1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quỳnh. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân vật giao tiếp: vua Trần Nhân Tông và các bô lão  Cương vị: vua Trần Nhân Tông là người đứng đầu đất nước, các bô lão là người đại diện cho dân chúng  Quan hệ: bề trên-bề dưới

Trang 1

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

BẰNG NGÔN NGỮ

Trang 2

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

1 Tìm hiểu ngữ liệu SGK tr 14

a Nhân vật giao tiếp: vua Trần Nhân Tông và các bô

lão

 Cương vị: vua Trần Nhân Tông là người đứng

đầu đất nước, các bô lão là người đại diện cho

dân chúng

 Quan hệ: bề trên-bề dưới

b Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão…liệu tính

sao đây?

- Người nói: vua, người nghe: các bô lão

- Thái độ người nói: trịnh trọng

Mọi người xôn xao….chỉ có đánh!

- Người nói: Các bô lão, người nghe: vua Trần

- Thái độ người nói: quyết tâm

Nhà vua nhìn…nên hòa hay nên đánh?

- Người nói: nhà vua, người nghe: các bô lão

- Thái độ người nói: cương quyết

Tức thì…đánh!

- Người nói: các bô lão, người nghe: nhà vua

- Thái độ người nói: quyết tâm cao độ

Trang 3

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

1 Tìm hiểu ngữ liệu SGK tr 14

c Hoàn cảnh giao tiếp: hội nghị non sông diễn

ra ở điện Diên Hồng trong Hoàng thành

Thăng Long vào cuối năm 1284, khi cuộc

kháng chiến chông quân Nguyên-Mông

lần 2 chuẩn bị diễn ra.

d Nội dung giao tiếp: bàn việc nên đánh hay

nên hòa giữa người đứng đầu triều đình

và đại diện nhân dân.

e Mục đích giao tiếp: thống nhất ý chí và

hành động quyết tâm đánh giặc cứu

nước của cả dân tộc

Trang 4

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

2 Khái niệm

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động…

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình diễn ra trong quan hệ tương tác: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.

- Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp: nhân vật

giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp

Trang 5

II Luyện tập

1 Bài tập 1 SGK tr 20

Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a/ Nhân vật giao tiếp: anh và nàng – người con trai với người con gái đang ở tuổi

trưởng thành (tre non đủ lá)

b/ Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh

 Đêm trăng sáng, trời trong, thanh tĩnh và thơ mộng, phù hợp với cuộc hẹn hò,

gặp gỡ của lứa đôi.

c/ Nội dung giao tiếp: người con trai bày tỏ mong ước cưới người con gái làm vợ

(đan sàng)

d/ Mục đích giao tiếp: thể hiện tình yêu người con trai

dành cho người con gái.

e/ Cách thức giao tiếp: tế nhị, kín đáo

Trang 6

II Luyện tập

2 Bài tập 2 SGK tr 20

Đọc đoạn đối thoại giữa một em nhỏ - A Cổ - với một ông già và trả lời câu hỏi

a/ Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể:

Hành động nói của A Cổ gồm:

Chào ông già (Cháu chào ông ạ!)

Đáp lời ông già (Thưa ông, có ạ!)

Hành động nói của ông già:

Chào lại (A Cổ hả?)

Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?)

Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?)

b/ Cả 3 câu trong lời nói của ông già đều có hình thức của câu hỏi nhưng mang 3 mục đích giao tiếp khác nhau: chào lại, khen, hỏi.

c/ Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm thân thiết

thái độ quý trọng giữa ông già với A Cổ.

Trang 7

II Luyện tập

3 Bài tập 3

Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao:

- Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Nhân vật giao tiếp: cô gái “em”

Nội dung giao tiếp: lời than “thân em”

Mục đích giao tiếp: ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ, thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm, xót thương trước số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Cách thức giao tiếp:

-“Thân em” đặt ở đầu câu cất lên như lời thở than đầy xa xót

-“Tấm lụa đào” gợi vẻ đẹp mềm mại, dịu dàng, nuột nà, óng ả

- Nghệ thuật so sánh “thân em như tấm lụa đào”-> ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ -“Phất phơ”: từ láy gợi hình đứng ở đầu câu, gợi vẻ yếu đuối, mong manh, không chỗ dựa

- “Chợ”: nơi bán mua, đổi chác, mọi thứ đem ra chợ đều là món hàng có thể trao đổi bằng tiền

-“Biết vào tay ai”: câu hỏi tu từ, “ai” là đại từ phiếm chỉ,

đặt cuối câu-> tương lai xa xăm, vô định, không biết đâu là

bến là bờ của người phụ nữ, không được quyền quyết định

cho tương lai, cuộc đời mình

Trang 8

II Luyện tập

3 Bài tập 3

Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao:

Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

Nhân vật giao tiếp: cô gái

Nội dung giao tiếp: lời ước mong

Mục đích giao tiếp: thổ lộ tình yêu

Cách thức giao tiếp:

-“Ước gì” đặt ở đầu câu -> điều ao ước cháy bỏng của cô gái

- Cách nói cường điệu “sông rộng một gang” tạo nên sự vô lí thú vị

-Cây cầu là mô típ nghệ thuật quen thuộc trong ca dao Cầu là phương tiện giao thông, là không gian trữ tình, là nơi gặp gỡ, hò hẹn của trai gái Dải yếm là vật mềm mại luôn quấn quýt bên thân hình người con gái.

-> Chiếc cầu-dải yếm vừa chân tình, vừa táo bạo, mãnh liệt, vượt qua mọi ràng buộc của lễ giáo phong kiến.

Bài ca dao giãi bày mơ ước tha thiết, mãnh liệt của

người con gái trong tình yêu, qua đó người đọc hiểu được

vẻ đẹp tình yêu của người lao động: bình dị, mãnh liệt

nhưng cũng hết sức tế nhị và duyên dáng.

Ngày đăng: 31/05/2017, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w