1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị dự án Thiết lập dự án kinh doanh Bún cá Thương Mại

18 624 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 173,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là chủ đề thảo luận của nhóm trong học phần quản trị dự án kinh doanh. Chủ đề lựa chọn là kinh doanh đồ ăn mở quán bún cá Dự án mang tính thiết thực, gần gũi, dễ phân tích mà đảm bảo được nội dung của bài thảo luận. Trước tiên là vốn không lớn, dễ dàng có thể thiết kế dự án và mang tính hiện thực hóa cao.

Trang 1

Quản trị Dự án: Dự án kinh doanh cửa hàng Bún cá khu vực Trường Đại học

Thương Mại

Chương I Phần mở đầu

Thành phố Hà Nội đang phát triển nhanh chóng, số lượng các doanh nghiệp tăng lên, các văn phòng, tòa nhà cao ốc mọc lên từng ngày cùng với số lượng đông đảo sinh viên học sinh ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng Dó đó sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ ăn uống là rất cần thiết Các quán ăn mọc lên như nấm, đây là một thị trường hấp dẫn, thế nên cũng dễ hiểu khi thấy gần đây có khá nhiều người nhảy vào kinh doanh loại hình này Thu nhập của người dân ngày càng tăng, số lượng học sinh sinh viên đông đảo, vì thế đây được coi là nhóm khách hàng tiềm năng Giờ đây mọi người không chỉ muốn ăn ngon, ăn đủ chất mà còn tìm những địa điểm quán ăm ngon và đảm bảo chất lượng cũng như về sinh an toàn thực Nhận thấy thị trường tiềm năng, chúng tôi quyết định lập ra dự án mở quán ăn_Quán bún cá tại khu vực trường Đại học Thương mại

để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng này Ý tưởng kinh doanh này tuy không mới, nhưng như câu châm ngôn: “Hãy nghĩ không cũ về những vấn đề không mới” bằng sự sáng tạo của nhóm để tạo ra sự khách biệt và những lợi thế cạnh tranh và chúng tôi tin dự

án là khả thi

Chương II Nội dung triển khai dự án

2.1 Giới thiệu dự án

1 Tên dự án

Dự án kinh doanh cửa hàng Bún cá khu vực Trường Đại học Thương Mại

2 Chủ đầu tư

SV thuộc Nhóm 4 môn Quản trị Dự án V203 thầy Nguyễn Dương

3 Lĩnh vực kinh doanh

Dịch vụ kinh doanh ăn uống bình dân

4 Địa điểm

Số 14 đường Dương Khuê (ngay sau ĐH Thương Mại)

5 Thời gian hoạt động

Mở cửa từ 6h-20h hàng ngày (kể cả ngày lễ tết)

6 Mục tiêu của dự án

 Mục tiêu ngắn hạn Xây dựng một cửa hàng chuyên bán bún cá kèm theo đó là phục vụ dịch vụ đi kèm như nước uống, vơi mục đích đem lại cho khách hàng những sản phẩm

Trang 2

ngon, bổ, rẻ, giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Với khoản tiền đầu tư vừa, khả năng thu hồi vốn và phát triển là khá cao do vậy xây dựng kinh doanh một cửa hàng đồ ăn đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của khách hàng là phù hợp với nhóm

 Mục tiêu dài hạn Phát triển dịch vụ giao hàng tận nhà để khách hàng không có điều kiện đi lại vẫn sẽ có khả năng thưởng thức món ăn Và hơn thế nữa là mở rộng, xây dựng thương hiệu chuỗi cửa hàng toàn địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận

2.2.Phân tích và lựa chọn địa bàn triển khai dự án

Mặt bằng dự án được thiết kế đảm bảo yêu cầu mỹ quan.Vị trí giao thông thuận tiện,tập trung nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng Qua tình hình nghiên cứu và khảo sát, chúng tôi xác định hai địa điểm có thể triển khai dự án như sau:

Địa điểm 1: Ngõ 20 Hồ Tùng Mậu- Cầu Giấy- Hà Nội

Địa điểm 2: Cổng sau ĐH Thương Mại – đường Dương Khuê – Cầu Giấy- Hà Nội

Với 2 địa điểm này chúng tôi lập bảng so sánh các thông số, để tìm ra dự án khả thi nhất, cũng như phù hợp với mục đích kinh doanh của dự án nhất

Bảng đánh giá các thông số chọn địa điểm dự án

Các chỉ tiêu đánh

giá

Hệ Số tương quan

Địa điểm 1 Địa điểm 2

Danh tiếng địa

điểm

Trang 3

Với các thông số như bảng số liệu trên chúng tôi thấy rằng lựa chọn địa điểm 2 có lợi cho dự án Nên dự án sẽ chọn địa điểm 2 tại vị trí: cổng sau ĐH Thương Mại- đường Dương Khuê - Cầu Giấy- Hà Nội

Bản đồ địa điểm triển khai dự án

- Diện tích Mặt bằng 60m2

+ Mặt tiền: 3m

- Gía thuê nhà : 8 triệu / tháng

 Mô hình xây dựng quán bún cá gồm:

-Vỉa hè: giữ xe

-Quán trong nhà: gồm 15 bàn và khu bếp nấu

 Sơ đồ thiết kế quán Bún cá

Khu bếp và chế biến đồ ăn

Trang 4

Đánh giá

 Thuận lợi

Đánh giá thuận lợi:

+ Là địa điểm khá đông dân cư và tập trung phần lớn là sinh viên các trường đại học nhất

là ĐH Thương Mại, nhiều người qua lại Vì thế có thể thu hút sự chú ý của khách hàng một cách đễ dàng

+ Cơ sở vật chất khá mới và khang trang, vì vậy nếu tiến hành mở quán ở đây sẽ giảm thiểu được nhiều chi phí như chi phí xây dựng, sửa sang lại quán theo mục đích thẩm mỹ hơn nữa địa điểm này còn nằm trong nơi tập trung khách hàng mục tiêu là các sinh viên ĐH, dân công sở những người có thu nhập thấp và trung bình

+ Khu vực này có an ninh tương đối ổn định tạo điều kiên cho quán yên tâm hoạt dộng + Chi phí thuê nhà không quá cao phù hợp quán ăn vừa và nhỏ,

+ Quán nằm ngay ven đường thuận tiện cho việc tìm kiếm địa điểm quán đối với những khách hàng mới

2.3.Phân tích thị trường

2.3.1 Thị trường của dự án

 Địa điểm mở cửa hàng – khu vực đai học Thương Mại cũng dễ cho mọi người biết

về tập khách hàng mà chúng tôi đang hướng tới đó là đối tượng chủ yếu là sinh

Bàn ăn Bàn ăn

Bàn ăn Bàn ăn

Bàn ăn Bàn ăn

Bàn ăn

Tủ để đồ bảo quản

Trang 5

viên, do khu vực này thì có số lượng sinh viên rất đông, không chỉ trong trường Thương Mại mà còn có Sinh viên các trường Sân khấu điện ảnh, đại học Quốc Gia, Đại học Sư phạm, ; bên cạnh đó là người dân quanh khu vực và nhóm nhỏ đối tượng là dân văn phòng, công nhân quanh khu vực

Bên cạnh đó, bằng sự yêu thích hình thức quảng cáo, xúc tiến Marketing thì nhóm luôn chờ đợi sự quan tâm của nhóm đối tượng khách hàng tiếp theo là các bạn trẻ

có sở thích ăn uống quanh khu vực Hà Nội

 Đặc điểm của khách hàng

Tập khách hàng mà dự án hướng đến là những người có thu nhập thấp, hay những người chưa tạo được nguồn thu nhập cho mình Ngoài ra khách hàng thường không có thời gian (không có đủ điều kiện) nấu bữa cơm cùng gia đình Hay là những người quen với thói quen “quán xá”, những người tiết kiệm thời gian,

 Đối thủ cạnh tranh

Khu vực này có rất nhiều quán ăn kinh doanh với các sản phẩm đa dạng: bún cá, bún chả, bún ngan, cơm, bánh mì, được hình thành nhiều năm nay Trong kinh doanh thì đối thủ cạnh tranh là một bất lợi lớn Vì các đối thủ cạnh tranh của quán đều là những đối thủ dày dặn kinh nghiệm và đã được nhiều khách hàng biết đến, việc mở một quán ăn gần khu vực này sẽ gặp nhiều khó khăn Đây là một trong những thách thức lớn đối với quán

ăn của chúng ta khi đưa vào kinh doanh Sau đây là một số quán ăn ở khu vực này:

- Cơm Thố Mai Dịch

- Minh Lộc- Bún ốc, bún cá, bánh đa cá

- Cơm ngon Thanh Tùng

- Bún đậu mắm tôm vỉa hè

Đây là loại hình kinh doanh khá thuần túy khách hàng đa số là người dễ tính và yêu cầu không cao( sinh viên, dân công sở) Vì vậy để thu hút khách hàng quán cần tạo ra sự khác biệt trong hương vị món ăn và có chính sách gía phù hợp với từng đối tượng

 Liên hệ và ký hợp đồng với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Trang 6

Các nguyên vật liệu cần có:

o Bún: Liên hệ và đặt hàng tại cơ sở sản xuất bún phở Thêm Hằng

Chủ cơ sở: Ông Nguyễn Tiến Thêm

Địa chỉ: Tổ 4 – Làng Bún Phú Đô – Nam Từ Liêm – Hà Nội

Đây là cơ sở cung cấp bún uy tín và có truyển thống tại Hà Nội, hơn nữa địa chỉ này cũng rất gần với địa điểm của quán nên tiết kiệm được thời gian và chi phí

o Cá, rau thơm, phụ liệu khác:

Địa chỉ: Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội

Chợ đầu mối Ngã Tư Sở:

Địa chỉ: chân cầu vượt Ngã Tư Sở - Đống Đa – Hà Nội

o Các loại đồ uống liên hệ và đặt hàng tại:

Nhà phân phối Bia, nước giải khát Xuân Bắc

Địa chỉ: Thị Cấm – Xuân Phương – Hà Nội

2.3.2.Hoạt động Marketing

 Chiến lược giá

- Đầu tiên, giá sản phẩm mềm, vừa túi tiền khách hàng, đem lại không chỉ giá trị dinh dưỡng mà còn là sự ngon miệng của người ăn

- Giảm giá dịp khai trương quán hay là với ưu đãi đặc biệt như là mua 10 tặng

1 hay là hình thức free nước uống

- Sau khi hoạt động và đã có tiếng, chỗ đứng thì bắt đầu trở lại với mức giá đã định của sản phẩm

- Với cùng một sản phẩm là bát bún cá thì cửa hàng đưa ra các mức giá khác nhau phù hợp với yêu cầu khách hàng

 Chiến lược Marketing

- Lợi nhuận: Xác định trong vòng một năm sẽ thu hồi được vốn đầu tư, và tiếp tục kinh doanh, có thể mở thêm các cơ sở kinh doanh có lãi

- Phương châm: “ngon, sạch, rẻ và hứa hẹn sẽ đem lại cho khách hàng những trải nghiệm thú vị khi đến quán”

Trang 7

- An toàn thực phẩm: đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm để phục vụ tốt nhất sức khỏe của khách hàng

- Vị thế: Mong muốn trở thành một địa điểm tin cậy cung cấp đồ ăn ngon mà giá hợp lý, địa điểm dễ tìm, thái độ phục vụ thân thiện nhất

- Chiến lược Quảng cáo:

o Trước thời điểm khai trương khoảng 1 tuần: in ấn băng rôn, tờ rơi, voucher khuyến mại, hay các bài đăng trên page các trường đại học lân cận, hình thức truyền miệng,

o Thực hiện chiến lược Social Media thông qua: Trang facebook, các diễn đàn, các bài viết PR về quán,

o Chiến lược tiếp thị: Trong tuần đầu khai trương thực hiện chương trình giảm giá 10% cho sản phẩm bán ra, free đồ uống, kẹo cao su “thơm miệng bạc hà”, và 1 tuần tiếp theo là chiến lược mua 10 tặng tặng 1,

2.4 Phương án công nghệ, kỹ thuật

- Hình thức đầu tư của dự án là đầu tư mới đồng bộ với toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng

và trang thiết bị của dự án

2.4.1.Công suất của dự án

 Quy trình bảo quản nguyên vật liệu Cho rau vào rổ giá thoáng mát tránh dập nát và hư thối, cho cá vào thùng có thông khí để

cá còn sống tươi nguyên quán dùng dần

 Quy trình chế biến Rửa sạch và phân loại rau thơm và rau dùng để chế biến cho vào món ăn, để thoáng mát cho rau khô và để nơi sạch sẽ Làm sạch cá lọc thịt cá riêng ra rửa sạch sau đó cắt thành từng miếng mỏng và đem đi chiên vàng

 Công suất thiết kế -Công suất mà dự án có thể thực hiện trong điều kiện bình thường dự tính là :

Trang 8

Quán hoạt động 7 ngày/tuần, 1,25 ca/ ngày, 8 giờ/ca và một năm hoạt động

315 ngày (nghỉ này lễ tế nguyên đán, tết dương lịch và một số ngày khác) Công suất thiết kế 10 bát/ giờ

Công suất thiết kế=(7*1.25*8)*10=700 bát/tuần.=700*45 tuần=31500bát/ năm

o Công suất thực tế

Năm 1: Công suất thực tế dự kiến = 58% công suất thiết kế

=58%*31500=18270 bát/ năm Năm 2: Công suất thực tế dự kiến =65% công suất thiết kế

=65%*31500=20475 bát/ năm Năm 3: Công suất thực tế dự kiến = 70%*31500=22050 bát/ năm 2.4.2.Công nghệ và trang thiết bị

 Công nghệ Điều hòa

Tủ lạnh Wifi

Tủ bày món ăn Tivi

Nồi nấu nước lèo bằng điện (công nghệ cao)

 Công cụ, dụng cụ

Dụng cụ nấu thông dụng

Bàn ghế phục vụ cho khách Bát, đĩa, thìa đũa, đò trang trí, cốc mời nước, chảo, nồi, hộp đựng đũa thìa tăm

Khăn giấy và khay đựng khăn giấy, menu thực đơn

Đồ dùng phục vụ trong nhà bếp

2.5.Phương án tài chính

2.5.1.Về việc tổ chức quản lý nhân viên

Trang 9

Cấu trúc tổ chức:

 Quản lý quán (kiêm kế toán)

-Quản lý quán là một trong những thành viên góp vốn, kiểm soát, hướng dẫn, và đào tạo nhân viên, chịu trách nhiệm về thu – chi của cửa hàng

- Kiểm soát mọi hoạt động của nhân viên, giám sát chất lượng, quản lý sản xuất

- Chịu trách nhiệm hạch toán tài chính hàng tháng

- Hỗ trợ nhân viên về vấn đề phát sinh

- Quản lý về lượng khách để có chiến lược cụ thể

 Tuyển chọn nhân viên

- Nhân viên phục vụ:

Số lượng: 2 người

Làm part time – 2 ca/ngày

Yêu cầu: nhanh nhẹn, thật thà, có trách nhiệm

- Đầu bếp:

Số lượng: 1 người

Yêu cầu: có chuyên môn về nấu ăn, nhất là có kinh nghiệm làm bún cá Chế biến sạch sẽ, chế biến mang vị ngon thuần, có hương vị riêng, nhất để làm sao khách hàng ăn là nhớ đến quán

 Đào tạo nhân viên:

Do cửa hàng ăn có quy mô nhỏ ( 50m2), công việc đơn giản không đòi hỏi tính cầu kỳ, phức tạp quá cao, nên việc đào tạo nhân viên diễn ra dưới hình thức khi phục vụ khách thì cần nhanh nhẹn, cẩn thẩn; việc dọn bàn, set up bàn các đồ dùng

Thu ngân Quản lý

Chủ quán

vụ

Trang 10

một cách khoa học, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh nhất, có chất lượng

dịch vụ cao Kỹ năng chế biến bún và chế biến thực phẩm

Bảng lương dự kiến (tính trong 1 tháng )

2.5.2 Hiệu quả hoạt động tài chính dự kiến

Chi phí hoạt động

BẢNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU ( Đơn vị VNĐ)

LƯỢNG

11 Chảo, nồi, xoong 6 Chiếc 250.000 2.500.000

16 Trang trí nội thất 1 Lần 2.500.000 2.500.000

17 Hộp đựng đũa,

19 Tủ kính đựng thực

phẩm

21 Giấy phép kinh

doanh

Trang 11

23 Chậu rửa 4 Chiếc 40.000 160.000

Tổng: 50.135.000 VNĐ

Vốn chủ sở hữu: 55.000.000 VNĐ

BẢNG CHI PHÍ PHÁT SINH HÀNG THÁNG ( Đơn vị VNĐ)

2 Trả lương người lao động 12.600.000

3 Tiền điện, nước, Internet 1.600.000

4 Chi phí mua nguyên vật liệu 15.000.000

TỔNG: 38.700.000 VNĐ

Doanh thu dự kiến

a Kế hoạch bán hàng

+ Sáng: phục vụ khoảng 20 bát

+ Trưa : phục vụ khoảng 50 bát

+ Tối : phục vụ khoảng 30 bát

b Doanh thu dự kiến trong 1 ngày:

STT Đơn hàng Giá bán ra Số lượng bán Thành tiền

Tổng: 1.760.000 đồng

Thời gian hoàn vốn.

Ước tính doanh thu 1 tháng của cửa hàng: 1.760.000 * 30 ngày =

52.800.000vnđ

Lợi nhuận trung bình khoảng = Doanh thu – Chi phí = 52.800.000 –

38.700.000 = 14.100.000vnđ

Tổng vốn = 50.135.000vnđ

SUY RA Thời gian thu hồi vốn gần 4 tháng

Trang 12

Giá trị hiện tại thuần:

NPV=∑(1+i )t P – I

Trong đó:

P:Dòng tiền thu vào tại thời gian cụ thể

i: Tỷ lệ chiết khấu (hoặc tỷ lệ hoàn vốn)

t: Thời gian tính dòng tiền

I:Chi phí đầu tư ban đầu

Tính toán:

P= 52.800.000vnđ

i= 0.005 (nếu không mua trang thiết bị thì sẽ đầu tư số tiền đó vào thị trường

cổ phiếu, nơi mà có thể cảm thấy tự tin rằng khoản tiền của đó sẽ đem lại lợi nhuận 0.5% mỗi tháng Trong trường hợp này, 0.005 (số thập phân của 0.5%)

là tỷ lệ chiết khấu chúng ta sử dụng trong tính toán

t=1 tháng

I=50.135.000vnđ

Áp dụng công thức ta có

NPV=∑(1+0.005) x 152.800.000 – 50.135.000 ≈ 2.402.313 vnđ

NPV > 0

 Đầu tư vào thiết bị phục vụ cho quán bán bún cá là có lợi

Tỷ suất lợi nhuận ROI:

ROI= (Doanh thu –chi phí)/chi

phí=(52.800.000-38.700.000)/38.700.000≈0.364

Chương V Tổ chức, quản trị dự án

2.6 Lịch trình triển khai

Cv1: tìm và thuê địa điểm bán hàng, thực hiện 16 ngày, ngay từ đầu

Cv2: Hoàn thành việc đặt mua máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ và đồ dùng phục vụ cho quá trình bán Thực hiện 8 ngày, ngay từ đầu

Cv3: Chờ máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ và đồ dùng về Thực hiện 20 ngày, sau cv2

Trang 13

Cv4: Tìm hiểu và lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu Thực hiện 8 ngày, ngay từ đầu Cv5: Lắp máy móc, thiết bị Thực hiện 12 ngày, sau cv3

Cv6: Mắc điện nước, bố tri công cụ dụng cụ tại cửa hàng Thực hiện 8 ngày, sau cv3 Cv7: Thực hiện các chương trình quảng cáo, giảm giá và giới thiệu Thực hiện 20 ngày, sau cv 5,6

Trang 14

2.6.1.BIỂU ĐỒ GANTT

2.6.2 Phương pháp Pert

*Xây dựng sơ đồ PERt

A1(16)

A2(8) A3(20) A5(12) A7(20)

A4(8) A6(8)

1

7 5

4 2

6 3

Trang 15

*Xác định đường găng, thời gian của dự án

- Đường găng là A2 A3 A5 A7

- Thời gian của dự án là 60 ngày (2 tháng)

2.7.Quản trị chất lượng dự án

Biểu đồ xương cá:

- Biểu đồ xương cá là loại biểu đồ xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến một loại kết quả nào đó

- Thông qua biểu đồ xương cá ở trên ta thấy được những nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp, nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến sự chậm trễ tiến độ của dự án

- Một số nguyên nhân chủ yếu là : đo lường, môi trường, con người, phương pháp,máy móc, nguyên vật liệu

- Từ đó ta xác định đươc nguyên hân nào cần xử lý triệt để trước, nguyên nhân nào cần

xử lý sau để tránh tình trạng chậm tiến độ của dự án

- Đối với nguyên nhân con người,nhờ có biểu đồ xương cá mà ta sẽ điều chỉnh được cách thức làm việc của nhân viên cũng như trình độ quản lý để làm sao tạo dựng được đội ngũ nhân viên tốt nhất

- Đối với nguyen nhân môi trường thì ta sẽ phải khắc phục vấn đề điều kiện làm việc cả

về cơ sở vật chất và môi trường tinh thần của nhân viên

- Đối với nguyên nhân đo lường và máy móc thì ta cần có công cụ và phương pháp đo lường chuẩn xác, đạt tiêu chuẩn

- Đối với nguyên vật liệu thì cần cung cấp đủ nguyên liệu đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của cửa hàng, tánh tình trạng thiếu hoặc sử du gj nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn

Ngày đăng: 31/05/2017, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w