Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu đề cập đến các hình thức, phương thức hướng nghiệp trong nhà trường THPT bao gồm: - Các tác giả R.Oberliesen, H.Keim, M.Schumann, G.Duismann đã có
Trang 1NGUYỄN THÙY DUNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VI N TRUNG HỌC PHỔ TH NG TR N ĐỊ BÀN
TỈNH V NH PH C
LUẬN VĂN THẠC S KHO HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2NGUYỄN THÙY DUNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VI N TRUNG HỌC PHỔ TH NG TR N ĐỊ BÀN
HÀ NỘI, 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dung
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đức Sơn, người đã tận tình, tỉ mỉ hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo là cán bộ giảng viên và cộng tác viên Trường Đhọc sinhP Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, để có những số liệu tin cậy phục vụ nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi những tình cảm sâu sắc tới các anh chị học viên cao học ngành Quản lí Giáo dục K18, Trường Đhọc sinhP Hà Nội 2, bạn bè và gia đình luôn quan tâm, động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dung
Trang 51 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ S LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TVHN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế gới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 Các khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Hướng nghiệp 13
1.2.2 Tư vấn hướng nghiệp 15
1.2.3 Quản lý 15
1.2.4 Quản lý ho t ộng i ư ng năng l TVHN ho giáo viên 16
1.2.5 Quản lý i ư ng năng l TVHN ho giáo viên 17
1.2.6 Biện pháp quản lý ho t ộng i ư ng năng l TVHN 18
1.3 Hoạt động TVHN của giáo viên THPT 19
1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT 20
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25
Trang 62.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 26
2.1.1 Mụ tiêu khảo sát 26
2.1.2 Nội ung khảo sát 26
2.1.3 Khá h thể khảo sát 26
2.1.4 Phương pháp khảo sát 26
2.2 Khái quát tình hình phát triển, kinh tế - xã hội và giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc 27
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 27
2.2.2 Tình hình phát triển giáo ụ 28
2.3 Thực trạng về công tác hướng nghiệp trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 30
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 32
2.4.1 Th tr ng quản lý việ xây ng kế ho h i ư ng năng l TVHN 32
2.4.2 Th tr ng về nội ung i ư ng năng l TVHN ho giáo viên 33 2.4.3 Th tr ng quản lý phương pháp tổ hứ i ư ng ho t ộng TVHN cho giáo viên 36
2.4.4 Th tr ng về hình thứ i ư ng năng l TVHN 38
2.4.5 Th tr ng quản lý việ kiểm tra ánh giá kết quả i ư ng năng l TVHN 41
2.3.6 Th tr ng á yếu tố ảnh hướng ến i ư ng năng l TVHN 45 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 48
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN HƯ NG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊ B N TỈNH V NH PH C 49
Trang 73.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 50
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 50
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 51
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính toàn diện 51
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 52
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên ở trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc 52
3.2.1 Đẩy mạnh tuyên truyền về TVHN cho giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh 52
3.2.2 Lập kế ho h i ư ng năng l TVHN trên ơ sở ánh giá năng l TVHN ủa giáo viên 58
3.2.3.Tăng ường trá h nhiệm, quyền h n ủa hiệu trưởng và tổ trưởng huyên môn trong ông tá i ư ng năng l TVHN ho giáo viên 61
3.2.4 Chỉ o ổi mới nội ung, l a họn hình thứ i ư ng năng l
TVHN cho giáo viên một á h phù hợp và hiệu quả 62
3.2.5 Sử ụng á ơ hế hiện ó ể khuyến khí h giáo viên t i ư ng năng l TVHN 64
3.2.6 Tăng ường kiểm tra việ th hiện ho t ộng i ư ng năng l TVHN giáo viên ủa á tổ huyên môn 66
3.3 Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 70
D NH MỤC T I LIỆU TH M KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 8Trung học phổ thông
Tư vấn hướng nghiệp
Trang 9Bảng 2.1 Đánh giá của CBQLGD và giáo viên về nội dung của hoạt động bồi dưỡngTVHN (Đơn vị tính %) 33 Bảng 2.2 Thực trạng về phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp 35 Bảng 2.3 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN (Đơn vị tính %) 37 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và giáo viên về hiệu quả bồi dưỡng năng lực TVHN ( Đơn vị tính %) 40 Bảng 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN 42 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 45
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ề tài
Hiện nay, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế
hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Để có nguồn lực tham gia vào hoạt động chung của xã hội thì công tác hướng nghiệp là một trong những hoạt động có vai trò quan trọng chiến lược TVHN nhằm góp phần phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, để phục
vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội, do vậy TVHN đã có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia Trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế, để chọn được cho mình một công việc ổn định và phù hợp là một việc không dễ Trên thực tế, hiện tượng có rất nhiều người phải thất nghiệp hay phải làm việc không đúng với chuyên môn khá phổ biến, họ thấy khó khăn trong việc đáp ứng những yêu cầu của nghề đặt ra, không cảm thấy hứng thú và muốn gắn bó với nghề nghiệp mà mình đã chọn Điều này đã gây nên sự lãng phí nhân lực rất lớn và phân bố nhân lực bất hợp lý
Việc TVHN được xem là một vấn đề cấp thiết hiện nay, nhất là trong các trường trung học phổ thông Khi được định hướng đúng đắn về nghề, con người sẽ yên tâm với nghề mình đã lựa chọn, có thái độ chủ động, tích cực học tập, rèn luyện để có thể hoạt động tốt lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai Nếu chọn được đúng nghề phù hợp, con người càng có nhiều cơ hội để thành đạt sau này Nói cách khác, TVHN ngay từ bậc trung học sẽ giúp cho thanh thiếu niên chọn nghề cho bản thân một cách có cơ sở, giúp họ có được
Trang 11nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, nâng cao chất lượng cuộc sống, phù hợp với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của xã hội, tránh lãng phí về đào tạo và sử dụng lao động hợp lý, góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội bền vững của đất nước Nhìn tổng quát về công tác TVHN hiện nay thì vấn đề này còn nhiều nội dung chưa được quan tâm hoặc chưa làm triệt để Thường thì chỉ khi gần đến k thi tuyển sinh hàng năm, các trường đại học, cao đ ng
và trung cấp mới kết hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính
trị-xã hội để tổ chức đi tư vấn tuyển sinh ở các trường THPT Điều này chỉ mới cung cấp được một số thông tin cơ bản về trường thi, khối thi, điểm chuẩn, nguyện vọng , chưa đủ cơ sở để giúp các em học sinh có những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai Sự hiểu biết về nghề nghiệp mà các em chọn cũng như những yêu cầu của nghề và sự đáp ứng yêu cầu của bản thân đối với nghề còn rất hạn chế Điều này đã làm cho các em có những suy nghĩ sai lệch trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai Chính
vì vậy học sinh rất cần được sự định hướng đúng, được tư vấn rõ ràng và đầy
đủ trong việc định hướng hướng nghiệp
Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có nhiều khu công nghiệp phát triển, chính vì vậy công tác TVHN cho học sinh THPT vô cùng quan trọng Nhu cầu cần được TVHN của học sinh là rất cao, các em luôn tìm đến thầy, cô, các đoàn thể cũng như các tổ chức khác có liên quan để được giải đáp mọi thắc mắc về nghề nghiệp mà các em sẽ chọn Tuy nhiên, hiện tượng học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc chọn trường, chọn nghề luôn xảy ra; đa số các em đều có mong muốn được vào các trường Đại học hoặc Cao đ ng để có một nghề nghiệp nhất định Thế nhưng sự hiểu biết của các em về nghề nghiệp mà các em chọn thì rất mơ hồ và hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập và nghề nghiệp của các em sau này Có những em theo đuổi
Trang 12ngành học của mình cho đến khi đi thực tập thì mới phát hiện mình không thích hợp với nghề nghiệp đã chọn; sinh viên ra trường không thể xin được việc ngày càng nhiều Tình hình trên có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Do các em thiếu các thông tin cần thiết nên chọn nghề chưa phù hợp với thị trường lao động, chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội về mặt chủ quan, nhìn chung, đa số học sinh có nhu cầu TVHN, nhưng nhu cầu này còn phiến diện, học sinh chỉ mới quan tâm chủ yếu đến các nghề có thu nhập cao, chưa quan tâm tìm hiểu các khía cạnh khác như năng lực, hứng thú cá nhân, những yêu cầu của nghề đối với người lao động, triển vọng phát triển của nghề ở địa phương và nhu cầu nhân lực Mặt khác, trong thực tế hiện nay, các nhà trường phổ thông chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin tối thiểu về các ngành nghề tuyển sinh của các trường mà không hề quan tâm đến những yếu tố có liên quan khác Do đó, khi học sinh muốn tìm hiểu thêm các vấn đề khác có liên quan thì hầu như các nhà trường đều không đáp ứng, hoặc chưa định hướng cho học sinh về những nội dung cần được tư vấn giúp các em ý thức được sự cần thiết và có nhu cầu cần phải được tư vấn khi chọn nghề
Với ý nghĩa quan trọng như vậy, công tác giáo dục hướng nghiệp nói chung và TVHN nói riêng cho học sinh phổ thông, những năm qua Đảng và Nhà nước đã hết sức coi trọng, khuyến khích đẩy mạnh hoạt động giáo dục hướng nghiệp từ chủ trương, đường lối chính sách đến các biện pháp thực hiện Ngày 19/3/1981 Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định 126/CP về
“công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học
Giáo dục đã ra Thông tư số 31/TT hướng dẫn các cơ quan, các trường trong ngành thực hiện quyết định này [7] Sau đó, ngày 27/4/1982 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã kịp thời ban hành Thông tư số 48-BT quy định
Trang 13rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp và Bộ Giáo dục trong việc thực hiện quyết định 126/CP [9] Văn kiện Đại hội Đảng IX, Nghị quyết 40/2000/QH10, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT và Luật giáo dục năm 2013 [8] đều nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu
về nhân lực của xã hội
Giáo viên THPT có vai trò quan trọng trọng việc định hướng và giúp đỡ học sinh chọn được ngành nghề phù hợp trong tương lai Hay nói cách khác là giáo viên THPT giữ vai trò chủ đạo trong công tác TVHN Chính vì vậy, việc quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT là việc làm cần thiết
để đáp ứng nhu cầu của học sinh và xã hội trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho gi o vi n trung h c ph th ng tr n b n
t nh nh h c” với hy vọng đóng góp một phần nào vào việc phát triển
nguồn nhân lực của tỉnh nhà
2 Mục ích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT tỉnh vĩnh phúc, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động TVHN cho giáo viên THPT trên đại bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3 Khách thể và ối tượng nghiên cứu
3.1 Kh ch thể nghi n cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN của giáo viên THPT
3.2 Đối tượng nghi n cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT tỉnh Vĩnh Phúc đã được quan tâm và đạt những kết quả nhất định tuy nhiên còn một số hạn chế, bất cập Nếu bổ sung các biện pháp phù hợp, sát với thực
tế thì sẽ nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT tỉnh Vĩnh Phúc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa á vấn ề lý luận về quản lý ho t ộng i ư ng năng
l TVHN cho giáo viên THPT
5.2 Đánh giá th tr ng ho t ộng i ư ng và th tr ng quản lý ho t ộng i ư ng năng l TVHN cho giáo viên THPT
5.3.Đề xuất á iện pháp quản lý i ư ng năng l tư vấn hướng nghiệp
ho giáo viên THPT trên ịa àn tỉnh Vĩnh Phú
6 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng được tiến hành trong khuôn khổ năng lực TVHN cho giáo viên THPT tại tỉnh Vĩnh Phúc Sử dụng dữ liệu để nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 hương ph p nghi n cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân, Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, sách, tài liệu và các báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương ph p nghi n cứu thực tiễn
- Điều tra thực tế TVHN;
- Quan sát sư phạm;
- Tổng kết kinh nghiệm;
Trang 15- Phương pháp phỏng vấn;
- Lấy ý kiến chuyên gia, đặc biệt về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
7.3 hương ph p xử lý số liệu thống k
8 Cấu trúc luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT
Chương 2 Thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT tại tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TVHN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ TH NG 1.1 Lịch s nghiên cứu vấn ề
1.1.1 Tr n thế gới
Năm 1848, ở Pháp xuất bản cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên ra đời, tác giả cuốn sách được cho là cha đẻ của việc hướng dẫn chọn nghề cho thế hệ thanh thiếu niên Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai
Năm 1909, Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho học sinh cần phải dựa trên năng lực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân [39]
Từ năm 1918 đến 1939, N.K.Krupskaia có nhiều bài viết kh ng định hiệu quả lao động phần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con người đối với nghề nghiệp [1]
Tất cả các nghiên cứu xuất phát từ những thực tế của xã hội và nhu cầu thực tiễn của thế hệ trẻ trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai Những nội dung đó được coi là lí luận cho việc định hướng nghề nghiệp tương lai cho học sinh bậc THPT
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu đề cập đến các hình thức, phương thức hướng nghiệp trong nhà trường THPT bao gồm:
- Các tác giả R.Oberliesen, H.Keim, M.Schumann, G.Duismann đã có những công trình nghiên cứu về phương thức tổ chức cho học sinh phổ thông thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, họ đã kh ng định: “Hoạt động dạy học, lao động - kĩ thuật - kinh tế không chỉ mang tính quan trọng đối với các môn khoa học khác, mà còn là bộ phận cấu thành cơ bản của giáo dục THPT bởi vì nó đã tạo điều kiện cho học sinh phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội” [41]
Trang 17- Năm 1996, tác giả Schmidt, J.J [42] và năm 1998, Roger D Herring [30] khuyến khích các giáo viên phối hợp định hướng nghề cho học sinh thông qua những bài giảng hàng ngày trên lớp; Tổ chức hoạt động tập thể hoặc các sự kiện đặc biệt như đi dã ngoại, lựa chọn sách, phim, clip, và các phương tiện đại chúng khác Với học sinh trung học, có nhiều chương trình sự kiện đặc biệt về nghề sẽ giúp học sinh hiểu được mối tương tác giữa những trải nghiệm của bản thân với những ước mơ, khát vọng thành công trong tương lai Các tác giả này đã khái quát mục tiêu hướng nghiệp cho từng cấp học và những cách thức để tiến hành những mục tiêu đó, đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa định hướng nghề và tham vấn nghề, các thành phần tạo nên mô hình giáo dục hướng nghiệp hiệu quả
Như vậy: Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, các công trình nghiên cứu về hướng nghiệp, giáo dục hướng nghiệp đều kh ng định vai trò của hướng nghiệp đối với thanh niên, học sinh
là giúp các em chọn được nghề phù hợp với năng lực, sở thích, hứng thú, khuyến khích kết hợp hướng nghiệp trong nhà trường với lao động sản xuất, tham quan, thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về nghề
“Một số vấn đề quản lý giáo dục ở ustralia” của llan Waller đã chỉ ra Nhà trường hiện nay không chỉ là nơi dạy lý thuyết, mà phải cung cấp cho học sinh một khả năng chuyển đổi thật nhanh và có sự bình đ ng giữa các học sinh, làm cho học sinh vừa có kỹ năng lao động, vừa có tri thức
Prot Bernard viết về mô hình giáo dục hướng nghiệp theo lý thuyết mà damSmith đã xây dựng Mô hình có tính chất kinh tế được bắt đầu từ sự phân tích lao động, Ông cho rằng Người quản lý giáo dục hướng nghiệp nên biết được kinh tế thị trường
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã đưa ra nhiều khuyến cáo các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển, về việc đào tạo nghề gắn với thị trường
Trang 18lao động để giải quyết việc làm, gắn với việc phân công lao động của các quốc gia Các khuyến cáo đó hiện đang được thực hiện trong đào tạo, mang lại những hiệu quả tốt đẹp
Công tác quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các quốc gia được các trường rất coi trọng Do đó, việc đầu tư vào các công cụ, phương pháp, cách thức quản lý được quan tâm thường xuyên Với quan điểm đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, các trường đã thấy được sự cần thiết phải quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Các trường dạy nghề ở châu Âu đã tiến hành quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua hội đồng tư vấn nhà trường hội đồng theo dõi, kiểm tra kế hoạch và thời gian thực hiện các hoạt động giáo dục hướng nghiệp của nhà trường Tuy nhiên, các trường thường tập trung quản lý kế hoạch để nâng cao được hiệu quả đào tạo trong nhà trường
Năm 1985 do sự tác động của toàn cầu hóa, ở Pháp có sự thay đổi về hệ thống nghề nghiệp Giáo dục hướng nghiệp thực hiện tại một thời điểm phải chuyển sang giáo dục hướng nghiệp suốt đời Công tác đào tạo lại và bồi dưỡng phải có ý nghĩa gắn với từng cá nhân, gắn với sự thay đổi nghề của người lao động Do đó, người ta đặt lại vị trí quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhiệm vụ mới
Trong điều kiện hiện nay, nhu cầu nhân lực ở trình độ trung cấp ngày càng lớn, do ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trong khi đó quy mô các trường đại học không thể tăng do ràng buộc về tài chính quốc gia cũng như nhu cầu về cơ cấu trình độ nhân lực Số học sinh ở tuổi 17 hoặc 18 không vào được đại học hoặc cao đ ng thường không được chuẩn bị nghề, nên càng làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây khó khăn cho xã hội Nếu sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, một số học sinh được đào tạo trong các trường dạy nghề thì sẽ tiết kiệm rất lớn cho ngân sách nhà nước Do vậy, phân luồng học sinh sau trung
Trang 19học cơ sở là xu hướng mà nhiều quốc gia đang theo đuổi, việc phân luồng trong đào tạo là xu hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp trên thế giới
Tại Mỹ, thông tin thị trường lao động được các trường dạy nghề rất chú trọng trong quá trình thực hiện giáo dục hướng nghiệp Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp chủ yếu là quản lý thông tin thị trường lao động Việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường ở Úc chú ý nhiều đến tổ chức quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình giáo dục hướng nghiệp gắn với chương trình đào tạo theo thị trường lao động nhằm đạt được sự gắn kết mục tiêu đào tạo trong nhà trường với mục tiêu sử dụng nhân lực sau đào tạo trong các doanh nghiệp
Tóm lại, hướng nghiệp, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN, giáo dục hướng nghiệp đã được các nhà khoa học ngoài nước đề cập đến Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề hướng nghiệp, riêng lẻ, quản
lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chưa hình thành được lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN, TVHN trong trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động một cách hệ thống
1.1.2 Ở iệt N m
Những năm 60 của thế kỉ XX, ở Việt Nam, lí luận và thực tiễn hướng nghiệp được bắt đầu phát triển chủ yếu dựa trên cơ sở lí luận và kinh nghiệm thực tiễn hướng nghiệp của Liên Xô (cũ) Thời kì đầu, quan niệm hướng nghiệp đi đôi với giáo dục lao động, để định hướng nghề nghiệp cho học sinh trước hết cần giáo dục cho học sinh thái độ sẵn sàng bước vào các hoạt động nghề nghiệp
Đến đầu những năm 80, khi xuất hiện nhu cầu đẩy mạnh giáo dục lao động, kỹ thuật thực hành, hướng nghiệp nhằm chuẩn bị kĩ năng cho học sinh
đi vào cuộc sống thì hướng nghiệp mới thực sự được nhà nước chú trọng đến
Trang 20Trong thời gian này có các bài viết của các tác giả Phạm Tất Dong, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Bình, Đoàn Chi, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ đã đề cập đến trách nhiệm của nhà trường trong việc định hướng nghề cho học sinh, đề ra một số biện pháp hướng nghiệp cho học sinh và xây dựng một số cơ sở lí luận nền tảng về hướng nghiệp và TVHN cho giáo viên bậc trung học phổ thông
Năm 1985 - 1987: Các tác giả Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, Cù Nguyên Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng, Trần Đức Xước, Nguyễn Thế Quảng, Nguyễn Phúc Chỉnh đi sâu nghiên cứu việc tiến hành công tác GDHN trong các trường phổ thông và đề cập đến các hình thức giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông và trung tâm kỹ thuật thực hành hướng nghiệp- như tổ chức lao động sản xuất cho học sinh; tư vấn nghề nghiệp cho học sinh [10], [11]
Từ năm 1996-2005: Nguyễn Viết Sự, Hà Thế Truyền đã đề cập các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật và hướng nghiệp ở trường phổ thông [29]; [30], [35],[36]
Các tác giả Nguyễn Thị Nhung (2009) với “Biện pháp tổ hứ ho t ộng
giáo ụ hướng nghiệp ho họ sinh trung họ phổ thông miền núi Tây Bắ ”
[25]; Bùi Việt Phú (2009): “Tổ hứ giáo ụ hướng nghiệp cho họ sinh
trung họ phổ thông theo tinh thần xã hội hóa” [26]; Hu nh Thị Tam Thanh
(2009): “Tổ hứ ho t ộng giáo ụ hướng nghiệp cho họ sinh ổ tú trung
họ phổ thông t i á trung tâm giáo ụ thường xuyên theo ịnh hướng phát triển nhân lực” [31]; Phạm Văn Khanh (2012): “Giáo ụ hướng nghiệp trong y họ á môn họ khoa họ t nhiên ở trường trung họ phổ thông khu v Nam Trung Bộ” đã tập trung nghiên cứu những giải pháp để nâng cao
chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông theo các hướng
khác nhau [19]
Trang 21Những công trình trên đều khái quát được các con đường giáo dục hướng nghiệp và đã chỉ ra được những đặc trưng cơ bản của định hướng nghề nghiệp cho THPT
Như vậy: Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lí luận
chung về hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp, khái quát những mục tiêu, nội dung, con đường hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông Kh ng định vị trí và vai trò của hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường THPT Chính các nghiên cứu của các tác giả trên là cơ sở lí luận, thực tiễn cho
việc thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông hiện nay
Tác giả Lê Hồng Minh (Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội) với đề tài luận án tiến sĩ “Tổ chức TVHN cho thanh niên sau cai nghiện ở thành phố Hồ Chí Minh” [24], tác giả Hồ Văn Thống (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội) với đề tài luận án tiến sĩ “Quản lý giáo dục hướng nghiệp Trung học phổ thông theo định hướng tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” [32], tác giả Bùi Đức Tú (Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội) với đề tài luận án tiến sĩ “Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với kinh tế-xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ” [38] Các tác giả mới nghiên cứu về mặt tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông, không đề cập đến trường dạy nghề
Quyết định số 773/QĐ-TTg của Chính phủ đã phê duyệt Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Việc triển khai công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề bước đầu được chú ý Ban quản lý dự án gồm đại diện của nước ngoài và Việt Nam cùng theo dõi kế hoạch, nội dung, kết quả các hoạt động giáo dục hướng nghiệp của nhà trường Tuy nhiên, cho đến nay, việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề chưa mang lại hiệu quả nên phân nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nhà trường phổ thông
Trang 22Bùi Tôn Hiến chủ biên của cuốn sách “Thị trường lao động việc làm của lao động qua đào tạo nghề” [18] cung cấp thông tin cơ bản về nguồn nhân lực, vai trò cơ bản của nhân lực trong quá trình phát riển kinh tế, thực trạng việc làm và lao động ở Việt Nam, trong đó có việc làm và tình hình sử dụng lao động qua đào tạo nghề ở các địa phương có 15 trường dạy nghề trọng điểm thuộc Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Tuy nhiên, các tác giả chưa đưa ra các tiêu chí đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) đã soạn thảo cuốn “Một
số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề” [37] Các tác giả cho rằng, giá trị của khóa đào tạo nghề chính là tạo ra sự hiểu biết tường tận về bản chất công việc của một ngành hoặc một công việc cụ thể, phát triển các kỹ năng nghề cần thiết để thực hiện công việc đó Do vậy, giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề là một vấn đề cần được quản lý một cách đồng bộ
Tóm lại, những công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến hướng nghiệp, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trên từng mặt khác nhau và
ở các bình diện khác nhau, tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập đến quản
lý hoạt động hướng nghiệp trong các trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động một cách hệ thống, từ quản lý đầu vào hướng nghiệp, quá trình hướng nghiệp, đầu ra công tác hướng nghiệp, hình thức hướng nghiệp
và các giai đoạn Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức
1.2 Các khái niệm cơ ản
Trang 23Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan của xã hội
Trên quan điểm tiếp cận hướng nghiệp dưới góc độ xã hội học, tác giả Phạm Tất Dong khái niệm hướng nghiệp như là một hệ thống tác động của xã hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn được nghề phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân [11]
Về khía cạnh tác động của hướng nghiệp đối với sự phát triển KT - XH, hướng nghiệp được hiểu là khái niệm chung của một trong những lĩnh vực văn hóa - xã hội, thực hiện dưới hình thức quan tâm của xã hội và đào tạo nghề cho thế hệ đang lớn lên, hỗ trợ và phát triển những thiên hướng và thực hiện đồng bộ các biện pháp chuyên môn tác động đến con người trong việc tự xác định nghề nghiệp và lựa chọn hình thức tối ưu để có việc làm, có tính đến nhu cầu và năng lực của con người, kết hợp với hoàn cảnh KT - XH trong thị trường lao động
Từ những quan niệm trên, hướng nghiệp là tổng thể những tác động giúp con người định hướng đến một nghề hay một số nghề nhất định, đảm bảo được sự phù hợp giữa khả năng, yêu cầu của cá nhân với yêu cầu của xã hội Trẻ em cần được hướng nghiệp liên tục, thường xuyên bằng nhiều hình thức, nhiều con đường Chúng ta cần quan tâm để thế hệ trẻ chọn nghề theo hứng thú, sở thích và mong muốn học sinh ngày càng nhận thức sâu sắc nghĩa vụ lao động, nhu cầu nhân lực mà xã hội đặt ra Do đó hướng nghiệp phải được
cả xã hội quan tâm, không nên để cho trẻ chọn nghề một cách tự phát, ngẫu nhiên hướng nghiệp dẫn thế hệ trẻ đi vào thế giới nghề nghiệp, giúp họ phát
Trang 24huy được hết năng lực trong thế giới đó và có được cuộc sống thỏa mãn với lao động nghề nghiệp sau này
1.2.2 Tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn là “phát biểu ý kiến về một vấn đề gì đó nhưng không có quyền quyết định” Hiệu quả của tư vấn chính là tính thuyết phục trong lí lẽ, cách luận giải phù hợp với tâm lí, nhu cầu tìm hiểu của đối tượng cần tư vấn giúp đối tượng tư vấn quyết định cách giải quyết tình huống, vấn đề gặp phải Hoạt động tư vấn thường gần với hoạt động giáo dục
Hoạt động tư vấn là hoạt động mang tính chuyên biệt của chủ thể nhằm giúp đối tượng tư vấn có kiến thức và kỹ năng tự giải quyết các vấn đề đang gặp phải một cách tích cực, tự chủ
Để thực hiện tốt hoạt động tư vấn, chủ thể cần tìm hiểu về điều đối tượng
tư vấn, cần có kiến thức và kỹ năng tư vấn; đối tượng tư vấn phải tham dự một cách tự nguyện và mong muốn có sự thay đổi, có khả năng thể hiện thái
độ riêng, thể hiện sự cầu thị
Ho t ộng TVHN ủa giáo viên ho họ sinh THPT
Hoạt động TVHN cho học sinh THPT là tiến trình tương tác giữa chủ thể
tư vấn (giáo viên THPT/chuyên gia TVHN) và học sinh THPT (đối tượng tư vấn), trong đó chủ thể tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp giúp học sinh thấu hiểu vấn đề của bản thân và lựa chọn được một ngành nghề phù hợp với khả năng, điều kiện cá nhân, gia đình và xu hướng phát triển nghề nghiệp
đó trong xã hội
Hoạt động TVHN bao gồm một chuỗi các công đoạn: Lập kế hoạch hoạt động TVHN; tổ chức thực hiện hoạt động TVHN, đánh giá kết quả hoạt động TVHN
1.2.3 Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định Sự phân công, hợp tác lao động đó nhằm đạt hiệu
Trang 25quả và năng suất lao động cao hơn, do vậy cần có người đứng đầu, chỉ huy, phối hợp để điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Chính vì vậy, người ta quan niệm quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, nó là hiện tượng xã hội xuất hiện sớm Quản lý là khái niệm rất quen thuộc, quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội loài người Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển của nhân loại, trở thành quan điểm, tư tưởng quan trọng C.Mác quan niệm: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý là điều khiển, điều chỉnh
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đặt ra, nói theo W Taylor Quản lý là biết được rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
1.2.4 Quản lý hoạt ộng bồi dưỡng năng lực T HN cho giáo viên
Là quá trình quản lý việc bổ sung những thiếu hụt về tri thức kỹ năng hoặc để nâng cao trình độ, mở mang và phát triển những gì đã có, làm tăng thêm lượng vốn hiểu biết trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm
Trang 26đáp ứng những yêu cầu mới của chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao hiệu quả lao động
Quản lý bồi dưỡng là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố: quản lý mục tiêu bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng, quản lý phương pháp bồi dưỡng, quản lý hình thức tổ chức bồi dưỡng, người dạy, người học, quản lý công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng Hoạt động bồi dưỡng là một việc có ý nghĩa rất quan trọng, gắn liền với quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, trở thành một phương thức chủ yếu của mọi hoạt động giáo dục, đào tạo
Quản lí là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định
Quản lí hoạt động TVHN cho giáo viên ở trường THPT là sự tác động của hiệu trưởng đến quá trình tổ chức và điều khiển của hoạt động TVHN của nhà trường nhằm giúp học sinh lựa chọn được một ngành nghề phù hợp với khả năng, điều kiện cá nhân, gia đình và xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội
Quản lý hoạt động TVHN cho giáo viên ở trường THPT nằm trong mối quan hệ với quản lý hoạt động giáo dục nói chung và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh của người hiệu trưởng trong nhà trường
Như vậy, quản lý hoạt động TVHN là một hệ thống các tác động có mục đích, phương pháp, kế hoạch của hiệu trưởng nhà trường đến toàn bộ quá trình xác định và lựa chọn nghề nghiệp của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh
tự giác, tích cực, chủ động tự xác định và lựa chọn cho bản thân một nghề nghiệp phù hợp
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện đã được xác định trong Luật Giáo dục Chiến lược phát triển giáo
Trang 27dục 2001-2010 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu của xã hội Đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng chỉ đạo cấp Sở GD&ĐT hàng năm ban hành những văn bản chỉ đạo: Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề phổ thông xác định nhiệm vụ, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục hướng nghiệp hàng năm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương Mỗi trường THPT, hàng năm cũng đều có kế hoạch thực hiện năm học trong đó dành một thời lượng thích hợp cho hoạt động hướng nghiệp và TVHN
Trong môi trường việc làm năng động như hiện nay, luôn xó sự thay đổi thường xuyên và nhanh chóng, hướng nghiệp nói chung và TVHN nói riêng phải là một bộ phận cấu thành của các chương trình giáo dục nghề nghiệp, góp phần nâng cao tính tương thích và hiệu quả của đào tạo
Quản lý bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên là qu trình quản lý
c c khâu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, t chức bồi dưỡng, kiểm tr nh
gi kết quả bồi dưỡng nhằm ạt mục ti u hình th nh v ph t triển năng lực TVHN cho giáo viên
Người làm công tác TVHN cần phải hiểu và đánh giá đúng các năng lực của người đang có nhu cầu chọn nghề được đào tạo và giúp họ khám phá các lựa chọn nghề nghiệp
1.2.6 Biện ph p quản lý hoạt ộng bồi dưỡng năng lực TVHN
Để quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên
ở trường THPT, người hiệu trưởng nhà trường cần lựa chọn và vận dụng hiệu quả các biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể
Trang 28Biện pháp quản lý là tổ hợp cách thức tác động cụ thể của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lý, làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra
và phù hợp với quy luật khách quan
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên của người hiệu trưởng là tổ hợp cách thức tác động cụ thể của hiệu trưởng nhà trường đến toàn bộ quá trình xác định và lựa chọn nghề nghiệp của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự xác định và lựa chọn cho bản thân một nghề nghiệp phù hợp
1.3 Hoạt ộng TVHN của giáo viên THPT
Các nhiệm vụ cụ thể của TVHN trong nhà trường là:
Thứ nhất giúp học sinh làm quen với những nghề cơ bản trong xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần thiết phải phát triển ở ngay địa phương mình Nhiệm vụ này được thể hiện trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường Nhiệm vụ đó giúp các em có điều kiện tìm hiểu nghề trong xã hội (đặc biệt là nghề của địa phương) Từ sự làm quen này, sẽ giúp cho các bạn trẻ trả lời câu hỏi: Trong giai đoạn hiện nay, những nghề nào đang cần phát triển nhất, thái độ đối với nghề như thế nào là đúng, v.v Đồng thời, học sinh còn phải biết những yêu cầu tâm sinh lý
mà nghề đặt ra, những điều kiện vào học nghề v.v Tóm lại, nhiệm vụ thứ nhất là hình thành ở học sinh những biểu tượng đúng đắn về những nghề cần phát triển
Thứ hai là giúp học sinh phát triển hứng thú nghề nghiệp: Trong quá trình tìm hiểu nghề, ở học sinh sẽ xuất hiện và phát triển hứng thú nghề nghiệp Em học sinh này thích lĩnh vực hoạt động nông nghiệp, em khác thích lĩnh vực hoạt động công nghiệp, có em lại chỉ chú ý đến nghệ thuật, v.v Người làm hướng nghiệp sẽ hướng dẫn sự phát triển hứng thú của các em trên
cơ sở phân tích những đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh riêng của từng học
Trang 29sinh Hứng thú là một động lực hết sức quan trọng để con người gắn bó với nghề Vì vậy, hứng thú được coi như một chỉ số quan trọng hàng đầu để xét
sự phù hợp nghề của con người một số nước, người ta đề ra nguyên tắc: Không bố trí vào nghề nếu không có hứng thú với nghề Trên quan điểm chủ nghĩa nhân đạo cũng như quan điểm tâm lý học, nguyên tắc đó là đúng
Thứ ba là giúp học sinh đánh giá được phẩm chất và năng lực của bản thân đáp ứng yêu cầu của nghề trong xã hội, xác định được nghề phù hợp và tâm thế chuẩn bị hình thành năng lực nghề nghiệp tương ứng
Cuối cùng của TVHN là giáo dục cho học sinh thái độ lao động, ý thức tôn trọng người lao động thuộc các ngành nghề khác nhau, ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công Đây là những phẩm chất nhân cách không thể thiếu được ở người lao động Có thể coi đây là nhiệm vụ giáo dục đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, là nhiệm vụ chủ yếu đối với thế hệ trẻ Cùng với các nhiệm vụ trên, nhiệm vụ này góp phần vào việc làm cho nhân cách của người lao động được hài hòa và cân đối
1.4 Nội dung quản lý hoạt ộng ồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT
Các trường THPT có nhiệm vụ quản lí toàn bộ hoạt động giáo dục tuân thủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ của nhà trường Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên, bao gồm một số nội dung như: Quản lý mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng; Quản lí nội dung bồi dưỡng năng lực TVHN; Quản lí phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực TVHN Cũng giống như các hoạt động quản lí khác, quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cần chú trọng quản lí cả quá trình của hoạt động này, từ việc xây dựng kế hoạch, nội dung tư vấn, đội ngũ và kết quả tư vấn
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trang 30Quản lý việ xây ng kế ho h i ư ng năng l TVHN cho giáo viên: ngay từ đầu năm học, cùng với những hoạt động khác, nhà trường cũng
xây dựng kế hoạch cho những hoạt động bồi dưỡng năng lực TVHN Trong
đó chú ý đến thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng hợp lý, bố trí thời lượng bồi dưỡng các nội dung, các chuyên đề Nhờ kế hoạch này mà nhà trường chủ động điều hành các hoạt động bồi dưỡng TVHN với các hoạt động giáo dục khác Và cũng trên cơ sở kế hoạch này mà nhà trường xác định được các hình thức tư bồi dưỡng phù hợp với giáo viên
Quản lý nội ung i ư ng NLTVHN cho giáo viên: nội dung TVHN
rất phong phú và đa dạng Nội dung TVHN cũng luôn luôn được đổi mới đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và nhất
là đáp ứng với nhu cầu của học sinh Nhà trường cần xác định các nội dung bồi dưỡng cho giáo viên dựa trên việc khảo sát giáo viên cần có thêm những kiến thức gì về tư vấn hướng nghiệp: các thông tin về nghề nghiệp hay nhu cầu xã hội để tư vấn? hay các kỹ thuật tư vấn Nội dung bồi dưỡng cần được xây dựng có lô gics, hệ thống và từng bước nâng cao
Quản lý phương pháp tổ hứ i ư ng năng l TVHN: Đặc trưng
của các khóa bồi dưỡng là có đối tượng bồi dưỡng là giáo viên,những người
có kinh nghiệp đứng lớp, có tay nghề, có khả năng tự đọc tài liệu Do vậy, phương pháp bồi dưỡng cần chú ý đến điều này Các phương pháp cần tích cực hóa giáo viên, dựa vào trải nghiệm
Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động TVHN là sự tác động của chủ thể quản lý là hiệu trưởng nhà trường đến việc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng phù hợp và có hiệu quả
Quản lý hình thứ i ư ng năng l TVHN:
Quá trình TVHN cho học sinh liên quan trực tiếp đến việc chủ thể hoạt động tư vấn lựa chọn và sử dụng hình thức nào để thực hiện hoạt động Trong các hình thức tổ chức hoạt động tư vấn có các hình thức tổ chức gắn với thực
Trang 31hiện chương trình hoạt động dạy học các môn học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp chuyên biệt; có hình thức phối hợp với các tổ chức tư vấn nghề và TVHN chuyên nghiệp để thực hiện hoạt động Chính vì vậy, để hoạt động TVHN được thực hiện có chất lượng
và hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần quản lý tốt các hình thức này Mỗi nhà trường có điều kiện bồi dưỡng khác nhau, mỗi địa phương có môi trường giáo dục khác nhau, ngay cả nhu cầu của học sinh cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng các hình thức Công tác quản lý của người hiệu trưởng nhà trường gắn với các chức năng quản lý được thực hiện khoa học sẽ giúp đạt kết quả tốt
Quản lý việc kiểm tra ánh giá kết quả i ư ng năng l TVHN:
Kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu của hoạt động quản lý Không có kiểm tra đánh giá tức là không có quản lý Do vậy, việc bồi dưỡng năng lực TVHN cần được đánh giá thường xuyên để có thể có cơ sở điều chỉnh hàng năm Việc kiểm tra, đánh giá cũng có mục đích định hướng cho giáo viên biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để tự điều chỉnh Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng NLTVHN cũng là công việc phức tạp do việc đánh giá năng lực TVHN không chỉ đơn thuần là nhắc lại các kiến thức đã được cung cấp trong khóa bồi dưỡng mà cần được vận dụng trong thực tiễn
Do vậy, để kiểm tra đánh giá NLTVHN không chỉ cần sử dụng các bài tập, các tình huống mà còn cần có sự kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện hoạt động TVHG của giáo viên trong năm học
Quản lý iều kiện áp ứng yêu ầu i ư ng năng l TVHN: Bao
gồm quản lý các yếu tố và yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tưvấn; thời gian tổ chức hợp lý hoạt động tư vấn - thường phải thực hiện trong quá trình và gắn với thời điểm trước khi học sinh tham gia đăng kí dự tuyển vào các trường nghề, cao đ ng và đại học theo kì thi quốc gia; quản lý về tài liệu và phương tiện tư vấn; địa điểm, địa bàn diễn ra hoạt động tư vấn
Trang 321.5 Các yếu tố ảnh hưởng ến quản lý ồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên
Trên cơ sở chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT và phân tích những yêu cầu, đòi hỏi mới đối với công tác hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp cho học sinh trong nhà trường, hoạt động TVHN cho học sinh cần tập trung vào các vấn đề sau:
Tư vấn về đặc điểm của bản thân và những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn hướng học, chọn nghề của bản thân;
Tư vấn tìm hiểu thông tin về hệ thống nghề nghiệp trong xã hội: một số nghề phổ biến, mối tương quan giữa giới tính và nghề; hứng thú, nhu cầu, năng lực và nghề; nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động
Tư vấn xây dựng kế hoạch nghề nghiệp: hướng dẫn học sinh chọn nghề
và làm hồ sơ tuyển sinh
Trong xã hội phát triển, theo chúng tôi, công tác TVHN cũng cần có những đổi mới như:
- Cần thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp, trong đó bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội; cân bằng các giá trị, lợi ích vật chất (thu nhập, lương bổng, đãi ngộ ) và giá trị tinh thần (thỏa mãn, sự hứng thú, say mê công việc.) TVHN hiện nay là tư vấn hướng đến thế giới việc làm, không chỉ hướng đến một nghề mà hướng đến một nhóm nghề và rộng hơn Đồng thời cũng chuẩn bị tâm thế cho con người phải linh hoạt, đa dạng, có khả năng thích ứng cao trong thế giới nghề nghiệp để có thể dễ dàng chuyển nghề
- Trong TVHN, điều cần lưu ý là năng lực của con người tiếp tục được hình thành trong quá trình hoạt động nghề nghiệp Con người phải học tập, đào tạo suốt đời TVHN không chỉ bó hẹp trong phạm vi đánh giá năng lực sẵn có mà phải hỗ trợ, đánh giá năng lực cá nhân ở khía cạnh tiềm năng và
Trang 33tiến hành thẩm định, tổng kết năng lực, kỹ năng của người lao động Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, TVHN phải giúp con người đối mặt và giải quyết những khó khăn trong nghề nghiệp, giúp
họ dịch chuyển một cách tốt nhất
- TVHN không chỉ chú ý đến sự phù hợp, thích ứng nghề nghiệp mà cần quan tâm hơn đến sự say mê, hứng thú, khám phá thế giới nghề nghiệp Hướng nghiệp phải hướng đến mục tiêu, thực hiện bốn trụ cột của giáo dục hiện đại theo tinh thần của UNESCO (Báo cáo của Ủy ban UNESCO quốc tế
về giáo dục) là: học để biết (Learning to know); học để làm (Learning to do); học để chung sống với nhau (Learning to live together); học để tồn tại (Learning to be)
Trang 34ở nhà trường trung học phổ thông Kết quả nghiên cứu ở chương 1 sẽ là những cơ sở lí luận chắc chắn để tiến hành khảo sát thực tế và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động TVHN ở trường trung học phổ thông Vĩnh Phúc
có được chất lượng như mong muốn
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ C NG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TVHN CHO GIÁO VI N THPT TẠI TỈNH V NH PH C 2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Trang 362.2 Khái quát tình hình phát triển, kinh tế - ã hội và giáo dục của tỉnh
V nh Phúc
2.2.1 Tình hình ph t triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập năm 1950, trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên Năm 1968, Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú Từ 01/01/1997 tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập sau 29 năm
, dân số gần 1.3 triệu người
Vĩnh Phúc là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ của Thủ đô, là cầu nối giữa các tỉnh phía tây bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy tỉnh có vai trò rất quan trọng trong hiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia Sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vừa
có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của khu vực phía bắc, vừa chịu tác động bởi sự phát triển chung của cả nước, nhất là khu vực phía bắc cũng như của đồng bằng sông Hồng So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hiện Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao mức tăng trưởng cao
và là địa phương có tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tổng thu ngân sách và thu hút vốn đầu tư nước ngoài khá cao, chỉ đứng sau Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông đa dạng rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá và thu hút đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, nhờ có định hướng phát triển đúng đắn và các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế, kinh tế của tỉnh phát triển mạnh và luôn duy trì ở mức tăng trưởng cao Thu ngân sách hiện nay xếp thứ 8 trên cả nước Giá trị sản xuất công nghiệp xếp thứ 7 cả nước Từ năm 2005 trở lại đây, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số phát triển con người (HDI) của Vĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước Về văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
Trang 37nâng lên rõ rệt Những đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Sự tăng trưởng về kinh tế, cải thiện về đời sống vật chất của nhân dân trong những năm qua đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho phát triển GD&ĐT, y tế, văn hóa, thể thao và thực hiện các chính sách xã hội Giáo dục Vĩnh Phúc đạt được nhiều kết quả trên cả 3 mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”
2.2.2 Tình hình ph t triển gi o dục
Cùng với sự phát triển nhanh, mạnh mẽ về kinh tế, GD&ĐT Vĩnh Phúc
đã đạt được những thành tựu to lớn, kh ng định sự cố gắng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của toàn ngành về giáo dục Được sự quan tâm của Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cấp ủy đảng, chính quyền trong tỉnh, cùng với nỗ lực phấn đấu của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên toàn ngành và sự đồng thuận của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, giáo dục Vĩnh Phúc đã có những chuyển biến rõ nét cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới giáo dục phổ thông, toàn ngành đã chủ động trong công tác bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa mới; tích cực và chủ động trang bị, tập huấn và quản lý khai thác sử dụng thiết bị dạy học; tăng cường quản lý hoạt động chuyên môn theo phương châm gắn đổi mới nội dung với đổi mới phương pháp dạy học
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường được nâng lên cả về đại trà và mũi nhọn Cơ sở vật chất được tăng cường theo hướng đồng bộ, cập chuẩn, trang thiết bị dạy học được quản lý, sử dụng vào nền nếp Công tác quản lý được đổi mới, chú trọng tính kế hoạch, tự chủ, dân chủ trong các đơn vị giáo dục Đội ngũ CBQL và giáo viên được tăng cường
cả về số lượng và chất lượng, giáo viên trẻ được tạo điều kiện để phấn đấu vươn lên tự kh ng định mình, công tác đào tạo bồi dưỡng được quan tâm chú
Trang 38ý Những chỉ số phát triển giáo dục của Vĩnh Phúc, đặc biệt là chất lượng và hiệu quả GD&ĐT đã đạt trình độ của các tỉnh, thành có nền giáo dục phát triển trong cả nước
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Ngành giáo dục Vĩnh Phúc còn bộc lộ nhiều thiếu sót, bất cập được đánh giá trong báo cáo kết quả 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương V- khóa VIII về Giáo dục và Đào tạo ngày 4/9/2013, đó là:
- Quy hoạch mạng lưới trường học ở các cấp học chưa thật phù hợp, đầu
tư chưa đồng đều, chưa đồng bộ, chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non chưa được quan tâm đúng mức, qui mô đầu tư chưa hợp lí
- Đội ngũ nhà giáo và CBQL:
+ Kỹ năng sư phạm của một bộ phận nhà giáo còn hạn chế, phương pháp giảng dạy còn chậm đổi mới; số nhà giáo có khả năng sử dụng tin học còn chiếm tỷ lệ thấp Một bộ phận nhà giáo có biểu hiện vi phạm quy định về chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
+ Công tác bồi dưỡng nhà giáo và CBQL chưa đi vào chiều sâu, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, hiệu quả chưa cao
+ Cơ cấu đội ngũ có biểu hiện mất cân đối giữa thành thị, nông thôn, miền núi: Tình trạng mất cân đối, không đồng bộ trong cơ cấu đội ngũ ở các địa bàn khác nhau (thừa giáo viên ở các trung tâm, thành phố, thị xã nhưng lại thiếu giáo viên ở vùng núi, vùng khó khăn)
+ Một bộ phận giáo viên trong giai đoạn trước những năm 1990 trình độ đào tạo chưa đạt chuẩn, tuổi cao không có điều kiện tham gia các lớp chuẩn hóa để đạt trình độ chuẩn, một số ít chưa tận tụy với nghề nghiệp, mặt khác cũng còn một số trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, sức khỏe yếu + Quá trình triển khai thực hiện chưa quyết liệt, phần nào đó coi nhẹ công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, dẫn đến học sinh còn thiếu hụt những kỹ năng cơ bản
Trang 39- Chất lượng giáo dục đại trà còn thấp
Thực tế trên đặt ra những yêu cầu hết sức cấp bách đối với công tác QLGD, quản lý nhà trường cho ngành GD&ĐT Vĩnh Phúc nói chung và đội ngũ CBQL các trường THPT trên địa bàn tỉnh nói riêng Cần tác động mạnh
mẽ đến nhận thức, tư tưởng của đội ngũ CBQL các trường THPT về tầm quan trọng của việc đổi mới giáo dục, từ đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục trong nhà trường
2.3 Thực trạng về công tác hướng nghiệp trong các trường THPT trên
ịa àn tỉnh V nh Phúc
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVI, nhiệm k 2015-2020 phấn đấu chỉ tiêu "Đến năm 2020, 65 - 70% học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT, 30 - 35% học sinh THCS vào học bổ túc văn hóa và học nghề";
Thực hiện giải pháp đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS và THPT theo Đề án 5178/Đ -UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2011-2020: "Đổi mới, làm chuyển biến công tác hướng nghiệp trong nhà trường Cung cấp đủ thông tin, tư vấn cho học sinh THCS, THPT về địa chỉ đào tạo nghề, các ngành nghề; chính sách ưu đãi học nghề và giải quyết việc làm của tỉnh"
Căn cứ Nghị quyết 207/NQ/2015/HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định quản lý kinh phí hỗ trợ hoạt động phân luồng học nghề và giải quyết việc làm tại các trường THCS, THPT trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2016-2020
Trang 40- Hàng năm các trường THPT đều lập kế hoạch công tác hướng nghiệp
phân luồng học sinh, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch
Năm học 2015-2016 do có nguồn kinh phí về hoạt động TVHN, một số trường THPT đã mời chuyên gia TVHN về để nói chuyện và trao đổi với giáo viên và học sinh về công tác hướng nghiệp: Trường THPT Bình Sơn, Nguyễn Viết Xuân, Nguyễn Thái Học…
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác hướng nghiệp:
Mỗi trường bố trí 01 phòng làm việc của Ban hướng nghiệp riêng biệt
có treo biển “PHÒNG HƯ NG NGHIỆP”, một số trường do chưa có phòng riêng đã ghép chung với phòng đoàn đội
Phòng hướng nghiệp là nơi lưu trữ các thông tin về các trường học, các ngành nghề, các thông tin cập nhật về tuyển sinh trong nước, về vấn đề du học ở nước ngoài Tại đây, học sinh được đọc, tìm hiểu các thông tin về các vấn đề các em quan tâm liên quan đến nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp
- Cử các giáo viên tham dự tập huấn phân công tác luồng và giải quyết việc làm theo yêu cầu của Phòng GD&ĐT và của Sở GD&ĐT
- 100% các trường THPT đã thành lập tổ TVHN Thành phần: Lãnh đạo trường - Trưởng ban, Bí thư Đoàn trường (THPT); Tổng phụ trách Đội (THCS)- Phó trưởng ban, giáo viên đã qua bồi dưỡng giáo dục hướng nghiệp- thành viên, giáo viên chủ nhiệm- thành viên Tổ TVHN hoạt động theo cơ chế sau:
+ Thành viên Ban hướng nghiệp hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm + Hiệu trưởng nhà trường bố trí thời gian phù hợp, phân công cán bộ, giáo viên đã được tập huấn bồi dưỡng về công tác hướng nghiệp, luân phiên trực làm việc tại phòng hướng nghiệp 2 buổi/tuần, vào thứ Hai và thứ Bảy (theo thời gian làm việc hành chính)
+ Trưởng ban hướng nghiệp căn cứ kế hoạch, nội dung hoạt động phân công nhiệm vụ thành viên trong Ban hướng nghiệp