1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa

67 2,1K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với những loại tủ điện nhỏ được sử dụng cho hộ gia đình, tủ điện công nghiệp đòi hỏi phải đảm bảo các tiêu chí về độ bền bỉ, độ ổn định, liên tục và chính xác trong thời gian dài dư

Trang 1

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU TỦ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

1.1 Vai trò và chức năng của tủ điện

1.1.1 Vai trò

Tủ điện công nghiệp là tên gọi chung để chỉ các loại tủ điện được dùng trong tất

cả các ngành công nghiệp với những đặc điểm cấu tạo và ứng dụng khác nhau Khác với những loại tủ điện nhỏ được sử dụng cho hộ gia đình, tủ điện công nghiệp đòi hỏi phải đảm bảo các tiêu chí về độ bền bỉ, độ ổn định, liên tục và chính xác trong thời gian dài dưới các môi trường làm việc khác nhau như: ngoài trời, trong các xưởng sản xuất, nhà máy, khu công nghiệp, thương mại Vật liệu gia công tủ điện là các tấm kim loại hoặc composit với kích thước và độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng Đa

số các loại tủ điện được sơn tĩnh điện trơn hoặc nhăn với các màu sắc khác nhau tùy theo lĩnh vực sử dụng hoặc yêu cầu thiết kế

Trang 2

Hình 1.1: Tủ điện công nghiệp ngoài thực tế

Trong môi trường tiếp xúc với nhiều hóa chất như trong lĩnh vực thực phẩm hoặc

y tế…vỏ tủ điện công nghiệp sẽ có thể làm bằng vật liệu thép không gỉ (inox)

Tủ điện là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ công trình công nghiệp hay dân dụng nào, từ nhà máy điện đến các trạm biến áp, hệ thống truyền tải phân phối đến các nơi tiêu thụ điện Tủ điện được dùng làm nơi lắp đặt và bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt điện và thiết bị điều khiển, và là nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mang điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành

Tủ điện công nghiệp đang được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau Nó mang lại nhiều lợi ích đáng kể trong việc quản lý và điều khiển hệ thống điện cho nhà máy, doanh nghiệp, tòa nhà, khu công nghiệp Nhờ các đặc tính bền chắc, ổn định, chính xác, cùng khả năng chống chịu được nhiều tác động ngoại lực từ bên ngoài mà tủ điện công nghiệp đang được ứng dụng rất rộng rãi

1.2 Phân loại tủ điện công nghiệp

Tùy theo chức năng làm việc mà tủ điện được chia thành những loại cơ bản sau:

1.2.1 Tủ điện phân phối

a) Tủ phân phối chính (MDB)

Trang 3

MDB là loại tủ phân phối hạ thế tổng dùng để đóng cắt và phân phối cho phụ tải tổng như: cho máy biến áp của nhà máy, khu dân cư, cao ốc, văn phòng, khách sạn & chung cư…Tủ phân phối chính được lắp ở vị trí ngay đầu ra phía hạ áp của máy biến

áp phân phối

MDB được thiết kế và lắp ráp các thiết bị đóng cắt MCCB và ACB, ngoài ra còn

có các thiết bị điều khiển tại chỗ và từ xa, bảo vệ ngắn mạch, sụt áp, quá áp, mất pha, chạm đất, chỉ thị, đo lường các giá trị như: A, V, kWh, Hz…có cấp chính xác 0.2 – 1.5%

Tủ được thiết kế thuận tiện cho lắp đặt, sửa chữa và thay thế, vỏ tủ được làm bằng tôn có chiều dày từ 1.5 – 3mm, được sơn tĩnh điện hoặc là tôn mạ kẽm nguội Thanh cái bằng đồng mạ bạc hoặc thiếc có khả năng chịu dòng cắt ngắn mạch tới 100kA/3s Tủ phân phối chính được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 60439, ISO, ANSI

b) Tủ phân phối nhánh (DB)

DB là loại tủ phân phối hạ thế dùng để đóng cắt và phân phối nguồn cho phụ tải động lực phân xưởng hoặc phụ tải tầng cho tòa nhà, khách sạn hoặc phụ tải cho khu vực dân cư, khu phố Nó được lắp đặt ở vị trí sau các đầu nhánh ra từ tủ tổng MDB, nó được gắn trên tường, giá hoặc bê tông, lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời đều được

DB được phân nhiều dải theo dòng định mức và số lộ ra Nó được lắp ráp các thiết bị MCCB, các thiết bị chỉ thị, đo lường các giá trị như A, V, PF, Hz, có cấp chính xác 1 – 1.5%

Vỏ tủ được thiết kế thuận tiện cho lắp đặt, vỏ tủ được làm bằng tôn có chiều dày

từ 1 – 2,5mm sơn tĩnh điện hoặc tôn mạ kẽm nguội, thanh cái bằng đồng mạ bạc hoặc thiếc có khả năng chịu dòng cắt ngắn mạch tới 50kA/3s Tủ phân phối nhánh được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như IEC 60439 – 1, ISO 9001

1.2.2 Tủ điều khiển động cơ (MCC)

Trang 4

MCC là loại tủ dùng để điều khiển trực tiếp một nhóm động cơ hoặc một động cơ riêng biệt của cụm máy công nghiệp, quạt gió, bơm nước, băng chuyền hay thang máy…Nó có thể gắn trên tường, trên giá hoặc trên bệ trong nhà hoặc ngoài trời đều được MCC có khả năng điều khiển tại chỗ hoặc từ xa cho một động cơ hoặc nhiều động cơ thông qua mạng LAN, Ethernet, Internet hoặc tổ hợp với mạng SCADA, DCS của nhà máy có sẵn đều được.

MCC được thiết kế bao gồm các thiết bị hạn chế dòng khởi động đối với động cơ

có công suất lớn như kháng trở, khởi động mềm hoặc biến tần Ngoài ra còn có các thiết bị chỉ thị, đo lường các giá trị như A, V, PF, Hz…có cấp chính xác 1 – 1.5% và các thiết bị bảo vệ như mất pha, quá tải, quá áp, sụt áp, kẹp Rotor, ngắn mạch nhằm đảm bảo động cơ hoạt động ổn định

Vỏ tủ được làm bằng tôn có chiều dày từ 1 – 3mm, sơn tĩnh điện hoặc tôn mạ kẽm nguội, thanh cái bằng đồng mạ bạc hoặc thiếc có khả năng chịu dòng cắt ngắn mạch tới 50kA MCC được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như IEC 60439 – 1, IEC 60529,…

1.2.3 Tủ điện ATS (Tủ chuyển mạch)

Tủ điện ATS được sử dụng ở những nơi có phụ tải đòi hỏi phải cấp điện liên tục, để cấp điện cho tải khi có sự cố phía nguồn lưới thường dùng nguồn dự phòng là máy phát điện Trong trường hợp tủ ATS có nhiệm vụ tự động chuyển đổi nguồn cung cấp từ lưới sang nguồn dự phòng để cấp điện trở cho nguồn tải hoạt động

 Điện áp định mức: 380V/415V

 Dòng điện định mức: 1600A/2000A/2500A/3200A/6300A

 Thời gian chuyển mạch: 5~10s

1.2.4 Tủ bù hệ số công suất (PFB)

Trang 5

PFB là tủ tự bù, nó được dùng để nâng hệ số công suất cho trạm biến áp, nhà máy, động cơ nhằm mục đích tăng hệ số công suất và nâng cao hiệu suất sử dụng của máy, giảm tổn hao cho hệ thống điện.

PFB được thiết kế và lắp ráp các thiết bị chính như tụ bù, các thiết bị đóng cắt MCCB và contactor, các thiết bị chỉ thị, đo lường các giá trị như A, V, PF, Hz có cấp chính xác từ 1 – 1.5%

Tủ được thiết kế thuận lợi cho việc lắp đặt và sửa chữa tại công trường, vỏ được làm bằng tôn có chiều dày từ 1 – 3mm, sơn tĩnh điện hoặc tôn mạ kẽm nguội Thanh cái bằng đồng mạ bạc hoặc thiếc có khả năng chịu dòng cắt ngắn mạch lên tới 50kA/3s PFB được chế tạo thử nghiệm đạt các tiêu chuẩn IEC 60439 – 1, IEC 60629

1.2.5 Tủ điện bơm phòng cháy chữa cháy

Tủ được dùng để điều khiển động cơ bơm nước chữa cháy khi có sự cố xảy ra với điện áp cung cấp 3P-380V Tủ được thiết kế và lắp ráp các thiết bị đo dòng điện, điện áp, hệ thống đèn báo pha, báo sự cố

Vỏ tủ được làm bằng tôn có chiều dày 2mm, sơn tĩnh điện Tủ được chế tạo thử nghiệm đạt các tiêu chuẩn IP20 – IP54

1.2.6 Tủ điện điều khiển chiếu sáng

Tủ điện chiếu sáng được dùng để điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng các công trình công cộng như: đường phố, chiếu sáng vườn hoa, khu vực công cộng, sân bóng, siêu thị…

Tủ điện chiếu sáng chứa các thiết bị đóng cắt và điều khiển, sử dụng các bộ điều khiển đóng cắt theo thời gian thực như Timer hoặc các bộ điều khiển có thể lập trình với các chế độ điều khiển phức tạp như PLC, Vi điều khiển Tùy theo yêu cầu hoạt động của hệ thống chiếu sáng, tủ chiếu sáng có thể được thiết kế chức năng đơn giản hoặc phức tạp thậm chí chức năng thông minh tự động nhận biết điều kiện chiếu sáng

Trang 6

Vỏ tủ được làm bằng tôn có chiều dày 2mm, sơn tĩnh điện Tủ được chế tạo thử nghiệm đạt các tiêu chuẩn IP20 – IP54.

1.3 Các thiết bị chính của tủ điện

CB cho phép tác động bằng tay phụ thuộc hoặc độc lập cũng như bằng cơ cấu tích lũy năng lượng, CB cho phép tác động bằng tay, động cơ hoặc bằng bộ nhã như

hở mạch, quá dòng, điện áp thấp, công suất hoặc dòng điện ngược

Trang 7

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điềm chính Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang

Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính

 Buồng dập hồ quang

Để CB dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người

ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: kiểu nửa kín và kiểu hở

Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí Kiểu này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50KA Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp)

Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đọan ngắn thuân lợi cho việc dập tắt hồ quang

 Cơ cấu truyền động cắt CB

Truyền động cắt CB thường có hai cách : điều khiển bằng tay và điều khiển bằng điện từ

Điều khiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức không lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A)

Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn bẩy Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc khí nén

 Móc bảo vệ

Trang 8

CB tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ – gọi là móc bảo vệ, sẽ tác động khi mạch điện có sự cố quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp.

Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ dòng điện cực đại) để bảo vệ thiết

bị điện không bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian – dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ Người ta thường dùng hệ thống điện từ và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt bên trong CB

Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây này được quấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thì phần ứng bị hút và móc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp điểm của CB mở ra Điều chỉnh vít để thay đổi lực kháng của lò xo, ta có thể điều chỉnh được trị số dòng điện tác động Để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian (ví dụ bánh răng như trong cơ cấu đồng hồ), khí nén

c) Phân loại aptomat

 Theo kết cấu, người ta chia CB thành ba loại: một cực, hai cực và ba cực

 Theo thời gian thao tác, người ta chia CB thành: loại tác động không tức thời và loại tác động tức thời (nhanh)

 Tùy theo công dụng bảo vệ, người ta chia CB ra các loại: CB cực đại theo dòng

điện, CB cực tiểu theo điện áp, CB dòng điện ngược v.v…

d) Nguyên lý làm việc

 Aptomat bảo vệ dòng cực đại:

Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 lớn hơn lực lò xo 6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc

2 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt

Trang 9

Hình 2.3 Aptomat bảo vệ dòng cực đại

 Aptomat bảo vệ sụt áp

Hình 3.4 Aptomat bảo vệ sụt áp

Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 6 và phần ứng 5 hút lại với nhau Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 6 sẽ nhả phần ứng 5 , lò xo 4 kéo móc 3 bật lên, móc 2 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt

6

Flx

Fđt3

5

Trang 10

 Dòng điện quá tải.

 Khi CB thao tác phải có tính chọn lọc

Ngoài ra lựa chọn CB còn phải căn cứ vào đặc tính làm việc của phụ tải là CB không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động, dòng điện đỉnh trong phụ tải công nghệ

Yêu cầu chung là dòng điện định mức của móc bảo vệ không được bé hơn dòng điện tính toán của mạch:

Tùy theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải, người ta hướng dẫn lựa chọn dòng điện định mức của móc bảo vệ bằng 125%, 150% hay lớn hơn nửa so với dòng điện tính toán mạch

1.3.2 Rơle

a) Khái niệm

Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi nhảy cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực

b) Các khối chính của Rơle

 Cơ cấu tiếp thu (khối tiếp thu)

Có nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín hiệu phù hợp cho khối trung gian

 Cơ cấu trung gian( khối trung gian)

Làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đến từ khối tiếp thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle tác động

 Cơ cấu chấp hành (khối chấp hành)

Trang 11

Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển.

c) Phân loại

Có nhiều loại Rơle với chức năng và nguyên lý làm việc khác nhau Do vậy có nhiều cách để phân loại Rơle:

 Phân loại theo nguyên lí làm việc gồm các nhóm:

 Rơle điện cơ (rơle điện từ, rơle từ điện, rơle điện từ phân cực, rơle cảm ứng, )

 Rơle nhiệt

 Rơle từ

 Rơle điện tử -bán dẫn, vi mạch

 Rơle số

 Phân theo nguyên lí tác động của cơ cấu chấp hành:

 Rơle có tiếp điểm: loại này tác động lên mạch bằng cách đóng mở các tiếp điểm

 Rơle không tiếp điểm (rơle tĩnh): loại này tác động bằng cách thay đổi đột ngột các tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều khiển như: điện cảm, điện dung, điện trở,

 Phân loại theo đặc tính tham số vào:

 Rơle dòng điện

 Rơle điện áp

 Rơle công suất

 Rơle tổng trở,

 Phân loại theo cách mắc cơ cấu:

 Rơle sơ cấp: loại này được mắc trực tiếp vào mạch điện cần bảo vệ

 Rơle thứ cấp: loại này được mắc vào mạch thông qua biến áp đo lường hay biến dòng điện

 Phân theo giá trị và chiều các đại lượng đi vào rơle:

 Rơle cực đại

 Rơle cực tiểu

 Rơle cực đại-cực tiểu

Trang 12

 Rơle định hướng

1.3.3 Relay điện từ

a) Khái niệm

Rơ le điện từ làm việc trên nguyên lý điện từ Nếu đặt một vật bằng vật liệu sắt từ

(gọi là phần ứng hay nắp từ) trong từ trường do cuộn dây có dòng điện chạy qua sinh

ra Từ trường này tác dụng lên nắp một lực làm nắp chuyển động

b) Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Cho dòng điện đi vào cuộn dây (2) của nam châm điện thì nắp (3) chịu một lực hút thắng lực kéo của lò xo (4) và sẽ làm kín hệ tiếp đểm (5)

relay điện từ

1.Mạch từ tĩnh; 2.Cuộn dây; 3.Mạch từ đóng; 4.Lò xo; 5.Hệ tiếp điểm

c) Phân loại:

 Rơle một chiều

 Rơle xoay chiều

d) Lựa chọn Relay điện từ

 Dòng điện định mức trên rơle điện từ (A) : Đây là dòng điện lớn nhất cho phép rơle điện từ làm việc trong thời gian dài mà không bị hư hỏng Dòng điện định mức

4

1 2

Trang 13

của nó không được nhỏ hơn dòng điện tính toán của phụ tải Dòng điện này chủ yếu do tiếp điểm của rơle quyết định Thường chọn: Iđm = (1,2 ÷ 1,5).Itt

 Điện áp làm việc của rơle điện từ ( điện áp cách ly) : Đây là điện áp cách ly an toàn giữa các bộ phận tiếp điện với vỏ của rơle điện từ Điện áp này không được nhỏ hơn điện áp cực đại của lưới điện

 Tuổi thọ của rơle điện từ: Tính bằng số lần đóng cắt trung bình kể từ khi dùng cho đến lúc hỏng Tần số đóng cắt lớn nhất cho phép: Thường được tính bằng số lần đóng (cắt) lớn nhất cho phép trong một giờ

 Số lượng các cặp tiếp điểm chính, phụ: tuỳ thuộc vào chức năng mà rơle điện từ đảm nhiệm

1.3.4 Relay nhiệt

a) Khái niệm

Rơle nhiệt là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải Thường dùng kèm với khởi động từ, công tắc tơ Dùng ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50 Hz, loại mới Iđm đến 150A điện áp một chiều tới 400V Rơle không tác động tức thời theo trị dòng điện vì có quán tính nhiệt lớn phải có thời gian

để phát nóng Thời gian làm việc khoảng vài giây đến vài phút, nên không dùng để bảo vệ ngắn mạch được

b) Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Phần tử phát nóng 1 được đấu nối tiếp với mạch động lực bởi vít 3 và ôm phiến lưỡng kim 2 Vít 6 trên giá nhựa cách điện 5 dùng để điều chỉnh mức độ uốn cong đầu

tự do của phiến 2 Giá 5 xoay quanh trục 4, tùy theo trị số dòng điện chạy qua phần tử phát nóng mà phiến lưỡng kim cong nhiều hay ít, đẩy vào vít 6 làm xoay giá 5 để mở ngàm đòn bẩy 9

Trang 14

Hình 5.6 Cấu trúc chung của relay nhiệt

Nhờ tác dụng lò xo 8, đẩy đòn bẩy 9 xoay quanh trục 7 ngược chiều kim đồng hồ làm mở tiếp điểm động 11 khỏi tiếp điểm tĩnh 12 Nút nhấn 10 để reset rơ-le nhiệt về

vị trí ban đầu sau khi phiến lưỡng kim nguội trở về vị trí ban đầu

Phiến lưỡng kim gồm hai lá kim loại có hệ số dãn nở nhiệt khác nhau được gắn chặt và ép sát nhau

c) Phân loại

 Theo kết cấu: rơ-le nhiệt chia thành hai loại: kiểu hở và kiểu kín

 Theo yêu cầu sử dụng: loại một cực và hai cực

 Theo phương thức đốt nóng:

 Đốt nóng trực tiếp: dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép Loại này có cấu tạo đơn giản, nhưng khi thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm kim loại kép, loại này không tiện dụng

 Đốt nóng gián tiếp: dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập, nhiệt lượng toả ra gián tiếp làm tấm kim loại cong lên Loại này có ưu điểm là muốn thay đổi dòng điện định mức ta chỉ cần thay đổi phần tử đốt nóng Khuyết điểm của loại này là khi có quá tải lớn, phần tử đốt nóng có thể đạt đến nhiệt độ khá cao nhưng vì không khí truyền nhiệt kém, nên tấm kim loại chưa kịp tác động mà phần tử đốt nóng đã bị cháy đứt

 Đốt nóng hỗn hợp: loại này tương đối tốt vì vừa đốt trực tiếp vừa đốt gián tiếp

Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và có thể làm việc ở bội số quá tải lớn

d) Lựa chọn Relay nhiệt

Trang 15

Trong thực tế, cách lựa chọn phù hợp là chọn dòng điện định mức của rơ-le nhiệt bằng dòng điện định mức của động cơ điện cần bảo vệ, rơ-le sẽ tác động ở giá trị (1,2

÷1,3) Iđm Bên cạnh đó, chế độ làm việc của phụ tải và nhiệt độ môi trường xung quanh phải được xem xét (dòng điện tác động của rơle nhiệt)

1.3.5 Cầu trì

a) Khái niệm

Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện và lưới điện tránh sự

cố ngắn mạch, thường dùng để bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện thắp sáng

Cầu chì có đặc điểm là cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ gọn, khả năng cắt lớn và giá thành rẻ nên được ứng dụng rộng rãi

b) Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Cầu chì bao gồm các thành phần sau :

 Phần tử ngắt mạch: đây là thành phần chính của cầu chì, phần tử này phải có khả năng cảm nhận được giá trị hiệu dụng của dòng điện qua nó Phần tử này có giá trị điện trở suất rất nhỏ (thường làm bằng bạc, đồng, hay các vật liệu dẫn có giá trị điện trở suất nhỏ lân cận với các giá trị nêu trên ) Hình dạng của phần tử có thể ở dạng là một dây (tiết diện tròn), dạng băng mỏng

 Thân của cầu chì: thường làm bằng thủy tinh, ceramic (sứ gốm) hay các vật liệu khác tương đương Vật liệu tạo thành thân của cầu chì phải đảm bảo được các tính chất: Có độ bền cơ khí, có độ bền về điều kiện dẫn nhiệt và chịu đựng được các sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà không hư hỏng

 Vật liệu lấp đầy (bao bọc quanh phần tử ngắt mạch trong thân cầu chì): thường bằng vật liệu silicat ở dạng hạt, nó phải có khả năng hấp thu được năng lượng sinh ra

do hồ quang và phải đảm bảo tính cách điện khi xảy ra hiện tượng ngắt mạch

 Các đầu nối: Các thành phần này dùng để định vị cố định cầu chì trên các thiết bị đóng ngắt mạch; đồng thời phải đảm bảo tính tiếp xúc điện tốt Khi tải làm việc thì luôn luôn có một dòng điện đi qua cầu chì

Trang 16

 Đối với dòng điện định mức của cầu chì: năng lượng sinh ra do hiệu ứng Joule khi có dòng điện định mức chạy qua sẽ tỏa ra môi trường và không gây nên sự nóng chảy, sự cân bằng nhiệt sẽ được thiết lập ở một giá trị mà không gây sự già hóa hay phá hỏng bất cứ phần tử nào của cầu chì.

 Đối với dòng điện ngắn mạch của cầu chì: sự cân bằng trên cầu chì bị phá hủy, nhiệt năng trên cầu chì tăng cao và dẫn đến sự phá hủy cầu chì

1.3.6 Contactor

a) Khái niệm

Contactor là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm, tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn Như vậy khi sử dụng contactor ta có thể điều khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng là 600A (vị trí điều khiển, trạng thái hoạt động của contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt mạch điện)

b) Cấu tạo

Trang 17

Contactor được cấu tạo gồm các thành phần: cơ cấu điện từ (nam châm điện), hệ thống dập hồ quang, hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ).

 Nam châm điện:

Nam châm điện gồm có 4 thành phần:

 Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm

 Lõi sắt (hay mạch từ) của nam châm gồm hai phần: phần cố định, và phần nắp di động Lõi thép nam châm có thể có dạng EE, EI hay dạng CI

 Lò xo phản lực có tác dụng đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầu khi ngừng cung cấp điện vào cuộn dây

 Hệ thống dập hồ quang điện:

Khi contactor chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị cháy, mòn dần Vì vậy cần có hệ thống dập hồ quang gồm nhiều vách ngăn làm bằng kim loại đặt cạnh bên hai tiếp điểm tiếp xúc nhau, nhất là ở các tiếp điểm chính của contactor

 Hệ thống tiếp điểm của contactor:

Hệ thống tiếp điểm liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phận liên động về cơ Tùy theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm của contactor thành hai loại:

 Tiếp điểm chính: có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ 10A đến vài nghìn A,

ví dụ khoảng 1600A hay 2250A) Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường hở và đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor làm mạch từ contactor hút lại

 Tiếp điểm phụ: có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: thường đóng và thường hở, Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện) Tiếp điểm này hở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động Ngược lại là tiếp điểm thường hở

Trang 18

Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển (dùng để điều khiển việc cung cấp điện đến các cuộn dây nam châm của các contactor theo quy trình định trước).

Theo một số kết cấu thông thường của contactor, các tiếp điểm phụ có thể được liên kết cố định về số lượng trong mỗi bộ contactor; tuy nhiên cũng có một vài nhà sản xuất chỉ bố trí cố định số tiếp điểm chính trên mỗi contactor; còn các tiếp điểm phụ được chế tạo thành những khối rời riêng lẻ Khi cần sử dụng ta chỉ cần ghép thêm vào contactor, số lượng tiếp điểm phụ trong trường hợp này có thể bố trí tùy ý

c) Nguyên lý hoạt động

Khi cấp nguồn điện bằng giá trị điện áp định mức của contactor vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), contactor ở trạng thái hoạt động Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này Khi ngừng cấp nguồn cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu

d) Các thông số cơ bản

 Điện áp định mức:

Điện áp định mức của contactor là điện áp của mạch điện tương ứng mà tiếp điểm chính phải đóng ngắt, chính là điện áp đặt vào hai đầu cuộn dây của nam châm điện sao cho mạch từ hút lại

Cuộn dây hút có thể làm việc bình thường ở điện áp trong giới hạn (85- 105)% điện áp định mức của cuộn dây Thông số này được ghi trên nhãn đặt ở hai đầu cuộn

Trang 19

dây contactor, có các cấp điện áp định mức: 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều.

 Dòng điện định mức:

Dòng điện định mức của contactor là dòng điện định mức đi qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc lâu dài, thời gian contactor ở trạng thái đóng không quá 8 giờ

Dòng điện định mức của contactor hạ áp thông dụng có các cấp là: 10A, 20A, 25A, 40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 250A, 300A, 600A Nếu contactor đặt trong tủ điện thì dòng điện định mức phải lấy thấp hơn 10% vì làm kém mát, dòng điện cho phép qua contactor còn phải lấy thấp hơn nữa trong chế độ làm việc dài hạn

 Tuổi thọ của contactor:

Tuổi thọ của contactor được tính bằng số lần đóng mở, sau số lần đóng mở ấy thì contactor sẽ bị hỏng và không dùng được

 Tần số thao tác:

Là số lần đóng cắt contactor trong một giờ Có các cấp: 30, 100, 120, 150, 300,

600, 1200, 1500 lần / h

 Tính ổn định lực điện động:

Trang 20

Tiếp điểm chính của contactor cho phép một dòng điện lớn đi qua (khoảng 10 lần dòng điện định mức) mà lực điện động không làm tách rời tiếp điểm thì contactor có tính ổn định lực điện động.

 Tính ổn định nhiệt:

Contactor có tính ổn định nhiệt nghĩa là khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua trong một khoảng thời gian cho phép, các tiếp điểm không bị nóng chảy và hàn dính lại

1.4 Tổng kết

Tủ điện công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc vận hành hệ thống điện cũng như hệ thống máy móc trong nhà máy Việc thiết kế, lắp đặt tủ đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn góp phần vào sự an toàn và ổn của hệ thống điện và dây chuyền sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất trong công nghiệp

Tủ điện được cấu tạo bởi nhiều loại khí cụ điện, mỗi loại lại đóng một vai trò cụ thể, chính vì thế vai trò của tủ điện là rất đa dạng và phong phú, phục vụ cho quá trình vận hành và điều khiển các hệ thống điện và có tính ứng dụng cao

Việc nghiên cứu và thiết kế tủ điện là một công việc thực sự cần thiết cho kỹ sư điện ngành điện công nghiệp, tự động hóa Trong các chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày chi tiết quá trình thiết kế mô hình tủ điện công nghiệp

Trang 21

60, nó được dùng chủ yếu để điều khiển quy trình công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất PLC là một máy tính công nghiệp, đặc trưng của PLC là sử dụng vi mạch để xử

lý thông tin và ta có thể thay đổi công nghệ, cải tạo dựa trên công nghệ và phần mở rộng chứ không thay thế toàn bộ công nghệ mới

Bộ điều khiển lập trình đầu tiên (Programmable controller) đã được những kỹ sư Công ty General Motor – Hoa Kỳ sáng chế và cho ra đời năm 1968 Với các chỉ tiêu

kỹ thuật nhằm đáp ứng các yêu cầu điều khiển:

 Dễ lập trình và thay đổi chương trình

 Cấu trúc dạng Module mở rộng, dễ bảo trì và sửa chữa

 Đảm bảo độ tin cậy trong môi trường sản xuất

Tuy nhiên hệ thống còn khá đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành và lập trình hệ thống Vì vậy các nhà thiết kế - chế tạo từng bước cải thiện hệ thống trở nên đơn giản, gọn nhẹ và dễ vận hành hơn

Để đơn giản hóa việc lập trình, hệ thống điều khiển lập trình cầm tay (Programmable controller Handle) đầu tiên được ra đời vào năm 1969 Điều này đã tạo

ra sự thuận lợi và phát triển thật sự cho kỹ thuật lập trình điều khiển

Trang 22

Hình 2.1: Hệ thống điều khiển lập trình cầm tay đầu tiên

Từ năm 1970 cho đến nay, bộ điều khiển lập trình PLC đã trở thành một thiết bị không thể thiếu trong ngành công nghiệp tự động

Hình 2.2: PLC đã có nhiều cải tiến năm 1970

Các nhà thiết kế còn tạo ra kỹ thuật kết nối các hệ thống PLC riêng lẻ thành một

hệ thống chung, tăng khả năng của từng hệ thống riêng lẻ Tốc độ của hệ thống được cải thiện, chu kỳ quét nhanh hơn Bên cạnh đó, PLC còn được chế tạo để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi nhờ vậy mà khả năng ứng dụng của PLC được mở rộng hơn

Trang 23

Hình 2.3: Những PLC phổ biến hiện nay

2.1.2 Cấu trúc chung

a) Các thành phần cơ bản của PLC

Mỗi module được lắp thành những đơn vị riêng có nhiều chân cắm để tháo lắp dễ dàng Một PLC thông thường có các thành phần cơ bản sau:

 Đơn vị điều khiển trung tâm CPU:

Đây là bộ điều khiển và quản lý tất cả hoạt động bên trong của PLC, việc trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và khối vào/ra được thông qua hệ thống Bus dưới sự điều khiển của CPU

Nguyên lý làm việc của khối xử lý trung tâm được miêu tả như sau: các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ chương trình được gọi lên trình tự vì đã được điều khiển và được kiểm soát bằng bộ đếm của chương trình

Do đơn vị xử lý trung tâm khống chế, bộ xử lý liên kết các tín hiệu lại với nhau theo quy luật, từ đó rút ra kết quả là các lệnh đầu ra và các thao tác tuần tự của chương trình dẫn đến thời gian trễ gọi là thời gian vòng quét

Trang 24

 Bộ nhớ chương trình:

Chương trình điều khiển hiện hành được lưu trữ trong bộ nhớ bằng các bộ phận lưu giữ điện tử như: RAM, ROM, EPROM Chương trình được tạo ra với sự trợ giúp của một thiết bị lập trình chuyên dùng sau đó chuyển vào bộ nhớ chương trình của PLC

• ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc gồm các thanh ghi, mỗi thanh ghi lưu trữ một từ ở bất kỳ vị trí nào, nó không thay đổi được

• RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, là bộ nhớ thông dụng để cất giữ chương trình và dữ liệu của người sử dụng Dữ liệu trong RAM

có thể thay đổi khi mất nguồn điện, do đó luôn có nguồn nuôi riêng

• EPROM: bộ nhớ kết hợp sự truy xuất linh hoạt của RAM và bộ nhớ chỉ đọc không thay đổi trên ROM trên cùng một khối, nội dung của nó có thế xóa hoặc ghi lại được vài lần

• Nguồn cung cấp: có thể sử dụng nguồn DC hoặc AC, thông thường nguồn AC dùng cấp điện áp 110V, 220V; nguồn DC là 5V, 24V nguồn nuôi cho bộ nhớ là pin để

mở rộng thời gian lưu trữ cho dữ liệu có trong bộ nhớ

• Cổng truyền thông: PLC luôn dùng cổng truyền thông để trao đổi dữ liệu chương trình, các loại cổng truyền thông chuyên dùng: RS232, RS432, RS485

• Dung lượng bộ nhớ: đối với PLC loại nhỏ thì dung lượng cố định và dung lượng chỉ đáp ứng khoảng 80% hoạt động điều khiển công nghiệp do giá thành bộ nhớ giảm liên tục do đó các nhà sản xuất PLC trang bị bộ nhớ ngày càng lớn

 Module đầu vào

Module đầu vào với các chức năng chuẩn bị tín hiệu bên ngoài để chuyển vào PLC, nó chứa các bộ lọc và bộ thích ứng năng lượng, mạch phối ghép có lựa chọn được dùng để ngăn cách giữa mạch trong và mạch ngoài Phần lớn các module được thiết kế để có thể nhận các đầu vào (8, 26, 24) và nếu cần dùng thêm đầu vào thì ta nối thêm các module đầu vào khác

Trang 25

 Module đầu ra

Module đầu ra có cấu tạo tương tự như module đầu vào, nó gửi thông tin đầu ra đến các phần tử của máy làm việc vì vậy nhiều module thích hợp với hàng loạt các phối ghép khác nhau đã được cung cấp

 Module phối ghép

Module phối ghép dùng để nối bộ điều khiển khả trình PLC với các thiết bị bên ngoài như: màn hình, thiết bị lập trình hoặc nối với các panel mở rộng Cũng có khi người ta lắp thêm các module phụ để tạo ra các chức năng phụ trong các trường hợp này phải dùng mạch phối ghép

 Thu thập các tín hiệu và phản hồi từ các cảm biến

 Liên kết ghép nối lại và đóng mở phù hợp với chương trình

 Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin đã thu nhận được

Trang 26

a) Lệnh về bit

Bảng 1: Đặc điểm của các lệnh về bit

LAD Tiếp điểm thường đóng khi có giá trị logic bit bằng 0,

và sẽ mở khi có giá trị logic bằng 1Toán hạng: Bit: I, Q, M, SM, T, C, V(n)

LAD Tiếp điểm thường hở khi có giá trị logic bit bằng 1, và

sẽ mở khi có giá trị logic bằng 0Toán hạng: Bit: I, Q, M, SM, T, C, V(n)

LAD

LAD Tiếp điểm chuyển đổi dương cho phép dòng cung cấp

thông mạch trong một vòng quét khi sườn xung điều khiển chuyển từ 0 lên 1

LAD Tiếp điểm chuyển đổi âm cho phép dòng cung cấp

thông mạch trong một vòng quét khi sườn xung điều khiển chuyển từ 1 lên 0

LAD Cuối dây đầu ra ở trạng thái kích thích khi có dòng

điều khiển đi qua

Toán hạng: I, Q, M, SM, T, C, V(n)

LAD Cuộn dây đầu ra được kích thích tức thời khi có dòng

điều khiển đi qua

Toán hạng: I, Q, M, SM, T, C, V(n)

LAD Dùng để đóng một mảng gồm n tiếp điểm kể từ giá trị

ban đầu S_bitToán hạng: S Bit: I, Q, M, SM, T, C, VLAD S S_bit,n

Trang 27

STL Dùng để ngắt một mảng gồm n tiếp điểm kể từ giá trị

ban đầu S_bitToán hạng: S_bit: I, Q, M, SM, T, C, V, IB, QB, MB, LAD R S_bit,n

STL Ghi giá trị logic vào một mảng gồm n bit kể từ địa chỉ

S_bitToán hạng: S_bit: I, Q, M, SM, T, C, VLAD SI S_bit,n

STL Xóa một mảng gồm n bit kể từ địa chỉ S_Bit Nếu

S_bit lại chỉ vào Timer hoặc Counter thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của Timer / Counter

Toán hạng: S_bit: I, Q, M, SM, T, C, VLAD RI S_bit,n

b) Timer

Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn thường gọi là khâu trễ Nếu tín hiệu vào là x(t) và thời gian trễ được tạo ra bằng Timer là r thì tín hiệu đầu ra của Timer đó sẽ là x(t-r)

S7 – 200 tùy thuộc vào từng loại CPU mà có số lượng Timer khác nhau Thông thường có 3 loại Timer:

 Timer tạo thời gian trễ không có nhớ theo sườn, ký hiệu TON

 Timer tạo thời gian trễ theo sườn xuống, ký hiệu TOF

 Timer tạo thời gian trễ có nhớ, ký hiệu TONR

Timer TON, TOF, TONR bao gồm 3 loại với 3 độ phân giải khác nhau, độ phân giải 1ms, 10ms, 100ms Thời gian trễ r được tạo ra chính là tích của độ phân giải của

bộ Timer được chọn và giá trị đặt trước của Timer: Thời gian trễ = PT độ phân giải.

Các loại Timer của S7 – 200 (ví dụ đối với CPU 214) chia theo TON, TOF,

S_bitRn

S_bitSIn

S_bitRIn

Trang 28

Bảng 2: Cấu trúc chung của các dạng Timer

10 ms 327,67s T1 ÷ T4; T65 ÷ T68

100 ms 3276,7s T5 ÷ T31; T69 ÷ T95

Cú pháp khai báo Timer trong LAD như sau:

Bảng 3: Đặc điểm của Timer

Trang 29

Counter là bộ đếm thực hiện chức năng đếm sườn xung lên trong S7 – 200 Các

bộ đếm của S7 – 200 được chia làm 3 loại: bộ đếm tiến (CTU), bộ đếm lùi (CTD) và

bộ đêm tiến/lùi (CTUD)

 Bộ đếm CTU đếm số sườn lên của tín hiệu logic đầu vào, tức là đếm số lần thay đổi trạng thái logic từ 0 lên 1 của tín hiệu Số sườn xung đếm được, được ghi vào thanh ghi 2 byte của bộ đếm, gọi là thanh ghi C-word Nội dung của C-word gọi là giá trị đếm tức thời của bộ đếm, luôn được so sánh với giá trị đặt trước của bộ đếm được

ký hiệu là PV

 Bộ đếm lùi CTD đếm số sườn lên của tín hiệu logic đầu vào, tuy nhiên khác với đếm lùi, để bộ đếm có thể thực hiện được thì phải có tín hiệu đầu vào gọi là tín hiệu kích hoạt (LD) Khi chưa có tín hiệu kích, nếu có sườn lên logic đầu vào, tại thời điểm

đó C-word = 0 thì bộ đếm sẽ không hoạt động

 Bộ đếm tiến/lùi CTUD đếm tiến khi gặp sườn lên cùa xung vào cổng đếm, ký hiệu là CU trong LAD hoặc bit thứ 3 của ngăn xếp trong STL và đếm lùi khi gặp sườn của xung vào cổng đếm lùi, được ký hiệu là CD trong LAD hoặc bit thứ 2 của ngăn xếp trong STL

Lệnh khai báo sử dụng bộ đếm trong STL như sau:

Bảng 4: Đặc điểm của Counter

LAD

STL CTU Cxx n

Trang 30

Khai báo bộ đếm tiến theo sườn lên của CU

Khi giá trị đếm tức thời C-word lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước n, C-bit có giá trị logic bằng 1 Bộ đếm được reset khi đầu vào

R có giá trị logic bằng 1 Bộ đếm ngừng đếm khi C-word đạt giá trị cực đại 32.767

*VD,*ACKhai báo bộ đếm theo sườn lên của CD Khi

đầu vào CD chuyển mức logic từ 0 lên 1, giá trị C-word sẽ giảm đi 1 đơn vị (với điều kiện C-word >0) Nếu đầu vào LD chuyển từ 0 STL CTD Cxx n

LAD

STL CTUD Cxx n

d) Lệnh so sánh

Bảng 5: Đặc điểm các lệnh so sánh

Trang 31

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

STL Tiếp điểm đóng khi n1=n2 (n1,n2 kiểu word)

Toán hạng: n1, n2, VB, IB, QB, SMB, AC, constn1, n2( word): VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW

LAD LDW=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2( số thực) Tiếp điểm

đóng khi n2=n1Toán hạng: n1, n2( real): VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

HC, const, *VD, *ACLAD LDR=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2(word) Tiếp điểm đóng

khi n2<=n1Toán hạng: n1, n2( word): VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, const, *VD, *AC

LAD LDW<=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2( số thực) Tiếp điểm

đóng khi n2<=n1Toán hạng: n1, n2( real): VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

HC, const, *VD, *ACLAD LDR<=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2(word) Tiếp điểm đóng

khi n2>=n1Toán hạng: n1, n2( word): VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, const, *VD, *AC

LAD LDW>=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2( số thực) Tiếp điểm

đóng khi n2>=n1Toán hạng: n1, n2( real): VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

HC, const, *VD, *ACLAD LDR>=n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2(word) Tiếp điểm đóng

khi n2>n1Toán hạng: n1, n2( word): VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, const, *VD, *AC

LAD LDW>n2,n1

==In1n2

==Rn1n2

<=In1n2

<=Rn1n2

>=In1n2

>=Rn1n2

>In1n2

Trang 32

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2( số thực) Tiếp điểm

đóng khi n2>n1Toán hạng: n1, n2( real): VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

HC, const, *VD, *ACLAD LDR>n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2(word) Tiếp điểm đóng

khi n2<n1Toán hạng: n1, n2( word): VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, const, *VD, *AC

LAD LDW<n2,n1

STL So sánh giữa 2 giá trị n1 và n2( số thực) Tiếp điểm

đóng khi n2<n1Toán hạng: n1, n2( real): VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

HC, const, *VD, *ACLAD LDR<n2,n1

2.2 Giới thiệu phần mềm wincc flexible 2008

2.2.1 Giới thiệu

Phần mềm WinCC Flexible 2008 (WinCC viết tắt là Windows Control Center –

hệ thống điều khiển trung tâm, flexible – linh hoạt) là phần mềm chuyên dụng để thiết

kế các hệ thống HMI trong tự động hóa công nghiệp của hãng Siemens và là công cụ thay thế cho phần mềm ProTool sẽ không còn phát hành

Chức năng cơ bản của WinCC flexible 2008 là:

 Thiết kế và lập trình hệ thống tự động hóa, quá trình điều khiển giám sát quy trình sản xuất

 Mô phỏng bằng hình ảnh các sự kiện xảy ra trong quá trình hoạt động một cách trực quan giúp hệ thống dễ kiểm tra và sửa chữa

 Ngoài ra WinCC flexible 2008 còn cung cấp nhiều chức năng khác như: hiển thị các thông báo hay báo cáo trong quá trình bằng số liệu hay đồ họa, xử lý thông tin đo lường, các bảng ghi báo cáo…

WinCC flexible 2008 cho phép người sử dụng có khả năng truy cập vào các hàm giao diện chương trình ứng dụng API (Application Program Interface) của hệ điều

>Rn1n2

<In1n2

<Rn1n2

Trang 33

hành Ngoài ra, còn có thể kết hợp WinCC flexible 2008 và các công cụ phát triển riêng như: Visual C++ hay Visual Basic để tạo ra hệ thống có tính đặc thù cao, tinh vi, gắn riêng với cấu hình cụ thể nào đó Do đó có tính chất mở và thường xuyên được cập nhật, phát triển trên WinCC Flexible 2008 có thể lập trình cho các hệ thống HMI mới nhất trên thị trường.

WinCC flexible 2008 có thể tạo giao diện người máy (HMI) dựa trên cơ sở giao tiếp giữa con người với các hệ thống máy, thiết bị điều khiển (PLC, CNC…) thông qua các hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ, hay các câu lệnh mang tính trực quan Có thể giúp người vận hành theo dõi được quá trình làm việc, thay đổi các thông số, công thức hoặc quá trình hoạt động, hiển thị các giá trị hiện thời cũng như giao tiếp với quá trình công nghệ của hệ thống tự động qua màn hình máy tính hoặc Panel màn hình cảm ứng

mà không cần tác động trực tiếp với phần cứng của hệ thống Giao tiếp HMI cũng có thể giúp người vận hành giám sát quá trình sản xuất một cách dễ dàng và nhanh chóng, báo động hệ thống khi có sự cố

Từ máy tính trung tâm, có thể điều khiển quá trình hoạt động của toàn bộ dây chuyền sản xuất được lập trình trên WinCC flexiable 2008 Dựa trên HMI có thể giám sát tất cả các dữ liệu vào/ra (I/O) một cách chính xác

Do đó WinCC flexiable 2008 là phần mềm thiết kế giao diện HMI cần thiết không thể thiếu trong các hệ thống tự động hóa phức tạp và hiện đại

2.2.2 Các thành phần và chức năng cơ bản phần mềm WinCC flexiable 2008:

Cửa số chính của phần mềm (Control Center) chứa tất cả các chức năng cho toàn

bộ hệ thống, trong cửa số này có thể đặt cấu hình và khởi động chức năng Runtime (mô phỏng hệ thống thời gian thực)

Ngày đăng: 31/05/2017, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Hình ảnh Aptomat ba pha thực tế - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 1.2 Hình ảnh Aptomat ba pha thực tế (Trang 6)
Hình 3.4 Aptomat bảo vệ sụt áp - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 3.4 Aptomat bảo vệ sụt áp (Trang 9)
Hình 2.3 Aptomat bảo vệ dòng cực đại - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.3 Aptomat bảo vệ dòng cực đại (Trang 9)
Hình 5.6 Cấu trúc chung của relay nhiệt - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 5.6 Cấu trúc chung của relay nhiệt (Trang 14)
Hình 2.1: Hệ thống điều khiển lập trình cầm tay đầu tiên - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.1 Hệ thống điều khiển lập trình cầm tay đầu tiên (Trang 22)
Hình 2.2: PLC đã có nhiều cải tiến năm 1970 - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.2 PLC đã có nhiều cải tiến năm 1970 (Trang 22)
Hình 2.3: Những PLC phổ biến hiện nay - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.3 Những PLC phổ biến hiện nay (Trang 23)
Bảng 3: Đặc điểm của Timer - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Bảng 3 Đặc điểm của Timer (Trang 28)
Bảng 5: Đặc điểm các lệnh so sánh - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Bảng 5 Đặc điểm các lệnh so sánh (Trang 30)
Hình 2.4: Cửa sổ làm việc chính của phần mềm WinCC flexiable 2008 - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.4 Cửa sổ làm việc chính của phần mềm WinCC flexiable 2008 (Trang 34)
Hình 2.2: Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 2.2 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha (Trang 41)
Hình 3.3: Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 3.3 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha (Trang 42)
Hình 4.4: Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 4.4 Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB (Trang 44)
Hình 4.2: Tủ điện - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
Hình 4.2 Tủ điện (Trang 47)
Sơ đồ đấu điện được thiết kế chi tiết trong bản vẽ số … đế số … tại phụ lục 2. - thiết kế tủ điện công nghiệp trong ngành tự động hóa
u điện được thiết kế chi tiết trong bản vẽ số … đế số … tại phụ lục 2 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w