Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất được xác định trên các căn cứ sau: a Diện tích đất cho thuê m2; b Thời hạn cho thuê đất năm, tháng; c Đơn giá thuê đất
Trang 1Bình Thuận, ngày 21 tháng 8 năm 2014
Người trình bày: Nguyễn Tiến Sĩ (Cục Thuế tỉnh Bình Thuận)
CHÍNH SÁCH THU TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Trang 2KẾT CẤU NGHỊ ĐỊNH
số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG (gồm 3 điều)
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ (gồm 4 mục, 29 điều)
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (gồm 2 điều)
Trang 3KẾT CẤU THÔNG TƯ
số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014
của Bộ Tài chính
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG (gồm 2 điều).
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ (gồm 4 mục, 16 điều).
CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (gồm 2 điều).
Trang 4CÁC TRƯỜNG HỢP THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (6 khoản)
- Nhà nước cho thuê đất (gồm: đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
- Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất
có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất
Microsoft Office Word Document
Trang 5CÁC TRƯỜNG HỢP THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (6 khoản)
- Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
- Nhà nước cho thuê mặt nước
Microsoft Office Word Document
Trang 6ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
* Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
vượt hạn mức được giao (Điều 129 Luật ĐĐ 2013)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công
cộng có mục đích kinh doanh;
Trang 7ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
* Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (ti ếp….)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức
giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất; hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất
Trang 8ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ
ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
*Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (tiếp):
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
Trang 9ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ
ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng
đất để xây dựng trụ sở làm việc
Trang 10ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
* Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các
trường hợp sau:
- Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
sông, ngòi, kênh, rạch, suối để nuôi trồng thủy sản.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.
Trang 11ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (5 khoản)
* Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong trường hợp sau (tiep )
- Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất (đất
sử dụng cho khu công nghệ cao); Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất.
- Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ
sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.
- Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.
Về đối tượng không thu tiền thuê đất: Nghị định 46/2014/NĐ-CP bỏ không quy
định đối tượng không thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Trang 12CĂN CỨ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT
(2 khoản)
1 Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền
thuê đất được xác định trên các căn cứ sau:
a) Diện tích đất cho thuê (m2);
b) Thời hạn cho thuê đất (năm, tháng);
c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (đ/m2/năm) Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Trang 13CĂN CỨ TÍNH TIỀN THUÊ (tiếp)
2 Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai phải nộp tiền thuê mặt nước và được xác định trên các căn cứ sau:a) Diện tích mặt nước cho thuê;
b) Mục đích sử dụng mặt nước;
c) Đơn giá thuê mặt nước;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nước trả tiền thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê
Trang 14ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (5 khoản)
(hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số
Trang 15ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
Đất thuộc vùng sâu, vùng xa….đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5% Mức tỷ lệ phần trăm (%) do UBND cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.
Trang 16ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
1 Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện
Trang 17ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp …)
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị quyền sử dụng đất (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại (bao gồm tỉnh Bình Thuận), giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất
Trang 18ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp …)
c) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không
thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị quyền sử dụng đất (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại, giá đất tính thu tiền thuê đất được tính bằng giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất
Trang 19ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
(Được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số
77/2014/TT-BTC) (tiếp …)
d) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình UBND cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì UBND cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung
để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.
Trang 20ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp…)
2 Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê
là giá đất của thời hạn thuê đất
Trang 21ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
(Hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 TT số 77/2014/TT-BTC)
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng giá đất của thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị quyền sử dụng đất (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc TW;
từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại (trong đó có Bình Thuận) thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư.
Trang 22ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị quyền sử dụng đất (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại (gồm Bình Thuận) thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định
Trang 23ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê
a) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm b) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
Trang 24ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với
hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá đất để xác định đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư
Trang 25ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
4 Giá đất cụ thể xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong trường hợp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê (khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai); xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hoá DNNN được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên (tỉnh Bình Thuận) b) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Trang 26ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
5 Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Ch/phủ về giá đất được áp dụng trong trường hợp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê khi cổ phần hóa DNNN được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh Bình Thuận.
Trang 27ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền
sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
Hàng năm, UBND cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất (năm 2014 áp dụng QĐ 09)
Trang 28ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
( hướng dẫn chi tiết tại Khoản 4,5,6 Điều 3 Thông tư
77/2014/TT-BTC):
+ Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất
+ Trường hợp xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Trang 29ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (tiếp)
( hướng dẫn chi tiết tại Khoản 4,5,6 Điều 3 Thông tư
77/2014/TT-BTC):
+Trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất:
+ Cơ quan thuế theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thực hiện xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 3 (trả tiền thuê đất không qua đấu giá, điều chỉnh đơn giá thuê đất)
+ Cơ quan tài chính thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 3 (đấu giá thuê đất, xác định giá trị cổ phần hóa DNNN)
Trang 30ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÔNG TRÌNH NGẦM
1 Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng
b) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất
Trang 31ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÔNG TRÌNH NGẦM
c) UBND cấp tỉnh quyết định mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm phù hợp với thực tế tại địa phương
2 Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
Trang 32ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÔNG TRÌNH NGẦM
( hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 77/2014/TT-BTC)
1 Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành mức thu đối với Dự án thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) có mục đích kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
2 Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này.
Trang 33ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÔNG TRÌNH NGẦM (tiếp)
3 Căn cứ mức thu do UBND cấp tỉnh quy định và hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thông báo cho người được nhà nước cho thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật
4 Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm để xây dựng công trình ngầm thì đơn giá thuê được ổn định 05 năm
Hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm theo chính sách
và giá đất tại thời điểm điều chỉnh
Trang 34Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt
nước thuộc nhóm đất tại Điều 10
Luật Đất đai (1 khoản)
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thấp hơn 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền
kề có cùng mục đích sử dụng
c) UBND cấp tỉnh quy định mức thu cụ thể để tính đơn giá thuê
Trang 35Về xác định đơn giá thuê đất đối với
đất có mặt nước
(Hướng dẫn tại Điều 10 thông tư số 77/2014/TT-BTC)
1 Căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan
có liên quan xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành mức thu đối với phần diện tích đất có mặt nước, trong đó:
a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, … dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề
có cùng mục đích sử dụng
Trang 36Về xác định đơn giá thuê đất đối với
đất có mặt nước (tiếp …)
b) Trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định không thấp hơn 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
2 Trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất có mặt nước để thực hiện dự án đầu tư, căn cứ mức thu do UBND cấp tỉnh quy định và hồ sơ địa chính do
cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp được xác định bằng số tiền thuê đất của phần diện tích không có mặt nước cộng với số tiền thuê của phần diện tích mặt nước.
Trang 37Về xác định đơn giá thuê đất đối
3 Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất có mặt nước để sản xuất kinh doanh, căn cứ mức thu do UBND cấp tỉnh quy định và hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, Chi cục Thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người cho thuê đất
4 Trường hợp do biến động thường xuyên của mức nước mà không thể xác định được chính xác phần diện tích đất, phần diện tích mặt nước tại thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê thì phần diện tích mặt nước được xác định bình quân trong năm làm
cơ sở tính tiền thuê đối với phần diện tích này
Trang 38Khung giá thuê mặt nước
1 Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều
10 Luật Đất đai và khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đồng đến 750.000.000 đồng/km2/năm.
Trang 39
2 Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46, UBND cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc TW trở lên thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
3 Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục xác định và thu tiền thuê mặt nước và tiền thuê mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam
Trang 40Khung giá thuê mặt nước (tiếp)
(hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC)
1 Căn cứ vào khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp tỉnh quyết định giá thuê mặt nước của từng dự án, trong đó:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP là mặt nước sử dụng cho dự
án hoạt động cố định tại một địa điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án