Trên cơ sở nghiên cứu cở sở lý luận và thực tiễn cho thấy thực trang công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trên điạ bàn huyện Thường Tín còn nhiều hạn chế
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ư
LÝ THU DOAN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ng dùng để báo vệ
lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậ văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lý Thu Doan
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luật văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Bảo Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức phòng Tài chính kế hoạch nói riêng và các phòng ban khác nói chung của Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín, một số doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quà trình thực hiện đề tài
Xin chân thành càm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lý Thu Doan
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 4
2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước 4
2.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước 5
2.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước 6
2.1.4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 9
2.2 Khái quát về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 9
2.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước 10
2.2.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 10
2.2.3 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 11
2.2.4 Những nguyên tắc cơ bản quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 12
Trang 52.3 Nôi dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước 14
2.3.1 Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm ngân sách 14
2.3.2 Thực hiện công tác cấp phát, thanh toán vốn cho thực hiện cho dự án đầu tư 16
2.3.3 Quyết toán vốn đầu tư 19
2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản 22
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 23
2.4.1 Các yếu tố khách quan 23
2.4.2 Các yếu tố chủ quan 24
2.5 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước của quận, huyện khác 25
2.5.1 Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nằng 25
2.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 27
2.5.3 Bài học rút ra cho huyện Thường tín, thành phố Hà Nội trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 29
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Đặc điểm cơ bản huyện thường tín, thành phố hà nội 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Khung phân tích của đề tài 35
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin 35
3.2.3 Phương pháp phân tích 37
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 39
4.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội 39
4.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Thường Tín 39
4.1.2 Tình hình nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Huyện Thường Tín 42
4.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện thường tín 44
4.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Thường Tín 44
Trang 64.2.2 Thực trạng công tác quản lý công tác cấp phát vốn cho dự án đầu tư tại
huyện Thường Tín 51
4.2.3 Thực trạng công tác quản lý thanh quyết toán vốn cho dự án đầu tư 53
4.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 56
4.3 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước ở huyện thường tín 60
4.3.1 Đánh giá quá trình thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín 60
4.3.2 Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước ở huyện Thường Tín 70
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xdcb từ nguồn ngân sách nhà nước ở huyện thường tín 74
4.4.1 Yếu tố khách quan 74
4.4.2 Yếu tố chủ quan 75
4.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện thường tín 77
4.5.1 Một số định hướng cơ bản trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản của Huyện Thường Tín 77
4.5.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bả n từ nguồn ngân sách nhà nước 81
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
5.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý đồng bộ về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 95
5.2.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính 97
5.2.3 Đổi mới công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ 97
5.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật 97
Tài liệu tham khảo 98
Trang 7XDCB
Nghĩa tiếng việt
Báo cáo kinh tế kỹ thuật Ban quản lý
Hội đồng nhân dân Kho bạc nhà nước Ngân sách nhà nước Quyền sử dụng đất Trung ương
Uỷ ban nhân dân Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 36 Bảng 4.1 Thống kê một số công trình tiêu biểu trên địa bàn huyện giai đoạn
(2012 – 2014) 41 Bảng 4.2 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện tại huyện
Thường Tín giai đoạn 2012-2014 43 Bảng 4.3 Bảng dự toán chi ngân sách huyện Thường Tín giai đoạn 2012-2014 46 Bảng 4.4 Bảng thực hiện phân bổ vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực đầu tư tại
huyện Thường Tín 49 Bảng 4.5 Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách huyện Thường Tín 51 Bảng 4.6 Bảng thống kê dự án lập báo cáo quyết toán chậm so với quy định 54 Bảng 4.7 Kết quả quyết toán dự án hoàn thành đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
huyện Thường Tín 56 Bảng 4.8 Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm toán
năm 2012 – 2014 58 Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện dự án trả
lời về tính kịp thời của công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn (2012-2014) 66 Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện các
công trình xây dựng cơ bản về những khó khăn trong công tác tạm ứng
và thanh toán vốn 67 Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị xây dựng về nguyên
nhân gây khó khăn trong công tác quyết toán 69 Bảng 4.12 Các công trình, dự án trong giai đoạn 2012-2014 chậm tiến độ 71 Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến trả lời của đại diện người sử dụng các công trình về
chất lượng công trình giai đoạn 2012-2014 72 Bảng 4.14 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Thường Tín 75
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước nói riêng cho các dự án có hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra Quản lý nguồn vốn đầu tư của các dự án không tốt gây hiện tượng thất thoát, lãng phí, đầu tư không phát huy được tác dụng Huyện Thường Tín là một huyện thuộc cửa ngõ phía Nam của thành phố Hà Nội trong những năm gần đây được sự quan tâm của thành phố Hà Nội đã và đang triển khai xây dựng nhiều công trình tạo điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện yêu cầu thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm quản lý tốt vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước là công việc cực kỳ quan trọng có tính thực tiễn cao
Đề tài tiến hành nghiên cứu các số liệu báo cáo năm 2012-2014 và tiến hành điều tra 80 bảng hỏi các vấn đề về quản lý vốn cho các đối tượng là: các phòng ban chuyên môn liên quan đến công tác quản lý vốn, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tại địa bàn huyện và đại diện các đơn vị sử dụng công trình để có một cái nhìn tổng quan đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Thường Tín
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước bao gồm: Môi trường kinh tế xã hội, môi trường chính sách, năng lực vốn của huyện, tổ chức bộ máy quản lý, cơ sở vật chất và yếu tố nội tại là số lượng và năng lương của đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý
Trên cơ sở nghiên cứu cở sở lý luận và thực tiễn cho thấy thực trang công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trên điạ bàn huyện Thường Tín còn nhiều hạn chế trên tất cả các khâu của quá trình quản lý vốn lập kế hoạch vốn -> thanh toán vốn-> quyết toán vốn -> thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn Các hạn chế đó mang lại hiệu quả đầu tư chưa cao tất yếu đòi hỏi các giải pháp cụ thể để quải quyết vấn đề trên Luận văn đề ra một số giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín, hạn chế tình trạng tiêu cực, thất thoát, lẵng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là tình trạng nợ đọng XDCB và dư tạm ứng của các dự án trên địa bàn huyện được đề xuất: 1) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB vốn NSNN cấp huyền; 2) Hoàn thiện quản lý công tác cấp phát
Trang 10vốn đầu tư cho các dự án 3) Hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư; 4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán; 5) Nhóm giải pháp bổ trợ khác như: tăng cường công tác quản lý dự án, nâng cao vai trò bên thụ hưởng đầu tư, đào tại lại cán bộ, nâng cao thu nhập cho cán bộ quản lý vốn, xử lý vi phạm trong quản lý vốn Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trên các khâu của quá trình quản lý vốn sẽ đem lại hiệu quả cao nhất đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Trang 11THESIS ABSTRACT
Management of fundamental construction investment capital in general, fundamental construction investment capital from National budget in particular to projects efficiently contributes to economic development, public healthcare guarantee following policies of Social Party and Government enforced Management of projects investment capital runs ineffectively causing bad consequences such as loss, waste, unproductive investment… Thuong Tin is a district located in Southern of Hanoi city
In recent year, Thuong Tin has received many concerns and subsidies from Hanoi city and have been conducting infrastructure to create initial conditions for economic development From that rational requirement, measures to efficient management of fundamental construction investment capital from National budget are vital and practical
In this thesis, author studied on report data from 2012 to 2014 and conducted 80 questionnaires about issues of capital management to these subjects: departments of related capital management profession, companies in the field of fundamental construction in Thuong Tin district area and representatives of construction users to have a general viewpoint towards management of fundamental construction investment capital activities in Thuong Tin district
Factors influencing to management of fundamental construction investment capital from National budget includes: Socio-economic environment, policy environment, capital ability of district, management system, infrastructure and inner factors are amounts and energy of officer team participating into management activities Regarding rationale and practical study, the situation of management of fundamental construction investment capital from National budget in Thuong Tin district has had some limitations in all stages of capital management procedure from capital planning capital payment capital balancing capital inspection, supervision Those limitations made ineffectiveness of investment that required specific measures to deal with above issues The thesis recommends both short-term and long- term measures in order to strengthen management efficiency of fundamental construction investment capital from National budget in Thuong Tin district, lessen the situation of negativeness, loss, waste of fundamental construction investment capital, especially in context of situation of fundamental construction outstanding debt and
Trang 12surplus of advances of projects in Thuong Tin district such as: 1) Improve planning activities of fundamental construction investment from National budget; 2) Improve management activities of projects investment capital allocation; 3) Improve management activities of investment capital balancing 4) Increase inspection and supervision, audition activities; 5) Combine other measures such as: Increase management activities of projects, improve roles of party entitled to investment, retrain officers, increase income of capital managers, handle mistakes in capital management… comprehensive conducting measures of capital management procedure will bring the most effective outcomes to management activities of fundamental construction investment capital from National budget in Thuong Tin district, HaNoi city
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung, công cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc biệt là việc sử dụng vốn đầu tư XDCB của NSNN có vai trò hết sức quan trọng Trên cơ sở yêu cầu của nền kinh
tế - xã hội theo ng thời kỳ lịch sử, công cụ chính sách quản lý của Nhà nước được hình thành như một tất yếu khách quan Tuy nhiên, quản lý và vận hành trong thực tiễn lại chịu chi phối bởi các yếu tố chủ quan của bộ máy quản lý Quản lý của Nhà nước do Nhà nước hoạch định và được bộ máy quản lý của mình soạn thảo và cụ thể hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật Sau đó được chính bộ máy nhà nước sử dụng để tác động vào đối tượng quản lý và được hoàn thiện dần qua thực tiễn quản lý Do đó, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB NSNN nói riêng luôn luôn là vấn đề hết sức quan trọng trong qúa trình phát triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Qua triển khai công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ở nước
ta còn nhiều hạn chế, thể hiện trên nhiều khía cạnh như đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải Trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB còn nhiều bất cập, hiện tượng thất thoát, gây lãng phí, tiêu cực, tham nhũng còn khá phổ biến Nhiều
vụ việc đáng tiếc đã xảy ra trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN ở các dự án, đặc biệt là ở các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Các nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB hạn chế là: Bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB phân tán, dàn trải, kéo dài, bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB không hiệu quả, năng lực yếu không đáp ứng được yêu cầu công việc, thêm vào đó do đặc thù của vốn đầu tư XDCB rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ dàng xảy ra tình trạng thất thoát vốn của nhà nước
Huyện Thường Tín cũng không nằm ngoài đặc thù trên Thời gian gần đây,
kể sau năm 2008 sát nhập vào thành phố Hà Nội, được sự quan tâm của thành phố công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến đáng kể, thêm vào đó năm 2011 chính thức triển khai đề án xây dựng nông thôn mới trên
Trang 14địa bàn huyện, huyện đã chủ động hơn trong công tác đầu tư XDCB Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN vẫn còn nhiều bất cấp như đầu tư dàn trải, chưa đem lại hiệu quả, chất lượng công trình chưa cao, vẫn để xẩy ra một số tiêu cực trong công tác XDCB… và đặc biệt tình trạng nợ đọng vốn trong XDCB còn cao, đòi hỏi phải nghiên cứu về cả lý thuyết lẫn thực tiễn nhằm đưa ra các biện pháp sửa đổi, hoàn thiện công tác quản lý để gia tăng hiệu quả công tác quản lý và
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Các nghiên cứu trước đây liên quan đến quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước như: Cồ Như Dũng (2012) Hoàn thiện quản lý chi Ngân sách nhà nước cấp Quận tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Nguyễn Thị Bình (năm 2012) Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam Các nghiên cứu của những tác giả trên mới chỉ nghiên cứu khái quát về NSNN nói chung hoặc tập trung vào vốn NSNN Cho đến nay nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín vẫn chưa có ai thực hiện
Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố
Trang 15- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và sử dụng các số liệu liên
quan đến thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ở huyện Thường Tín trong 3 năm trở lại đây (năm 2013 - 2015)
+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập 2012-2014 + Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập năm 2015 + Các giải pháp được đề xuất có lộ trình thực hiện đến năm 2020
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến
công tác quản lý vốn đầu XDCB nguồn NSNN của huyện Thường Tín Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB là một phạm trù rộng, bao gồm các hoạt động quản
lý đầu tư được phân theo ng ngành, ng lĩnh vực khác nhau, Nghiên cứu này tập trung vào quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách Nhà nước cấp huyện ở giai đoạn thực hiện dự án xây dựng cơ bản
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và một phạm trù lịch sử Sự hình thành và phát triển của ngân sách Nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ trong phương thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nước của ng cộng đồng Nói cách khác sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư ngân sách nhà nước: Theo Luật ngân sách (Quốc hội, 2015)
Đây là nguồn vốn đầu tư chủ yếu để đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của đất nước thông qua cấp phát không mang tính thu hồi nhưng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế Cơ sở hạ tầng tốt, sẽ khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư, làm ra nhiều giá trị gia tăng cho
xã hội và nhà nước sẽ có thêm nguồn thu để tái đầu tư vào các công trình hạ tầng
và phục vụ cho các nhiệm vụ của nhà nước
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:
Một là, ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh;
Hai là, ngân sách huyện, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn;
Ba là, Ngân sách các xã, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);
Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
Trang 17trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh
tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách Các dự án mà ngân sách trung ương đầu tư có thể kể đến bao gồm: đường quốc lộ, bến cảng, nhà ga, sân bay Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý Các công trình mà ngân sách địa phương đầu
tư bao gồm: Trường học, bệnh viện, đường tỉnh do địa phương quản lý
Tại một địa phương có thể sẽ có 2 nguồn vốn đầu tư, một là nguồn ngân sách Trung ương đầu tư các công trình trên địa bàn, hai là ngân sách địa phương Vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước cấp Huyện là toàn bộ chi phí NSNN mà Huyện phải bỏ ra trong suốt quá trình đầu tư để hình thành lên những công trình xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác , nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, ng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách Nhà nước cấp Huyện được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn
2.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB NSNN mang đầy đủ những nét đặc trưng của sản phẩm hình thành quá trình đầu tư xây dựng đó là công trình xây dựng “Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động) Vốn đầu tư XDCB NSNN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB NSNN thường có quy mô lớn
Để hình thành công trình xây dựng cần phải trải qua rất nhiều công đoạn, với
sự tham gia của nhiều người ở các lĩnh vực chuyên môn khác nhau; hao phí về lao động, máy móc, nhiên, nguyên vật liệu là rất lớn Hơn nữa, do công trình xây dựng gắn liền với đất, không di chuyển được nên không thể sản xuất ở nơi có chi phí rẻ
để đem tiêu thụ ở nơi có chi phí cao hơn như các loại các sản phẩm khác
Trang 18Thứ hai, vốn đầu tư XDCB NSNN thường dài hạn
Do công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, không thể sản xuất đồng loạt,
có chăng chỉ sản xuất đồng loạt một số cấu kiện trong nhà máy rồi đem lắp giáp ngoài công trường, tuy nhiên vẫn phải trải qua nhiều công đoạn mới trở thành công trình xây dựng hoàn chỉnh Việc xây dựng công trình cần nhiều thời gian,
do vậy vốn đầu tư XDCB thường dài hạn
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB NSNN chủ yếu được sử dụng để hình thành lên
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay và các công trình hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa đều là sản phẩm gắn liền với đất Để đầu tư xây dựng các công trình này đều cần phải có vốn Lượng vốn này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của xã hội
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư XDCB có quy mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài nên rất dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí Sự thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại
về kinh tế mà còn ảnh hưởng tiêu cực về chính trị Tình trạng tham nhũng, bớt xén các khoản chi của Nhà nước cho đầu tư xây dựng có thể gây nhiễu loạn xã hội, làm thay đổi chủ trương đầu tư, làm giảm uy tín, vai trò của các cơ quản nhà nước, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước (Đặng văn Dư, Bùi Tiến Hanh, 2010)
2.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước
Có ba yếu tố cơ bản để cấu thành mô hình phát triển nền kinh tế là: vốn - lao động - công nghệ, trong đó vốn là yếu tố tiền đề vật chất cần thiết đầu tiên cho phát kinh tế - xã hội Ba yếu tố đó, mỗi yếu tố có một vị trí riêng song chúng
có mối liên hệ hữu cơ với nhau, trong đó vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tác động quyết định đến yếu tố lao động và công nghệ Vì vậy, tiền vốn, đặc biệt vốn đầu tư được coi là “chìa khóa” của quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của vốn đầu tư XDCB NSNN được đề cập trên các góc độ chủ yếu như sau:
Vốn đầu tư XDCB thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế cần phải có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; công việc này thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn Do vậy, nếu
Trang 19không có sự đầu tư thích hợp thì sẽ không thể thu hút, khuyến khích đầu tư, quy mô, năng lực sản xuất của nền kinh tế sẽ không phát triển Việc đầu tư cần phải theo quy hoạch, mang tính định hướng không dàn trải, tập trung vốn đầu tư XDCB trên địa bàn Huyện, huyện cũng là tiền đề để thu hút các nguồn vốn khác
Vốn đầu tư XDCB là một phần trong tổng vốn đầu tư của xã hội Do vậy nó cũng tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng được biểu hiện thông qua hệ số ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lượng)
Mức tăng GDP
đó suy ra:
ICOR
Hệ số ICOR cho thấy vốn đầu tư là yếu tố cơ bản tạo nên mức tăng trưởng,
hệ số ICOR phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất, năng lực của vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Việc đầu tư XDCB để cơ giới hóa, sử dụng công nghệ hiện đại làm cho trình độ kỹ thuật của sản xuất hiện đại hơn chứng tỏ nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu
Vốn đầu tư XDCB góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, vốn đầu tư XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần cải tạo xây dựng hệ thống điện, đường, trường, trạm trên địa bàn Huyện, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Căn cứ tình hình cụ thể của ng giai đoạn, việc quyết định hợp lý tỉ trọng đầu
tư cho các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sẽ giúp cho các lĩnh vực hỗ trợ cùng nhau phát triển theo hướng hiện đại
Vốn đầu tư XDCB để thực hiện các chương trình mục tiêu theo chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
Trang 20Để góp phát triển kinh tế xã hội, Đảng và nhà nước thực hiện rất nhiều các chương trình mục tiêu, xây dựng chính sách vì người nghèo, chương trình nhà ở cho người có thu nhập thấp, Vốn đầu tư XDCB NSNN cũng góp phần thực hiện một số các chính sách xã hội do Đảng và nhà nước đề ra Việc quan tâm đầu tư vốn cho các trương trình này sẽ giúp cho xã hội ổn định, người dân phấn khởi vì được hưởng thành quả của công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nghiêm chính sách pháp luật của Nhà nước
Vốn đầu tư XDCB NSNN là công cụ giúp điều hành chính sách kinh tế
Làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng
và phát triển kinh tế
Dước giác độ của đầu tư, VĐT XDCB của NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô vốn lớn đó, khi đầu
tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động và giảm thất nghiệp
Vốn đầu tư XDCB NSNN với vai trò chủ đạo, nó đã hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã khẳng định của Nhà nước, sử dụng, bố trí hợp lý các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ
lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất
VĐT XDCB NSNN đã tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển của lực lượng sản xuất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất
Phát triển nền kinh tế bền vững
Vốn đầu tư XDCB của NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt các vấn đề xã hội Dưới giác độ đó, ngoài tác động tăng trưởng kinh tế,
an sinh xã hội được duy trì và kìm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế phát triển bền vững
Trang 21Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, vốn đầu tư XDCB của NSNN là công cụ để Nhà nước định hướng, điều tiết vốn đầu tư của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin cho Nhà nước để điều chỉnh những tác động của mình Thông qua điều chỉnh tác động vĩ mô theo yêu cầu thường xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nước không ngừng được nâng cao (Đặng văn Dư và Bùi Tiến Hanh, 2010)
2.1.4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB mà các quận, huyện dùng để tiến hành đầu tư các dự án
có thể do nguồn vốn Thành phố phân cấp theo quyết định phân bổ hàng năm, tiền
để lại nguồn sử dụng đất hoặc nguồn kết dư ngân sách quận, huyện đối với các quận, huyện tự chủ về ngân sách
Căn cứ vào Nghị quyết về dự toán ngân sách và phân bổ dự toán thu chi ngân sách của Hội đồng nhân dân, UBND Huyện tiến hành triển khai kế hoạch, giao dự toán ngân sách cho ng đơn vị Theo đó, UBND huyện căn cứ vào nguồn vốn đầu tư được phân bổ, UBND Huyện tiến hành giao vốn đầu tư XDCB NSNN cho ng dự án, đó Xây dựng danh mục đầu tư công trình đầu tư XDCB của năm kế hoạch (Đặng văn Dư và Bùi Tiến Hanh, 2010)
2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Theo Giáo trình quản lý chi NSNN xuất bản năm 2012: Vai trò quan trọng của vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN chỉ có thể phát huy trong thực tế khi và chỉ khi vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB được các cấp, các ngành, các đơn vị sử dụng có
sự quan tâm đặc biệt Vì vậy, nghiên cứu vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN góc độ lý luận cũng như thực tiễn là một trong những nội dung quan trọng được đặt ra trong bản luận văn này Phạm trù quản lý là một phạm trù phức tạp, chứa đựng nhiều nội dung Trong luận văn này chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản
lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trên các khía cạnh chủ yếu sau:
Trang 222.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
Quản lý là một loại lao động của con người hàm chứa nhiều trí tuệ và chất xám Đó là một loại lao động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật
Theo nghĩa thông thường, quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là quá trình phân bổ, cấp phát và sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB do nhà nước thực hiện Tóm lại, quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện các chức năng của quản lý lập kế hoạch, tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn nhằm đạt đến mục tiêu sử dụng vốn có hiệu quả nhất
Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước cấp huyện là UBND huyện với các phòng ban chuyên môn như phòng Tài chính – kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên môi trường Đối tượng quản lý VĐT XDCB là quá trình sử dụng vốn của các tổ chức và cá nhận được nhà nước trao quyền quản lý và sử dụng vốn để thực hiện các dự án ĐTXDCB thuộc ngân sách nhà nước
So với các loại hình quản lý vốn khác, quản lý VĐT XDCB thuộc NSNN có những đặc điểm riêng Những đặc điểm riêng đó bắt nguồn tính chất nguồn vốn của NSNN dùng cho XDCB và đặc điểm của quá trình đầu tư XDCB sản phẩm của đầu tư XDCB
2.2.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
Có thể khái quát một số đặc điểm chủ yếu quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN như sau:
Một là, quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN là sự quản lý “cứng” tuyệt
đối phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp quy trong hoạt động đầu tư XDCB của Nhà nước
Đặc điểm này bắt nguồn đặc điểm vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN Vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN là nguồn vốn của dân, do kết quả lao động của toàn dân tạo nên Nhân dân giao cho Nhà nước quản lý, sử dụng vì lợi ích của dân và của đất nước và không mang tính hoàn lại Vì vậy, Nhà nước phải có trách nhiệm quản lý một cách chặt chẽ và phải được thể chế bằng hệ thống pháp luật để nhà nước có thể quản lý nguồn vốn này, chống thất thoát, lãng phí, đồng thời nhân
Trang 23Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN gắn liền với các bước của
quá trình quản lý dự án đầu tư XDCB Đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDCB là tài sản có giá trị lớn, có ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa, xã hội và kể cả yếu tố chính trị Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng trình tự để đảm bảo chất chất lượng công trình Để đảm bảo sử dụng hiệu quả NSNN, công tác quản lý VĐT XDCB cũng phải thực hiện theo đúng trình tự và giai đoạn của quản lý dự án đầu tư Nếu việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN không thực hiện theo trình tự thì có thể gây cản trở hoạt động đầu tư và có thể dẫn đến lãng phí lớn nguồn lực tài chính của đất nước
Ba là, quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN là hoạt động quản lý phức
tạp và kéo dài Với đặc điểm là thời gian tạo ra sản phẩm xây dựng rất dài so với các sản phẩm khác và có sự tham gia của rất nhiều rất nhiều bộ phận chuyên môn Do vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải đảm bảo khớp nối với tiến độ thực hiện dự án để công trình hoàn thành đúng và vượt kế hoạch, sớm phát huy hiệu quả khai thác sử dụng
2.2.3 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
2.2.3.1 Mục tiêu
Trong những năm qua, Tình hình quản lý việc sử dụng vốn ngân sách đề đầu tư công đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện được đánh giá chưa cao Trong khi năm 2012 đến nay, nền kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư XDCB trên địa bàn các quận, huyện ngày càng hạn chế Vì vậy, Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải xác định rõ mục tiêu trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước
Trước hết, Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB phải thật hợp lý, tránh việc đầu tư dàn trải, không hiệu quả gây lãng phí vốn đầu tư ngân sách nhà nươc
Thứ hai, Quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước phải được thực hiện đúng mục đích, đúng chủ trương đầu tư và phù hợp với các quy định của pháp luật
Thứ ba, Quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN phải đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư , đảm bảo đầu tư tiết kiệm và hiệu
Trang 24quả, Quá trình quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực XDCB được thực hiện tuần tự qua các bước lập, giao kế hoạch vốn đầu tư; tạm ứng & thanh toán vốn đầu tư; quyết toán vốn đầu tư (quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách và quyết toán
vốn đầu tư dự án hoàn thành) và kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư
2.2.3.2 Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá việc quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN là chính là hiệu quả mà dự án đầu tư XDCB mang lại so với tổng số vốn đầu tư nguồn NSNN phải bỏ ra Hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB phải đảm bảo được việc thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi phí là nhỏ nhất Do đặc điểm của các dự án đầu tư NSNN, việc đánh giá hiệu quả tài chính không phản ánh đúng mức được hiệu quả của các dự án Các dự án hạ tầng
đô thị, như đường giao thông, trường học, bệnh viện, khu dân cư có ảnh hưởng rất lớn đối với xã hội, song rất khó để xác định chính xác đầy đủ được hiệu quả tài chính của nó Do vậy, các dự án đầu tư NSNN cần tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội: Tiến độ đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống của dân cư do thực hiện dự án, tác động cải tạo môi trường, nâng cao trình
độ sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thu hút được đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, hay việc góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ thực hiện các chương trình mục tiêu theo chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
2.2.4 Những nguyên tắc cơ bản quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
2.2.4.1 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng, tiêu chuẩn đánh giá trình độ, năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN
Nội dung của nguyên tắc này là quản lý sao cho với một đồng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN bỏ ra phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…
2.2.4.2 Nguyên tắc tập trung, dân chủ
Trong quản lý vốn đầu tư XDCB nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu
tư XDCB nguồn NSNN phải được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các qui trình, qui phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch
Trang 25Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể theo định hướng phát triển của Huyện
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết, thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Phát huy dân chủ sẽ tạo ra sự thi đua, nỗ lực, cạnh tranh lành mạnh trong việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN
2.2.4.3 Nguyên tắc công khai minh bạch
Các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đều phải thực hiện công khai tài chính theo các nội dung sau: Công khai việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án, công khai về tổng mức đầu tư, tổng
dự toán được duyệt của dự án đầu tư, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên
độ ngân sách hàng năm của dự án đầu tư, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư khi dự án đầu tư hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Các chủ đầu tư và các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng VĐT đối với các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn NSNN phải thực hiện công khai kịp thời, chính xác theo đúng thời gian quy định
2.2.4.4 Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
Về cơ bản và lâu dài, chính trị và kinh tế thường thống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau Lãnh đạo chính trị cuối cùng cũng phải phấn đấu đạt được các mục tiêu kinh tế Ngược lại có ổn định chính trị mới tạo ra được môi trường tin cậy và thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, góp phần đem lại sự ổn định, tăng trưởng của kinh tế
Thực hiện nguyên tắc này, khi xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB phải dựa vào chủ trương, đường lối của Đảng đã vạch ra trong ng thời kỳ Khi lựa chọn dự án đầu tư phải tính toán đầy đủ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2.2.4.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
Quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải đảm bảo hài hoà giữa lợi ích Nhà nước, tập thể, doanh nghiệp và người lao động Theo nguyên tắc này, việc thanh toán cho các nhà thầu phải thực hiện kịp thời, tránh tình trạng xảy ra nợ đọng vốn đầu tư
Trang 262.2.4.6 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng và theo lãnh thổ
Quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước theo ngành trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng, lãnh thổ cơ bản là xây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho ng địa phương
Ngoài ra, trong quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước còn phải tuân thủ các nguyên tắc như phải thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư XDCB…
2.3 NÔI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.3.1 Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm ngân sách
Vai trò của xây dựng kế hoạch vốn đầu tư
Kế hoạch hoá vốn đầu tư đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trên địa bàn huyện Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng phát triển, cân đối nguồn lực vật chất và con người, tránh được hiện tượng đầu tư dàn trải, chồng chéo, thiếu đồng bộ, lãng phí
Điều kiện và nguyên tắc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư
Kế hoạch hoá vốn đầu tư trước hết phải xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định thứ tự ưu tiên, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; xác định cơ cấu đầu tư theo ngành, địa bàn để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được qui hoạch đầu tư nhằm hoạch định trước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian bỏ vốn…Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư trong ng thời kỳ nhất định cho thời hạn 10 năm, 5 năm và n năm
Việc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư hàng năm phải dựa trên khả năng cân đối về ngân sách, phải phù hợp với nguồn thu, nhằm tránh nợ đọng trong đầu tư xây dựng Khi phân bổ vốn đầu tư phải đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực và phù hợp với phân cấp về quản lý các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Trang 27Đối với vốn đầu tư thuộc quận, huyện quản lý: Ủy ban nhân dân huyện lập
phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho ng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn được phân cấp; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán NSNN hàng năm
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, huyện phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện, huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, huyện phân bổ vốn đầu tư cho ng dự án do huyện quản lý
Khi phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án phải đảm bảo đủ điều kiện về hồ
sơ thủ tục theo quy định đối với ng loại dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư)
Kế hoạch vốn đầu tư đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước địa phương
và địa phương do địa phương quyết định Kế hoạch vốn đầu tư đối với công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp trên phải được địa phương được tổng hợp đề xuất kịp thời lên cấp trên để cân đối ngân sách cấp trên
Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các dự án phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, phòng tài chính
- kế hoạch gửi quyết định phê duyệt kế hoạch vốn cho Kho bạc nhà nước
Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
Việc thẩm tra phân bổ vốn đầu tư có thể thực hiện sau khi phân bổ vốn đầu tư hoặc có thể thực hiện ngay trong quá trình phân bổ tùy theo các cấp ngân sách, cụ thể:
Đối với dự án do các huyện, huyện quản lý, trong quá trình tham gia với các
đơn vị liên quan về kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch đồng thời thực hiện luôn nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trước khi các cơ quan trình UBND cấp quận, huyện quyết định Căn
cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của UBND cấp quận, huyện, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định Trường hợp có dự án không
đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc nhà nước không thanh toán và thông báo Sở Tài chính, phòng Tài chính Kế hoạch để trình UBND cấp quận, huyện xử lý
Trang 28Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư
Trong năm kế hoạch, các quận, huyện phải rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình UBND thành phố xin điều chỉnh theo quy định, chuyển vốn các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm
Trường hợp sau khi đã điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giao thì số vốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền
UBND huyện ra quyết định về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, gửi lại phòng Tài chính kế hoạch và Kho bạc nhà nước để làm căn cứ thanh toán Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch
2.3.2 Thực hiện công tác cấp phát, thanh toán vốn cho thực hiện cho dự án đầu tư
Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, sau khi các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của Ngân sách nhà nước đã có đầy đủ các thủ tục đầu tư và xây dựng, thì công trình đầu tư phải được bố trí vốn trong năm ngân sách Tức là công trình phải được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm
và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đối với vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, huyện thì kế hoạch vốn phải do chủ tịch UBND các huyện, huyện phê duyệt bằng quyết định và được sự thông qua của Hội đồng nhân dân Và việc cấp phát vốn đầu tư đối với ng dự án phải được thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dự toán Thứ hai, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích đúng kế hoạch Thứ ba, việc cấp phát vốn đầu tư chỉ được thực hiện theo mức độ thực tế hoàn thành và trong phạm vi dự toán được duyệt, đồng thời phải căn cứ vào những quy định cụ thể về việc tạm ứng theo các giai đoạn trong hợp đồng
Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng Thông thường, sau khi ký hợp đồng, nhà thầu sẽ nhận được một khoản tiền tạm ứng để thực hiện hợp đồng Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi dần khi có khối lượng hoàn thành
Trang 29Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán theo tuần kỳ, tức là sau một thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền, có thể được thanh toán theo giai đoạn qui ước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có thể được thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành hay thanh toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của ng thời kỳ, khả năng về vốn của chủ đầu tư và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư và nhà thầu Với nguyên tắc chung là việc thanh toán càng kịp thời càng đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình và chủ đầu tư có điều kiện sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng và sớm phát huy hiệu quả của dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN việc thanh toán kịp thời vốn đầu tư còn có ý nghĩa rất quan trọng nhằm tăng số vòng quay của tiền trong nền kinh tế bởi lẽ tiền trong kho bạc là đồng tiền không sinh lời còn đồng tiền về đến doanh nghiệp là đồng tiền đưa vào xã hội và nó sẽ sinh sôi, nảy nở
Việc thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN được Kho bạc Nhà nước thực hiện, Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành
Thanh toán tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với ng loại: hợp đồng tư vấn; hợp đồng thi công xây dựng; hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác
Đối với công việc giải phóng mặt bằng mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Do tính chất đặc thù của công tác giải phóng mặt bằng nên các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
Ngoài ra, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Trang 30Thu hồi vốn tạm ứng
Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi ng lần
do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng
Thanh toán khối lượng hoàn thành
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
Đối với hợp đồng trọn gói, thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng
hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, thanh toán trên cơ sở khối lượng
thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thanh toán trên cơ sở khối lượng
thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng
Đối với hợp đồng theo thời gian, chi phí cho chuyên gia được xác định trên
cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%), thanh toán theo tỷ lệ (%) của
giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng
Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng, việc thanh toán được thực
hiện tương ứng với các loại hợp đồng như đã nêu trên
Trang 31Thanh toán khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng
Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
2.3.3 Quyết toán vốn đầu tư
Quyết toán là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách nhằm tổng kết, đánh giá việc thực hiện ngân sách cũng như các chính sách ngân sách của năm ngân sách đã qua Với hàm nghĩa đó, quyết toán trở thành một khâu quan trọng, là nhiệm
vụ của nhiều cơ quan, đơn vị đơn vị sử dụng ngân sách, các cấp ngân sách đến các
cơ quan quản lý ngân sách, cơ quan kiểm tra kiểm soát ngân sách cho đến cơ quan quyền lực tối cao của mỗi quốc gia Quyết toán vốn đầu tư của một dự án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu tư Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác có liên quan
Thông qua quyết toán vốn đầu tư, Nhà nước nắm được tình hình và tốc độ đầu
tư của các đơn vị, các ngành, các thành phần kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế để hoạch định đúng đắn các chính sách kinh tế như: chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách khuyến khích đầu tư; tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng trong một năm, tiến độ giải ngân, tốc độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn đầu tư cần bố trí cho dự án trong những năm
Trang 32tiếp theo… Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan nắm được đầy đủ tình hình thực hiện chi của dự án; xác định được đúng giá trị tài sản cố định (TSCĐ) và nguồn vốn hình thành TSCĐ làm cơ sở tính toán chính xác giá trị hao mòn TSCĐ vào giá thành sản phẩm, xác định đúng thu nhập và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp NSNN, đó tăng cường hạch toán kinh tế… Thông qua công tác quyết toán vốn đầu
tư để đánh giá kết quả quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý, chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Quyết toán vốn đầu tư gồm có quyết toán vốn đầu tư theo niên độ và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ là quyết toán các khoản chi thực hiện trong quá trình thực hiện dự án thuộc niên độ ngân sách năm trước của năm kế hoạch Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là quyết toán toàn bộ các khoản chi trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, khi chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng Kết quả phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức đấu thầu, chỉ định thầu hay tự làm đều không được vượt tổng dự toán công trình và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ
Chủ đầu tư các dự án lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm theo quy định
và phải đối chiếu số liệu đã thanh toán vốn đầu tư với cơ quan KBNN trước khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách
Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư thực hiện thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi cơ quan tài chính
Cơ quan KBNN tổng hợp, lập báo cáo quyết toán tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm đối với các loại vốn do cơ quan KBNN nhận và kiểm soát, thanh toán trực tiếp, đồng thời lập báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách gửi cơ quan tài chính
Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm và tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương theo quy định Riêng đối với các dự án đầu tư thuộc các loại vốn của ngân sách nhà nước không do cơ quan KBNN kiểm soát, thanh toán trực tiếp sẽ do cơ quan tài chính trực tiếp quản
lý thực hiện việc tổng hợp, thẩm định, nhận xét quyết toán niên độ ngân sách nhà nước hàng năm
Trang 33Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Chủ đầu tư dự án lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm toán) Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ
và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án (công trình) tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư
Các nhà thầu thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết Hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn
mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định
Cơ quan KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chi trả cho các cho cá nhân, đơn vị sai so chế độ quy định Đôn đốc, hướng dẫn, phối hợp với chủ đầu tư giải quyết công nợ để hoàn thành việc thanh toán, tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán
Cơ quan tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành
Trang 34theo quy định; bố trí đủ vốn để thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ
và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán
Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải phân định vốn đầu tư theo đúng nguồn vốn hình thành và phải được tính đến giá trị thời gian của tiền, tức là phải xác định được vốn đầu tư qua các năm và quy đổi được giá trị về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sử dụng Xác định đúng đắn vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của dự án; xác định đúng đắn năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tư mang lại
Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải đảm bảo tính kịp thời Tính kịp thời đảm bảo cho việc xác định giá trị TSCĐ đưa vào sản xuất, sử dụng được kịp thời nhằm quản lý tốt tài sản cố định
đó, xác định được chính xác giá trị hao mòn, tăng cường hạch toán kinh tế Mặt khác, tính kịp thời trong quyết toán góp phần phát hiện dễ dàng và nhanh chóng những chi phí bất hợp pháp của dự án để loại bỏ, tránh được những hiện tượng tiêu cực, làm lành mạnh hoá quá trình đầu tư
Để đảm bảo hai yêu cầu đúng đắn và kịp thời như đã nêu trên cần phải có những quy định rõ ràng, cụ thể nội dung, yêu cầu đối với công tác quyết toán vốn đầu tư, quy định về tổ chức bộ máy để thực hiện công tác quyết toán Đồng thời, phải công khai quyết toán rộng rãi Quyết toán vốn đầu tư được công khai sẽ tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong cơ quan của chủ đầu tư, cơ quan giám sát, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cơ quan quản lý nhà nước và toàn dân tham gia giám sát quá trình đầu tư của dự án
2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Kiểm tra, kiểm soát là một nội dung quan trọng trong quá trình quản lý sử dụng vốn đầu tư Kiểm tra, kiểm soát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, kiểm soát, giám sát
có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp
Để đảm bảo việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả, việc kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư phải thực hiện thường xuyên ở tất cả các khâu trong chu
Trang 35trình đầu tư, khâu phân bổ kế hoạch đến khâu thanh toán, quyết toán Việc kiểm tra, giám sát cần phải được thực hiện nghiêm túc chủ đầu tư, người quyết định đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra giám sát của cộng đồng
Đối với công tác đầu tư xây dựng, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về giám sát, đánh giá đầu tư; Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, ngoài ra các cơ quan chuyên ngành đều cũng có những quy định về việc kiểm tra, giám sát những nội dung liên quan như quản lý chất lượng, an toàn lạo động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước
Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kho bạc nhà nước
về việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN Trong đó, các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa công tác quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Thường Tín so với các địa phương khác được đặc biệt quan tâm, bởi nó tạo nên lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh
2.4.1 Các yếu tố khách quan
a Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên hình thành lợi thế của vùng, tỉnh, ng ngành/lĩnh vực Lợi thế này là căn cứ để xúc tiến các hoạt động đầu tư XDCB cũng điều đó đồng nghĩa với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng bị chi phối Thực tiễn cho thấy, ở những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí địa lý, địa hình, địa mạo… sẽ thu hút được nhiều dự án xây dựng cơ bản hơn so với những địa phương, vùng/miền không có điều kiện tự nhiên thuận lợi Và như vậy, sẽ có sự khác biệt lớn trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB kể cả về số lượng cũng như các thức tổ chức quản lý
Trang 36b Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh (Giao thông, điện ); Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh (Tài chính ngân hàng, pháp lý ); Nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực: Lợi thế về số lượng lao động (lao động nhiều, chi phí lao động thấp ) cũng quan trọng Tuy nhiên, chất lượng lao động lại là yếu tố quyết định tới năng suất lao động Chính vì thế, các nhà đầu tư khi xem xét khía cạnh lao động trong lựa chọn đầu tư sẽ quan tâm song hành cả về số lượng và chất lượng lao động Hay nói rộng ra, nhà đầu tư sẽ quan tâm cả về nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực; Cấu trúc kinh tế: Cơ cấu kinh tế của quốc gia/vùng/tỉnh phản ánh ngành/lĩnh vực/sản phẩm chính - phụ đây cùng là mối quan tâm của các nhà đầu tư khi xem xét lựa chọn đầu tư vào vùng /tỉnh nảo/ngành nào/sản phẩm nào; định hướng phát triển kinh tế xã hội: Các doanh nghiệp, nhà thầu luôn lựa chọn hoạt động phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của vùng/tỉnh/ngành/lĩnh vực/sản phẩm sẽ được hưởng nhiều lợi thế Hay nói cách khác, khi đó các nhà thầu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho các bên (Bên đầu tư và bên tiếp nhận đầu tư)
c Môi trường chính sách
Một hệ thống chính sách của cấp trung ương (Luật, nghị định, thông tư )
và địa phương (Quyết định ) tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và sẽ tạo ra súc hút lớn trong đầu tư Hệ thống chính sách tốt như
là một lợi thế của vùng/tỉnh trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB
2.4.2 Các yếu tố chủ quan
a Đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý vốn XDCB
Nhân tố con người được coi là yếu tố bên trong quan trọng và có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Cán bộ quản lý đầu tư XDCB bao gồm cán bộ quản lý, lãnh đạo, nhân viên thực hiện công tác quản lý, giám sát… nếu đội ngũ cán bộ có kiến thức và được đào tạo trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá được diễn ra
có hiệu quả hơn, có chất lượng hơn và ngược lại
Trang 37b Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành công tác quản lý dự án
Cơ cấu tổ chức và điều hành của cơ quan quản lý vốn đầu tư XDCB là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Tùy vào điều kiện ng vùng, ng địa phương, cơ cấu đó có thể có sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, một thực tế cho thấy ở những cơ quan quản lý có cơ cấu tổ chức khác nhau sẽ có những kết quả và hiệu quả quản lý khác nhau
c Quy trình nghiệp vụ thực hiện dự án
Quy trình nghiệp vụ phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành của Nhà nước, bảo đảm quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình pahir mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp
vụ được xây dựng ở những huyện khác nhau sẽ đạt được những hiệu quả khác nhau Sự khác biệt đó thể hiện trong quy định ở tính rõ ràng, dễ hiểu và tính đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phần và thời gian xử lý, bảo đảm vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu
tư Nếu quy trình của đưa ra hợp lý, đáp ứng được yêu cầu thực tế và bảo đảm các nguyên tác của pháp luật và chế độ hiện hành thì sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và ngược lại
d Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý dự án
Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng được coi là yếu tố có ảnh hưởng lớn Thực tế cho thấy, hệ thống trang thiết bị phục vụ các hoạt động thanh tra, giám sát, quản lý,…như máy tính, phòng làm việc, hệ thống thông tin liên lạc… đầy đủ sẽ là tạo điều kiện cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và có độ chính xác cao hơn
2.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA QUẬN, HUYỆN KHÁC
2.5.1 Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nằng
Trong những năm vừa qua, một số quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng
đã được được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Qua tiếp cận cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng ở một số quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như quận Hải
Trang 38Châu, quận Cẩm Lệ, quận Thanh Khê, quận Liên Chiểu ta có thể thấy những nét nổi trội cụ thể:
- Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước của Trung ương ban hành, UBND quận Hải Châu, quận Cẩm Lệ đã cụ thể hóa các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND quận Hải Châu, quận Cẩm Lệ là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng: xin phê duyệt chủ trương đầu tư, chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng công trình; cấp phát vốn đầu tư; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý , vận hành vốn đầu tư và xây dựng Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn các quận, huyện ở Đà Nẵng
- Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình ở các địa phương khác đều chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn đầu tư
do ách tắc ở khâu này Các quận ở Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát các yếu tố sau:
Thứ nhất, UBND thành phố đã ban hành được các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất Quy định nêu rõ cụ thể, chi tiết về đối tượng, phạm
vi, nguyên tắc, phương pháp, phân loại tài sản và đơn giá đền bù Điểm đặc biệt của quy định, đền bù đối với đất thu hồi để chỉnh trang đô thị được đền bù theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm’’ định chế này được HĐND thành phố ban hành Nghị quyết riêng Nội quy của quy định này dựa trên logic: khi nhà nước thu hồi đất để chỉnh trang đô thị, đã làm tăng giá trị điều kiện sống môi trường của khu vực này thì người dân được hưởng nguồn lợi trực tiếp đầu tư của nhà nước phải hy sinh, đóng góp một phần nguồn lực của mình tương ứng
Trang 39Thứ hai, ngoài chế định đền bù chi tiếp và cụ thể, UBND quận Hải Châu, quận Cẩm Lệ rất coi trọng công tác tuyên truyền của ủy ban mặt trân tổ quốc Việt Nam các cấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khe thưởng đối với các đối tượng thực hiện giải phóng mặt bằng vượt tiến độ và cưỡng chế kịp thời cá đối tượng cố ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã được đáp ứng Thành phố đã chỉ đạo UBND các cấp, hàng năm ký chương trình công tác phối hợp với ủy ban mặt trân tổ quốc cùng cấp để triển khai tuyên truyền và thực hiện quy chế dân chủ cơ
sở, nhằm hỗ trợ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nói riêng và giám sát cộng đồng về quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước nói chung
Thứ ba, trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù, giải phóng mặt bằng thì vai trò trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu Tác động tới niềm tin của nhân dân với sự quan tâm của Nhà nước, mặt khác gia tăng áp lực trách nhiệm của bộ máy quản lý, bắt buộc công chức và viên chức không ngừng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầu công việc
Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN, đặc biệt là vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt về tinh thần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kết thành bài học kinh nghiệm quản lý Nhà nước (Đỗ Huy Hòa, 2013)
2.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và có vị trí quan trọng đối với vùng này và đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội Quá trình phát triển của đất nước đó tạo cho Vĩnh Phúc có thêm những lợi thế mới: là một bộ phận cấu thành vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc; chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các khu công nghiệp Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn… Hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang Đường 18 v.v với những cơ hội chủ yếu trên, những năm qua Vĩnh Phúc đó phát huy được nội lực, thu hút được đầu tư, sau 8 năm phát triển từ một tỉnh nông nghiệp đã nhanh chúng trở thành tỉnh công nghiệp NSNN từ chỗ khó khăn tiến tới có nguồn thu lớn và chủ động Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo, Vĩnh Phúc có một số điểm đáng chú ý như sau:
Trang 40Thực hiện tốt cả việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN đồng thời với chính sách thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Tỉnh Vĩnh Phúc coi quản lý
sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách là một nguồn vốn mồi, xúc tác tạo tiền đề để phát triển kinh tế xã hội Việc quản lý nguồn vốn này theo một quy trình rất chặt chẽ vừa phân cấp để tạo điều kiện cho cơ sở nhưng gắn với trách nhiệm cơ sở và
sự hướng dẫn của cấp trên Mặt khác, vừa tập trung để làm một số công trình hạ tầng Đặc biệt là ưu tiên hạ tầng GTVT coi đây là khâu đột phá Tất cả các vốn
có nguồn gốc NSNN đều phải được HĐND tỉnh xem xét chuẩn y trước khi phân
bổ, quyết định
Nhờ kế thừa những kinh nghiệm của quản lý thu hút đầu tư và kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư NSNN nên hai việc này bổ sung cho nhau những kinh nghiệm quý và tạo nên những hiệu quả tương đồng trong công việc Chẳng hạn, trong thu hút vốn đầu tư: tỉnh luôn xác định quy hoạch đi trước, đền bù làm trước, làm tốt để luôn có một quỹ đất để dành; tỉnh luôn tạo thuận lợi để thu hút
và giữ chân các nhà đầu tư bằng cách quan tâm đến lợi ích các doanh nghiệp và môi trường đầu tư Nhiều nhà đầu tư mở rộng kinh doanh được cho thuê thêm đất liền kề với diện tích lớn hơn ban đầu; tiếp tục đấu giá quyền sử dụng đất, kêu gọi đầu tư theo hình thức BT, BOT, BO ; ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc rất coi trọng xây dựng cơ sở hạ tầng và cải cách hành chính, là một trong những địa phương dẫn đầu về cải cách hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Với một tầm nhìn xa, hiện nay Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển ngành nghề dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông…
Mặc dù đạt được tốc độ phát triển rất cao, GDP tăng 17-18% năm nhưng tỉnh luôn coi trọng phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực (coi lao động kỹ thuật cũng là một khâu đột phá quan trọng), phát triển vùng sâu vùng xa và bảo vệ môi trường Theo phương hướng này vốn NSNN tập trung vào giải quyết những vấn
đề phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, mạng lưới điện, cấp thoát nước, đầu
tư phát triển hạ tầng xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn gắn với công tác xóa đói giảm nghèo Những chủ trương này rất được lòng dân và chính quyền cơ sở Do vậy triển khai quản lý, sử dụng và giám sát rất hiệu quả; tiến độ thực hiện nhanh,