Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ CÚC
Phản biện 1: ………… ………
………
Phản biện 2: ………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp Nhà Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn
Ở mọi nơi, đất đai luôn là tài nguyên vô cùng quý giá Đất đai không những là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng mà đất đai còn là yếu tố không thể thiếu được trong tiến trình phát triển của đất nước, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội
Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Vì vậy, Nhà nước phải quản lý chặt chẽ để tạo nên môi trường pháp lý đảm bảo việc điều tiết quan hệ thị trường lành mạnh trong việc sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong
đó có đăng ký đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản
lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật
Trong điều kiện địa hình đất đai khá phức tạp như vậy, công với sự phát triển không ngừng về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, tốc độ đô thị hóa của Hà Nội ngày càng tăng cao không những, kéo theo những vấn đề về quản lý và sử dụng đất Người dân ngày càng
có nhiều nhu cầu thực hiện quyền của người sử dụng đất như mua bán, chuyển nhượng, thừa
kế Trong khi đó, việc san lấp, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vi phạm trong lĩnh vực đất đai, để hoang hóa dẫn đến những khó khăn, phức tạp trong việc quản lý đất đai Các chế tài trong việc xử lý các vi phạm trong quản lý đất đai chưa rõ ràng,
cụ thể hóa càng làm cho quản lý khó khăn thêm Do vậy, để làm tốt tác quản lý đất đai và tạo điều kiện cho người dân được thực hiện các quyền hợp pháp của mình, nhà nước phải thực hiện tốt việc cấp GCN quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính
Trên tinh thần đó, cấp uỷ, chính quyền thành phố Hà Nội đã quan tâm chỉ đạo sát sao, tuy nhiên cấp GCN quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội vẫn chưa đạt yêu cầu so với tiến độ đề ra Nguyên nhân do thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất còn rườm rà,
phức tạp Từ những thực tế đó,học viên đã chọn đề tài "Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Luật
Hành chính và Hiến Pháp
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Pháp luật về cấp GCN quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề pháp lý cơ bản không thể thiếu trong Giáo trình Luật Đất đai của các trường đại học về ngành luật Đối với giới nghiên cứu khoa học pháp lý, vấn đề này giành được khá nhiều sự quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau Điển hình là hàng loạt các công trình, các bài viết, các sách chuyên khảo đã và đang là tài liệu nghiên cứu phổ biến như: Nguyễn Minh Tuấn
(2011), “Đăng ký bất động sản – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội; Ths Phạm Thu Thủy (2005), “Một số vấn đề về cấp GCN quyền sử dụng đất
theo Luật Đất đai 2003”, Cao Ngọc Tú (2007) “Thống nhất pháp luật về đăng ký bất động
Trang 4sản”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Chuyên đề “Cấp GCN quyền sử dụng đất tại Việt Nam – thực trạng và một số vấn đề đặt ra”, Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư Pháp (Số
1 và số 2 năm 2010)
Nhìn chung, mỗi công trình nghiên cứu khoa học đã công bố đều đem lại những giá trị nhất định, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo hoặc cần phải tiếp tục nghiên cứu Bởi những nghiên cứu này vẫn mang tính lý thuyết, lý luận và chủ yếu là xem xét những thiếu sót, bất cập trong quy định Luật Đất đai năm 2003 Đặt trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2013 mới được thông qua đã khắc phục cơ bản những tồn tại của Luật Đất đai năm 2003 và hiện được đưa vào áp dụng, cần thiết có một công trình nghiên cứu xem xét các vấn đề pháp lý dưới góc độ thực tiễn thực hiện pháp luật của một địa phương cụ thể về cấp GCN quyền sử dụng đất diễn biến trên thực tế, để qua đó cung cấp những thông tin và xu hướng thay đổi trong tương lai đối với vấn đề này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, cần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp Luật Đất
đai, các quy định hiện hành về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thứ hai, tìm hiểu thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội Đánh giá thực trạng thực hiện và chấp hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó thấy được những hạn chế, bất cập và đề xuất một số giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, tiến tới hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hà Nội và cả nước
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua việc: i) Làm rõ khái niệm về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ii) Làm rõ nguyên tắc, vai trò của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; iii) Đề cập đến trình
tự thủ tục của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …
- Phân tích thực tiễn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong những năm gần đây
- Luận chứng khoa học một số giải pháp cơ bản về cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các quy định pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những quan hệ pháp luật liên quan
- Thực tiễn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện thủ tục cấp giấy chứng
Trang 5nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Trong khuôn khổ có hạn của một bản luận văn thạc sĩ, tác giả giới hạn
phạm vi về thời gian nghiên cứu ở việc đánh giá thực trạng thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 03 năm trở lại đây (2013 - 2015)
5 Cơ sở chính trị, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Ngoài ra, tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống
kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá, được sử dụng để nghiên cứu thực tiễn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Chương 2);
Phương pháp so sánh luật, phương pháp tổng hợp, phương pháp diễn giải, phương pháp quy nạp…được sử dụng để nghiên cứu trong việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đồng thời, đề xuất các kiến nghị nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhằm khắc phục những bất cập của quy định hiện hành (Chương 3)
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau đây:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện pháp luật về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở Việt Nam;
- Làm rõ thực trạng pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam, Làm rõ thực tiễn thực hiện pháp luật theo thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Trên cơ sở đó chỉ ra những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong quy định của pháp luật hiện hành (Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn) Đồng thời, chỉ ra những bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật theo thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất diễn ra trong thực tế;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật theo thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chú trọng một số giải pháp mới như: thực hiện liên thông giữa đăng ký, công chứng và thuế, tách hệ thống đăng ký khỏi hệ thống cơ quan hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa bản
đồ để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng hiện đại
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần, mục lục, danh mục các từ viết tắt, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 03 chương:
- Chương 1 Những vấn đề lý luận về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Chương 2 Thực tiễn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Thành phố Hà Nội
Trang 6- Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
1.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm Quyền sử dụng đất
“Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập
do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất” (theo Điều 688 Bộ
Luật Dân sự)
1.1.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đề cập và triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013 cụ thể hóa hơn giấy chứng nhận QSDĐ
điều 97 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận QSDĐ là một chứng thư pháp
lý xác nhận QSDĐ hợp pháp của người sử dụng đất Đó là một đảm bảo pháp lý quan trọng
để người sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn và công nghệ trên mảnh đất của mình”
1.1.1.3 Khái niệm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mọi hoạt động quản lý của Nhà nước nói chung và hoạt động quản lý đất đai nói riêng đều được hoạt động dựa trên cơ sở là các văn bản pháp lý do nhà nước ban hành điều chỉnh Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không phải là ngoại lệ, xuyên suốt quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc thực hiện, tuân thủ các quy định chặt chẽ trong các văn bản của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai Vậy nên có thể khẳng định rằng: “Cấp GCN quyền sử dụng đất bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động cấp GCN quyền sử dụng đất”
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông qua việc kê khai đăng kí cấp giấy chứng nhận Nhà nước có thể nắm rõ thông tin về sở hữu nhà ở và sử dụng đất trong dân cư để lập hồ sơ địa chính và hồ sơ nhà Hồ sơ địa chính và hồ sơ nhà thu nhập chính xác toàn bộ thông tin về sử dụng đất và sở hữu nhà như: tên chủ sử dụng đất, sở hữu nhà hợp pháp, diện tích đất, hiện trạng nhà như thế nào, trong quá trình sử dụng có biến động gì…trên cơ sở hồ sơ được thiết lập và quản lý này Nhà nước có thể tiến hành quản lý chặt chẽ để xác định quyền của người sử dụng đất và sở hữu nhà, giải quyết tranh chấp và xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất và sở hữu nhà
phải thực hiện
Trang 71.1.2.2 Ý nghĩa
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện cho công dân được thực hiện quyền của mình Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất
- Cấp giấy chứng nhận làm tăng nguồn thu cho ngân sách
- Cấp được giấy chứng nhận là đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng nhà nước của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân
1.1.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
Thứ hai: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền
sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người
01 giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
Thứ ba: Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Thứ tư: Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Thứ năm: Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 hoặc giấy chứng nhận
đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
1.2 Quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.2 Đối tượng và điều kiện và thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.2.1 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận
1.2.2.2 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận
1.2.2.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
1.2.3 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 8Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể chia làm 2 nhóm chính Thứ nhất là thủ tục đăng kí và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu Nhóm thứ hai là thủ tục đăng kí biến động quyền sử dụng đất
1.2.3.1 Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
(a) Trình tự thực hiện
(b) Cách thức thực hiện
(c) Thành phần, số lượng hồ sơ
(d) Thời hạn giải quyết
(e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
(g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành về đối tượng, điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…mới có thể xác định được những đối tượng nào được coi là đủ điều kiện
để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Như vậy, rõ ràng các quy định của pháp luật hiện hành về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tác động to lớn, ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì thế, để việc thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt hiệu quả, cần thiết phải hoàn thiện khung pháp lý, các quy định của pháp luật hiện hành về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.2 Các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực tế cho thấy, các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được đi vào thực tiễn cuộc sống hay không, có ý nghĩa giá trị thiết thực hay không còn phụ thuộc vào những người thực hiện, thực hiện các quy định của pháp luật về cấp giấy
Trang 9chứng nhận quyền sử dụng đất Nếu những người thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không nắm chắc, nẵm vững các quy định của pháp luật hiện hành
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ dẫn đến việc nhiều trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi nhưng do nhận thức của cán bộ còn hạn chế, kéo dài thời gian xác minh, gây ngưng trệ hồ sơ, thậm trí còn không cấp giấy chứng nhận, hay
có những trường hợp lại cấp sai thẩm quyền, trái quy định của pháp luật gây mất thời gian
xử lý hậu quả sau này, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân
1.3.3 Nhận thức, hiểu biết pháp luật của người dân
Nhận thức, hiểu biết pháp luật của người dân cũng có tác động đáng kể đến việc thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thực tế cụ thể, nếu người dân không nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không tiến hành kê khai, làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân Ngược lại, nếu người dân nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nắm chắc được theo quy định của pháp luật hiện hành, thửa đất của gia đình mình đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ chủ động ra cơ quan có thẩm quyền kê khai, làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và trong quá trình làm thủ tục, nếu cán bộ, công chức nào gây khó khăn, sách nhiễu cho người dân, người dân hoàn toàn có thể khiếu nại, khiếu kiện để đảm bảo
quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Tiểu kết chương 1:
Ở Việt Nam, chủ sở hữu đất đai là toàn dân, do Nhà nước làm đại diện, nhưng Nhà nước không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bởi vậy Nhà nước phải cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất Giấy chứng nhận QSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất Theo quy định của pháp Luật Đất đai, cấp giấy chứng nhận QSDĐ là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng
Chương này đi sâu nghiên cứu hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về giấy chứng nhận QSDĐ Vai trò của đất đai và giấy chứng nhận QSDĐ trong đời sống sản xuất và xã hội, song song với nó là cấp giấy chứng nhận QSDĐ và ý nghĩa của nó đối với vai trò quản
lý Nhà nước về đất đai Những cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước trong cấp giấy chứng nhận QSDĐ Để cho mọi mảnh đất của người sử dụng đất đều được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bvà tài sản trên đất thì cần một trình tự, thủ tục và những quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận QSDĐ minh bạch, đơn giản và thuận tiện
Trang 10Chương 2
THỰC TIỄN THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới cấp giấy quyền
sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Năm 2015 tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố là 335.901,12 ha Với việc mở rộng diện tích thành phố, cơ cấu đất trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng có sự thay đổi nhiều so với trước kia Diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 58,09%, diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 39,97%, và diện tích đất chưa sử dụng cũng chiếm tới 1,94% Ta có bảng số liệu cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở thành phố Hà Nội năm 2015 T
TÍCH (HA)
CƠ CẤU (%)
Trang 11Nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp là 134.266,20 ha, chiếm 39,97% tổng diện tích tự nhiên Với vai trò là đô thị thủ đô của đất nước, tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp cao và tăng dần qua các năm do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh
đồ địa chính Cụ thể như sau:
+ Đất nông nghiệp: tăng lên 6.520,15 ha
+ Đất phi nông nghiệp: giảm 681,21 ha so với năm 2010
+ Đất chưa sử dụng: giảm 2.826,81 ha, trong đó có một phần do đưa vào sử dụng cho các mục đích kinh tế
So với năm 2010, tổng diện tích đất nông nghiệp tăng lên 6.520,15 ha Diện tích đất nông nghiệp giảm đi chủ yếu do chuyển sang đất phi nông nghiệp và có sự chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 giảm 681,21 ha so với năm 2010 Các loại đất tăng như: Đất ở đô thị tăng 3.859,84 ha; đất ở tại nông thôn tăng 1.045,51 ha; đất cơ sở tôn giáo tăng 196,38 ha; đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà hóa tảng