Tính cấp thiết của đề tài luận văn Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, việc triển khai hiệu quả công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông của Chính phủ, các Bộ ng
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HUỲNH THÚY HẰNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – NĂM 2016
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Ánh Sáng
Phản biện 1: TS Nguyễn Minh Sản
Phản biện 2: TS Nguyễn Bùi Nam
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 402C, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 – Đường Nguyễn Chí Thanh – Quận Đống Đa – TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi 15 giờ 00 tháng 4 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, việc triển khai hiệu quả công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông của Chính phủ, các Bộ ngành và hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương đã đạt được nhiều kết quả tích cực với nhiều chủ trương, giải pháp và kế hoạch triển khai hiệu quả như Chỉ thị 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ
về tăng cường thực hiện một số giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự
an toàn giao thông; Nghị quyết 16/2008/NQ-CP về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Quyết định 1586/QĐ-TT ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường
bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 …
Tuy nhiên, kết quả kiềm chế và giảm tai nạn giao thông chưa bền vững, số người chết, bị thương do TNGT vẫn ở mức cao và còn tiềm ẩn nguy cơ gia tăng, tai nạn giao thông, đặc biệt là những tai nạn nghiêm trọng trên đường bộ vẫn diễn biến phức tạp Xuất hiện nhiều bất cập cản trở sự phát triển hạ tầng giao thông như: hệ thống quốc lộ chưa được kết nối thông suốt, còn nhiều tuyến quốc lộ chưa được đầu
tư nâng cấp, đã xuất hiện nhiều nút thắt trên các tuyến giao thông huyết mạch; giao thông đô thị còn nhiều yếu kém, ùn tắc giao thông tại các thành phố lớn thường xuyên xảy ra; tình trạng chở quá tải trọng gây hư hỏng kết cấu hạ tầng vẫn diễn ra nhức nhối là nguy cơ
Trang 4gia tăng tai nạn giao thông; quản lý nhà nước về giao thông, trong đó
có quản lý vận tải hành khách, hàng hóa còn yếu kém và chưa quyết liệt Những tồn tại yếu kém nêu trên làm cho tình hình đảm bảo trật
tự an toàn giao thông đường bộ mặc dù đã được kiềm chế nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro gia tăng tai nạn giao thông trên 3 tiêu chí và
ùn tắc giao thông, ảnh hưởng tới đời sống của người dân và phần nào cản trở tốc độ phát triển KT-XH đất nước
Để giải quyết các tồn tại, hạn chế nêu trên, Bộ GTVT đã chủ động, tích cực phối hợp với các ban ngành Trung ương và địa phương đưa ra nhiều giải pháp đồng bộ, quyết liệt, đột phá và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ Tuy nhiên, các giải pháp vẫn cần tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện để cải thiện mạnh mẽ hơn nữa Vì thế việc nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về lĩnh vực đảm bảo trật tự
an toàn giao thông đường bộ nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và
ùn tắc giao thông, đánh giá đúng nguyên nhân và đưa ra giải pháp trước mắt, lâu dài vừa là đòi hỏi khách quan, cấp thiết, vừa là nhiệm
vụ cấp bách của hệ thống chính trị, mà vai trò trung tâm là bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn giao thông từ trung ương tới địa phương
Nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực, cụ thể để điều chỉnh kịp thời các chủ thể, phương tiện tham gia giao thông phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước; đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trong việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và
ùn tắc giao thông, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước của Bộ giao thông vận tải về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ”
có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 53
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Báo cáo về Chiến lược phát triển Giao thông đường bộ đến năm 2020 – Tầm nhìn 2030 trình Chính phủ phê duyệt
- Cuốn sách về “Giải pháp hoạt động triển khai và sử dụng hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông”, Nhà xuất bản Công an nhân
dân, Hà Nội năm 2012 của tập thể tác giả: TS Nguyễn Quang Nghĩa (Chủ biên) và các cộng sự
- Cuốn sách “Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn 5 thành phố trực thuộc Trung ương - Thực trạng và giải pháp”,
Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội năm 2014 của tập thể tác giả: Đại tá, PGS,TS Phạm Đình Xinh; Thượng tá, ThS Phùng Xuân Hào; Thiếu tá, TS Lê Huy Trí; Đại úy, TS Nguyễn Thành Trung; Đại úy, ThS Đặng Đức Minh; Trung úy, ThS Nguyễn Đức Khiêm; Trung úy, ThS Nguyễn Thế Anh và cán bộ Trung tâm Nghiên cứu ATGT, Học viện Cảnh sát nhân
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Thủy về đề tài: “Đổi mới quản lý nhà nước về giao thông đô thị tại thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập và phát triển”, chuyên ngành: Quản lý hành
chính công, thực hiện năm 2014 tại Học viện Hành chính quốc gia
- Đề tài khoa học cấp Bộ của tác giả Đại tá Trần Đào làm chủ
nhiệm, nghiên cứu về: “Tai nạn giao thông đường bộ - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát giao thông” nghiệm thu năm 1999
- Trần Sơn Hà: “Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Quản lý công, năm 2016 Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng Quản
lý nhà nước, đặc biệt của Cục Cảnh sát Giao thông – Bộ Công an nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ
Trang 6- Nguyễn Huy Bằng: “Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Luật học, năm 2001
- Nguyễn Hữu Trí: “Nghiên cứu định tính và đề xuất biện pháp nâng cao ATGT cho người đi xe máy”, Luận văn thạc sĩ năm 2015 Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các đề tài, luận văn và bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn
đề lý luận và thực tiễn quan trọng về QLNN trong bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam
Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên biệt về: “Quản lý nhà nước của Bộ giao thông vận tải về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ” dưới góc độ Quản lý hành chính công Với kết quả nghiên cứu của luận văn, hy vọng sẽ góp phần khắc phục những tình trạng nêu trên
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Luận văn hướng tới làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực
trạng QLNN của Bộ giao thông vận tải về bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam hiện nay để đưa ra phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường QLNN của Bộ giao thông vận tải về bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam trong thời gian tới, định hướng 2030
- Về nhiệm vụ: Để đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm
vụ sau:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLNN của Bộ giao thông vận tải về bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam thông qua việc làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung và các cơ sở pháp lý của QLNN trong bảo đảm TTATGTĐB
+ Đánh giá thực trạng, phân tích những ưu điểm, những mặt hạn chế trong công tác bảo đảm TTATGTĐB của Bộ giao thông vận tải giai đoạn hiện nay
Trang 75
+ Xác định các phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp
cơ bản nhằm tăng cường QLNN của Bộ giao thông vận tải trong bảo đảm TTATGTĐB trong thời gian tới, định hướng 2030
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là tổng quát hoạt động QLNN của Bộ giao thông vận tải trong lĩnh vực bảo đảm TTATGTĐB trên các mặt về xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện các văn bản QLNN về TTATGTĐB; việc xử lý các hành vi vi phạm TTATGTĐB của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc chủ thể và đối tượng của QLNN về TTATGTĐB ở Việt Nam giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về QLNN của Bộ giao thông vận tải trong bảo đảm TTATGTĐB Vấn
đề này được tiếp cận dưới góc độ của khoa học Quản lý hành chính công, vì thế luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về QLNN trong bảo đảm TTATGTĐB của Bộ giao thông vận tải trong mối liên hệ với QLNN về TTATGTĐB của các cơ quan nhà nước nói chung từ năm
2015 đến nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử chủ nghĩa Mác – Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về QLNN, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về QLNN trong bảo đảm TTATGTĐB
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (desk study); + Phương pháp khảo sát trường hợp điển hình;
Trang 8+ Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và dự báo
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Thông qua việc làm rõ thực trạng QLNN của Bộ giao thông vận tải trong bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam hiện nay – những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, Luận văn góp phần khẳng định nhu cầu thực tiễn phải nâng cao hiệu quả, hiệu lực QLNN của Bộ Giao thông vận tải trong bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam hiện nay và những năm tiếp theo
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận về QLNN trong bảo đảm TTATGTĐB ở Việt Nam Do đó, làm phong phú thêm lý luận về Quản lý hành chính công Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền QLNN về TTATGTĐB, cho cán bộ, công chức có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực GTĐB Ngoài ra, luận văn có thể
là nguồn tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và phổ biến giáo dục pháp luật về GTĐB
7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bảo đảm trật
tự an toàn giao thông đường bộ
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ
Chương 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ
Trang 91.1.1 Khái niệm giao thông đường bộ
Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định: “Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ”
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ
Khái niệm: Trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trạng thái
xã hội được điều chỉnh bằng hệ thống quy phạm pháp luật bắt buộc mọi chủ thể tham gia giao thông phải tuyệt đối tuân theo và xử sự có văn hóa nhằm bảo đảm an toàn cho người và tài sản khi tham gia giao thông; hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, giao thông được tiện lợi, thông suốt, an toàn, có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu mỹ quan giao thông, chống ô nhiễm môi trường TTATGT đường bộ là việc các đối tượng tham gia giao thông thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về GTĐB do Nhà nước ban hành nhằm bảo đảm GTĐB được thông suốt; người, hàng hóa, phương tiện tham gia giao thông không bị xâm hại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, đấu tranh phòng, chống tội phạm trên các tuyến đường và ở từng địa bàn
1.1.3 Ý nghĩa của việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ
Thứ nhất, giúp giảm thiểu thiệt hại cho xã hội, cho người dân
Trang 10và giữ gìn duy trì trật tự khi tham gia vào một trong những hoạt động thiết yếu của con người là ăn ở, mặc đi lại
Thứ hai, việc đảm bảo TTATGT như đã đề cập được thể hiện
ở công tác quản lý trên 3 lĩnh vực chính là: người tham gia giao thông, phương tiện tham gia giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Ngoài việc tác động đến ý thức người tham gia giao thông, tăng cường công tác quản lý điều kiện tham gia giao thông của các phương tiện như đăng kiểm, giấy phép … cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao chất lượng, điều kiện kết cấu hạ tầng để tạo điều kiện cho người tham gia giao thông
Thứ ba, việc đảm bảo TTATGT là sự nghiên cứu để phát triển, ứng dụng và đầu tư, tăng cường quản lý hài hoà giữa 3 yếu tố phương tiện, người lái, kết cấu hạ tầng
Thứ tư, công tác đảm bảo TTATGT có ý nghĩa quan trọng trong việc từ thực tiễn xây dựng cơ sở lý luận và tạo cơ sở pháp lý để hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác này trên thực tế
1.2 Quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự an toàn giao thông
1.2.1 Khái niệm
QLNN về TTATGT đường bộ là hoạt động mang tính chất quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước, nhằm tạo ra các điều kiện để xác lập, duy trì và ổn định các quan hệ về giao thông, theo quy định của pháp luật về TTATGT đường bộ
1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Thứ nhất, QLNN về TTATGT đường bộ là hành vi quản lý của các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức được pháp luật quy định QLNN về TTATGT đường bộ là một trong những nội dung quan trọng của QLNN về GTĐB
Trang 119
Thứ hai, việc thực thi QLNN về TTATGT đường bộ chủ yếu
do các cơ quan hành chính nhà nước và do cán bộ, công chức tiến hành các hoạt động áp dụng pháp luật
Thứ ba, QLNN về TTATGT đường bộ mang tính quyền lực nhà nước với mục đích đảm bảo phục vụ hoạt động xã hội và kinh tế, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Thứ tư, QLNN về TTATGT đường bộ thể hiện những quy định rất khắt khe đó là hàng loạt các điều kiện đảm bảo TTATGT đường bộ QLNN về TTATGT đường bộ là lĩnh vực quản lý hết sức phức tạp, bởi vì hoạt động giao thông có tính xã hội rộng lớn, phổ biến nhất, phương tiện giao thông rất đa dạng, người tham gia giao thông có đủ mọi thành phần, ở nhiều lứa tuổi
Thứ năm, QLNN về TTATGT đường bộ xử lý các vi phạm pháp luật về TTATGT đường bộ đều dựa trên cơ sở pháp luật, theo
pháp luật
Thứ sáu, QLNN về TTATGT đường bộ có liên quan đến nhiều mặt hoạt động của đời sống xã hội, đến tâm tư, tình cảm và các quyền lợi cơ bản của công dân
Thứ bảy, QLNN về TTATGT đường bộ thường xuyên có sự khai thác, kế thừa và sử dụng kiến thức của nhiều ngành khoa học, kỹ thuật khác nhau
1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1.2.3.1 Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.2.3.2 Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội
Trang 121.2.3.3 Quản lý nhà nước về trật tự an, toàn giao thông đường bộ đối với đảm bảo an ninh, quốc phòng
1.2.3.4 Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với thúc đẩy giao lưu, hội nhập khu vực và quốc tế
1.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Thứ nhất, QLNN về TTATGT đường bộ phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng và sự quản lý điều hành tập trung, thống nhất của Nhà nước
Thứ hai, QLNN về TTATGT đường bộ phải gắn liền với Chiến lược quốc gia bảo đảm TTATGT đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và phải được thực hiện trên cơ sở mọi nguồn lực của Nhà nhước, của xã hội được huy động
Thứ ba, QLNN về TTATGT đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
1.3 Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ
1.3.2 Xây dựng và hoàn thiện pháp luật giao thông đường bộ
và các lĩnh vực khác của pháp luật có liên quan
1.3.3 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ
1.3.4 Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1.3.5 Công tác đăng kiểm phương tiện
1.3.6 Công tác đào tạo và cấp giấy phép lái xe