Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, tôi đã được thực tập tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ để nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng v
Trang 1- -
ĐỖ THỊ PHƯỢNG
Tên đề tài:
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN - PHÚ THỌ KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) TRUNG HÀ, HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÖ THỌ ’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2- -
ĐỖ THỊ PHƯỢNG
Tên đề tài:
QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÕN - PHÚ THỌ - KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) TRUNG HÀ, HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÖ THỌ ’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Chí Hiểu
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Giai đoạn này vừa giúp sinh viên kiểm tra, hệ thống lại kiến thức, lý thuyết và làm quen với nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
Để đạt được mục tiêu đó, đồng thời đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, tôi đã được thực tập tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ
để nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ - Khu công nghiệp (KCN) Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”
Hoàn thành khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Chí Hiểu, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong
và ngoài khoa Môi trường đã truyền cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ, các anh/chị trong phòng thẩm định ĐTM, gia đình và bạn bè đã ủng hộ, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian thực tập và kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót
Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, toàn thể các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Việt Trì, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Phượng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các thông số về nước thải theo tiêu chuẩn áp dụng hiện hành 19
Bảng 4.1: Lượng mưa hằng tháng qua các năm 24
Bảng 4.2: Bảng nhiệt độ và độ ẩm trung bình khu vực Việt Trì qua các năm 24
Bảng 4.3: Mực nước sông Hồng bình quân các tháng, năm 26
Bảng 4.4: Các hạng mục của Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ 31
Bảng 4.5: Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất bia 33
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại bể gom chung, cửa xả nước thải và hồ sinh học (ngày 26/4/2012) 46
Bảng 4.7: Kết quả điều tra ý kiến của người dân về vấn đề chất thải của
công ty 48
Bảng 4.8: Kết quả điều tra ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải sản xuất của công ty đến môi trường 49
Bảng 4.9: Kết quả điều tra ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải sản xuất của công ty đến sức khỏe người dân 49
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình CN sản xuất 36
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Nước thải 41
Hình 4.3 Cấu tạo hạt nano sắt hóa trị 0 51
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng hạt nano sắt hóa trị 0 52
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt
BOD5 : Nhu cầu ôxy sinh học sử dụng trong 5 ngày BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SO2 : Sunfua đioxit
SS : Chất rắn lơ lửng
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBDN : Uỷ ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tóm tắt 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở pháp lý 4
2.2 Cơ sở khoa học 6
2.2.1 Khái niệm về môi trường 6
2.2.2 Chức năng của môi trường 6
2.2.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường 6
2.2.4 Khái niệm về tài nguyên nước 7
2.2.5 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước 7
2.2.5.1 Ô nhiễm nước 7
2.2.5.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước 8
2.2.6 Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải 8
Trang 82.2.6.1 Khái niệm về nước thải 8
2.2.6.2 Phân loại nước thải 8
2.2.7 Khái niệm về nước thải công nghiệp 9
2.2.8 Đặc trưng của nước thải 9
2.3 Cơ sở thực tiễn 11
2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên thế giới 11
2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Việt Nam 13
2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Phú Thọ 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 17
3.2.2 Giới thiệu tổng quan về Công ty bia Sài Gòn - Phú Thọ 17
3.2.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của Công ty bia Sài Gòn - Phú Thọ 17
3.2.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường 17
3.2.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải công ty gây ra 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 18
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 18
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa 18
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu 18
3.3.5 Phương pháp phân tích 19
Trang 9PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.1.1 Điều kiện địa lý 21
4.1.1.2 Điều kiện địa hình 21
4.1.1.3 Điều kiện địa chất- Địa chất công trình 22
4.1.1.4 Điều kiện về khí tượng 23
4.1.1.5 Điều kiện thủy văn 25
4.1.1.6 Địa chất thủy văn 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.1.2.1 Về kinh tế 27
4.1.2.2 Về văn hoá - xã hội 28
4.2 Tổng quan về Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ 29
4.2.1 Khái quát chung về Công ty 29
4.2.1.1 Tóm tắt quá trình thành lập của cơ sở 29
4.2.1.2 Vị trí địa lý của Công ty 29
4.2.1.3 Cơ sở hạ tầng của Công ty 30
4.2.2 Các hạng mục xây dựng của Công ty 31
4.2.3 Vị trí xả thải của Công ty 32
4.2.4 Công nghệ sản xuất bia của Công ty 33
4.2.4.1 Nguyên vật liệu 33
4.2.4.2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất bia 34
4.2.4.3 Quy trình sản xuất bia của Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ được tóm tắt theo sơ đồ sau 35
4.2.4.4 Hiện trạng môi trường nhả máy bia 37
4.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty 38
Trang 104.3.1 Các nguồn phát sinh nước thải của Công ty 38
4.3.1.1 Nước mưa chảy tràn 38
4.3.1.2 Nước thải sinh hoạt 39
4.3.1.3 Nước thải từ hệ thống xứ lý khí thải nồi hơi 39
4.3.1.4 Nước thải sản xuất 40
4.3.2 Quy trình xử lý nước thải của công ty 41
4.3.2.1 Hệ thống xử lý nước thải 41
4.3.2.2 Nguyên lý hoạt động 42
4.3.2.3 Tính toán hệ thống xử lý nước thải 43
4.3.2.4 Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình xả nước thải 45
4.3.2.5 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống 46
4.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường 48
4.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải công ty gây ra 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị 56
5.2.1 Đối với công ty 56
5.2.2 Đối với các cơ quan chức năng có thẩm quyền 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tiếng Việt
II Trang Web
Trang 11số nơi trên thế giới, trong khi dân số vẫn ngày càng tăng làm nhu cầu sử dụng nước ngọt ngày càng tăng Sự nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu về hệ sinh thái còn chưa cao Nước trở thành nguồn tài nguyên đặc biệt cần được bảo vệ và sử dụng hợp lý
Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh CNH - HĐH, những lợi ích mà CNH - HĐH mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, văn hoá, xã hội Tuy nhiên, CNH -HĐH cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá tăng nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng trong vùng lãnh thổ
Môi trường nước ở nhiều thành phố, khu đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Tại nhiều khu công nghiệp hiện nay vấn đề môi trường chưa được quan tâm đúng mức, vẫn còn nhiều khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung gây ô nhiễm môi trường Các chất thải công nghiệp được xả thải trực tiếp vào môi trường mà chưa qua xử lý hay chỉ được xử lý qua loa không triệt để Đây là nguyên nhân khiến môi trường ở nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng
Công ty Cổ phần bia Sài Gòn - Phú Thọ là một thành viên của khu công nghiệp Trung Hà có sản phẩm chính là bia 333 Không những mang lại
Trang 12sản phẩm phục vụ người dân mà công ty đã và đang góp phần đóng góp một nguồn thu lớn cho tỉnh Phú Thọ, cho thấy sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích công ty mang lại thì nhưng ảnh hưởng tới môi trường cũng không nhỏ, đặc biệt là môi trường nước
Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ - Khu công nghiệp (KCN) Trung
Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” Với mục tiêu xem xét chất lượng
nước thải và công tác xử lý nước thải tại Công ty từ đó đưa ra các biện pháp
xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường nước, từ đó từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội và môi trường bền vững
1.2 Mục đích của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tóm tắt
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của công ty
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại công ty
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thông tin thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, đại diện cho khu vực nghiên cứu
- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng nước thải công ty
- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng xử lý nước thải của công ty
Trang 13- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, ó tính khả thi, phù hợp với công ty
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kĩ năng điều tra tổng hợp và phân tích số liệu tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế
- Tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc
có khoa học
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá lượng nước thải phát sinh tình hình thu gom và hệ thống xử
lý nước thải của công ty
- Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, ngăn ngừa
và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực xung quanh công ty
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
Trang 1527/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 18/2007/QĐ-BCN ngày 08/05/2007 của Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường (TCVN 1995/1998/2000/2001/2005) của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- QCVN 08:2008 /BTNMT, quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước thải công nghiệp
- QCVN 14:2008/BTNMT - QCKTQG về nước thải sinh hoạt
- Công văn số 83/HC ngày 22 tháng 03 năm 2007 về việc chính sách
ưu đãi đối với Công ty Bia tại KCN Trung Hà của Ban Quản lý các KCN Tỉnh Phú Thọ
- Công văn số 669/UBND-TC ngày 03 tháng 04 năm 2007 về việc chính sách ưu đãi đối với Công ty Bia tại KCN Trung Hà của UBND Tỉnh Phú Thọ
- Các tài liệu kỹ thuật thành lập dự án Công ty bia Sài Gòn - Phú Thọ của Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Phú Thọ
- Các số liệu hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Các số liệu thời tiết - khí hậu tỉnh Phú Thọ
Trang 16- Các điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Khái niệm về môi trường
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” (Theo Điều
3, khoản 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam) [6]
2.2.2 Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chưa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người [12]
2.2.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là
sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật” [6]
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Trang 172.2.4 Khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người [13]
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được sử dụng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trưởng (lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp)
2.2.5 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước
2.2.5.1 Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Khi sự thay đổi đó vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một
số bệnh ở người [3]
Suy thoái nguồn nước là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt,…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải Công ty…) [5]
Trang 18Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các Công ty, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các Công ty xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước
2.2.5.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước [15]
2.2.6 Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải
2.2.6.1 Khái niệm về nước thải
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 và ISO 6107/1-1980: nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
2.2.6.2 Phân loại nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp xử lý hoặc công nghệ xử lý Theo cách phân loại này thì có các loại nước thải sau:
- Nước thải sinh hoạt là nước thải có nguồn gốc từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
Trang 19- Nước thải công nghiệp là nước thải từ các Công ty đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo hệ thống thoát riêng
- Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trọng hệ thống cống thoát của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên
2.2.7 Khái niệm về nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh ra từ quá trình công nghệ của
cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ Công ty
xử lý nước thải tập trung có đầu mối nước thải cua cơ sở công nghiệp [2]
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên
2.2.8 Đặc trưng của nước thải
- Độ đục:
Nước thải không trong suốt Các chất rắn không tan tạo ra các huyền phù
lơ lửng.Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạo váng trên mặt nước Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nước có độ đục nhớt
- Màu sắc:
Nước tinh khiết không màu Sự xuất hiện màu trong nước thải rất dễ nhận biết Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các cơ sở tẩy nhuộm nói riêng Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử dụng đã theo nguồn nước thải Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu
Trang 20không màu Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước màu vàng biểu hiện cho sự chuyển đổi cấu trúc sang hợp chất trung gian của các hợp chất hữu cơ Màu đen biểu hiện cho sự phân giải gần đến mức cuối cùng của các hợp chất hữu cơ
- Mùi:
Nước tinh khiết không có mùi Mùi của nước thải chủ yếu là do sự phân huỷ các chất hữu cơ trong thành phần có chứa các nguyên tố N, P, S Xác của sinh vật khi thối rữa đã bốc mùi rất mạnh Mùi khai do Amoniac (NH3); mùi tanh do các Amin (R3N, R2NH+), Phophin (PH3), mùi thối do Hydrosunfua (H2S) Các hợp chất Indol và Scatol được sinh rs từ sự phân hủy Tryptophan - một trong 20 amino axit tạo nên protein cho sinh vật, các chất này chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng gây mùi rất thối và ám dính rất dai
- Vị:
Nước tinh khiết không có vị và trung tính với độ pH=7 Nước có vị chua là nồng độ axit tăng (pH<7) Các axit (H2SO4, HNO3) và các oxit axit (NxOyCO2, SO2) từ khí quyển và từ nước thải công nghiệp tan trong nước là
pH nước thải giảm Vị nồng độ là biểu hiện của kiềm (pH>7) Lượng amoniac sinh ra trong quá trình phân giải protein làm pH tăng Vị mặn chát do một số muối vô cơ hoà tan, điển hình là muôi ăn (NaCl)
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước thay đổi theo từng mùa trong năm Nhiệt độ nước bề mặt ở Việt Nam dao động từ 14,3 - 330C Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độ chính à nhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm lạnh của Công ty, nhiệt
độ tăng còn làm giảm hàm lượng ôxi hoà tan trong nước
- Độ dẫn điện:
Các muối tan trong nước phân ly thành các ion làm nước có khả năng dẫn điện Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của các ion
Trang 21- DO (lượng oxi hoà tan):
DO là lượng oxi hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật sống dưới nước (cá, lưỡng cư, thuỷ sinh, …) DO được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng đọ oxi tự do trong nước khoảng 8 - 10 mg/l và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ các hợp chất, sự quang hợp của tảo… Khi DO thấp, loài sinh vật trong nước giảm hoạt động hoặc chết, mức độ ô nhiễm nước càng cao Do vậy, DO
là chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
- Chỉ tiêu vi sinh vật:
Nước thải chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi rút, nấm, rêu tảo, giun sán,… Để đánh giá mức độ ô nhiễm bẩn bởi vi khuẩn, người ta thường đánh giá thông qua vi khuẩn đường ruột Ecoli - là loại vi khuẩn vô hại sông trong ruột người và động vật, loại có hại là vi rút Mọi vi rút đều sống kí sinh nội tế bào
Trong 1ml nước thải chứa 1.000.000 vi khuẩn Ecoli Ngoài vi khuẩn trong nước thải còn chứa các loại nấm men, nấm mốc, rong tảo và một số loài thuỷ sinh khác… Chúng làm nước thải nhiễm bẩn vi sinh
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên thế giới
Tài nguyên nước trên trái đất có trữ lượng khoảng 1,45 tỷ km3
, bao gồm các dạng nước như sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm, nước bốc hơi… Trong đó
, châu Âu - 925 km2,
Trang 22châu Phi - 341 km2, Bắc Mỹ - 180 km2, Nam Mỹ - 1.332 km2
và châu Úc - 4
km2 [9]
Sự gia tăng dân số nhanh chóng cùng với quá trình CNH - HĐH đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi toàn cầu Sự suy giảm nguồn nước ngày càng lan rộng và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng
- Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người và được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau như từ các trường học, từ các bệnh viện, từ các trung tâm thương mại,… là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước và làm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người
- Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp ngày càng nhiều cùng với xu thế phát triển công nghiệp trên thế giới Hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều thì lượng nước thải cũng càng lớn Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải của các ngành công nghiệp khác nhau tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào, dây chuyền công nghệ sản xuất, các công trình xử lý nước thải Các chất độc chứa trong nước thải ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người
Trong số các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nước có ngành sản xuất Bia - Rượu - Nước giải khát Đây là ngành có nhu cầu sử dụng nước lớn, bình quân để ra được một lít bia thành phẩm cần 5 - 9 lít nước Trong số nước sử dụng chỉ có 1 lít thành phẩm; một phần nhỏ thất thoát do bay hơi, tuần hoàn tái sử dụng còn lại là thải ra môi trường Trong khi nhu cầu
sử dụng Bia - Rượu - Nước giải khát ngày càng tăng, nguy cơ ô nhiễm môi trường nước cũng tăng theo Đặc biệt, việc ô nhiễm nước do nước thải sản xuất bia diễn ra nghiêm trọng và chủ yếu đối với những quốc gia có nền sản
Trang 23xuất và nhu cầu tiêu thụ bia lớn trên thế giới như: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Việt Nam…
Hiện trạng ô nhiễm nước thải trên thế giới đang ngày càng nghiêm trọng Việc thiếu nước sạch cho sinh hoạt khá phổ biến, nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sức khoẻ của người dân Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và biến đổi khí hậu gây áp lực lớn đến khối lượng và chất lượng nước
2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Việt Nam
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước
đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ở Việt Nam Trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị hay các làng nghề đang ở mức báo động Trong tổng số
183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các đô thị chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nước thải chưa được xử lý đều đổ thẳng ra sông, hồ
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả thải ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và các cơ sơ y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng lớn rác thải rắn trong thành phố không được thu gom
Trang 24hết… là những nguồn chủ yếu gây ra ô nhiễm nước Hiện này, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng
+ Ở thành phố Hà Nội, tổng nước thải của thành phố lên đến 300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải, chỉ số BOD, DO, các chấy NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều quá cao
+ Ở thành phố Hồ Chí Minh thì có 24/142 cơ sở y tế là có xử lý nước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời
+ Không chỉ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương, Phú Thọ, … nước thải cũng không được xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD, COD, DO, đều vượt từ 5 - 10 lần, thậm chí 20 lần TCCP [10]
Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ
sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước đều bị ô nhiễm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khoẻ người dân
Tình trạng ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, hay đáng chú ý nhất là nước thải ngành sản xuất Bia - Rượu - Giải khát
Việt Nam có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia với quy mô khác nhau được đặt rải khắp trên các tỉnh thành của cả nước Theo báo cáo của Hiệp hội Bia rượu Nước giải khát Việt Nam (VBA) cho biết, năm 2015, sản lượng sản xuất
Trang 25và tiêu thụ bia ở Việt Nam đạt 3,4 tỷ lít [14] Việc sản xuất và tiêu thụ lượng lớn bia tuy đã đem lại nhiều hiệu quả về mặt kinh tế cho đất nước nhưng các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất bia lại đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Các cơ sở sản xuất quy mô công suất nhỏ với quy trình sản xuất bia thủ công, lạc hậu chưa có hệ thống xử lý chất thải sau sản xuất đã
đổ thải trực tiếp ra môi trường, đặc biệt là nước thải thường có độ pH trung bình từ 9 - 11; chỉ số nhu cầu oxi sinh hoá (BOD), nhu cầu oxi hoá học (COD)
có thể lên đến 700 mg/l và 2.500 mg/l; hàm lượng chất rắn lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép, nên đã gây ô nhiễm không nhỏ đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống cũng như sức khỏe người dân
2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Phú Thọ
Nước thải của Phú Thọ chủ yếu được thải vào sông Hồng hoặc các hồ xung quanh khu dân cư hay khu công nghiệp Từ nước thải sinh hoạt đến nước thải công nghiệp đều được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm bốc mùi khó chịu, làm biến đổi màu sắc nước Một số nơi nước thải chảy tràn trên bề mặt đất rồi theo nước mưa lan rộng ra các khu vực khác đồng thời ngấm xuống đất gây ô nhiễm các mạch nước ngầm một cách trầm trọng
Thực tế cho thấy các cống rãnh, sông hồ ở Phú Thọ bị ô nhiễm trầm trọng, cùng với nước thải ở các khu dân cư, các lò giết mổ, khu chợ, các đồ thực phẩm thải ra bừa bãi gây mùi hôi thối, đây là môi trường cho vi khuẩn,
vi sinh vật phát triển mầm bệnh
Một số điểm tập kết rác tại các khu dân cư để lâu ngày không được xử
lý hoặc vận chuyển đi nơi khác kịp thời, khi mưa rác đùn ra đường thoát vào cống rãnh làm tắc, ngập úng tạo thành vũng nước có màu đen ngấm xuống mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của con người Một số nơi nước thải bị ô nhiễm không thể sử dụng để nấu ăn, tắm giặt mà phải đi mua nước về dùng
Trang 26Điển hình nước thải của các Công ty xả thải vào khu dân cư làm hình thành nên các làng ung thư ở Thạch Sơn Hầu hết các giếng tại Thạch Sơn đều không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm và nước dùng cho sinh hoạt Nguồn nước ngầm và các mẫu rau, mẫu cá tại Thạch Sơn đều có hàm lượng kim loại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người dân
Nước thải của các nhà máy bia đóng trên địa bàn tỉnh cũng là nguyên nhân chính dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm Nước thải có màu đen bốc mùi hôi thối chưa qua xử lý được các công ty bia đổ thải trực tiếp ra môi trường mà nguồn nhận chủ yếu là sông Hồng, các kênh, mương chuyên để tưới tiêu cho nông nghiệp
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nước thải của Công ty Cổ phần bia Sài Gòn - Phú Thọ
+ Công tác quản lý và xử lý nước thải của công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
Công ty bia Sài Gòn-Phú Thọ thuộc khu công nghiệp (KCN) Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm thực tập: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ
Thời gian thực tập: Từ 28/9/2015 đến 18/11/2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 3.2.2 Giới thiệu tổng quan về Công ty bia Sài Gòn - Phú Thọ
3.2.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của Công ty bia Sài Gòn - Phú Thọ
- Đặc điểm về quy mô, quy trình công nghệ và hiện trạng sản xuất của công ty
- Thực trạng xử lý nước thải của công ty
3.2.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường 3.2.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải công ty gây ra
Trang 283.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Phương pháp này giúp thu thập thêm thông tin chưa có tài liệu thống kê hoặc lấy ý kiến từ cộng đồng
- Đối tượng phỏng vấn: Các hộ gia đình quanh khu vực công ty
- Hình thức phỏng vấn:
+ Phỏng vấn trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra
+ Phỏng vấn 60 hộ theo phương pháp chon ngẫu nhiên
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp
Tài liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ
- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan
- Tài liệu về kinh tế xã hội
- Tài liệu về quá trình hoạt động, hiện trạng xử lý nước thải của công ty
- Các tài liệu có liên quan đến công ty
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa
- Khảo sát địa bàn tại công ty
- Áp dụng phương pháp điều tra và phỏng vấn trên thực địa xung quanh công ty để đánh giá ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu nước thải trực tiếp ngoài hiện trường theo các hướng dẫn lấy mẫu đối với mẫu nước theo các tiêu chuẩn
- Nguyên tắc lấy mẫu:
Xác định các điểm lấy mẫu từ nguồn nước thải do Công ty bia Sài Gòn
- Phú Thọ xả thải Đồng thời quan sát và điền đầy đủ thông tin
- Vị trí lấy mẫu: Lấy 3 mẫu tại cống nước thải ở 3 vị trí khác nhau
+ Mẫu 1: lấy tại bể thu gom nước thải chung
Trang 29+ Mẫu 2: lấy tại cửa xả nước thải
+ Mẫu 3: lấy tại hồ sinh học nơi tiếp nhận nguồn nước thải
- Thời gian lấy mẫu: Lấy mẫu vào thời gian các buổi sáng
- Dụng cụ lấy mẫu: Sử dụng can nhựa sạch cổ hẹp, tối màu, đảm bảo các tiêu chuẩn về lấy mẫu Vệ sinh dụng cụ lấy mẫu để đảm bảo độ chính xác của kết quả Can đã được rửa sạch không được chứa các tạp chất Trước khi lấy mẫu dùng nước ở ngay chỗ lấy mẫu để tráng dụng cụ
3.3.5 Phương pháp phân tích
Phân tích các chỉ tiêu nước thải theo các tiêu chuẩn áp dụng hiện hành
Bảng 3.1: Các thông số về nước thải theo tiêu chuẩn áp dụng hiện hành
1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5, 20O C) TCVN 6001 - 1: 1995
2 Nhu cầu oxy hóa học (COD) APHA - 5220
Trang 30TT Thông số Tiêu chuẩn áp dụng
27 Hóa chất BVTV clo hữu cơ EPA 614Z
28 Hóa chất BVTV photpho hữu cơ EPA 614Z
30 Tổng hoạt độ phóng xạ a Không quy định
31 Tổng hoạt độ phóng xạ b Không quy định
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Công ty Bia Sài Gòn Phú Thọ được thực hiện trên diện tích mặt bằng khoảng 178.400 m2 tại các lô F1, F2, F3 và F4 thuộc KCN Trung Hà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
4.1.1.1 Điều kiện địa lý
Tam Nông là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ
Công ty được đặt tại khu công nghiệp Trung Hà Khu công nghiệp Trung Hà nằm ở vị trí ngã ba Sông Hồng và Sông Đà phía Tây cầu Trung Hà, cách thị trấn Hưng Hoá 6 km, Hà nội 60 km và khu công nghệ cao Hoà Lạc
35 km Khu công nghiệp thuộc địa bàn 2 xã Hồng Đà, Thượng Nông huyện Tam Nông và xã Xuân Lộc huyện Thanh Thuỷ; Phía Bắc giáp đường quốc lộ 32A - dự kiến sẽ được mở rộng thành một đoạn của đường Hồ Chí Minh Phía Nam giáp mương tưới tiêu của khu vực và ruộng canh tác các xã Thượng Nông và Xuân Lộc Phía Đông giáp ruộng canh tác xã Xuân Lộc Phía Tây giáp ruộng canh tác xã Thượng Nông
- Khu vực Công ty nằm ở phía Đông xã Thượng Nông, huyện Tam Nông, cách thành phố Việt Trì 40km về phía Tây Nam
4.1.1.2 Điều kiện địa hình [4]
Địa hình của huyện thể hiện những nét đặc trưng của một vùng bán sơn địa Địa hình hiện trạng khu công nghiệp Trung Hà tương đối bằng phẳng dốc dần từ Đông sang Tây Cao độ trung bình khu vực ruộng canh tác là 12,3-13,6m Khu vực quy hoạch KCN nằm tại góc giao giữa hai hệ thống đê sông
Trang 32Hồng và sông Đà và cách cầu Trung Hà không xa (khoảng 400m) Cao độ đường 32A đi dọc ranh giới phía Bắc KCN là 16,6m-19,8m (đoạn lên cầu Trung Hà), cao độ tuyến đê sông Hồng là 19,6-20,2m, cao độ tuyến đê sông
+ Lớp 1: sét pha màu nâu gụ trạng thái dẻo cứng Phân bố liên tục trên toàn phạm vi khảo sát Bề dày lớp thay đổi từ 4.40m (HK5) đến 6.50m (HK3), bề dày trung bình Chiều sâu bắt gặp mặt lớp từ 2,5m đến 3,2m Chiều sâu đáy lớp phân bố từ 7,6m đến 9,3m
+ Lớp 2: sét pha màu xám nâu, xám xanh trạng thái dẻo mềm Chiều sâu bắt gặp mặt lớp từ 7,6m đến 9,3m Chiều sâu đáy lớp 21,6m
+ Lớp 3: Cuội, sỏi lẫn bão hòa nước
Nhìn chung tính chất cơ lý, diện phân bố của các lớp trong khu vực khá đồng nhất, các lớp đất có sức chịu tải tương đối đồng đều và có sức chịu tải quy ước tương đối thấp [8]
Trang 334.1.1.4 Điều kiện về khí tượng
Khí hậu khu vực mang tính chất chung của khí hậu vùng trung du, miền núi có gió mùa và thuỷ văn miền trung du lưu vực hệ thống sông Hồng có đặc trưng: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Các đặc điểm đó được tóm tắt qua các đặc trưng của khí tượng, thuỷ văn như sau:
- Độ ẩm trung bình : 84% -: - 86%
- Số giờ nắng trung bình trong năm: từ 1300 -: - 1550 h
- Lượng bốc hơi năm từ 900 -: - 1.100 mm/năm
- Bão: hàng năm trung bình có từ 4 -: - 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Phú Thọ, gây gió cấp VII, VIII, IX và mưa diện rộng
- Mưa: mưa là yếu tố chi phối và ảnh hưởng nhiều nhất đến mùa màng
và việc xây dựng quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi của tỉnh
+ Mùa mưa: Thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm Đặc biệt
có những trận mưa rào với cường độ lớn, kèm theo gió bão kéo dài từ 3 -5 ngày gây ngập úng nhiều vùng trũng trong khu vực
+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít,
có nhiều khu vực bị khô hạn
Lượng mưa năm thực đo:
Lớn nhất 3.057,2 mm (xảy ra vào năm 1980)
Trung bình: 1.790 mm
Nhỏ nhất: 1.192,5 mm (xảy ra năm 1977)
Lượng mưa ngày cao nhất: 197 mm
Số ngày mưa trung bình trong 1 năm: 130,7 ngày
- Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm: 23,40C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,10
C
Trang 34 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 4,50
(Nguồn: Niên giám thống kê 2012 - Trạm Việt Trì) [7]
- Độ ẩm
Độ ẩm và nhiệt độ bình quân năm được thể hiện ở bảng dưới đây
Bảng 4.2: Bảng nhiệt độ và độ ẩm trung bình khu vực Việt Trì qua các năm
Trang 35 Tháng 12 đến tháng 1 năm sau hướng gió lệch về phía Nam chiếm ưu thế
Sang tháng 3 hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam
Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình thay đổi qua các tháng, trung bình
từ 1,5 - 3 m/s Trong mùa lạnh tốc độ gió trung bình các tháng đầu mùa nhỏ hơn các tháng cuối mùa Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa đông sang mùa hè và những tháng đầu hè tốc độ gió trung bình lớn hơn các tháng cuối hè
4.1.1.5 Điều kiện thủy văn
Đặc điểm sông ngòi
Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng (đoạn từ Lao Cai đến được gọi là sông Thao), sông Lô và sông Đà, chúng hợp lại với nhau ở Thành phố Việt Trì Chính vì thế mà đây được gọi là "ngã ba sông"
Gần khu vực Công ty có 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Đà
+ Sông Hồng: Là sông có lưu lượng nước lớn, chiều rộng của sông từ
600 - 1.200 m Mùa lũ của sông Hồng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm khoảng 75% dòng chảy năm), mực nước mùa cạn là 5,73m, mùa lũ là 13,65m16,45m, tốc độ dòng chảy là 3 -7 m/s, lưu lượng dòng chảy 3.670-4.470m3/s, cao nhất 18.000m3/s, thấp nhất 920m3
/s Ngoài ra trong khu vực còn có các dòng chảy tràn vào mùa mưa, hệ thống mương máng thủy lợi và các hệ thống tiêu thoát nước