1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện sơn động, tỉnh bắc giang

123 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện ra các hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động như: Năng lực cán bộ quản lý hạn chế; Tiến độ quyết toán côn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HOÀNG GIANG

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc giáo viên hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thuận đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ban Dân tộc tỉnh, các Sở ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Sơn Động, các cá nhân và các phòng, ban ngành chức năng của huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Giang

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vivi

Danh mục bảng viivii

Danh mục sơ đồ viiiviii

Trích yếu luận văn ixix

Thesis abstract xixi

Phần 1 Mở đầu 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 22

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 22

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 22

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 44

2.1 Lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 44

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 44

2.1.2 Vai trò và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 1010

2.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 1616

2.1.4 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 3131

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK 3333

2.2 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 3838 2.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của tỉnh Phú Thọ 3838

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Lào Cai 3939

2.2.3 Bài học rút ra cho huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 4141

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 4343

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 4343

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 4343

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4545

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Sơn Động 4949

3.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động 5050

3.1.5 Đặc điểm cơ bản các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Giang 5151

3.2 Phương pháp nghiên cứu 5151

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 5151

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu khảo sát 5252

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 5252

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 5353

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 5454

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 5454

Phần 4 Kết quả và thảo luận 5555

4.1 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 5555

4.1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng các công trình CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 5555

4.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của huyện Sơn Động 5757

4.1.3 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK 6161

4.2 Đánh giá kết quả, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động 7474

4.2.1 Đánh giá kết quả, hạn chế 7474

4.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 7979

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 8585

4.3.1 Quan điểm, định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK huyện Sơn Động 8585

4.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của huyện Sơn Động 8989

Trang 6

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 9696

5.1 Kết luận 9696

5.2 Kiến nghị 9797

5.2.1 Với Chính phủ 9797

5.2.2 Kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương và Địa phương 9797

Tài liệu tham khảo 100100

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

UB MTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015 4646 Bảng 3.2 Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế (theo giá hiện hành) 5050 Bảng 4.1 Số lượng các dự án về CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn trên địa bàn

huyện Sơn Động 5555 Bảng 4.2 Số lượng và cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

huyện Sơn Động 5656 Bảng 4.3 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK huyện

Sơn Động 6464 Bảng 4.4 Bảng chi phí đầu tư các dự án CSHT 6565 Bảng 4.5 Kết quả thanh toán cho 3 công trình qua các năm 2013-2015 7070 Bảng 4.6 Tình hình quyết toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc

biệt khó khăn huyện Sơn Động 7272 Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thanh tra các công trình xây dựng

CSHT ở các xã ĐBKK huyện Sơn Động 7474 Bảng 4.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý công trình và người dân ở

3 xã đại điện 7979 Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu thực hiện Phát triển KTXH huyện Sơn Động 8181 Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ và người dân ở 3 xã đại điện về

năng lực điều hành của cán bộ quản lý 8282

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1 Trình tự đầu tư các dự án 99

Sơ đồ 2 2 Bộ máy quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK 1717

Sơ đồ 4 1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK huyện Sơn Động 6161

Sơ đồ 4 2 Sơ đồ công tác lập kế hoạch có sự tham gia của người dân 6363

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tóm tắt

- Tên tác giả: Nguyễn Hoàng Giang

- Tên luận văn: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

- Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

- Mã số : 60 34 04 10

- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

2 Nội dung bản trích yếu

- Mục đích nghiên cứu: Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích yếu tố ảnh

hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy sản xuất, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động

- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

+ Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận thể chế, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận định

tính, định lượng;

+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn xã đặc biệt khó khăn, chọn công trình

hạ tầng, chọn cán bộ quản lý dự án;

+ Phương pháp thu thập dự liệu: Dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp;

+ Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Phương pháp phân tổ thống kê là

phương pháp chủ yếu sử dụng trong quá trình tổng hợp dữ liệu;

+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp

so sánh, phương pháp tổng hợp ý kiến

- Các kết quả, phát hiện chính và kết luận

+ Lý luận về quản lý vốn đầu tư, đặc điểm, vai trò, nội dung, nguyên tắc quản lý

vốn đầu tư cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

+ Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động

Trang 11

Phát hiện ra các hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động như: Năng lực cán bộ quản lý hạn chế; Tiến độ quyết toán công trình chậm, chất lượng quyết toán chưa thật sự đảm bảo; Chưa phát hiện những sai phạm làm thất thoát nguồn vốn Do các yếu tố ảnh hưởng sau: Phát triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động; Năng lực quản lý của cán bộ yếu; Sự phân cấp và phối hợp các Sở ban ngành thiếu chặt chẽ; Chưa phát huy vai trò của người dân; Cơ chế chính sách sách chưa ổn định

Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động, cần áp dụng tốt 5 giải pháp sau:

1) Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn công trình, lập kế hoạch vốn đầu tư; 2) Thực hiện nghiêm túc quản lý vốn theo quy trình xây dựng;

3) Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý đầu tư, quản lý vốn đầu tư;

4) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng hạ tầng;

5) Thực hiện tốt công tác giám sát cộng đồng và công khai tài chính trong đầu tư xây dựng hạ tầng

Trang 12

THESIS ABSTRACT

1 Summary

Master candidate: Nguyen Hoang Giang

Thesis title: Management of capital construction investment in infrastructure especially difficult communes in Son Dong district, Bac Giang province

- Major: Economic Management

- Code: 60 34 04 10

- Educational organization: VietNam National University of Agriculture (VNUA)

2 Content of the compendium

- Research Objectives: To assess the situation, analyze the factors that

influence and propose solutions to enhance the management of investment capital

to build infrastructure to boost production, reduce poverty, improve living conditions for people in the especially difficult communes in Son Dong district

- Materials and Methods:

+ Approaches: The institutional approach, participatory approaches, qualitative,

quantitative approach

+ Survey sample selection method: Choose especially difficult communes,

selected infrastructure projects, select the project managers;

+ Methods of data collection: Secondary data, primary data;

+ Methods of processing and synthesizing data: Methods of statistical nest

method is mainly used in the process of synthesizing data;

+ Information analysis methods: Descriptive statistical method, comparative

method, synthetic method comments

- The results, key findings and conclusions:

+ Arguments about capital management, characteristics, role, content, investment

management principles as well as the factors influencing investment management infrastructure the town especially hard

+ Situations investment management infrastructure built especially difficult communes in Son Dong district

Discover the restrictions in investment management of infrastructure construction especially difficult communes in Son Dong district as: Management staff capacity

Trang 13

limitations; Progress slow settlement construction, the quality of the settlement is not really guaranteed; Not detect irregularities as capital losses Due to factors affecting the following: economic and social development in Son Dong district; Management capacity of principal officers; The decentralized and departments coordinate closely missing; Not to promote the role of the people; The mechanism of unstable policy

To strengthen the management of construction investment in infrastructure especially difficult communes in Son Dong district, needs to apply good 5 following solutions:

1) Improving the quality of the selection of works and investment planning; 2) Strictly manage capital building process;

3) Strengthen the fostering, training staff from investment management, investment management;

4) Strengthen the inspection, inspectors use the investment in infrastructure construction;

5) Perform well the community supervision and public finance investment in infrastructure construction

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vốn đầu tư phát triển nói chung, đặc biệt là vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vùng, lãnh thổ Sau gần 30 năm đổi mới nền kinh tế, với chính sách đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, nhiều chương trình 134, 135 hỗ trợ vốn xây dựng đường giao thông, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế cho các tỉnh miền núi, nhiều huyện, xã vùng sâu, vùng xa trong đó có tỉnh Bắc Giang Chương trình này được đánh giá là một trong những chương trình thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng, miền núi, vùng sâu và vùng xa, những địa bàn khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai Chương trình có ý nghĩa to lớn về kinh tế, chính trị,

xã hội và an ninh quốc phòng, với tính nhân văn sâu sắc, phát huy được bản chất tốt đẹp của dân tộc, góp phần phát triển kinh tế-xã hội đất nước một cách bền vững, được nhân dân cả nước đồng tình, được các cấp uỷ Đảng, chính quyền coi như một nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình hành động của mình Nguồn vốn này đã góp phần quan trọng cải thiện rõ rệt đời sống của đồng bào dân tộc vùng đặc biệt khó khăn trên các lĩnh vực đời sống xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế và sức khỏe cộng đồng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nước ta

Tuy nhiên trong thời gian qua, ở tỉnh tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Sơn Động nói riêng đã xuất hiện nhiều bất cập trong quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng; Đầu tư chưa đúng quy hoạch; chưa đúng mục tiêu phát triển vẫn xảy ra; Đầu tư dàn trải, thời gian kéo dài; Do chất lượng công trình kém, nên đã lãng phí và thất thoát kinh phí; thủ tục còn rườm rà; Công tác lập dự án, thẩm định dự án, thẩm báo cáo kinh tế kỹ thuật còn chậm; trình độ năng lực của chủ đầu tư còn yếu kém, buông lỏng quản lý; Những thất thoát vốn trong quá trình quản lý đã gây dư luận xấu trong xã hội

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ của mình, chúng tôi

đã tìm hiểu được một số công trình nghiên cứu trước đây có liên quan như Phạm Thị Túy (2006) đã nghiên cứu về thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam, Đỗ Thị Ban (2012) nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La Nguyễn Lương Hòa (2012) nghiên cứu về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Trang 15

bằng nguồn vốn Ngân sách trên đị bàn tỉnh Điện Biên Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã góp phần làm rõ vấn đề lý luận và thực tế quản lý đầu

tư ở các địa phương khác, còn trên địa bàn huyện Sơn Động chưa có nghiên cứu nào về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK)

Xuất phát từ tầm quan trọng nói trên, với những kinh nghiệm công tác của bản thân và kiến thức về quản lý kinh tế đã được học tập, nghiên cứu tại trường,

chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã

đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đánh giá thực trạng, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT nhằm thúc đẩy sản xuất, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân ở các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang trong các năm tiếp theo

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK thông qua đối tượng khảo sát sau:

+ Các công trình CSHT các xã ĐBKK;

Trang 16

+ Các đơn vị quản lý Nhà nước về quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các

xã ĐBKK;

+ Cơ chế chính sách quản lý các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn này

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các lý

luận, cơ chế chính sách thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT giai đoạn 2013-2015 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trong thời gian tới

- Phạm vi về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn các

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK gồm các nội dung và quản lý theo nguyên tắc nào?

2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động được thực hiện như thế nào?

3 Những bất cập, tồn tại hạn chế cần khắc phục trong quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động thời gian qua? Nguyên nhân những bất cập, hạn chế đó?

4 Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động cần có những giải pháp gì nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác này?

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Xã đặc biệt khó khăn

Theo quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí các định thôn, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 và 2015, Ủy ban dân tộc đã ban hành thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn thực hiện quyết định

số 30/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Theo các văn bản này, tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn là các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, được chia thành 3 khu vực : I, II và III

a) Khu vực III: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhất (gọi tắt là xã

đặc biệt khó khăn (ĐBKK) Xã khu vực III là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau: 1) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc)

2) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải

từ 20% trở lên

3) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau

- Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa

- Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia

- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

- Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao

và Du lịch

4) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

- Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%

- Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định

Trang 18

5) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:

- Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định

- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn

- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp

b) Khu vực II: Xã khu vực lI là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:

1) Có dưới 35% số thôn đặc biệt khó khăn (tiêu chí bắt buộc)

2) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20% đến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%

3) Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện sau:

- Đường trục xã, liên xã đến thôn chưa được nhựa hóa, bê tông hóa

- Còn có thôn chưa có điện lưới

- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

4) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

- Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%

- Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định

5) Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:

- Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định

- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn

c) Khu vực I: Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã

khu vực III và xã khu vực II

2.1.1.2 Cơ sở hạ tầng, phân loại cơ sở hạ tầng

a) Cơ sở hạ tầng

Theo Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì cơ sở hạ tầng được hiểu như sau:

Trang 19

Theo nghĩa hẹp cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, cơ sở hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc….và các đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này

Theo nghĩa rộng, cơ sở hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiên bên ngoài cho khu vực sản xuất và sinh hoạt dân cư Cơ sở hạ tầng là một phạm trù rộng gần nghĩa với môi trường kinh tế, gồm các phân hệ: Phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông…), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính, tín dụng), phân hệ thiết chế (hệ thống quản lý Nhà nước và pháp luật), phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật…), cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu như toàn bộ khu vực dịch vụ

b) Phân loại cơ sở hạ tầng

Căn cứ vào chức năng, tính chất, đặc điểm người ta chia công trình cơ sở hạ tầng thành 2 loại:

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin

liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác (Quốc hội, 2014)

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống gồm hai lĩnh vực lớn:

Thứ nhất là các công trình có chức năng tạo điều kiên cho toàn bộ hoạt

động kinh tế xã hội như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện… Đây là những công trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hóa công cộng và có đặc điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bình thường của vùng dân cư

Thứ hai là hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ chức có chức năng

vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản phẩm hàng hóa công cộng Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động theo thể chế hiện hành

Trang 20

Việc phân biệt hai lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Đới với lĩnh vực thứ nhất là lĩnh vực các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó thu hồi vốn… Nhà nước có trách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với lĩnh vực thứ hai có thể tùy vào tình hình đặc điểm và cơ chế, trình độ quản lý

mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp

- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hoá, giáo

dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác (Quốc hội, 2014)

Cơ sở hạ tầng xã hội: Là hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, bao gồm các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ, các cơ sở y tế, các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hóa xã hội Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ

2.1.1.3 Công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014, tại Điều 3 quy định

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu

tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

Trang 21

2.1.1.4 Đầu tư, vốn đầu tư

Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29

tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 quy định: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng

các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham

gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,

trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động

đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao

gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành

các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư mà ở đó có liên quan đến sự tăng trưởng qui mô vốn của nhà đầu tư và qui mô vốn trên phạm vi toàn xã hội Điển hình của đầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, dịch vụ, đầu tư vào yếu

tố con người và đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Đó là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà cửa vật kiến trúc và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động của nó tạo ra

Đầu tư cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ sở

hạ tầng nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định

Trang 22

trong nền kinh tế Do vậy đầu tư phát triển là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế

Trình tự của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi hình thành ý đồ về dự án đầu tư đến khi chấm dứt hoàn toàn các công việc của dự án và biểu diễn dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Trình tự đầu tư các dự án

Nguồn: Quốc hội (2014)

2.1.1.5 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

a) Quản lý

Tại giáo trình Khoa học quản lý - Trường Đại học kinh tế quốc dân (2001) trang 25 định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường (Trường đại học Kinh tế quốc dân, 2001)

Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động nhằm tác động một cách và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã đề ra Quản lý nói chung được quan

Thực hiện đầu tư

Kết thúc xây dựng và khai

thác dự án

Ý đồ về dự án đầu tư mới

Trang 23

niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc

sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định

b) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Như vậy với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng tôi hiểu rằng Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT được hiểu là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của các cơ quan đầu tư vào quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế-xã hội, tổ chức - kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong điều kiện cụ thể xã định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói chung

2.1.2 Vai trò và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

2.1.2.1 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung được thể hiện trên các mặt sau:

a) Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói chung cũng như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ

Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi đầu tư là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng Khi quy mô kinh tế lớn lên, để kinh tế tăng trưởng 1% đòi hỏi vốn đầu tư chẳng những nhiều hơn về lượng tuyệt đối, mà còn phải lớn hơn về tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP

Cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các yếu tố đầu vào, đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất nước được tiến hành thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng Vì thế đầu tư cho cơ sở hạ tầng sẽ là điều kiện hết sức căn bản cho các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ của đất nước nhanh chóng đi vào hiện đại hóa, trên cơ

sở đó làm tăng nhanh và liên tục năng suất lao động của từng ngành cũng như năng suất lao động của toàn xã hội, giúp co nền kinh tế nước ta sớm hào nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Trang 24

b) Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế

Cơ sở hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời

và phát triển, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển của nông thôn nước ta trong những năm gần đây là một chứng minh rõ ràng Trước đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu… nên mọi hoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát triển Những năm gần đây, nhờ đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ở nông thôn sản xuất nông nghiệp được thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm Ngược lại tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư cơ sở hạ tầng có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác phát triển

Như vậy chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn hạn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

c) Tạo ra sự phát triển đồng đều gữa các vùng trong cả nước

Nước ta có 7 vùng kinh tế lớn, những vùng có nhiều đô thị lớn, cơ sở hạ tầng tốt thì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao, vùng sâu, cơ sở hạ tầng lạc hậu thì chậm phát triển làm mất cân đối cơ cấu kinh tế của nước ta Do đó muốn giảm sự phát triển không đồng đều về kinh tế xã hội giữa các vùng ở nước ta, đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa thì chúng ta cần đầu tư cơ sở hạ tầng Một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện địa sẽ tạo điều kiện cho các vùng này khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh của mình, từ đó tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng đó Khi hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, cho việc giao lưu hàng hóa đi lại giữa các vùng Các công trình cơ sở hạ tầng vừa mang ý nghĩa kinh tế là môi trường cho sản xuất phát triển, vừa mang ý nghĩa chính trị làm cho bộ mặt đô thị văn minh hơn, hiện đại hơn Là nhịp cầu nối liền tình đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng trong cả nước (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Trang 25

d) Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài

Đất nước muốn đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì vấn đề quan trọng thì trước hết cần phải có vốn Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, Ngân sách Nhà nước còn rất hạn hẹp do đó việc thu hút đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết Trong những năm trở lại đây có rất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Phần lớn các dự án đó được đầu tư vào các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng… Muốn thu hút thành công nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trường đầu tư trong đó cơ sở hạ tầng là một nhân tố quan trọng Ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xây dựng và tạo ra cơ sở hạ tầng tốt để thu hút vốn đầu tư ngoài nước và sử dụng chính vốn đầu tư nước ngoài

để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho các ngành sản xuất vật chất hoạt động có hiệu quả (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

e) Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân từ đó làm tăng nguồn tích lũy cho nền kinh tế

Cơ sở hạ tầng phát triển cho phép chúng ta tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các khu vực góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời phân bổ nguồn lao động hợp lý Hơn nữa, sự xuất hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao cho nên sẽ hoạt dộng hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho người lao động (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Riêng đối với các xã đặc biệt khó khăn, theo Quyết định 551/QĐ-TTg,

vốn đầu tư xây dựng CSHT có vai trò quan trọng sau:

- Nâng cao điều kiện sinh sống của người nghèo

- Tạo lập sự công bằng, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã hội cho người nghèo

- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập, thực hiện xóa đói giảm nghèo

- Là cầu nối giữa miền núi vùng sâu, vùng xã với bên ngoài góp phần mở rộng thị trường, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội

- Không chỉ phục vụ cuộc sống người nghèo mà còn góp phần bảo vệ đất nước, giữ vững an ninh quốc phòng

Trang 26

2.1.2.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Đầu tư cơ sở hạ tầng đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài: Các

công trình cơ sở hạ tầng khi xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua các ngành kinh tế khác Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán vấn đề kinh tế kỹ thuật trong xây dựng và sử dụng các công trình đó Trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng

là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công trình (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Mặt khác ở các xã đặc biệt khó khăn, do cơ sở hạ tầng vốn thiếu thốn nên cần lượng vốn nhiều

- Thời gian đầu tư dài có nhiều biến động: Thời gian tiến hành một công

trình đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xẩy ra (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của đầu tư cơ sở hạ tầng có giá

trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm thậm chí vĩnh viễn (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng là các công

trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng rất

phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những phạm

vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ

Trang 27

thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010)

Riêng đối với các xã đặc biệt khó khăn, Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ

Mặt khác, sự phát triển đòi hỏi một chiến lược phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý không chỉ giữa các yếu tố trong hệ thống hạ tầng, mà còn yêu cầu phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý giữa các lĩnh vực hạ tầng và các lĩnh vực phát triển kinh

tế, xã hội, văn hoá Trong điều kiện nguồn vốn Ngân sách còn hạn hẹp, nếu quá nhấn mạnh đến lĩnh vực hạ tầng sẽ ảnh hưởng tới các nguồn lực cho sự phát triển của các lĩnh vực khác Mặt khác xây dựng hạ tầng nông thôn trong điều kiện thiếu những thể chế tài chính, kinh tế chặt chẽ, thì xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn là một trong những lĩnh vực chứa nhiều khả năng thất thoát và tham nhũng nhất Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn đòi hỏi phải có biện pháp để huy động các nguồn lực trong dân đồng thời phải có cơ chế để quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư

Hai là, Quy hoạch tổng thể trong phát triển hạ tầng nông thôn, phối, kết hợp giữa các loại hạ tầng trong một hệ thống đồng bộ là yêu cầu quan trọng để đảm bảo hiệu quả đầu tư

Hạ tầng kinh tế - xã hội thể hiện tính hệ thống cao, tính hệ thống này liên quan đến sự phát triển đồng bộ, tổng thể kinh tế - xã hội Bởi vậy việc quy hoạch đồng bộ, hợp lý trong sự phối kết hợp giữa các loại hạ tầng sẽ giảm tối đa chi phí

và tăng được tối đa công dụng, hiệu năng Điều đó không chỉ có ý nghĩa về kinh

tế mà còn có ý nghĩa lớn về bố trí dân cư Các công trình hạ tầng là một yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình sinh hoạt của người dân Quy hoạch đầu tư xây

Trang 28

dựng cơ sở hạ tầng có tính quyết định đối với quy hoạch bố trí dân cư (Chính phủ, 2013a)

Ba là, quản lý nguồn vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK có nhiều thách thức, khó khăn khi các công trình hạ tầng có quy mô nhỏ, đối tượng hưởng lợi và địa điểm công trình chỉ trong một xã; hoạt động đầu tư, xây dựng không thuộc cấp

TW quản lý, không phải tuân thủ các quy phạm trong đầu tư, xây dựng

Công trình CSHT ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa thường là những công trình hạ tầng có quy mô nhỏ, thậm chí rất nhỏ như là xây dựng nhà mẫu giáo, lớp học, trạm y tế hay làm cầu treo qua sông suối cho làng, xã Mặt khác những công trình này sử dụng lượng nguồn vốn đầu tư rất nhỏ, tính chất kỹ thuật không phức tạp nên không thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp trung ương đồng thời cũng không phải tuân thủ quy phạm trong đầu tư và xây dựng Đây chính là thách thức, khó khăn đối với hoạt động quản lý nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả đầu tư của chương trình (Chính phủ, 2013a)

Bốn là, tính hiệu quả của quản lý nguồn vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố cơ bản là tiến độ đầu tư

Các dự án không hoàn thành đúng tiến độ sẽ gây ra nhiều thiệt hại đáng kể

về kinh tế Nếu chậm hoàn thành, các dự án sẽ chậm đưa vào vận hành, mà chậm đưa vào sử dụng, có nghĩa là tồn đọng kinh phí ảnh hưởng tới nguồn vốn Đây sẽ

là một nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư Mặt khác, các dự án này lại là yêu cầu cấp thiết để cải thiện đời sống đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa nên cần sớm hoàn thành để thực hiện thắng lợi mục tiêu

mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Để khắc phục điều này, tất yếu phải có nguồn vốn tập trung cần thiết để đầu tư dự án trong một thời gian ngắn nhất, nhờ đó có thể đưa dự sớm nhất vào khai thác, giúp người dân xóa đói giảm nghèo (Chính phủ, 2013a)

2.1.2.3 Vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Thứ nhất là góp phần giúp cho việc đầu tư đảm bảo đúng mục đích, đúng

đối tượng, đối với đầu tư CSHT các xã ĐBKK thì đây là một mục tiêu vô cùng quan trọng (Chính phủ, 2013a)

Thứ hai là quản lý nguồn vốn tốt từ khâu lập kế hoạch nguồn vốn, huy động

nguồn vốn, thanh quyết toán nguồn vốn… sẽ góp phần đảm bảo các dự án được

Trang 29

thực hiện đúng tiến độ Nếu thiếu nguồn vốn hoặc chậm nguồn vốn trong thanh toán thì các dự án cũng sẽ chậm tiến độ dẫn đến khó khăn trong việc nghiệm thu

dự án (Chính phủ, 2013a)

Thứ ba là quản lý nguồn vốn tốt sẽ làm giảm được thất thoát nguồn vốn

Thất thoát nguồn vốn luôn là vấn đề phức tạp cần phải được hạn chế của các quá trình đầu tư, nếu quản lý nguồn vốn tốt ở từng khâu sẽ hạn chế được sự thất thoát nguồn vốn (Chính phủ, 2013a)

Thứ tư là quản lý nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả nguồn vốn đầu tư Hiệu quả

đầu tư luôn được quan tâm hàng đầu, đặc biệt chương trình đầu tư CSHT các xã ĐBKK được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước, do đó hiệu quả nguồn vốn đầu tư càng cần phải được quan tâm Và quản lý tốt nguồn vốn sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư (Chính phủ, 2013a)

2.1.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Chính phủ dành cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới hải đảo, xã an toàn khu, các thôn bản ĐBKK vùng dân tộc thiểu số và miền núi Từ năm 1998 đến năm 2011, Chương trình 135 là chương trình mục tiêu do Ủy ban dân tộc quản lý, được thực hiện theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 (giai đoạn 1998-2005)

và Quyết định 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 (giai đoạn 2006-2010) của Thủ tướng Chính phủ Từ năm 2012 đến nay, chương trình trở thành dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 và Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Theo Quyết định 551/QĐ-TTg quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK gồm các nội dung sau:

2.1.3.1 Thành lập hệ thống tổ chức quản lý

a) Sơ đồ bộ máy

Tham gia quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK có sự tham gia của nhiều

sở ban ngành được tập hợp ở sơ đồ 2.2

Trang 30

Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK

Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình 135 (2009)

* Theo sơ đồ này quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK

gồm 3 cấp

Cấp tỉnh: Gồm UBND tỉnh, các sở ban ngành có liên quan của tỉnh

Cấp huyện: UBND huyện, các phòng chuyên môn và ban quản lý dự án xây dựng của huyện

Ban quản lý dự

án các xã

Ban giám sát Các nhà thầu Các công trình

hạ tầng

Trang 31

Cấp xã: UBND các xã, Ban quản lý dự án, Ban giám sát các xã, các nhà thầu Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện chủ yếu do 2 cấp (Cấp huyện và cấp xã)

b) Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của các cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện

Theo Thông tư liên bộ số BTC-BXD ngày 18/11/2013 của liên bộ Ủy ban dân tộc - Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng Quy định Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của các cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện quy định như sau:

05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-* Cấp huyện

- UBND huyện: Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực

hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện theo kế hoạch, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát và tiêu cực Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả nội dung Chương trình trên địa bàn

- Ban chỉ đạo huyện: UBND huyện thành lập Ban chỉ đạo chương trình, thành phần là thủ trưởng các phòng ban chuyên môn của huyện và Chủ tịch UBND các xã ĐBKK Phó chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, đại diện các phòng chức năng của huyện và Chủ tịch UBND các xã là thành viên của ban

- Phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực Chương trình của huyện, cơ quan thường trực có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu giúp UBND huyện tổ chức quản lý, chỉ đạo, kiểm tra về tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chương trình, dự án từ đơn vị quản lý và các xã có dự án trên địa bàn Tham mưu cho UBND huyện huy động lồng ghép các nguồn, tổng hợp trình UBND huyện phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn cho các cơ quan, UBND xã để thực hiện

- Phòng Tài chính - Kế hoạch

+ Tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được giao;

Trang 32

+ Tổng hợp trình UBND cấp huyện kế hoạch đầu tư công hàng năm và các

kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn;

+ Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư;

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư; Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư;

+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện kiểm tra hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn

+ Tổng hợp, trình quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện do Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và mình chủ trì thẩm định;

+ Tham mưu UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư có quy mô

từ cấp III trở xuống trên địa bàn thuộc quyền quản lý;

- Các phòng ban chức năng của huyện có nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch

triển khai cho năm kế hoạch, trình ban quản lý dự án huyện thông qua và trình cơ quan cấp trên phê duyệt; căn cứ vào kế hoạch phê duyệt và nguồn vốn phân bổ từ

Trang 33

tỉnh, xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết theo từng hạng mục, phân bổ vốn và tiến hành triển khai; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện và phối hợp với các đoàn thể ở địa phương kiểm tra, giám sát các hoạt động

* Cấp xã

- Uỷ ban nhân dân xã

+ Xây dựng kế hoạch năm và giai đoạn triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn xã; làm chủ đầu tư các dự án, công trình trong trường hợp được UBND huyện giao; làm chủ đầu tư công tác bảo trì công trình (nếu đủ năng lực, trình độ) và cam kết triển khai thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả

+ Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, xây dựng công trình và kế hoạch đấu thầu, tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu và trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng với các nhà thầu, thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ thực hiện, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng

+ Huy động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực cho Chương trình và thực hiện Chương trình theo nguyên tắc "xã được hỗ trợ đầu tư để phát triển kinh

tế - xã hội; đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; người dân có việc làm, tăng thu nhập từ việc tham gia thực hiện Chương trình của xã " Kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

- Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án có từ 5-6 thành viên, trưởng ban

là chủ tịch UBND xã, các thành viên là đại diện các bộ phận địa chính, kế toán, tài chính, quân sự và công an xã Ban quản lý dự án xã có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại KBNN (Kho bạc Nhà nước) huyện và được sử dụng con dấu của xã để giao dịch Ban có nhiệm vụ quản lý các dự án, chính sách trên địa bàn được UBND huyện giao Ngoài ra, Ban có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo xã thông báo công khai cho nhân dân trong xã kế hoạch huy động nguồn lực tại chỗ để xây dựng công trình: về ngày công lao động nghĩa vụ (mức đóng góp

và giá trị ngày công được hưởng); về việc nhân dân tự nguyện lao động, đóng góp một phần vật tư, kinh phí cho công trình

- Ban Giám sát xã thường có 5-6 thành viên, trưởng ban là chủ tịch HĐND (Hội đồng nhân dân) xã, phó ban là chủ tịch UB MTTQ xã, các thành viên là đại diện của các đoàn thể và một cán bộ kỹ thuật thuộc ban quản lý dự án huyện Ban

Trang 34

giám sát xã có các nhiệm vụ cụ thể: Tham gia với Chủ đầu tư dự án thông qua dự

án các công trình CSHT của xã để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; giám sát quá trình thi công công trình để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và tiến độ thi công Kiến nghị với chủ đầu tư dự án đình chỉ thi công khi xét thấy thi công không đảm bảo chất lượng công trình; giám sát việc nghiệm thu thanh toán công trình, Ðại diện Ban Giám sát được ký biên bản nghiệm thu công trình

c) Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT: Quản lý vốn đầu tư xây dựng

CSHT các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động dựa theo các căn

cứ sau:

- Luật Xây dựng, số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2004; Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2014;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ xây dựng, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình CSHT thuộc chương trình phát triển KTXH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư liên bộ số BXD ngày 18/11/2013 của liên bộ Ủy ban dân tộc - Bộ Nông nghiệp và PTNT -

05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC-Bộ Kế hoạch và đầu tư - 05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC-Bộ Tài chính - 05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC-Bộ Xây dựng, về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các

xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

- Quyết định 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng, về công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình 135;

- Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 13/09/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang, về Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự

Trang 35

án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ; Văn bản liên sở Tài chính – Xây dựng công

bố giá vật liệu xây dựng chủ yếu tại trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hàng tháng làm cơ sở cho các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân

có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công;

- Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng

* Các đơn giá và định mức xây dựng CSHT

Theo các quy định này, các đơn giá và định mức xây dựng cơ sở hạ tầng là các căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết công trình

- Đơn giá xây dựng hạ tầng là chỉ tiêu kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công

và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình

Về nội dung của đơn giá xây dựng hạ tầng là các khoản hình thành nên đơn giá bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vị công tác hay kết cấu xây lắp

Trong đó:

+ Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây dựng) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm chi phí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công) + Chi phí nhân công là tổng các chi phí được dùng để tra thù lao cho toàn

bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiền lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản ch phí liên quan, tới việc phát triển bồi dưỡng nhân lực

+ Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị

từ bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc

Trang 36

- Định mức xây dựng: Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Đối với mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc gồm các nội dung: Mức hao phí vật liêu, mức hao phí lao động, mức hao phí máy thi công

- Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư: Hoạt động quản lý vốn đầu tư CSHT là hoạt động hết sức phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Vì vậy để làm tốt công tác quản lý vốn đầu tư CSHT đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong đó việc lập và thực hiện các kế hoạch tài chính có tính chất bắt buột Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư chính là cơ sở quan trọng để lập, triển khai kế hoạch tài chính thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư CSHT

2.1.3.2 Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK được thực hiện theo trình tự sau:

(1) Lựa chọn công trình CSHT và ưu tiên xây dựng: Các công trình xây

dựng CSHT được đầu tư tại xã, thôn như xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, kể cả sửa chữa, nâng cấp công trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể bao gồm:

- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh;

- Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh;

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản;

- Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã;

Trang 37

- Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;

- Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số;

- Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở

Căn cứ vào danh mục các các công trình được đầu tư quy định nêu trên và danh mục công trình trong kế hoạch tổng thể quý II hàng năm, UBND xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội để

rà soát danh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTƯ, NSĐP, huy động), quy mô công trình; sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thông qua thường trực Hội đồng nhân dân xã (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân), trình UBND huyện phê duyệt

(2) UBND huyện phê duyệt: Sau khi tổng hợp các công trình xây dựng

CSHT của các xã, UBND huyện triệu tập hội nghị phê duyệt Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt (Chính phủ, 2013a)

* Nguyên tắc chọn để cấp vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Việc lựa chọn công trình để đầu tư phải thực hiện theo quy chế dân chủ cơ

sở, có sự tham gia của người dân Việc bố trí vốn được áp dụng theo các tiêu chí: Tiêu chí về diện tích (diện tích toàn xã); tiêu chí về dân số; tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo; tiêu chí về số lượng các thôn trong xã; tiêu chí đặc thù (số thôn chưa có đường giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm đến thôn; chưa có điện đến thôn)

Bố trí vốn đảm bảo ưu tiên đầu tư tập trung cho các xã thôn, bản đặc biệt khó khăn hơn Không đầu tư dàn trải, không chia vốn bình quân Đảm bảo hiệu quả đầu tư, đáp ứng phát triển KT-XH, xóa đói giảm nghèo Chỉ bố trí vốn đầu tư cho những công trình có công năng phục vụ cho nhiều hộ dân sinh sống tập trung

và các dự án phát triển sản xuất, đào tạo cán bộ có tác động trực tiếp đến việc xóa đói giảm nghèo

Trang 38

(3) Thông báo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư: Trên cơ sở đối tượng đầu tư

theo quy định, UBND các xã tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn công trình cần được đầu tư trong năm tới UBND huyện tổng hợp chung của cả huyện gửi về cơ quan thường trực của tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư để thống nhất Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, nguồn vốn Trung ương giao và nguồn vốn địa phương, UBND tỉnh phân bổ vốn cho các đơn vị thực hiện (Chính phủ, 2013a)

(4) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Định kỳ rà soát tiến độ thực hiện và

mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự

án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự

án địa phương chỉ đạo chủ đầu tư chốt thời điểm thanh toán và làm việc với Kho

bạc nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh toán Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, gửi cơ quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc nhà nước

để làm căn cứ thanh toán Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch (Chính phủ, 2013a)

2.1.3.3 Quản lý chi phí xây dựng CSHT các xã ĐBKK

Công tác xây dựng CSHT bao gồm nhiều công việc, nhiều giai đoạn, vì vậy

để quản lý được vốn đầu tư xây dựng CSHT, các nhà quản lý phải nắm chắc quy trình xây dựng hạ tầng và quản lý vốn theo quy trình đó (Bộ xây dựng, 2010)

* Quản lý chi phí vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi

phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mức đầu

tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán

và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 39

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức khoa học:

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK : chi phí khác;

- GDP : chi phí dự phòng

* Quản lý chi phí vốn đầu tư CSHT ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Trong

giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư xây dựng tập trung vào việc quản

lý giá xây dựng công trình

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Các khoản mục chi phí như: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP) cũng được tính toán khoa học và cụ thể (cách tính toán các loại chi phí này được thể hiện ở Phụ lục số 01 Bảng tính các khoản chi phí

2.1.3.4 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

a) Quản lý thanh toán

Như trên đã nêu, quản lý vốn đầu tư CSHT là công việc hết sức phức tạp vì mỗi dự án đầu tư bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các

Trang 40

hoạt động lại cũng rất đa dạng Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT phải được thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng mục của dự án công trình (Kho bạc Nhà nước, 2014)

Công tác quản lý thanh toán chi phí bao gồm:

- Quản lý thanh toán chi phí xây lắp: Cần kiểm tra giám sát các định mức, đơn giá bảo đảm đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý xây dựng hạ tầng của Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản

- Quản lý thanh toán chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết

bị, số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật… đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết thị trong dự án đã được duyệt Tiếp đó cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các máy móc thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả

- Quản lý thanh toán chi phí khác: Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã thực hiện

b) Quản lý quyết toán

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành Mục đích để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi động đến khi hoàn thành (Kho bạc Nhà nước, 2014)

Quản lý quyết toán có 2 loại:

- Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm: Kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư

phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN gửi KBNN xác nhận KBNN có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy kế từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đồng thời, chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự án địa phương quản

Ngày đăng: 30/05/2017, 23:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam-Bộ Tài chính (2006). Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT- UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Khác
2. Bộ xây dựng (2008). Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình CSHT thuộc chương trình phát triển KTXH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 Khác
3. Bộ xây dựng (2009). Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009, về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Bộ xây dựng (2010). Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Chi cục thống kê huyện Sơn Động (2015). Niên giám thống kê huyện Sơn Động năm 2015 Khác
6. Chính phủ (2006). Quyết định 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 (giai đoạn 2006- 2010) Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 Khác
7. Chính phủ (1998). Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998. Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Khác
8. Chính phủ (2005). Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng Khác
9. Chính phủ (2011). Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10 /2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn Trái phiếu Chính phủ Khác
10. Chính phủ (2012a). Quyết định số 30/2012/TTg ngày 18/07/2012, quy định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 Khác
11. Chính phủ (2012b). Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 Khác
12. Chính phủ (2013a). Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Khác
13. Chính phủ (2013b). Quyết định 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Khác
14. Chính phủ (2013c). Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
15. Đỗ Thị Ban (2012). Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
16. Kho bạc Nhà nước (2014). Công văn 1550/KBNN-KSC ngày 27/06/2014 hướng dẫn kiểm soát thanh toán vốn Chương trình 135 Khác
17. Nguyễn Lương Hòa (2012). Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Luận văn Thạc sỹ kinh tế đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt (2010). Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
19. Phạm Thị Túy (2006). Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. Tạp chí kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân số 5 năm 2007, Hà Nội Khác
20. Phùng Đức Tùng (trưởng nhóm) và các cộng sự (2012). Báo cáo Tác động của Chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ, Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w