy ý kiến các chuyên gia, doanh nghiệp về cải cách TTHC trên lĩnh vực thành lập doanh nghiệp
- Thu thập, trưng cầu ý kiến thông qua phiếu khảo sát, ph ng vấn doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức Phân tích số liệu để xác định thực trạng quản lý nhà nước, mức độ phối hợp, các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Kết luận, khuyến nghị
Cách thu thập dữ liệu, danh sách các chuyên gia:
Trang 20- Chuyên gia: Chọn những người phụ trách chính và am hiểu quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp để h i (xem phụ lục 10)
- Cách chọn mẫu doanh nghiệp: Do điều kiện thời gian, tài chính hạn chế nên đề tài
dự kiến số mẫu khảo sát trên 30 để đảm bảo ý nghĩa thống kê Dựa vào số doanh nghiệp được thành lập mới năm 2013 là 236, đề tài lấy mẫu khoảng 20% số lượng doanh nghiệp, tương ứng 42 mẫu khảo sát
Cơ sở lý thuyết để hình thành nội dung phiếu khảo sát và các nội dung ph ng vấn chuyên gia: Phương pháp nghiên cứu Grounded Theory (GT), phương pháp tình huống
1.7 Nguồn thông tin
Thông tin thứ cấp: Tập hợp các số liệu chính thống từ các văn bản quy phạm pháp luật (Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, Luật Doanh nghiệp, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật tổ chức HĐND và UBND), Bộ tiêu chí OECD, ROCCIPI, các báo cáo về công tác CCHC hằng năm của UBND tỉnh Báo cáo kiểm tra công tác cải cách TTHC của Ban Pháp chế HĐND tỉnh Số liệu kết quả khảo sát của UBND tỉnh về mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính năm 2012 trên địa bàn tỉnh
Thông tin sơ cấp: Khảo sát ý kiến, ph ng vấn các doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến đề tài
1.8 Cấu trúc luận văn
Luận văn được bố cục gồm 4 chương
Chương 1: MỞ ĐẦU
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN, NGUYÊN NHÂN
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Trang 212.1.2 Thủ tục hành chính
TTHC là trình tự về thời gian và không gian các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý HCNN, bao gồm trình tự thành lập các công sở; trình tự bổ nhiệm, điều động công chức, viên chức; trình tự lập quy, áp dụng các quy phạm để bảo đảm các quyền chủ thể và xử lý vi phạm; trình tự tổ chức-tác nghiệp hành chính TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan HCNN với các
tổ chức và cá nhân công dân Nó giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước10
2.1.3 Cải cách hành chính
CCHC là một khái niệm đã được nhiều học giả, các nhà nghiên cứu hành chính trên thế giới đưa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ chính trị, kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau
Tuy nhiên, có thể thấy các khái niệm về CCHC có một số điểm thống nhất sau: CCHC là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ
9, 10 Nguyễn Văn Thâm và đ.t.g (2004, tr.7-10)
Trang 22quan nhà nước có thẩm quyền Cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành CCHC đạt hiệu quả, hiệu lực hơn CCHC tuỳ theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, có thể được đặt ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau Hướng tới hoàn thiện một hoặc một số nội dung của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thể chế pháp lý, hoặc tài chính công v.v 11
2.1.4 Sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính
Cải cách TTHC là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà nước của nhân dân Cải cách TTHC được coi là khâu đột phá trong cải cách nền HCNN Kết quả quá trình thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2001-2010 đã được đúc rút và thấy cần thiết phải đẩy mạnh công tác cải cách TTHC nên đã đưa ra nhiệm vụ này thành một trong 6 nội dung của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 Cải cách TTHC là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cần thiết trong tiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của nước ta Những yêu cầu của quá trình cải cách TTHC trong giai đoạn hiện nay của nước ta là: phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống TTHC Bảo đảm sự chặt chẽ của hệ thống TTHC Bảo đảm tính hợp lý của TTHC, bảo đảm tính khoa học của quy trình thực hiện các TTHC
đã ban hành Bảo đảm tính rõ ràng và công khai của các TTHC, dễ hiểu, dễ tiếp cận, có tính khả thi Bảo đảm tính ổn định cần thiết của quy trình TTHC12
Ngoài ra, trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, dưới sức ép của cải cách thể chế, cải cách TTHC còn góp phần duy trì và cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư của Việt Nam
2.2 Cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”, các nguyên tắc thực hiện
2.2.1 Cơ chế “một cửa”
Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả
tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan HCNN, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả
11 Vụ Cải cách hành chính-Bộ Nội vụ (2005)
12 Sở Tư pháp An Giang (2013)
Trang 23kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan HCNN13
2.2.2 Cơ chế “một cửa liên thông”
Cơ chế “một cửa liên thông” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan HCNN cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan HCNN14
Ví dụ: liên quan đến cấp mã số doanh nghiệp, có sự tham gia của ba cơ quan, trong đó cơ quan thuế,
cơ quan đăng ký doanh nghiệp và bộ phận quản lý TTHC quản lý và đăng ký mẫu dấu của Công an được tổ chức tại một địa điểm tiện lợi cho người dân, được gọi là “Bộ phận một cửa liên thông”
2.2.3 Các nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”
TTHC đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật Công khai các TTHC, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân Nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân Đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ
2.3 Cơ sở lý thuyết về phân cấp quản lý nhà nước
Theo xu hướng phi tập trung hóa, việc phân cấp quản lý nhà nước ngày càng được thực hiện rộng rãi hơn để chính quyền địa phương phát huy tác dụng của mình16 Chính quyền Trung ương không còn giữ vai trò truyền thống như người ra quyết định và thực hiện quyết định mà trở thành “người định hướng và xác lập cuộc chơi”17 Hiện nay, phi tập trung hóa đang diễn ra ở nhiều lĩnh vực trong quản lý nhà nước, là điều quan trọng đối với
ổn định chính trị, cung cấp dịch vụ có hiệu quả, giảm đói nghèo và bình đẳng
Trang 24Phi tập trung là việc chuyển khối lượng công việc hành chính từ các quan chức chính quyền trung ương ở thủ đô cho các nhân viên dưới quyền ở các vùng, tỉnh, hoặc các quận-điều này làm giảm khối lượng công việc ở trung ương và làm cho chính quyền gần gũi hơn với người dân, nên phi tập trung có thể được xem là bước đầu của việc phi tập trung hóa Ở cấp độ cao hơn của phi tập trung là ủy quyền Những cơ quan được ủy thác quyền lực (i) có khả năng hành chính và kỹ thuật để thực hiện các chức năng có tính chuyên môn; (ii) có thể được miễn không áp dụng một số quy định của chính quyền trung ương về vấn đề nhân sự; (iii) có thể tính phí dịch vụ trực tiếp đối với người sử dụng; và (iv) có thẩm quyền rộng rãi trong việc lập kế hoạch và thực hiện các quyết định mà không
có sự giám sát trực tiếp của các bộ ở trung ương (mặc dù các bộ này chịu trách nhiệm với chính phủ) Trao quyền là cấp độ cao nhất của tính độc lập trong việc ra quyết định và bao gồm việc nhường lại một số chức năng nhất định cho các chính quyền cấp dưới18
Cần phải có các nguyên tắc để làm cơ sở cho việc phân cấp, mà những nguyên tắc chính đáng lưu ý là: Chính quyền gần dân nhất nên thực hiện các dịch vụ công mang tính dân sinh Chỉ khi cấp đó không thể làm được hoặc có lý do thuyết phục mới trao quyền cho cấp cao hơn Nơi nào có đầy đủ thông tin nhất để giải quyết vấn đề thì quyền quyết định nên trao cho nơi ấy Trao quyền hay ủy quyền từ trung ương xuống cho chính quyền địa phương phải căn cứ vào khả năng thực tế, quyền lực phải được trao cho cấp có đủ năng lực thực thi Trao quyền một cách phù hợp có thể tạo ra cạnh tranh giữa các địa phương, có thể tạo ra những chính quyền địa phương phản ứng kịp thời với những quan tâm của cư dân địa phương19
Phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, giữa chính quyền địa phương các cấp nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên cơ sở phân định rõ, cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập
.
Tuy nhiên, để hạn chế được những rủi ro trong quá trình thực thi phân cấp (như sự thao túng và các hoạt động phục vụ lợi ích riêng của những người có chức quyền) thì đồng thời với việc th a mãn những yêu cầu về nguyên tắc của phân cấp trao quyền, trong quá
18 Chiavo-Campo và Sundaram (2003)
19 Phạm Duy Nghĩa (2012)
20 Chính phủ (2004, tr.2)
Trang 25trình thực thi cần phải có cơ chế để kiểm soát, trong đó đòi h i cần thiết phải có sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, đảm bảo tính công khai minh bạch, tăng trách nhiệm giải trình, tăng tính tuân thủ pháp luật, tăng hiệu quả ban hành các chính sách và thực thi các chính sách của chính quyền21
2.4 Tính minh bạch trong hoạt động hành chính công
Những thông tin phù hợp được cung cấp kịp thời cho người dân dưới hình thức dễ
sử dụng, và đồng thời, các quy định và quyết định của chính phủ phải rõ ràng và được phổ biến đầy đủ Tính minh bạch là điều kiện tiên quyết để có trách nhiệm thực sự và giúp nâng cao khả năng dự báo Sự không hiệu quả và tham nhũng phát triển mạnh nhất trong bóng tối, và để có được áp lực dẫn đến thay đổi từ bên ngoài chính phủ đòi h i người dân phải có thông tin đầy đủ về các hoạt động cũng như tiêu chuẩn để đánh giá việc thực hiện các dịch vụ công Sự minh bạch sẽ giúp xây dựng một chính phủ cởi mở và có trách nhiệm, và ngăn chặn hiện tượng tham nhũng trong các quan chức khu vực hành chính công Sự minh bạch trong khu vực hành chính công bao gồm hai khía cạnh chính: truyền thông công cộng và quyền của công dân trong việc tiếp cận thông tin của chính phủ22
Việc trao quyền và trách nhiệm giải trình: Việc trao quyền và bãi b những kiểm soát quan liêu có thể đem lại lợi ích chung nhưng phải đảm bảo trách nhiệm giải trình sau khi trao quyền Hai hình thức trách nhiệm giải trình thường được đề cập đến là: Trách nhiệm giải trình hướng lên trên-tập trung vào việc tuân thủ các nguyên tắc, các chỉ thị và chỉ đạo đến từ bộ máy Nhà nước, và trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới-tập trung vào các kết quả mà một cơ quan, hay một cá nhân có nhiệm vụ thực hiện23 Phân cấp trao quyền cho chính quyền địa phương là một phần quan trọng trong chương trình tổng thể CCHC của Việt Nam trong thời gian qua Tuy nhiên, phân cấp quyền lực và trách nhiệm giải trình lại không tương đương nhau Nhiều quyền lực được trao cho cấp tỉnh nhưng hầu hết các cơ chế trách nhiệm giải trình lại chỉ tập trung chủ yếu là cấp xã, thể hiện qua việc thực hiện quy định về quy chế dân chủ ở cơ sở Do đó thách thức nảy sinh là việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải trình với các cơ chế mới có thể khó đi đôi với nhau24
Trang 26Tóm lại: Vấn đề đặt ra là phải tạo dựng được môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch để giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ TTHC Bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp Xây dựng
hệ thống các cơ quan HCNN ở địa phương trong sạch, hiệu lực, hiệu quả Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ
Các lý thuyết trên được áp dụng trong Luận văn này để tìm hiểu và đánh giá thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp ở tỉnh Ninh Thuận trên các khía cạnh:
- Tính minh bạch và khả năng tham gia của người dân, doanh nghiệp
- Trách nhiệm giải trình của các cơ quan HCNN
- Về nguồn lực, năng lực của chính quyền địa phương, công chức, viên chức để đáp ứng với nhiệm vụ được phân cấp Những rủi ro có khả năng xảy ra
- Đánh giá ở góc nhìn về thể chế trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 27CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN, NGUYÊN NHÂN
3.1 Sơ lược về tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng, phía đông giáp biển Đông Diện tích tự nhiên 3.358 km2, trong đó 77,6% diện tích là núi và đồi gò bán sơn địa Dân số hiện nay khoảng 577.000 người, trong đó khu vực thành thị khoảng 186.000 người chiếm 32,2%, khu vực nông thôn 391.000 người chiếm 67,8% Mật độ dân
số 172 người/km2
sinh sống chủ yếu tập trung vùng đồng bằng và ven biển, vùng núi cao dân cư thưa thớt và là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số Ninh Thuận có 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, dân tộc Raglay chiếm 9% Tỉnh Ninh Thuận có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh nằm ở giao điểm quốc lộ 1A và quốc lộ 27 lên Nam Tây nguyên, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km và có tuyến đường sắt bắc-nam đi qua Với những lợi thế trên, Ninh Thuận có điều kiện mở rộng giao lưu phát triển kinh tế với các tỉnh Miền Đông Nam bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên, đồng thời tiếp cận và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, khoa học hiện đại góp phần phát triển kinh tế-xã hội
Hình 3.1Vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận
Nguồn: Gis.chinhphu
Trang 28Cơ cấu tổng sản phẩm nội tỉnh đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng khai thác các tiềm năng và lợi thế, từ khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản sang khu vực công nghiệp Năm 1992 khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 54,8% thì đến năm 2012 chỉ còn 39,3%; công nghiệp-xây dựng từ 15,8% lên 22,3%, dịch vụ từ 29,4% lên 38,4% vào năm
201225
Luật Doanh nghiệp năm 2005, có hiệu lực từ 01/7/2006 đánh dấu bước đổi mới chủ trương chính sách của nhà nước về môi trường kinh doanh, thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp thông thoáng để phát triển nhanh số lượng doanh nghiệp Doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh về số lượng và tỷ trọng, thời điểm điều tra năm
2012 có 927 doanh nghiệp tăng 2,4 lần so với cùng kỳ năm 2007 Doanh nghiệp mới giai đoạn 2007-2012 chủ yếu thuộc nhóm ngành Thương nghiệp-Dịch vụ, chiếm 57% tổng số doanh nghiệp26
25, 26 Cục Thống kê Ninh Thuận (2012, tr 21-30)
Trang 29nghiệp đến cuối năm 2013 là 1.798 doanh nghiệp đang hoạt động, với tổng số vốn đăng ký trên 16.914,8 tỷ đồng27
3.2 Quy trình thực hiện thủ tục hành chính trong đăng ký thành lập doanh nghiệp
Quy trình thực hiện TTHC trong đăng ký thành lập doanh nghiệp, bao gồm thành lập doanh nghiệp tư nhân, thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu, thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty hợp danh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo các cơ sở pháp lý:
- Luật Doanh nghiệp năm 2005
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
- Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
- Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 về việc bãi b Quyết định số 292/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND tỉnh về Quy định mức thu, quản lý và
27 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013, tr 7)
Trang 30sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Đồng thời, các cơ quan (Văn phòng Phát triển kinh tế, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Phòng PC13 công an tỉnh) thực hiện giải quyết TTHC trên lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Văn phòng Phát triển kinh tế theo Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh Ninh Thuận Quy định về cơ chế phối hợp giải quyết các TTHC theo mô hình
“một cửa liên thông” tại Văn phòng Phát triển kinh tế trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư)
Hình 3.3Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Bước 1: Người đăng ký hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng Phát triển kinh tế và nhận giấy biên nhận
- Bước 2: Văn phòng Phát triển kinh tế chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý
- Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh phối hợp với Cục Thuế trong việc cấp mã số doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Đăng ký kinh doanh gửi về Văn phòng Phát triển kinh tế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập
doanh nghiệp
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả (Văn phòng phát triển kinh tế)
Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư)
Cục Thuế
(Công an tỉnh)
Trang 31- Bước 4: Văn phòng Phát triển kinh tế gửi cơ sở khắc dấu bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để khắc con dấu
- Bước 5: Cơ sở khắc dấu gửi con dấu đến công an tỉnh (phòng PC13), công an tỉnh cấp giấy phép sử dụng con dấu
- Bước 6: Công an tỉnh chuyển con dấu và giấy phép sử dụng con dấu về Văn phòng Phát triển kinh tế
- Bước 7: Người đăng ký đem giấy hẹn và nhận kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu và giấy phép sử dụng con dấu) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Phát triển kinh tế
- Trường hợp: Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo đến người đăng ký hoặc doanh nghiệp biết
3.2.1.2 Cách thức thực hiện
Người đăng ký hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp một bộ hồ sơ tại Văn phòng Phát triển kinh tế đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định
Đối với đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân: thành phần hồ sơ gồm: giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu); bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp; bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một
hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề, văn bản xác nhận vốn
pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định28
Đối với đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: thành phần hồ sơ gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo
mẫu); dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện
theo pháp luật; bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của
chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật; văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một
28 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013, tr 1-2)
Trang 32hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề29
Đối với đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu: thành phần hồ sơ gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo
mẫu); danh sách người đại diện theo ủy quyền (theo mẫu); văn bản ủy quyền của chủ sở
hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật; nếu thành viên góp vốn là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề30
Đối với đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
thành phần hồ sơ gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu); danh sách thành viên công ty (theo mẫu); dự thảo điều lệ công ty (tất cả các thành viên sáng lập, người đại diện ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của công ty phải ký từng trang của bản điều lệ); bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của các thành viên sáng lập, người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền; bản sao hợp
lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề; văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Nếu thành viên góp vốn là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền
và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân31
29 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013, tr 7-8)
30 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013, tr 14-15)
31 UBND tỉnh Ninh Thuận (2013, tr 22-24)