LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong luận văn Thạc sĩ Chính sách công về "Thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội v
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG THU HIỀN
TH C HIỆN CH NH CH GẮN K T NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI
V I NG D NG TH C TI N T TH C T VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC Ĩ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯ NG DẪN KHOA HỌC
PG T Trần Thị An
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả
nêu trong luận văn Thạc sĩ Chính sách công về "Thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn từ thực tế Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam" là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác Đây là quá trình học tập, nghiên cứu của tôi và hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Thị An để tôi hoàn thành luận văn Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này
Học viên
Hoàng Thu Hiền
Trang 3
M C L C
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 8
1.1 Chính sách khoa học và công nghệ 8
1.2 Chính sách phát triển khoa học xã hội 10
1.3 Chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn 11
1.4 Chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam……….21
Chương 2: TH C TRẠNG TH C HIỆN CH NH CH GẮN K T NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI V I NG D NG TH C TI N T TH C T Ở VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 23
2.1 Thực trạng ban hành chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 23
2.2 Thực trạng triển khai nghiên cứu khoa học xã hội ở Viện Hàn lâm Khoc học xã hội Việt Nam 26
2.3 Đánh giá chung… 43
2.4 Các vấn đề đặt ra 44
Chương 3: GIẢI PH P HOÀN THIỆN CH NH CH GẮN K T NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI V I NG D NG TH C TI N TRONG BỐI CẢNH M I 48
3.1 Giải pháp đồng bộ hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn 48
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn theo tính chất của từng lĩnh vực nghiên cứu 52
Kết luận……… 59
Tài liệu tham khảo… 64
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào khoa học xã hội cũng đóng vai trò quan trọng Nếu như khoa học tự nhiên và công nghệ hướng tới mục tiêu đưa ra các giải pháp công nghệ nhằm cải tiến sản xuất, tăng năng suất lao động thì khoa học xã hội đưa đến sự cải cách về thể chế, sự đổi mới về chính sách nhằm tăng sức sáng tạo của con người Thực tế này cho thấy, sự kết hợp giữa khoa học xã hội với khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ để tạo động lực phát triển là vấn đề sống còn của một quốc gia; đồng thời, việc gắn kết giữa nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào cuộc sống là một đòi hỏi tất yếu
Trong các bộ phận của khoa học, sản phẩm của khoa học xã hội mang tính định tính nhiều hơn, việc ứng dụng vào cuộc sống phức tạp hơn và kết quả tạo ra cần nhiều thời gian hơn khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ
Do đó, kết quả nghiên cứu khoa học xã hội thường bị đánh giá là rơi vào tình trạng “đút ngăn kéo” Để khắc phục tình trạng này, cần có khảo sát về tính hiệu quả của sự ứng dụng nghiên cứu khoa học xã hội vào cuộc sống; từ đó góp phần hoàn thiện chính sách thúc đẩy sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học
và thực tiễn nhằm giúp khoa học xã hội càng ngày càng đóng góp nhiều cho
sự phát triển của đất nước
Là một cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội hàng đầu của đất nước, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đồng thời thực hiện các chức năng nghiên cứu cơ bản và tư vấn chính sách Trong những năm qua, từ các kết quả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã có nhiều đóng góp cho việc tư vấn chính sách và hoạch định chính sách của đất
Trang 6nước Tuy nhiên, nằm trong tình trạng chung của đặc điểm khoa học xã hội, các kết quả nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam chưa được ứng dụng triệt để, chưa tương xứng với kỳ vọng của Chính phủ, người dân và chính bản thân các nhà khoa học về sự đóng góp của KHXH đối với sự phát triển đất nước Các chính sách tạo điều kiện cho sự gắn kết này, việc thực hiện các chính sách đó ra sao chưa được nhiều công trình nghiên cứu Do vậy, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ chính sách công là:
Th c hiện chính s ch gắn kết nghi n c u khoa học ã h i v i ng d ng
th c ti n t th c tế Viện Hàn l m Khoa học ã h i Việt Nam
Trang 7“mức đầu tư cho khoa học ở Việt Nam thấp trong tương quan với các nước trong khu vực và quốc tế" Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy
sự hợp tác giữa KHXH&NV của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam với các nước đối tác chiến lược, trong đó có giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao để có đủ điều kiện hợp tác với các đối tác: “Để ó g ự
t vớ qu tế, V ệ K X V ệt ầ ú trọ g tạ guồ ự vữ g v g ả v uyê ô , g ạ gữ, v ơ g
g ê ứu.”, [1, tr 132] Nội dung này đã gợi mở cho đề tài nghiên cứu của
tôi giải quyết một trong những nguyên nhân của chính sách phát triển khoa học xã hội chưa khả thi và phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế, đó là: Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ đã có sự tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm lĩnh vực nghiên cứu chưa được chú trọng
- Trong luận văn Thạc sĩ s t tr ể ọ ộ từ t ự
t ễ V ệ K ọ ộ V ệt , Nguyễn Mạnh Việt đặt vấn đề
nghiên cứu về vấn đề chính sách phát triển khoa học xã hội nói chung Trên
cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, các quan niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển KHXH, đồng thời kết hợp với việc phân tích thực trạng chính sách phát triển KHXH của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nói riêng và của Việt Nam nói chung, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển KHXH trong thời gian tới Vấn đề ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn là một điểm nhấn quan trọng trong chính sách phát triển KHXH Tuy nhiên, trong khuôn khổ của luận văn Thạc sĩ, tác giả chỉ dừng lại ở các vấn đề chung của việc xây dựng chính sách phát triển KHXH ở
Trang 8Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Việt
từ thực tiễn phát triển KHXH ở Viện Hàn lâm đã có nhiều gợi ý cho tôi trong việc nghiên cứu chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn tại cùng đối tượng khảo sát này
- Năm 2014, bài viết “T g ả g ứ g dụ g t g ê
ứu ọ " khảo sát từ kết quả các đề tài của Chương trình Tây Nguyên 3,
Thảo Mộc đi đến khẳng định rằng, các đề tài thuộc Chương trình này đều mang tính ứng dụng và khả năng chuyển giao trên thực tế Nhiều vấn đề bức thiết đã được soi xét dưới góc độ hàn lâm khoa học, được rà soát bài bản trên
cơ sở bám sát thực tiễn, góp phần quan trọng vào mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Đây là những căn cứ giúp tôi triển khai so sánh trong đề tài luận văn của mình
- Năm 2009, trong bài viết của website của Liên hiệp các hội Khoa học
kỹ thuật Việt Nam có nhan đề: “Tì ờ g ọ v ộ v
v uộ s g”, người viết đã trình bày một số quan điểm và giải pháp nhằm tìm con đường đưa KHXH&NV đi vào cuộc sống, cụ thể:“ ê ự ọ
ữ g vấ t ết t ự , g ê ứu g ó t ể ứ g dụ g v ữ g ị ỉ
ụ t ể”, “ b ết quả ọ t ũ g ả êu
ơ g t ứ g dụ g v t ự t ễ K ả g ứ g dụ g, rộ g
ô ì s u t ết t ú ả trở t ột t êu g qu trọ g vớ ết quả t K ô g t ể ấ ậ ột t g ệ t u
ạt ạ uất sắ s u ó ạ ế v t ” Bài viết đã gợi mở cho tôi giải
pháp để hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn
- Năm 2012, trong bài viết “V trò K ọ ô g g ệ vớ
t tr ể tế ộ ”, người viết đã cho thấy vai trò của khoa học công
Trang 9nghệ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đã thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người Bên cạnh đó, Khoa học và công nghệ đã làm nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm
rõ rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm Bài viết giúp tôi nhận thức rõ không chỉ Khoa học và công nghệ mới có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế xã hội mà lĩnh vực Khoa học xã hội cũng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Năm 2015, trong bài viết “ g ả g ứ g dụ g vớ
ọ ộ v v ”, Đỗ Văn Thắng phân tích vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của KHXH trong giai đoạn hiện nay, từ đó nhấn mạnh đến việc nâng cao khả năng ứng dụng đối với KHXH&NV là rất cần thiết Từ đó, tác giả cũng
đã đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng đối với KHXH&NV
Từ việc điểm các tài liệu nghiên cứu trên, có thể thấy rằng, việc nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn chưa được quan tâm đúng mức, chưa có những nghiên cứu
cụ thể về vấn đề này Trong luận văn này, tôi mong muốn bước đầu có một số đóng góp nhỏ trong việc tìm ra một vài giải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn trong khuôn khổ các hoạt động khoa học của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nói riêng và với mong muốn đối với KHXH Việt Nam nói chung
3 M c đích và nhiệm v nghi n c u
- M c đích nghi n c u: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính
sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn tại Viện Hàn
Trang 10lâm KHXH Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam và ở nước ta hiện nay
- Nhiệm v nghi n c u:
+ Khảo sát thực trạng việc thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam + Đề xuấtgiải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học
xã hội với yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh mới
4 Đối tượng và phạm vi nghi n c u
- Đối tượng nghi n c u: Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện
chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng vào thực tiễn
- Phạm vi nghi n c u: Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam qua việc khảo
sát các đề tài khoa học từ 2010-2015
5 Phương ph p luận và phương ph p nghi n c u
- Phương ph p luận:
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử; đồng thời, dựa vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về vấn đề gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn
- Phương ph p nghi n c u:
+ Phương pháp thu thập thông tin: Phân tích và khai thác thông tin từ các
nguồn có sẵn liên quan đến các đề tài nghiên cứu, thu thập tài liệu của các tổ chức liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sau đó tổng hợp và đưa ra nhận định
về thực trạng ứng dụng chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn từ thực tế Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
Trang 11+ Phương pháp thống kê: Thống kê đề tài khoa học các cấp để nghiên cứu thực trạng ứng dụng nghiên cứu khoa học xã hội vào thực tiễn
+ Phương pháp phân tích chính sách: từ các dữ liệu thứ cấp, đề tài sẽ phân tích từ góc độ chính sách công để làm rõ các nội dung của luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và th c ti n của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có những đóng góp trên cả phương diện lý luận và thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách, luận văn sẽ nêu ra được những nguyên nhân, bất cập trong việc thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh mới
ở nước ta
7 Cơ cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 chương, không kể phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Những vấn đề chung
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn từ thực tế ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu Khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới
Trang 12Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Chính sách khoa học và công nghệ
1.1.1 Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ
Về khái niệm khoa học và công nghệ, Luật Khoa học và Công nghệ đã định nghĩa: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”; “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ
Khái niệm chính sách công được diễn đạt khái quát như sau: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu đã xác định của Đảng chính trị cầm quyền” [6, tr 103] Trong tài liệu nghiên cứu cá nhân chưa xuất bản, Mai Hà cho rằng, chính sách công là tập hợp của những giải pháp được chủ thể quyền lực ban hành nhằm mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ Cũng theo Mai Hà, chính sách khoa học và công nghệ Việt Nam là tập hợp của những giải pháp được Nhà nước ban hành nhằm mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước
1.1.2 Định hướng nhiệm vụ của chính sách khoa học và công nghệ
Trong bối cảnh hiện nay, khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đất nước Các nghiên cứu khoa học và
Trang 13công nghệ luôn hướng tới gải quyết các vấn đề cấp thiết trong xã hội Ngoài
ra, các công trình nghiên cứu còn đưa ra được những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước
Các nhà hoạch định chính sách luôn xác định rõ định hướng nhiệm vụ để
có định hướng nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với thực tiễn, cụ thể như sau:
- Tái cấu trúc và quy hoạch lại hệ thống tổ chức khoa học công nghệ cấp quốc gia có trọng tâm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bên cạnh đó, các tổ chức khoa học và công nghệ xác định cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, đổi mới phương thức xây dựng nhiệm vụ KH&CN các cấp, đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ KH&CN các cấp, đổi mới cơ chế, chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ để phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế
- Đầu tư phát triển các tổ chức KH&CN Các tổ chức nghiên cứu khoa học đặt ra định hướng nhiệm vụ cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao hay các khu nông nghiệp ứng dụng cao Chú trọng phát triển năng lực của các cán bộ nghiên cứu, phát triển các nhóm nghiên cứu tr có trình độ chuyên môn cao nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia
- Một định hướng nhiệm vụ khác của chính sách KH&CN đặt ra là phát triển đồng bộ khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và các hướng công nghệ ưu tiên Cũng như KH&CN, KHXH&NV đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp các luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Các nghiên cứu KHXH cũng đã góp phần xây dựng hệ thống quan điểm phát triển đất nước,
Trang 14khẳng định lịch sử hình thành và phát triển của đất nước, bảo tồn các giá trị và bản sắc văn hóa Việt Nam
1.2 Chính s ch ph t triển khoa học ã h i
1.2.1 Khái niệm chính sách phát triển khoa học xã hội
Từ khái niệm chính sách công, có thể hiểu chính sách phát triển khoa học xã hội là một bộ phận của chính sách công, là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước về phát triển khoa học xã hội nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề về phát triển khoa học xã hội theo mục tiêu đã xác định của Đảng
và Nhà nước đã xác định
1.2.2 Định hướng nhiệm vụ của chính sách phát triển khoa học xã hội
Chính sách phát triển khoa học xã hội ở nước ta thể hiện thái độ chủ động, tích cực của Nhà nước đối với công cuộc phát triển khoa học xã hội phục vụ phát triển đất nước và con người Chính sách phát triển khoa học xã hội đã đặt ra các định hướng nhiệm vụ chính được nêu rõ trong Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2011 – 2020, cụ thể như sau:
KHXH nghiên cứu lý luận phát triển để cung cấp luận cứ khoa học phục
vụ cho việc hoạch định đường lối, chiến lược, chính sách phát triển và bảo vệ đất nước trong bối cảnh hiện nay KHXH không chỉ nghiên cứu và dự báo các
xu thế phát triển của mỗi khu vực, sự phát triển của nền kinh tế tri thức mà còn nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, đổi mới quản lý nhà nước, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải
Trang 15cách tư pháp, xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Các nghiên cứu KHXH hướng tới mục tiêu là đề xuất các giải pháp phát triển bền vững đất nước, ổn định kinh tế vĩ mô Chính sách phát triển KHXH chú trọng nghiên cứu các đặc điểm hình thành và phát triển văn hóa, dân tộc
và tôn giáo ở Việt Nam phục vụ xây dựng một nền văn hóa tiên tiến và đậm
t ự t ễ : Từ khái niệm chính sách công, có thể hiểu chính sách gắn kết
nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn là chính sách của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ chính sách
để giải quyết vấn đề về gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn theo mục tiêu đã xác định của Đảng và Nhà nước đã xác định
1.3.2 Những vấn đề cơ bản của chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học
xã hội với ứng dụng thực tiễn
1.3.2.1 X ị vấ s
Xác định vấn đề chính sách là giai đoạn khởi đầu trong quy trình xây dựng chính sách công Những vấn đề đó thường là những mâu thuẫn trong xã hội, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình phát triển hoặc là nhu cầu
Trang 16phát triển ở mức độ cao hơn Vì vây, vấn đề của chính sách luôn gắn liền với
sự phát triển của xã hội Đỗ Phú Hải viết “v ệ ị vấ s bắt ầu bằ g ả ậ vấ s vớ ấu trú vấ , ó ả ậ
v trở gạ , ó , v ớ g ắ tr g ộ ầ g ả quyết bằ g
s ặ bất ý g y u t uẫ , ất bằ g, ất ổ ị v
tế ộ , ả trở t g tr ở g tế ặ ữ g u ầu tr g t ơ g
ầ ạt bằ g s ” [7, tr.39] Theo quy luật vận động, vấn đề
chính sách mang cả tính hiện tại và tương lai, các hiện tượng đang tồn tại thực
tế sẽ làm nảy sinh những vấn đề trong tương lai
Trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, vấn đề của chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn trở thành vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Thực tế cho thấy, kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học ngày càng gia tăng, nhưng số lượng đề tài có thể ứng dụng được trong thực tiễn vẫn còn hiếm hoi Nói cách khác, hiệu quả thu được từ chất lượng của các công trình nghiên cứu chưa xứng với đầu tư của Nhà nước Hệ quả là, các công trình nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn chưa giải đáp được các vấn đề của thực tiễn đổi mới ở nước ta Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong số đó, nguyên nhân được nhắc tới nhiều nhất là chất lượng nguồn nhân lực (ví dụ: tình trạng chưa đồng đều trong đội ngũ nhân lực, tình trạng thiếu hụt chuyên gia…) Điều đó khiến cho các tổ chức khoa học xã hội chưa có đủ khả năng giải quyết những vấn đề khoa học ở tầm vĩ mô của quốc gia và hội nhập quốc tế
Những bất cập nêu trên đã và đang trở thành những vấn đề không nhỏ làm cho hoạt động khoa học xã hội của nước ta thiếu tính gắn kết với ứng
Trang 17dụng thực tiễn, chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hội nhập quốc tế
1.3.2.2 t ể s gắ ết g ê ứu ọ ộ vớ ứ g dụ g
t ự t ễ
Ở nước ta, chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước Chủ thể ban hành chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn gồm có các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ KH&CN và các Bộ có liên quan như Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mỗi chủ thể này lại có những chức năng, nhiệm vụ, vai trò, động cơ, thái độ khác nhau đối với chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn; cụ thể như sau:
- Ở cấp Trung ương: Quốc hội có chức năng thông qua và giám sát việc thực hiện Luật, Nghị quyết của Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính Phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện chính sách phát triển khoa học, công nghệ; Chính phủ có chức năng quản lý KH&CN trong phạm vi cả nước, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách cụ thể để đảm bảo phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu; Hội đồng Chính sách KH&CN Quốc gia có chức năng đề xuất ý kiến với Thủ tướng Chính phủ trước khi Thủ tướng Chính phủ quyết định phương hướng, chiến lược, quy hoạch phát triển KH&CN quốc gia; Bộ KH&CN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KH&CN; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
Trang 18quản lý nhà nước về KH&CN trong ngành, lĩnh vực theo sự phân công của Chính phủ
- Ở cấp địa phương: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý về KH&CN trên địa bàn tỉnh, thành phố; Sở KH&CN các tỉnh trực thuộc Trung ương tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn
1.3.2.3 T ể ế s gắ ết g ê ứu ọ ộ vớ ứ g dụ g
t ự t ễ
Chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn cần phải
có hệ thống thể chế thống nhất từ trung ương đến địa phương để giúp cho mọi hoạt động của đời sống xã hội diễn ra có trật tự theo một hệ thống nhất định
Hệ thống thể chế chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn phải tuân thủ thể chế chung về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật Quá trình thẩm định, phê chuẩn và ban hành phải tuân theo luật định Thể chế chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn
có nhiều loại khác nhau và được nhiều cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm quyền:
- Thể chế do cấp Trung ương quản lý bao gồm các văn bản Luật do Quốc hội ban hành, các văn bản pháp quy do Chính phủ và các Bộ ngành ở Trung ương ban hành
- Thể chế do chính quyền địa phương quản lý bao gồm các văn bản quy phạm do HĐND, UBND và các cơ quan chức năng các cấp ở địa phương ban hành
Trong chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn, các chủ thể ban hành các văn bản pháp luật được thể hiện dưới dạng Luật,
Trang 19Thông tư, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định với mục đích hướng dẫn các đối tượng thụ hưởng chính sách thực hiện chính sách một cách hiệu quả Các văn bản được các chủ thể chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn ban hành cụ thể như sau:
- Quốc hội ban hành Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013
- Ban chấp hành Trung ương ban hành:
+ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 1 tháng 11 năm 2012, đây là nghị quyết hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
+ Nghị quyết số 02-NQ/HNTW, ngày 24 tháng 12 năm 1996 về định hướng chiến lược phát triển KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000
- Chính phủ ban hành: Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
Trang 20- Bộ KH&CN: Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN ngày 8 tháng 10 năm
2015 quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia
- Yếu t t ộ g ộ ậ qu tế
Hiện nay, đất nước chúng ta đã từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế
Trong quá trình hội nhập này, Việt Nam đã tham gia vào Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đây là Hiệp định sẽ giúp Việt Nam nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội do quá trình tái cấu trúc cục diện quốc tế và khu vực đem lại TPP là một Hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương Khi tham gia Hiệp định TPP, Việt Nam
sẽ có thêm điều kiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược phát
Trang 21triển kinh tế - xã hội, triển khai chiến lược hội nhập quốc tế nói chung và chiến lược đối ngoại ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương nói riêng, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Thông qua Hiệp định TPP, Việt Nam sẽ có cơ hội đàm phán để Hoa Kỳ mở cửa thị trường cho hàng hóa của Việt Nam, tạo cú hích mạnh để thúc đẩy xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu Bên cạnh đó, việc tham gia Hiệp định TPP sẽ góp phần thúc đẩy hơn nữa đầu tư của Hoa Kỳ và các nước vào Việt Nam
Tuy nhiên, để đáp ứng các yêu cầu của TPP, Việt Nam sẽ phải sửa đổi,
bổ sung nhiều văn bản pháp luật vì nhiều quy định của luật hiện hành chưa đáp ứng được nhu cầu rất cao của TPP Cụ thể phải sửa Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chất lượng hàng hóa, sản phẩm; Luật Chuyển giao công nghệ; Chính sách về hợp tác quốc tế trong khoa học
Trong lĩnh vực KH&CN, Việt Nam phải đặc biệt chú trọng đến điều chỉnh các lĩnh vực nghiên cứu, điều chỉnh lại các chương trình trọng điểm của Nhà nước, cấp quốc gia, nghiên cứu các vấn đề mang lại lợi thế cho Việt Nam Đứng trước yêu cầu hội nhập của TPP thì việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật là điều tất yếu, điều này có liến quan đến cả những chính sách của Nhà nước, điển hình như trong nghiên cứu khoa học, cần phải chú trọng đến yếu tố của hội nhập quốc tế để có thể ban hành những chính sách, những văn bản quy định vấn đề nghiên cứu gắn với thực tiễn và phù hợp với tiến trình hội nhập mạnh mẽ như hiện nay
- Yếu t t ể ế trị v ơ ế quả ý
Thể chế chính trị và cơ chế quản lý là yếu tố rất quan trọng đối với việc hoạch định chính sách Chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn cũng vậy, cũng cần có các văn bản hợp lý chính là điểm tựa pháp lý,
Trang 22là thể chế chính trị để có thể ban hành ra chính sách hoạch định chính sách thiết thực Hiện nay, rất nhiều công trình nghiên cứu thực chất chỉ mang tính chất đối phó, các sản phẩm khoa học không đạt yêu cầu và mang nặng hình thức giải ngân chứ không chú trọng đến chất lượng công trình nghiên cứu Để các công trình nghiên cứu đạt chất lượng cao và gắn kết với ứng dụng thực tiễn, trước hết, cần phải có chính sách và cơ chế quản lý phù hợp để có được các sản phẩm khoa học, chất lượng và nhân rộng được trong thực tiễn
1.3.3 Nội dung các bước tổ chức thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn
1.3.3.1 X y dự g ế ạ tr ể t ự ệ s gắ ết g ê
ứu ọ ộ vớ ứ g dụ g t ự t ễ
Để các cơ quan Nhà nước triển khai thực hiện chính sách công một cách hiệu quả và chủ động thì việc lập kế hoạch là bước rât cần thiết và quan trọng Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công gồm có: kế hoạch về điều hành, tổ chức; kế hoạch về triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; dự kiến quy chế về tổ chứ, điều hành; dự kiến kế hoạch thực thi chính sách ở cấp nào thì lãnh đạo cấp đó xem xét thông qua Sau khi được thông qua, kế hoạch thực thi chính sách được các chủ thể liên quan chấp hành thực hiện
1.3.3.2 P ổ b ế , tuyê truy n thự ệ s gắ ết g ê ứu khoa
ọ ộ vớ ứ g dụ g t ự t ễ
Khi kế hoạch thực thi được thông qua, các tổ chức, cơ quan trong bộ máy Nhà nước sẽ triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn là một hoạt động rất cần thiết và quan trọng đối với các tổ chức, cơ quan
Trang 23Nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách giúp cho đối tượng tham gia thực thi chính sách hiểu rõ về yêu cầu, mục đích của chính sách và tính khả thi của chính sách Việc hiểu rõ này sẽ khiến đối tuọng tham gia thực hiện theo các yêu cầu quản lý của Nhà nước một cách tự nguyện
Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách cần thực hiện thường xuyên để mọi đối tượng cần tuyên truyền có lòng tin vào chính sách và thực thi chính sách một cách tích cực Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách bằng nhiều hình thức để mang lại hiệu quả cao nhất
1.3.3.3 P ô g, t ự ệ s gắ ết g ê ứu khoa
ọ ộ vớ ứ g dụ g t ự t ễ
Phân công, phối hợp thực hiện chính sách là phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức và các đối tượng liên quan trong việc thực thi chính sách Nếu việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách khoa học thì chính sách sẽ đạt hiệu quả cao
Do vậy, khi phân công, phối hợp thực hiện chính sách, cần chú trọng đến năng lực chuyên môn, thế mạnh của mỗi tổ chức và cá nhân để có sự phân công hợp lý, phối hợp nhịp nhàng trong quá trình thực hiện chính sách
1.3.3.4 Duy trì t ự ệ s gắ ết g ê ứu K X vớ ứ g dụ g
t ự t ễ
Duy trì thưc hiện chính sách công là hoạt động đảm bảo cho chính sách phát huy tác dụng trong cuộc sống hiện nay Để duy trì thực hiện chính sách một cách có hiệu quả, cần chú ý thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức phối hợp thống nhất giữa tổ chức chủ trì với các tổ chức khác, giữa cơ quan Nhà nước với nhân dân
Trang 24- Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực
- Đảm bảo thông suốt về thông tin trong quá trình thực hiện, triển khai
và duy trì chính sách
- Cụ thể hoá các nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp
lý, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện
1.3.3.5 Đ u ỉ s gắ ết g ê ứu ọ ộ vớ ứ g
dụ g t ự t ễ
Điều chỉnh chính sách là hoạt động rất cần thiết diễn ra trong tiến trình
tổ chức thực thi chính sách Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh chính sách với mục đích giúp cho chính sách gắn với tình hình thực tiễn
Điều chỉnh chính sách bao gồm điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện, mục tiêu theo yêu cầu thực tế
Cơ quan nhà nước cần thường xuyên theo dõi kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách để phát hiện kịp thời những sai sót để điều chỉnh, bổ sung chính sách Hoạt động điều chỉnh chính sách bắt buộc phải chính xác, hợp lý, nếu không sẽ làm cho chính sách trở nên kém hiệu quả và không giải quyết được các vướng mắc, sai sót
Trang 25thực hiện của các đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp từ chính sách Đây là công việc khó và phức tạp trong quá trình thực hiện chính sách, đòi hỏi các cơ quan, tổ chức và người tham gia vào công việc này phải có trình độ và năng lực và kiến thức nhất định
1.4 Chính s ch gắn kết nghi n c u khoa học ã h i v i ng d ng
th c ti n tại Viện Hàn l m Khoa học ã h i Việt Nam
Là một cơ quan hàng đầu về nghiên cứu khoa học xã hội ở Việt Nam, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã có định hướng về việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn Định hướng này thể hiện ở nhiều khía cạnh
T ứ ất, từ gó ộ ứ g ệ vụ: Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam có chức năng nghiên cứu cơ bản, đào tạo và tư vấn chính sách Như vậy,
từ phương diện này, các kết quả nghiên cứu phải trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
tư vấn chính sách và đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ sau đại học
T ứ , từ ị ớ g g ê ứu, trong kế hoạch khoa học hàng năm,
Viện Hàn lâm có chủ trương và yêu cầu các đơn vị trực thuộc đề xuất các đề tài nghiên cứu về các vấn đề đang đặt ra trong phát triển đất nước hoặc các vấn đề mà cuộc sống đang đòi hỏi phải có câu trả lời, có phương án giải quyết Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các luận cứ để các nhà quản lý xây dựng các phương án giải quyết vấn đề mà cuộc sống đặt ra hoặc sự phát triển của đất nước yêu cầu giải quyết
T ứ b , từ yêu ầu ặt g: Thường kỳ hoặc đột xuất, Viện Hàn lâm
nhận được yêu cầu đặt hàng giải quyết các nhiệm vụ về khoa học xã hội từ các Bộ, Ngành hoặc các cơ quan Đảng, Chính phủ Kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học này sẽ trả lời các yêu cầu mà phía đặt hàng nêu ra
Trang 26Đây là một nhiệm vụ quan trọng mà các cán bộ nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam có trách nhiệm phải giải quyết
T ứ t , từ quy ị v g ệ t u t : Trong quy định về việc thực
hiện một đề tài nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, yêu cầu về công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước, tiến dần đến các tạp chí quốc tế; cùng với các yêu cầu về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào các chương trình giảng dạy đại học và sau đại học ở các
cơ sở đào tạo, các yêu cầu về sử dụng kết quả nghiên cứu ở các Bộ, Ngành, địa phương hoặc các cơ quan đặt hàng
Từ các góc độ trên, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ khoa học, trong đó việc gắn kết giữa nghiên cứu cơ bản vào ứng dụng thực tế là một định hướng quan trọng và đang ngày càng yêu cầu ở mức độ cao hơn
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả luận văn đã giới thuyết các khái niệm về chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn cũng như quy trình, các bước tổ chức thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn Từ đó so sánh, đánh giá việc triển khai thực hiện chính sách này trong các nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo
Trang 27Chương 2
TH C TRẠNG TH C HIỆN CH NH CH GẮN K T NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI V I NG D NG TH C TI N T TH C T
Ở VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
2.1 Th c trạng ban hành chính s ch gắn kết nghi n c u khoa học ã h i
v i ng d ng th c ti n ở Viện Hàn lâm Khoa học ã h i Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội, cung cấp các luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm qua, Viện đã tập trung nghiên cứu, giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản của sự phát triển đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa; nghiên cứu tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh
tế, chính trị đến văn hoá – xã hội – môi trường Các nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam chú trọng đến mối quan hệ giữa các trụ cột của phát triển bền vững, giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề văn hóa, xã hội, bảo
vệ môi trường
Với mục tiêu thực hiện các công trình nghiên cứu gắn với thực tiễn, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã ban hành chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn thông qua việc thể chế hóa các văn bản sau:
- Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Đảng ủy Viện KHXH Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) về nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong việc đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Trang 28- Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Đảng ủy Viện KHXH Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) về thực thi đạo đức công vụ trong nghiên cứu, quản lý và phục vụ nghiên cứu khoa học ở Viện Khoa học xã hội Việt Nam
- Nghị quyết số 04-NQ/ĐU ngày 9 tháng 4 năm 2012 của Đảng ủy Viện KHXH Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tr Viện Khoa học xã hội Việt Nam
- Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Đảng ủy Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam và chất lượng công trình nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Quyết định số 432/QĐ-KHXH ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về việc ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Quyết định số 835/QĐ-KHXH ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Viện KHXH Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học của Viện KHXH Việt Nam
- Quyết định số 26/QĐ-KHXH ngày 08 tháng 1 năm 2015 của Chủ tịch Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Quyết định số 2195/QĐ-KHXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Chiến lược phát triển Viện Khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) giai đoạn 2011-2020
Trang 29Năm 2013, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn thực hiện hệ đề tài cấp cơ sở Hệ đề tài cấp cơ sở được ưu tiên giao cho các nghiên cứu viên, hoặc cán bộ không phải là nghiên cứu viên nhưng có học vị Thạc sĩ trở lên đang công tác tại Tổ chức chủ trì Đề tài cấp cơ sở được ưu tiên cho các cán bộ tr , các cán bộ đang theo học chương trình Thạc sĩ hay Tiến sĩ Các đề tài cấp cơ sở thực hiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ của
Tổ chức chủ trì, định hướng của phòng chuyên môn.Việc khôi phục thực hiện
hệ đề tài cấp cơ sở tại các Viện chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam có một ý nghĩa vô cùng to lớn, điều này đã giúp các cán bộ nghiên cứu tr được rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trước thực trạng số lượng các văn bản được Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam ban hành còn khiêm tốn, có thể thấy rằng Viện chưa có nhiều thể chế hướng tới mục tiêu gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam vẫn luôn ý thức được trọng trách và nhiệm vụ của một cơ quan nghiên cứu thuộc Chính phủ, từ đó đề ra các nhiệm vụ chính như sau: Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đẩy mạnh nghiên cứu các vấn đề quốc tế: bản chất, đặc điểm và xu thế biến đổi của thế giới đương đại; những dự báo khoa học về sự điều chỉnh, thay đổi chiến lược, chính sách phát triển của các nước; Nghiên cứu những vấn đề mới của sự phát triển đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững; về công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn ở Việt Nam giai đoạn 2011 -
2020 và tầm nhìn đến năm 2050; về tái cấu trúc nền kinh tế gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng đặt trong bối cảnh thế giới hiện nay; Nghiên cứu những
Trang 30vấn đề lý luận và thực tiễn mới về Đảng cầm quyền Ngoài ra,Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam còn chú trọng nghiên cứu những vấn đề bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại dưới tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, về xây dựng chuẩn mực văn hóa, nghiên cứu các vấn đề về phát triển bền vững vùng, các vấn đề trọng điểm về sử học, khảo cổ học, dân tộc học, văn học, ngôn ngữ, tôn giáo
2.2 Th c trạng triển khai nghi n c u khoa học ã h i ở Viện Hàn l m Khoa học ã h i Việt Nam
2.2.1 Thực trạng triển khai nghiên cứu khoa học xã hội gắn với thực tiễn
từ các Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước
Là cơ quan nghiên cứu thuộc Chính phủ có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội, cung cấp các luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Viện Hàn lâm đã thực hiện nhiều nghiên cứu thuộc Chương trình có định hướng nghiên cứu lớn gắn với thực tế như Chương trình KH&CN phục
vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ, Chương trình Tây Nguyên 3…
Như đã biết, Tây Nam Bộ nằm ở vị trí cực Nam của Tổ Quốc Về địa chính, Tây Nam Bộ bao gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ương là Cần Thơ
và 12 tỉnh gồm: An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long Tây Nam Bộ là vùng đất nghèo và còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập
Ngày 28/10/2015, tại Cần Thơ, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức hội thảo phát triển kinh tế vùng Tây Nam bộ sau 30 năm đổi mới (1986 - 2015) Hội thảo nhằm đánh giá tiến trình 30 năm đổi mới của vùng, từ
Trang 31đó tìm ra những giải pháp tối ưu cho tương lai phát triển của Tây Nam bộ trong tiến trình tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam nói riêng và chiến lược phát
triển nhanh, bền vững của Việt Nam nói chung Phát biểu tại hội thảo, Chủ
nhiệm Chương trình, GS Nguyễn Xuân Thắng nhấn mạnh: nền kinh tế của vùng tăng trưởng chưa ổn định và chưa vững chắc Chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm còn thấp Sản phẩm du lịch của vùng bị trùng lắp, khó khăn trong việc thu hút khách và giữ khách Nguồn nhân lực trong vùng dồi dào nhưng chất lượng rất thấp, thiếu cả đội ngũ công nhân kỹ thuật lẫn chuyên gia Toàn bộ hệ thống giao thông vùng chưa được quy hoạch một cách tối ưu dẫn đến khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước còn hạn chế Các nguồn tài nguyên thiên nhiên được sử dụng thiếu hiệu quả, đang
có nguy cơ cạn kiệt và suy thoái Dân số đông nhưng cuộc sống còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao
Những hạn chế còn tồn tại ở Tây Nam Bộ đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết đối với khu vực này, đó là việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của vùng Tây Nam Bộ, phát huy được lợi thế của vùng
Từ thực tế này, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu thuộc Chương trình Tây Nam Bộ với mục tiêu cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chiến lược, chính sách và đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN Chương trình này sẽ triển khai các giải pháp về KH&CN phục vụ phát triển Tây Nam Bộ bền vững, phù hợp với đặc thù và thế mạnh của vùng
Còn về vùng đất Tây Nguyên, Tây Nguyên hiện nay thực sự là vùng đất đa dân tộc, đa văn hóa, nơi cư trú của 47 dân tộc anh em, với rất nhiều đặc trưng, sắc thái của nhiều tộc người, nhiều địa phương trong cả nước hội tụ
Trang 32Tây Nguyên gồm 5 tỉnh,được sắp xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Lâm Đồng.Trong lịch sử phát triển, Vùng đất Tây Nguyên từ xưa vốn là vùng đất tự trị, địa bàn sinh sống của các
bộ tộc thiểu số, chưa phát triển thành một quốc gia hoàn chỉnh
Nhìn từ góc độ văn hoá - tâm linh, Tây Nguyên hiện nay có sự suy yếu của hệ thống tín ngưỡng tôn giáo truyền thống vùng đồng bào dân tộc thiểu
số Chính sự khủng khoảng và suy yếu này dẫn đến một bộ phận quần chúng dân tộc thiểu số Tây Nguyên tiếp nhận nhanh chóng việc theo Tin Lành như
là một lối thoát cho đời sống tâm linh của họ Những hạn chế trong giáo dục - đào tạo, khủng hoảng đời sống tâm linh cũng là nguyên nhân làm cho Tin Lành bùng phát ở Tây Nguyên
Về điều kiện kinh tế - xã hội của Tây Nguyên so với nhiều vùng trong
cả nước còn có nhiều khó khăn, như là thiếu lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kém phát triển, sự chung đụng của nhiều sắc dân trong một vùng đất nhỏ
và với mức sống còn thấp
Trước tình hình này, Nhà nước ta cần hoạch định nhiều chính sách đúng đắn để giúp Tây Nguyên phát triển và ổn định Trong lĩnh vực khoa học, cũng cần có những nghiên cứu hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Tây Nguyên Do vây,Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Liên hiệp các Hội khoa học đã phối hợp thực hiện Chương trình Tây Nguyên 3
Từ thực tế triển khai thực hiện các đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên 3, Viện Hàn lâm đã nghiên cứu các đề tài gắn định hướng nghiên cứu với tình hình thực tế, cụ thể:
- Trong tháng 6 năm 2016, Hội đồng khoa học cấp Nhà nước đã đánh
Trang 33giá cao về lý luận và thực tiễn kết quả thực hiện của đề tài: “Phát triển kinh tế
hộ và kinh tế trang trại gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững ở Tây Nguyên”,
mã số TN3/X19 Đề tài thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2011-2015 “Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên” (Chương trình Tây Nguyên 3) do TS Nguyễn Đức Đồng làm chủ nhiệm, Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm) là cơ quan chủ trì, thực hiện trong giai đoạn 2013-2014 Hội đồng nghiệm thu đã khẳng định Đề tài đã làm sáng tỏ và quan trọng hơn là đóng góp mới cho sự phát triển lý thuyết, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hộ và kinh tế trang trại,
lý thuyết phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại gắn với xóa đói giảm nghèo; Xác định rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại vùng Tây Nguyên; Đề xuất các giải pháp tổng thể, cụ thể cho sự phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại và những kiến nghị cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta trong thời gian tới
- Tháng 11 năm 2015, đề tài “V trò ột s ó ộ
d tộ tạ ỗ tr g t tr ể b vữ g T y guyê ”, mã số TN3/X18 do
PGS.TS Bùi Văn Đạo làm chủ nhiệm, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan chủ trì, thực hiện trong hai năm, từ 2013 đến 2015 cũng đã được Hội đồng khoa học cấp Nhà nước đánh giá ở mức khá cao Đề tài đã làm sáng tỏ và quan trọng hơn là đóng góp cho sự phát triển về lý thuyết giá trị phát triển cơ bản vùng trên các khía cạnh (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, vị trí địa lý); Xác định được vai trò tích cực và hạn chế của một số nhóm xã hội của các dân tộc
Trang 34tại chỗ ở Tây Nguyên; Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp kế thừa, phát huy của vai trò của một số nhóm xã hội các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên thời gian tới Các kết quả nghiên cứu và giải pháp của Đề tài là phù hợp, khả thi, góp phần hoạch định và thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên trong tương lai
Tháng 10 năm 2015, đề tài “ g trị t tr ể ơ bả vù g T y guyê v ị qu ể , ị ớ g, g ả t tr ể b
vữ g T y guyê ”, mã số TN3/X20 do GS.TS Nguyễn Xuân Thắng làm chủ
nhiệm, Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Phát triển, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, là cơ quan chủ trì, thực hiện trong hai năm, từ
2013 đến 2015 Đề tài được Hội đồng xếp loại Xuất sắc Hội đồng nghiệm thu khẳng định Đề tài đã làm sáng tỏ và quan trọng hơn là đóng góp cho sự phát triển về lý thuyết giá trị phát triển cơ bản vùng trên các khía cạnh (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, vị trí địa lý); Xác định được giá trị cơ bản phát triển của Tây Nguyên và chỉ ra quá trình biến đổi những giá trị ấy; đồng thời
dự báo các nhân tố làm biến đổi của các giá trị phát triển cơ bản vùng Tây Nguyên; Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp khai thác, giữ gìn, phát huy các giá trị phát triển cơ bản vùng với mục tiêu phát triển bền vững vùng Tây Nguyên trong thời gian tới
Tháng 9 năm 2015, đề tài “Qu ệ tộ g ờ v ế y dự g
Trang 35loại xuất sắc Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ tộc người và khối đại đoàn kết dân tộc, các yếu tố tác động đến quan hệ tộc người và đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên, đúc rút các bài học kinh nghiệm, đề xuất và luận giải quan điểm, định hướng và các giải pháp đối với chính sách dân tộc nhằm xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong phát triển bền vững Tây Nguyên và các tỉnh trong vùng giai đoạn 2011-
1986 đến nay; Chỉ ra hiệu quả hoạt động và mức độ đáp ứng của hệ thống chính trị ở cơ sở đối với nhu cầu phát triển bền vững Tây Nguyên; Xác định những yêu cầu hiện thực của việc tiếp tục phát triển hệ thống chính trị ở cơ sở tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững Tây Nguyên; Qua đó, tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp tiếp tục phát triển hệ thống chính trị ở cơ sở phục vụ phát triển bền vững Tây Nguyên giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030 Trên cơ sở đó, góp thêm luận cứ khoa học cho việc triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và kiến nghị những nội dung cụ thể cho việc soạn thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam