1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động, tỉnh bắc giang

99 531 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bản trích yếu - Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Nhằm đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến giao rừng và đất lâm nghi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG,

TỈNH BẮC GIANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu trong luận văn được thu thập công khai chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan đơn

vị, bạn bè và gia đình

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, khoa Kinh tế và PTNT, toàn thể các thầy giáo, cô giáo Ban Đào tạo sau đại học và Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá đào tạo

Xin chân thành cám ơn Phó Giáo sư, Tiến sỹ Ngô Thị Thuận là người trực tiếp

hướng dẫn em thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, Chi cục Lâm nghiệp Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động, Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Động, Công ty Lâm nghiệp Sơn Động, các phòng ban của huyện Sơn Động đã tạo mọi điều kiện giúp em thu thập tài liệu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này

Mặc dù em đã cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót, em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục các hình, sơ đồ vii

Trích yếu luận văn ix

Thesis Abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Sự cần thiết thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 5

2.1.3 Mục tiêu, nội dung và các biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 6

2.1.4 Nội dung đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 12

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách giao đất rừng ở Việt Nam 19

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp ở huyện Sơn Động 25

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.1 Đặc điểm cơ bản huyện Sơn Động 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

Trang 5

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Sơn Động 3333

3.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động 3434

3.2 Phương pháp nghiên cứu 3535

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 3535

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu khảo sát 3535

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 3636

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 3737

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 3737

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 3838

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3939

4.1 Thực trạng thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động 3939

4.1.1 Tổ chức thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động 3939

4.1.2 Thống kê và lập đề án giao rừng và đất lâm nghiệp 4343

4.1.3 Tuyên truyền, tập huấn về giao đất rừng và đất lâm nghiệp 4848

4.1.4 Tổ chức giao rừng và đất lâm nghiệp 4949

4.2 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động 5050

4.2.1 Hiệu lực và sự phù hợp của chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 5050

4.2.2 Kết quả đạt được 5252

4.2.3 Tiến độ thực hiện giao rừng và đất lâm nghiệp 5656

4.2.4 Tác động tích cực của chính sách đến phát triển KT- XH của huyện 5656

4.2.5 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục hoàn thiện 6666

4.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến những hạn chế 6868

4.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động 7070

4.3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện 7070

4.3.2 Định hướng hoàn thiện các hoạt động thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 7474

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện các hoạt động thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên đại bàn huyện Sơn Động 7575

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 8080

5.1 Kết luận 8080

5.2 Kiến nghị 8181

Tài liệu tham khảo 8282

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

TLSX Tư liệu sản xuất

QLNN Quản lý nhà nước

SDĐ Sử dụng đất

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

UBND Ủy ban nhân dân

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

HTX Hợp tác xã

RT Rừng trồng

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSTN Tái sinh tự nhiên

UBND Uỷ ban nhân dân

CNXH Chủ nghĩa xã hội

UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất KTXH Kinh tế xã hội

CSHT Cơ sở hạ tầng

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa KNTS Khoanh nuôi tái sinh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015 29 Bảng 3.2 Diện tích đất đai của huyện Sơn Động 31 Bảng 3.3 Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế 3434

Bảng 4.1 Dự kiến lộ trình thực hiện chính sách giao đất, giao rừng huyện Sơn Động 4242

Bảng 4.2 Dự toán kinh phí triển khai giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Sơn Động 4343

Bảng 4.3 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã rà soát huyện Sơn Động năm 2009 4444

Bảng 4.4 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã rà soát của các xã năm 2009 4545

Bảng 4.5 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về mức độ triển khai, phù hợp và đồng

tình của người dân về chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động 5151

Bảng 4.6 Diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cộng đồng qua

các giai đoạn trên địa bàn huyện Sơn Động 5252

Bảng 4.7 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và đồng các xã

trên địa bàn huyện Sơn Động 5353

Bảng 4.8 Số xã và số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng và đất lâm nghiệp 5454

Bảng 4.9 Kinh phí thực hiện công tác giao rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Sơn Động 5555

Bảng 4.10 Tiến độ thực hiện công tác giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Sơn Động 5656

Bảng 4.11 Kết quả sản xuất lâm nghiệp giai đoạn (2006-2015) 5757

Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến của cán bộ và người dân về quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng

sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động 6060

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và hộ dân về việc làm và các phong tục tập

quán sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động 6363

Bảng 4.14 So sánh hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái 6565

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Sơn Động 28

Sơ đồ 4.1 Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp 4040

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tóm tắt

- Tên tác giả: Nguyễn Anh Tuấn

- Tên luận văn: “Đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”

- Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

- Mã số: 60.34.04.10

- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

2 Nội dung bản trích yếu

- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Nhằm đánh giá thực trạng thực hiện

chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến giao rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2009 - 2015, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiến trình và thúc đẩy giao rừng và đất lâm nghiệp cho huyện Sơn Động, góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, ổn định đời sống người dân địa phương cũng như cải thiện điều kiện môi trường sinh thái trong khu vực

- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn xã đại diện, chọn hộ đại diện, chọn

cán bộ quản lý tham gia giao rừng và đất lâm nghiệp

+ Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu này bao gồm: Các tài liệu về đặc điểm tình hình cơ bản của huyện, xã đại diện; các văn bản pháp lý (Luật, Chính sách, quy định….)

về giao đất rừng và đất lâm nghiệp; sách, tạp chí, các Khóa luận, Luận văn và các công trình nghiên cứu có liên quan được thu thập từ các số liệu, ban, ngành của tỉnh, của huyện, các nghiên cứu, các trường đại học và các trang Website

Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu gồm: Các dữ liệu về đặc điểm;

ý kiến các bên về thủ tục và quy trình và lợi ích của chính sách; tính phù hợp, hiệu lực của chính sách, tác động của chính sách Các dữ liệu này được thu thập từ điều tra, chon mẫu khảo sát 90 hộ dân, phỏng vấn 20 cán bộ quản lý của huyện Sơn Động và 03 xã đại diện (Dương Hưu, Long Sơn, An Châu)

Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng kết quả của thảo luận nhóm; các dữ liệu của hội nghị giao ban, hội nghị triển khai công việc hàng tháng, quý, năm

Trang 10

+ Các dữ liệu thu thập về, được kiểm tra, hiệu chỉnh, mã hóa và nhập vào máy

tính; phân tổ dữ liệu theo các tiêu thức nghiên cứu; xây dựng các bảng số liệu, sơ đồ theo các nội dung nghiên cứu

+ Phương pháp phân tích thông tin chủ yếu là: Phương pháp thống kê mô tả,

phương pháp so sánh, phương pháp SWOT, phương pháp tổng hợp ý kiến

- Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:

1) Đã hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp thông qua các khái niệm, sự cần thiết thực hiện chính sách, nội dung, các biện pháp tổ chức thực hiện, nội dung đánh giá thực hiện chính sách và các yếu ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

2) Đánh giá thực trạng tổ chức triển khai thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp; kết quả thực hiện các nội dung của chính sách; Hiệu lực và những tác động tích cực của chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp; Phát hiện hạn chế và nguyên nhân

3) Những hạn chế chủ yếu trong việc thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động là: Vị trí, ranh giới giữa các hộ chưa rõ ràng; quy hoạch đất rừng và đất lâm nghiệp sau khi giao còn chậm; diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa gắn với các chính sách cụ thể về cơ chế hưởng lợi, hỗ trợ đầu tư, kỹ thuật;

hồ sơ địa chính chưa lập đầy đủ cơ sở dữ liệu, thiếu đồng bộ; còn tình trạng sử dụng đất sai mục đích; các thủ tục hành chính còn rườm rà; công tác thanh, kiểm tra chưa chủ động và thường xuyên

4) Để thực hiện tốt chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động trong các năm tiếp theo cần áp dụng đồng bộ các giải pháp sau: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biển giáo dục pháp luật về chính sách GĐGR; tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách, luật pháp liên quan đến đất đai; hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về đất đai; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; tăng cường phối hợp giữa các phòng ban, ban liên quan với các xã, thị trấn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về tình hình thực hiện chính sách giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn

Trang 11

THESIS ABSTRACT

1 Summary

- Author Name: Nguyen Anh Tuan

- Thesis title: “Evaluation of the implementation of policies and forests and

forest land in the district of Shandong, Bac Giang”

- Specialization: Economic Management

- Code: 60.34.04.10

- Training Facility Name: Vietnam Agriculture Institute

2 Contents of the compendium

- Research purpose of the thesis: In order to assess the status of implementation

of forest policies and forest land allocation, the factors affecting the forest and forest land allocation period 2009 - 2015, proposed the perfect solution process and promoting forest and forest land for Son Dong district, contributing to the protection and development of forest resources, stabilizing people's lives as well as improve the local ecological environment conditions in the region

- The research methods were used:

+ Approach: Approach policy, participatory approaches, social approaches + Survey Sampling method: Select communal representatives, representative selection of households, selected managers participate in forest and forest land

+ Methods of data collection:

Secondary data for research include: The material characteristics of the basic situation of the district and communal representatives; Legal documents (Law, Policy, regulation ) of FLA and forest land; book, magazine, the thesis, dissertation and related works; Website pages and other sources

Primary data service of choking rescue process include: The data on characteristics; reviews the parties on the procedures and processes and the benefits of the policy; appropriateness and effectiveness of the policies, the impact of the policy These data were collected from managers of districts and communes to direct the implementation of policies and forests and forest land interviews with semi-structured questionnaire was prepared In addition, we also use the discussion group aggregates; the data of the conference briefings, deployment work conference every month, quarter and year

Trang 12

+ Method of processing and synthesis of data: Data collected on, are tested, calibrated, encrypted and entered into a computer; disaggregated data by research criteria; building of tables, diagrams according to research content

+ Information analysis method: The method described statistics, comparative method, SWOT method, synthetic method comments

- The research results were achieved:

+ Rationale and practical implementation of policies through the concept, the need for implementation of policies, content, organizational measures implementation, content evaluation policy implementation and weak policies affecting the forest and forest land

+ Situation organizational policy implemented forest and forest land; results of the contents of the policy content; evaluate the effectiveness and positive impact of forest policies and forest land allocation, limited detection, causes and solutions proposed settlement

The limitations in the implementation of policies and forests and forest land in Son Dong district, such as: location, boundaries between households are not clear; planning of forest land and forest land after the delivery is slow; Forest area and forest land not associated with specific policies on benefit sharing, investment support, technical; cadastral records incomplete databases, asynchronous; also state the intended land use; the administrative procedures cumbersome; the inspection, testing not actively and regularly

+ To implement the policy of forest and forest land in Son Dong district in the next year should apply in the following solutions: To intensify the dissemination of educational policy legislation FLA; continue to innovate, improve the mechanism of policies and legislation relating to land; complete the planning, land use planning; Completing the system database on land; improve the quality of staff; enhancing coordination between departments, relevant departments with communes and towns; strengthening inspection and check on the status of implementation of the policy to allocate land and forest in the district to meet the demanding requirements of the practice

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI

Đất và rừng là tài nguyờn quý giỏ, là TLSX đặc biệt khụng thể thiếu được trong sản xuất nụng, lõm nghiệp; Đất và rừng cú hạn, cú xu hướng cạn kiệt do quỏ trỡnh CNH- HĐH, do khai thỏc khoỏng sản, xõm phạm đất, rừng gõy ra cỏc

hệ lụy ụ nhiễm mụi trường, ảnh hưởng đến đời sống của đồng bào dõn tộc thiểu

số miền nỳi

Ở Việt Nam, Chớnh phủ đó ban hành chớnh sỏch giao đất, giao rừng từ năm 1987 (Luật đất đai năm 1987, 1993, 1998, 2001, 2003); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991, 2004); Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 và 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về GĐGR nhằm khắc phục hiện tượng đất, rừng vụ chủ Chớnh sỏch này đó cú tỏc động tớch cực, độ che phủ rừng tăng, người dõn chủ động sản xuất, gúp phần nõng cao thu nhập và đời sống

Sơn Động là huyện miền nỳi, vựng cao của tỉnh Bắc Giang, dõn số hơn 7,2 vạn người, trong đú dõn tộc thiểu số chiếm hơn 51% dõn số toàn huyện, trỡnh độ dõn trớ khụng đồng đều Với đặc điểm của huyện vựng cao, cú nhiều diện tớch đất

và rừng 65.393,22 ha, (UBND huyện Sơn Động, 2008) Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhõn dõn tỉnh Bắc Giang, huyện Sơn Động đó triển khai cụng tỏc giao đất, giao rừng từ năm 1996 Từ khi chớnh sỏch GĐGR được triển khai, diện tớch đất trống, đồi nỳi trọc ngày càng thu hẹp, cụng tỏc QLNN về đất đai, bảo vệ

và phỏt triển rừng trờn địa bàn huyện chỳ trọng hơn Độ che phủ của rừng tăng, tỡnh trạng xúi mũn, rửa trụi đất đó được khắc phục; cụng tỏc PCCC tăng cường, cụng tỏc thu hồi đất, giải phúng mặt bằng phục vụ lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng và phỏt triển kinh tế chỳ trọng

Tuy nhiờn, quỏ trỡnh triển khai thực hiện chớnh sỏch giao rừng và đất lõm nghiệp ở huyện Sơn Động vẫn cũn cú nhiều bất cập: Tiến độ triển khai chậm, lỳng tỳng, thiếu đồng bộ; cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất cũn hạn chế, cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý, chưa khai thỏc được những tiềm năng, thế mạnh của huyện; tỡnh trạng xõm lấn đất rừng ngày càng diễn biến phức tạp, sử dụng đất lóng phớ, kộm hiệu quả, phỏ vỡ cõn bằng sinh thỏi

Trang 14

Những bất cập này cho thấy rất cần nghiên cứu để thúc đẩy tiến trình GĐGR một cách hợp lý là hết sức cần thiết

Các nghiên cứu trước đây có liên quan như Nguyễn Nghĩa Biên (2005); Nguyễn Chí Thâm (2009); Nguyễn Thị Thu Trang (2012) mới đề cập đến tình hình nhận khoán & quản lý đất rừng ở các địa phương khác như Bắc Quang, Hà Giang; Tây nguyên Trên địa bàn huyện Sơn Động cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về đánh giá thực hiện chính sách giao đất, giao rừng

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài "Đánh giá

thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiến trình và thúc đẩy giao rừng và đất lâm nghiệp cho huyện Sơn Động, góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, cải thiện điều kiện môi trường sinh thái và nâng cao đời sống người dân

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ và các chương trình

giao rừng và đất lâm nghiệp gồm các nội dung và theo trình tự nào?

(2) Chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp được thực hiện ở huyện Sơn

Động những năm qua như thế nào?

(3) Người dân được hưởng lợi như thế nào từ các chính sách giao đất,

giao rừng của Chính phủ?

Trang 15

(4) Những thuận lợi khó khăn nào trong thực hiện chính sách giao rừng

và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động?

(5.) Các giải pháp nào cần nghiên cứu áp dụng để thúc đẩy tiến trình giao

rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động trong các năm tới?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp thông qua các đối tượng khảo sát sau:

- Đơn vị quản lý nhà nước giao rừng và đất lâm nghiệp

- Đối tượng được giao rừng và đất lâm nghiệp: Hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp

- Rừng và đất lâm nghiệp

- Các cơ chế chính sách

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Tập trung làm rõ các hoạt động triển khai, kết quả

đạt được, hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng, giải pháp hoàn thiện thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp của Chính phủ

* Phạm vi không gian:

Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở một vài xã và cán bộ quản lý trong huyện

* Phạm vi thời gian:

- Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm

2009 - 2015

- Dữ liệu sơ cấp được khảo sát năm 2015

- Các giải pháp đề xuất đến năm 2020

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIAO RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Rừng hay còn gọi là đất rừng: Theo Quy định của Nghị định 02/CP

ngày 15/1/ 1994 là diện tích có rừng hay cây lâm nghiệp mà hiện tại do tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài gồm: Đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng (Chính phủ, 1994)

* Đất lâm nghiệp: là diện tích đất chưa có rừng, được quy hoạch để gây

trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ thảm thực vật (Chính phủ, 1994)

* Giao rừng và đất lâm nghiệp: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất

rừng và đất lâm nghiệp bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Quốc hội, 2003)

* Quyền sử dụng đất rừng và đất lâm nghiệp: là việc xác lập quyền

SDĐ do người khác chuyển quyền SDĐ theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ hoặc góp vốn bằng quyền SDĐ mà hình thành pháp nhận mới (Quốc hội, 2003)

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy chứng nhận do cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người SDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ (Quốc hội, 2003)

* Chính sách: là các văn bản pháp lý thể hiện các chủ trương, các biện

pháp khuyến khích đối tượng phụ thuộc vào chính sách nhằm đạt được mục đích của chủ thể đề ra chính sách (Chính phủ, 2007)

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có các loại chính sách khác nhau theo tính chất của chính sách có thể chia thành:

- Chính sách cụ thể: Thông tư, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng, Nghị quyết

- Chính sách tổng hợp: Là tổng hợp các văn bản có tính chính sách của nhà nước trong lĩnh vực cụ thể trong một giai đoạn nào đó như các văn kiện, nghị quyết theo độ dài của thời gian gồm:

+ Chính sách ngắn hạn: Dưới 3 năm

Trang 17

+ Chính sách trung hạn: Dưới mười năm

+ Chính sách dài hạn: Trên mười năm

* Chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp (gọi tắt là chính sách giao

đất, giao rừng): Là văn bản quy định của Nhà nước về giao đất lâm nghiệp cho

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo đúng mục đích sử

dụng của từng loại rừng (Chính phủ, 1994)

- Rừng phòng hộ, vùng khoanh nuôi bảo vệ thảm thực vật được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái;

- Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn

hệ sinh thái rừng của Quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng, nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi du lịch;

- Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản khác, đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái…

* Đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

Là việc so sánh kết quả thực hiện các hoạt động triển khai chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp cho các cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài với yêu cầu, mục tiêu của chính sách quy định, phân tích nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo

2.1.2 Sự cần thiết thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

Giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Đây là bước chuyển biến căn bản trong lĩnh vực lâm nghiệp, làm cho đất rừng và rừng có chủ thực sự, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ chủ trương xã hội hoá nghề rừng, tạo điều kiện để các chủ rừng, nhất là các hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, yên tâm quản lý, đầu tư phát triển rừng trên diện tích được giao Vì thế rừng ngày càng được bảo vệ và phát triển tốt, nạn đốt phá rừng và khai thác trái phép giảm mạnh, đời sống kinh tế- xã hội của nhân dân miền núi đang từng bước được cải thiện Chính vì vậy

Trang 18

cần phải tiến hành giao rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, các tỉnh miền núi nói chung đã triển khai giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn, giai đoạn 2009-2015 trên cơ sở những căn cứ pháp lý sau: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển các Lâm trường quốc doanh; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thông tư số 38/2007/TT-BNN, ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN, ngày 19/11/2008 của Bộ NN&PTNT về việc ban hành Định mức kinh tế- kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp GCNQSD đất cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng; Quyết định số 14/QĐ-UBND, ngày 09/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang

về việc phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009- 2013; Một số văn bản liên quan khác của Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh

2.1.3 Mục tiêu, nội dung và các biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

2.1.3.1 Mục tiêu và yêu cầu

a Mục tiêu

Chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp có mục tiêu chung là: Bảo vệ và khai thác có hiệu quả rừng và đất lâm nghiệp của địa phương, thể hiện trên các khía cạnh sau: (Chính phủ, 1994)

- Tạo động lực khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, từ đó giữ gìn được môi trường sinh thái, nâng cao khối lượng và giá trị sản phẩm trên một đơn vị đất rừng

- Đảm bảo cho thu nhập từ rừng trở thành nguồn thu đáng kể đối với các

hộ nông dân miền núi, qua đó góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị- xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 19

- Đất rừng có chủ thuộc mọi thành phần kinh tế để đảm bảo hài hòa lợi ích các bên có liên quan, tạo ra sự chuyển biến tích cực về kinh tế, xã hội, môi trường của vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Quá trình lập phương án phải có sự tham gia của người dân địa phương và công bố công khai

- Khi giao rừng, cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm của khu rừng và được ghi trong quyết định giao rừng, cho thuê rừng về vị trí, diện tích, loại rừng, trạng thái, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định giao rừng, cho thuê rừng

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ giao rừng sản xuất, đặc biệt là diện tích đất rừng do UBND cấp xã đang quản lý Việc giao, cho thuê rừng được thực hiện thống nhất trên nền bản đồ địa hình VN2000 và theo 2 mức độ sau:

+ Mức độ 1: Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ tập trung (đã có Ban quản lý rừng) thì căn cứ ranh giới, diện tích đã được quy hoạch là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để làm cơ sở giao rừng cho các Ban quản lý

+ Mức độ 2: Đối với rừng sản xuất thì phải đánh giá trữ lượng rừng hoặc giá trị đầu tư (đặc biệt là rừng trồng) để làm cơ sở giao rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ rừng

- Lồng ghép chương trình, dự án trên địa bàn với công tác giao rừng và đất lâm nghiệp để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

2.1.3.2 Nội dung chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

Nội dung chính của chính sách này bao gồm (Quốc hội, 2003)

a Đối tượng được giao rừng và đất lâm nghiệp

Theo điều 31 Luật đất đai năm 2003, đối tượng được giao đất rừng gồm:

Trang 20

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lâm nghiệp

- Tổ chức nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp

- Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất để sản xuất lâm nghiệp hoặc kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

- HTX có sản xuất lâm nghiệp

- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng không nhằm mục đích kinh doanh

b Diện tích đất rừng được giao

Theo Điều 70 Luật đất đai năm 2003 có quy định:

Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không qua 30 ha đối với mỗi loại đất Hạn mức giao đất rừng nêu trên không tính vào giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân đã quy định nêu trên (Quốc hội, 2003)

c Thời hạn sử dụng đất rừng

Theo Luật đất đai năm 2003, điều 66 và 67 quy định, thời hạn giao đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình và cá nhân là 50 năm

d Quyền của người sử dụng đất rừng

Khi được nhà nước giao đất rừng, người SDĐ có các quyền lợi sau:

- Được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ;

- Hưởng thành quả lao động trên đất rừng;

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ đất rừng;

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và phát triển đất rừng;

- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền SDĐ hợp pháp của mình;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành phi vi phạm quyền SDĐ hợp pháp của mình và những hành vi vi phạm pháp luật về đất rừng;

- Được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuế lại, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền SDĐ theo quy định của pháp luật

Trang 21

e Nghĩa vụ của người sử dụng đất rừng

Người sử dụng đất rừng có các nghĩa vụ sau:

- Sử dụng đất rừng đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng quy định, bảo vệ các công trình công cộng và tuân thủ các quy định khác của pháp luật;

- Đăng ký quyền SDĐ, làm đầy đủ các thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền SDĐ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất rừng;

- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường sinh thái, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;

- Giao lại đất rừng khi Nhà nước có quy định thu hồi hoặc hết thời hạn SDĐ

2.1.3.3 Biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

Dựa theo hướng dẫn của Chính phủ, các tỉnh chủ động xây dựng các biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào Quyết định số 195/QĐ-UB ngày 15/01/1996 của UBND tỉnh quy định về giao đất, giao rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm các giải pháp sau: (UBND tỉnh Bắc Giang, 1996)

a) Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác

Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định triển khai chính sách giao rùng và đất lâm nghiệp UBND các huyện chỉ đạo xây dựng đề án giao rừng và đất lâm nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt, sau đó ra quyết định thành lập BCĐ, Tổ công tác BCĐ, Tổ công tác giao rừng và đất lâm nghiệp huyện tổ chức rà soát, xác định quỹ đất rừng chưa giao của địa phương từ đó xây dựng Đề án, Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng của huyện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện

b) Phân công nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan

- UBND huyện: Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác lập Đề án giao, cho

thuê rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện; chỉ đạo thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thống nhất, đồng bộ với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với hộ

Trang 22

gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật về đất đai

và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

- Hạt Kiểm lâm huyện: Chủ trì phối hợp với Phòng NN&PTNT, Phòng Tài

nguyên & MT tham mưu giúp UBND huyện xây dựng đề án giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn huyện

- Phòng Tài nguyên &MT: Phối hợp với Hạt Kiểm lâm Sơn Động tổ chức

giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn theo thẩm quyền; cấp GCNQSD đất lâm nghiệp gắn với quyền sử dụng rừng; Chỉ đạo cán bộ Phòng và cán bộ địa chính xã tham gia tích cực công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đồng thời với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lâm nghiệp theo quy định

- Phòng NN&PTNT: Phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện tổ chức giao rừng,

cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn theo thẩm quyền; Chỉ đạo cán bộ của phòng tham gia tích cực công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đồng thời với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lâm nghiệp theo quy định

- Phòng Tài chính – kế hoạch: Tham mưu giúp UBND huyện bố trí kế

hoạch, kinh phí cho việc xây dựng đề án giao rừng cho thuê rừng, thu hồi rừng đồng thời với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lâm nghiệp; chỉ đạo cán bộ của phòng tham gia tích cực công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đồng thời với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lâm nghiệp theo quy định;

- Các ban, ngành, đoàn thể liên quan khác: Tham gia giám sát và tuyên

tuyền, vận động, phổ biến chủ trương của Nhà nước về công tác giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn

- UBND các xã: Thành lập Hội đồng và Tổ công tác giao, cho thuê rừng và đất

lâm nghiệp của xã trước khi triển khai việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương; Lập phương án giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp của địa phương thông qua Hội đồng nhân dân xã, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện; tổ chức việc tiếp nhận đơn xin giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo phương án

Trang 23

đã được phê duyệt; thực hiện các nội dung về giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo phân cấp; Tổ chức bàn giao rừng, giao đất hoặc nhận lại rừng, đất ngoài thực địa theo sự hướng dẫn và phân cấp của UBND huyện

- Cơ quan tư vấn: UBND huyện xem xét, quyết định chọn đơn vị tư vấn có

đủ năng lực thực hiện xác định đặc điểm khu rừng Khi xác định đặc điểm khu rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nào thì cơ quan tư vấn phải thông báo cho chính quyền địa phương và chủ rừng cùng tham gia

c) Xây dựng kế hoạch tiến độ triển khai

Trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, các huyện xây dựng kế hoạch tiến độ triển khai các hoạt động giao rừng và đất lâm nghiệp cho từng thời kỳ, ở mỗi thời

kỳ từ 2 đến 3 năm; mỗi năm huyện cần xác định từng nhiệm vụ cụ thể, phân công cho từng bộ phận và dự kiến kết quả thực hiện giao rừng và đất lâm nghiệp d) Dự kiến nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) và nguồn đóng góp của các chủ rừng, cụ thể:

- Nguồn ngân sách trung ương (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP đối với

61 huyện nghèo): Hỗ trợ toàn bộ kinh phí giao mới rừng và đất lâm nghiệp cho

hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; hoàn thiện hồ sơ giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao trước đây

- Nguồn ngân sách địa phương cấp (trong đó: ngân sách tỉnh 80%; ngân sách huyện 20%), chi cho: Xây dựng Đề án giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cấp huyện; hoạt động của Ban chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo huyện; tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật; chuyển hệ quy chiếu bản đồ; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, ; Giao rừng cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Công ty lâm nghiệp

- Nguồn đóng góp của các chủ rừng: Các chủ rừng khác có trách nhiệm đóng góp 100% đơn giá cho công tác thuê rừng và đất lâm nghiệp

2.1.3.4 Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước trong thực hiện chính sách giao rừng và đât lâm nghiệp

Cũng theo Quyết định số 195/QĐ-UB, ngày 15/01/1996 của UBND tỉnh Bắc Giang các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp gồm: UBND các cấp, Hạt Kiểm lâm, phòng Tài nguyên

Trang 24

và Môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan chuyên môn Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp có nhiệm vụ: (UBND tỉnh Bắc Giang, 1996)

(1) Rà soát, thống kê, phân loại, xác định diện tích rừng và đất lâm nghiệp

đã giao; diện tích giao do UBND xã quản lý; đối tượng, diện tích cần rà soát thu hồi để làm cơ sở cho việc lập phương án giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp đến từng xã, cụ thể:

- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích và hiện trạng rừng theo mục đích sử dụng của 3 loại rừng

- Xác định hiện trạng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao; diện tích giao do UBND cấp xã quản lý; diện tích cần hoàn thiện hồ sơ theo quy định

- Xác định đối tượng, diện tích, loại rừng cần rà soát thu hồi

(2) Tổ chức giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp; hoàn thiện hồ

sơ giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân được giao trước đây

(3) Chuyển bản đồ hiện trạng rừng (năm 2008) từ hệ quy chiếu GAUSS sang hệ quy chiếu quốc gia VN2000 (trên nền địa hình VN2000 do Sở TN&MT cung cấp), để sử dụng thống nhất trong công tác giao, cho thuê rừng, lập hồ sơ quản lý rừng và đất lâm nghiệp theo chỉ đạo của Bộ NN&PTNT

(4) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho từng xã, huyện

(5) Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm

2.1.4 Nội dung đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

Từ mục đích, yêu cầu, nội dung chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp, các nội dung đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp ở cấp huyện tập trung vào các nội dung (Chính phủ, 1999)

(1) Hiệu lực và sự phù hợp của chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp

đã triển khai Tính hiệu lực và sự phù hợp của chính sách này thể hiện ở chỗ: Chính sách này có được người dân hưởng ứng, mang lại những lợi ích cho nhân dân, có phù hợp với nhu cầu người sử dụng và định hướng phát triển kính tế- xã hội của địa phương Các cán bộ tham gia có thực hiện triển khai tốt nhiệm vụ và các hoạt động đã phân công

Trang 25

(2) Kết quả đạt được, hạn chế so với kế hoạch giao đất, giao rừng: Công tác giao rừng và đất lâm nghiệp được triển khai thực hiện dân chủ, công khai, tuân thủ các quy định của Nhà nước, được nhân dân đồng tình ủng hộ cao Kết quả giao đất, giao rừng đã thúc đẩy mạnh mẽ chủ trương xã hội hoá nghề rừng, tạo điều kiện để các hộ gia đình, cá nhân yên tâm quản lý, đầu tư phát triển rừng trên diện tích được giao Tuy nhiên, việc giao cho các hộ gia đình, cá nhân là diện tích do UBND xã đang quản lý, một số diện tích đất bị lấn chiếm nên việc thu lại diện tích này để chia đều cho nhân dân là rất khó khăn; việc bàn giao lại diện tích của các Công ty lâm nghiệp, BQL rừng còn chậm làm ảnh hưởng tới tiến độ giao cũng như trong công tác quản lý, bảo vệ rừng

(3) Tiến độ thực hiện: Sau khi đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chính sách, việc đánh giá tiến độ thực hiện này nhằm xem xét các hoạt động

đã triển khai có đảm bảo kế hoạch đề ra hay không? Tiến độ giao rừng và đất lâm nghiệp có thể hoàn thành hay không? Nguyên nhân?

(4) Tác động tích cực chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp đến phát triển kinh tế- xã hội: Chính sách giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn là một chính sách lớn của Đảng, Nhà nước, phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế ở địa phương đã đem lại hiệu quả về nhiều mặt như: Bảo vệ được rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo đất sản xuất nông- lâm kết hợp; đồng thời tạo công ăn việc làm góp phần xoá đói, giảm nghèo cho nhân dân địa phương

(5) Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu giải quyết: Bên cạnh những tác động tích cực, trong quá trình thực hiện chính sách này cũng nảy sinh những vấn

đề bất cập cần nghiên cứu giải quyết như: các thông tin về rừng và đất lâm nghiệp, các hồ sơ; vấn đề tranh chấp đất đai; công tác thanh tra, kiểm tra và sử lý các vi phạm

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giao rừng

và đất lâm nghiệp

Thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành và các cấp Vì vậy, theo chúng tôi các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện chính sách này gồm:

Trang 26

* Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng rừng sau khi giao của ngành chức năng và chính quyền địa phương còn coi nhẹ

* Nhận thức và ý thức tuân thủ của người dân tham gia chính sách đôi khi chưa thực hiện nghiêm túc

2.1.5.2 Yếu tố khách quan

* Cơ chế thay đổi

Công tác giao rừng và đất lâm nghiệp qua các thời kỳ do nhiều cơ quan khác nhau thực hiện, trước năm 2000 do cơ quan Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp huyện và các Lâm trường quốc doanh đảm nhiệm; từ năm 2000 chuyển giao sang Phòng Địa chính Do thiếu nhân lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực lâm nghiệp và

sự phối kết hợp giữa 2 Ngành chức năng còn hạn chế, nên từ đó đến nay công tác giao đất, giao rừng hầu như bị ngừng trệ

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân bình quân 5,3 ha/hộ, tuy nhiên giao rừng chưa gắn với các chính sách cụ thể về

cơ chế hưởng lợi, hỗ trợ đầu tư, kỹ thuật, Vì vậy, tỷ lệ diện tích được đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả còn thấp

* Chính sách hỗ trợ nhà nước: Kinh phí đầu tư cho giao đất, giao rừng rất thấp (có 15.000đ/ha) nên không có điều kiện điều tra đánh giá chất lượng, trữ lượng rừng và cắm mốc ranh giới khi giao

* Điều kiện tự nhiên: Sơn Động nằm ở phía Đông, cách thành phố Bắc Giang 80 km, có địa hình phức tạp, quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỷ đã tạo nên những nét đặc thù riêng ở từng khu vực; có độ cao trung bình khoảng 450m, nơi cao nhất là đỉnh núi Yên Tử 1.068m và các đỉnh Bảo Đài 875m, Ba Nổi 862m (thuộc dãy Yên Tử), thấp nhất là 52 m thuộc khu vực thung lũng sông Lục Nam Khí hậu ôn hòa là vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão… phù

Trang 27

hợp với nhiều tập đoàn cây trồng rừng và cây ăn quả Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông- lâm nghiệp và thu hút các nguồn vốn đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng (UBND huyện Sơn Động, 2015)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới:

2.2.1.1 Chính sách đất đai ở Thái Lan

- Tại Thái Lan bước sang chế độ quân chủ, luật ruộng đất được ban hành năm 1954 đã thúc đẩy mạnh mẽ chích sách kinh tế xã hội của đất nước Luật ruộng đất đã công nhận toàn bộ đất đai bao gồm đất khu dân cư đều có thể được mua, tẩu lại từ cá thể Các chủ đất có quyền tự do chuyển nhượng, cầm cố một cách hợp pháp, từ đó Chính phủ có được toàn bộ đất trồng (có khả năng trồng trọt được) và nhân dân đã trở thành người làm công trên đất ấy Tuy nhiên, trong giai đoạn này luật ruộng đất quy định chế độ định canh ngắn, chế độ luân canh vừa Bên cạnh đó việc thu địa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu đất do việc phân hóa giàu nghèo, đã dẫn đến việc đầu tư trong nông nghiệp thấp Từ đó, năng suất cây trồng trên đất phát canh thấp hơn trên đất tự canh Bước sang năm 1974 Chính Phủ Thái Lan ban hành chính sách cho thuê đất lúa, quy định rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập các tổ chức người địa phương làm việc theo sự điều hành của trại thuê mướn, Nhà nước tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển Luật cải cách ruộng đất năm 1975 quy định các điều khoản với mục tiêu biến tá điền thành chủ

sở hữu ruộng đất, trực tiếp sản xuất trên đất Nhà Nước quy định hạn mức đối với đất trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), đối với đất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), đối với những trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiền hành trưng thu để chuyển giao cho

tá điền, với mức đền bù hợp lý (Khuyết danh, 2012)

- Đối với đất rừng, để đối phó với vấn đề suy thoái đất, xâm lấn rừng Bắt đầu từ năm 1979 Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa lợi, trong rừng dự trữ Quốc gia, theo chương này mỗi mảnh đất được chia làm hai miền Miền từ dưới nguồn nước là miền đất có thể dùng để canh tác nông nghiệp, miền ở phía trên nguồn nước thì hạn chế và giữ rừng, còn miền đất phù hợp cho canh tác nhưng mà trước đây những người dân đã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì được cấp cho người dân một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi Đến năm 1976 đã có 600126 hộ nông dân có đất được cấp giấy chứng nhân quyền hưởng hoa lợi Cùng với chương trình này, đến năm 1975 Cục Lâm Nghiệp Hoàng Gia Thái Lan đã thực hiện chương trình làng lâm nghiệp nhằm giải quyết

Trang 28

cho những hộ gia đình được ở trên đất rừng, quá trình thực hiện chương trình này

đã thành lập được 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia đình tham gia Đi cùng với chương trình này là việc thành lập các hợp tác xã nông, lâm nghiệp hoạt động dưới sự bảo trợ của ban chỉ đạo HTX Cục Lâm Nghiệp Hoàng Gia sẽ ký hợp đồng giao đất dài hạn cho các HTX yêu cầu và thành lập nhóm chuyên gia đánh giá hiệu quả đầu tư trên đất được giao đó Thái Lan tiến hành giao được trên 200.000 ha đất gắn liền với rừng cho cộng đồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi hộ gia đình được nhận trồng rừng từ 0.8 ha đến 8 ha (Khuyết danh, 2012) Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính Phủ Thái lan tiếp tục chính sách ruộng đất theo dự án mới Trên cơ sở đánh giá, xem xét khả năng của nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng đất theo hướng sản xuất hàng hóa và giải quyết việc làm Dự án này có sự thỏa thuận giữa Chính Phủ, chủ đất và nông dân giới đầu tư nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh

và người sử dụng ruộng đất Theo dự án này Chính Phủ Giúp đỡ tiền mua đất, mặt khác khuyến khích đầu tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nghèo (Khuyết danh, 2012)

2.2.1.2 Chính sách đất đai ở Trung Quốc

- Những thành quả về kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên rừng ở Tung Quốc được điều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chính sách pháp luật đất đai nhằm quản lý có hiệu quả Do vậy, trong thời gian qua quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp ở Trung Quốc đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận (Khuyết danh, 2012)

- Đất canh tác được Nhà Nước bảo hộ đặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp sang đất khác Mỗi hộ nông dân chỉ được dùng một nơi làm đất nông nghiệp sang đất khác Mỗi hộ nông dân chỉ được dùng một nơi làm đất ở với diện tích giới hạn trong định mức quy định tại địa phương Đất thuộc sở hữu tập thể thì không được chuyển nhượng, cho thuê

và mục đích phi nông nghiệp Đối với đất lâm nghiệp trước những năm 1970, Chính Phủ Trung Quốc đã chỉ đạo nông dân trồng cây bằng biện pháp hành chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, chưa có sự phối hợp giữa lợi ích cộng đồng với lợi ích của người dân Để khắc phục tồn tại đó bước sang giai đoạn cải cách nền kinh tế, Chính phủ Trung Quốc đã quan tâm khuyến khích hỗ trợ nông dân kinh doanh lâm nghiệp phát triển, bên cạnh đó coi trọng vấn đề bảo vệ rừng (Khuyết danh, 2012)

Trang 29

- Theo hiến pháp của Nhà Nước vào đầu những năm 80, chính quyền Nhà nước Trung ương đến tỉnh và huyện bắt đầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ rừng là các tổ chức nhà nước, tập thể và tư nhân Mỗi hộ nông dân được phân phối một diện tích đất rừng để sản xuất kinh doanh “Luật lâm nghiệp quy định đơn vị tập thể và nông dân trồng cây trên đất mình làm chủ thì hoàn toàn được hưởng sản phẩm trên mảnh đất đó” Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Chính Phủ đã áp dụng chính sách nhạy bén thúc đẩy phát triển trang trại rừng và kinh doanh đa dạng để có lợi trước mắt và lâu dài Đồng thời với việc cải cách và mở cửa, ngành lâm nghiệp Trung Quốc đã được chuyển dịch từ chỗ chỉ thực hiện chế độ sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể sang thực hiện nhiều thành phần tham gia kinh doanh lâm nghiệp (Nhà nước, tập thể, cá nhân, liên doanh, hợp tác…) Nhiều chính sách về đất lâm nghiệp được

thực hiện, đặc biệt là chính sách “tam định”, trong đó định rõ 3 vấn đề: Quyền sử

dụng đất đồi núi, quyền sử dụng rừng và quy hoạch đất, diện tích đất lâm nghiệp được để lại cho các hộ nông dân sử dụng Người dân được giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng Nhà nước cũng ban hành nhiều luật, chính sách để tạo điều kiện cho việc lưu chuyển và troa đổi quyền sử dụng đất lâm nghiệp (Khuyết danh, 2012)

2.2.1.3 Chính sách đất đai ở Inđônêxia

Nét đặc biệt trong chính sách đất đai ở Inđônêxia là Nhà nước quy định mỗi nông dân ở gần rừng được nhận khoán 2.500 m2 đất để trồng cây, hai năm đầu được phép trồng cây nông nghiệp trên diện tích đó và được quyền hưởng toàn bộ sản phẩm, không phải nộp thuế Quá trình sản xuất của nông dân được hỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dưới hình thức cho vay Sau khi thu hoạch người nông dân phải hoàn trả lại giống đã vay, còn phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật chỉ phải trả 70%, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay đó Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động khuyến nông khuyến lâm Nhà Nước còn tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn làm nghề cho người dân, hỗ trợ xây dựng cơ

sở hạ tầng tại nơi họ sinh sống Từ đó, việc quản lý rừng ở Inđônêxia bước đầu thu được những kết quả đáng kể (Khuyết danh, 2012)

2.2.1.4 Chính sách đất đai ở Nhật Bản

- Cũng như một số nước khác thuộc khu vực Châu Á, Nhật Bản đã ban hành luật cải cách ruộng đất lần thứ nhất vào tháng 12/1945, nhằm mục đích xác định quyền sở hữu ruộng đất cho người dân, bên cạnh đó buộc địa chủ

Trang 30

chuyển nhượng ruộng đất cho người dân, bên cạnh đó buộc địa chủ chuyển nhượng ruộng đất nếu có trên 5 ha Quá trình cải cách ruộng đất lần thứ nhất tại Nhật Bản ban đầu đã mang lại kết quả đáng kể, song lúc đó vai trò kiểm soát của Nhà nước đối với đất đai chưa được chặt chẽ Do vậy, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng đất lần thứ hai nhằm xác lập vai trò kiểm soát của Nhà nước đối với việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng đất là thuộc thẩm quyền của Chính Phủ, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân nhằm giảm địa tô (Khuyết danh, 2012)

- Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng đất bằng những chính sách cụ thể đã làm thay đổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng đất ở Nhật Bản đó là: Nhà nước đã khẳng định được vai trò kiểm soát đối với việc quản lý và sử dụng đất đai; người dân thực sự đã làm chủ đất để yên tâm đầu tư phát triển sản xuất

2.2.1.5 Chính sách ở Philippin

Chính sách lâm nghiệp xã hội “Institutional Social Forestry Program”

(ISFP) năm 1980 của Chính Phủ nhằm dân chủ hóa việc sử dụng đất rừng công cộng và khuyến khích việc phân chia một cách hợp lý các lợi ích của rừng Chương trình đã đề cập nhiều vấn đề, trong đó có chứng chỉ hợp đồng quản lý và bản thỏa thuận quản lý lâm nghiệp xã hội: bộ phận lâm nghiệp xã hội chịu trách

nhiệm xử lý và phát hành chứng chỉ hợp đồng quản lý “Certificates for

Stewardship Contracts” (CSC) và bản thỏa thuận quản lý lâm nghiệp xã hội

“Community Forestry Stewardship Agreements” (CFSA) (Khuyết danh, 2012)

Giấy chứng chỉ CSC do Chính Phủ cấp cho người dân sống trên đất rừng

đã có đủ tư cách pháp nhân được hưởng các thành quả trên mảnh đất đó Chứng chỉ CSC cho phép sử dụng diện tích đang ở hay đang canh tác nhưng không quá

7 ha Đơn xin chứng chỉ CSC được nộp và lưu trữ tại văn phòng phát triển lâm nghiệp huyện Các cán bộ lâm nghiệp của văn phòng cấp huyện được ủy quyền cấp các CSC với diện tích từ 5-7 ha, còn trên 7 ha do Tổng giám đốc văn phòng phát triển lâm nghiệp (Khuyết danh, 2012)

Khác với các giấy chứng chỉ CSC, bản thỏa thuận lâm nghiệp xã hội (CFSA) là một hợp đồng giữa Chính Phủ và một cộng đồng hay một hội lâm nghiệp kể các nhóm bộ lạc Sự khác nhau cơ bản giữa CSC và CFSA là: CFSA đất không được nhượng cho cá nhân mà chỉ giao cho cộng đồng hay hiệp hội và các thành viên của nó với sự thỏa thuận trước để sử dụng trên phạm vi một xã

Trang 31

Diện tích giữa các xã cũng khác nhau và các đơn vị xin CFSA thường phải nộp

và lưu trữ tại văn phòng phát triển lâm nghiệp cấp huyện nhưng phải được ban thư ký vụ tài nguyên thiên nhiên duyệt (Khuyết danh, 2012)

2.2.1.6 Chính sách đất đai ở Thủy Điển

Nhà nước quản lý 25% diện tích rừng và đất rừng, các công ty lớn sở hữu 25%, còn lại 50% diện tích rừng và đất rừng thuộc sở hữu của các hộ tư nhân (Khuyết danh, 2012)

2.2.1.7 Chính sách đất đai ở Phần Lan

Sở hữu tư nhân về rừng và đất rừng ở Phần Lan mang tính truyền thống,

có tới hai phần ba diện tích rừng và đất rừng thuộc sở hữu tư nhân và có khoảng 430.000 chủ rừng, bình quân mỗi chủ rừng sở hữu 33 ha (Khuyết danh, 2012)

2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách giao đất rừng ở Việt Nam

2.2.2.1 Giai đoạn từ năm 1968 đến năm 1980

Để thực hiện xây dựng Miền Bắc đi lên CNXH và thống nhất đất nước, bảo vệ thành quả cách mạng đã mang lại cho nhân dân miền Bắc, Đảng ta chủ trương đưa nhân dân vào làm ăn tập thể, đồng thời thành lập các trạm trại nông nghiệp, các Nông Trường quốc doanh và HTX, xây dựng vùng kinh tế mới nông, lâm nghiệp, tổ chức định canh, định cư cho đồng bào dân tộc miền núi vùng cao Chính sách giao đất trong giai đoạn này được thể hiện rõ nét qua các văn bản sau:

- Thông báo số 18/TB-TW, ngày 23/10/1968 của Ban bí thư TW Đảng đề cập

đến vấn đề: “Nhà nước cần giao cho HTX sử dụng một số đất hoang hoặc rừng cây

để kinh doanh nghề rừng, HTX được hưởng lợi tùy theo công sức bỏ ra”

- Thực hiện chủ trương đó, ngày 12/11/1968, hội đồng Chính Phủ ban

hành quyết định 179/CP nhằm: “Đẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ rừng và giao đất

lâm nghiệp cho HTX kinh doanh”

- Ngày 3/10/1979, hội đồng Chính Phủ ban hành quyết định số 272/CP quy

định “Chính sách đối với HTX mở rộng diện tích sản xuất nông, lâm ngư nghiệp,

xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chương trình định canh định cư”

Trong giai đoạn này hầu hết ruộng đất của xã viên được đưa vào HTX để thống nhất sử dụng, hàng năm xã viên được hưởng một phần hoa lợi tính trên số ruộng đất mà họ góp vào HTX Tuy nhiên, mỗi xã viên được phép để lại một phần diện tích đất để trồng rau, trồng cây ăn quả, chăn nuôi Nhưng không vượt quá 5%

Trang 32

diện tích bình quân của mỗi người trong xã Khi đã chia xong rồi là ổn định, số người giảm trong hộ không phải trả ra, số người tăng không được chia thêm

Do không giống nhau về trình độ quản lý, điều kiện kinh doanh nghề rừng, sự quan tâm chỉ đạo không thống nhất (nơi tốt, nơi xâu), nên trong giai đoạn này đã hình thành ba loại hình HTX sau

- Loại hình HTX đã thực sự đưa rừng và đất rừng vào sản xuất dạng tự doanh, loại hình này đã thực sự coi trọng nghề rừng, có đầu tư thích đáng cho nghề rừng như (phân bón, giống cây trồng, lao động…) Song loại hình này còn quá ít như Quảng Ninh có 28/98 HTX, Lạng Sơn có 29/200 HTX được giao đất triển khai

- Loại hình HTX được giao đất, giao rừng nhưng vì nhiều lý do chưa đảm bảo tự doanh nên vẫn hợp đồng làm khoán trồng rừng hoặc khai thác lâm sản cho Lâm trường Quốc doanh trên diện tích rừng và đất rừng được giao

- Loại hình HTX tuy nhận đất nhận rừng nhưng chưa đưa vào sản xuất kinh doanh, do nhiều nguyên nhân: phải tập trung lao động sản xuất lương thực, hoặc phương hướng trồng rừng và kinh doanh lâm nghiệp chưa rõ ràng, chưa có vốn hỗ trợ, trình độ quản lý còn hạn chế

Trong thời kỳ này ở Miền Bắc hình thành 3 hình thức sở hữu ruộng đất được hiến pháp năm 1959 khẳng định: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu

tư nhân Ở miền Nam sau khi thắng lợi 30/4/1975 Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương cải tạo XHCN với nông nghiệp, từng bước đưa nông dân vào làm ăn tập thể, từ hình thức tập đoàn sản xuất đến HTX, phát triển nhất là từ Bình Thuận trở ra Tuy nhiên, do những hạn chế của các HTX miền Bắc nên việc xây dựng

và hình thành các HTX ở miền Nam gặp nhiều khó khăn

Chính sách giao đất trong giai đoạn này mang đặc trưng chủ yếu là:

- Duy trì 3 hình thức sở hữu về đất đai (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) Sở hữu toàn dân và tập thể có xu thế ngày càng mở rộng, sở hữu tư nhân có chiều hướng thu hẹp dần

- Ý nghĩa khẩu hiệu “người cày có ruộng” bị mờ nhạt dần vì người nông dân trực tiếp làm ruộng đã từng bước gián tiếp quản lý ruộng đất theo xu hướng phát triển từ HTX bậc thấp lên bậc cao, cuối cùng chỉ thực sự làm chủ mảnh đất 5% của mình

Trang 33

- Chính sách ruộng đất và thực hiện HTX nông nghiệp tuy có làm cho sản xuất chậm phát triển nhưng thuận lợi cho việc động viên sức người, sức của cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

2.2.2.2 Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1986

Đây là giai đoạn Nhà Nước ta tiến hành cải cách nền kinh tế đất nước bằng các hình thức như: cải tiến việc quản lý các HTX nhằm đảm bảo việc phát triển sản xuất, nâng cao hiểu quả kinh tế, bên cạnh đó thực hiện hình thức khoán sản phẩm đến nhóm người lao động nhằm phát huy tích cực vai trò năng lực của của người lao động

Đối với sản xuất nông nghiệp: Tại hội nghị lần thứ I của Ban Chấp hành

TW Đảng tháng 12/1980 đã quyết định: “Mở rộng việc thực hiện và hoàn thiện

các hình thức khoán sản phẩm trong nông nghiệp” Chỉ thị 100-CT/TW ngày

13/01/1981 của BCH TW Đảng đã chỉ rõ nguyên tác khoán với nội dung khoán

ba khâu gồm: khoán chi phí khoán công điểm và khoán sản phẩm

Đối với sản phẩm lâm nghiệp: Hội đồng Bộ Trưởng đã ban hành Quyết

định 184-HĐBT ngày 6/11/1982 về việc: “Đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp cho

tập thể và cá nhân trồng cây gây rừng trước hết tập trung giao đất đồi núi trọc, rừng nghèo và rừng chưa giao cho lâm trường”

Nét mới của quyết định này là đã mở rộng đối tượng giao đất bao gồm (HTX, tập đoàn, hộ nông dân, cơ quan, xí nghiệp, trường học, quân đội) Quá trình thực hiện Quyết định 184/CP giao khoán rừng cho các tổ chức, hộ nông dân

đã chú ý đến việc tạo động lực kinh tế cho tập thể và cá nhân sản xuất kinh doanh rừng phát triển Diện tích đất và rừng giao cho tập thể và các nhân sản xuất kinh doanh rừng phát triển Diện tích đất rừng giao cho tập thể kinh doanh không hạn chế, đối với cá nhân mỗi hộ gia đình ở miền núi được cấp từ 2000-2500 m2 cho mỗi lao động để làm vườn rừng, ngoài ra có thể nhận khoán đất trống đồi núi trọc

để trồng rừng theo quy hoạch

Quá trình triển khai thực hiện quyết định trên ở một số địa phương đã tiến hành giao đất, giao rừng cho HTX và nhân dân kinh doanh Nhưng chưa nhận thức đúng tầm quan trọng, mặt khác chưa có kinh nghiệm chỉ đạo cụ thể, bên cạnh đó một số cán bộ và người dân còn nặng cơ chế bao cấp

Trang 34

Tổng hợp kết quả giao đất, giao rừng trong thời kỳ từ năm 1968 đến năm 1986: đã giao được 4.443.830 ha (rừng và đất rừng) cho 5.722 HTX, 2271 cơ quan đơn vị trường học và 770.750 hộ gia đình

2.2.2.3 Giai đoạn từ thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay

Quá trình thực hiện quyết định 184/CP giao khoán rừng cho các tổ chức,

hộ nông dân không phát huy được hiệu quả cao Do đó, ngày 12/11/1993 BCHTW Đảng ra chỉ thị 29-CT/TW về đẩy mạnh giao đất, giao rừng xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nông lâm kết hợp Chỉ thị này đã xác định rõ giao đất, giao rừng gắn liền với việc tổ chức bảo vệ và kinh doanh rừng, sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc theo phương thức nông lâm kết hợp Gắn trách nhiệm cụ thể cho từng người sử dụng đất, coi đây là một cuộc vận động cách mạng mang nội dung kinh tế chính trị sâu sắc

Nghị quyết đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986 là điểm mốc quan trọng để bước sang một giai đoạn mới xóa bỏ cơ chế, kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Từ đó, công tác quản lý và sử dụng đất được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hơn trước Nhiều chủ trương, chính sách đất đai được ban hành để điều chỉnh quan hệ sở hữu và sử dụng đất đai một cách hoàn thiện hơn Nhằm khai thác tốt tiềm năng, giá trị của đất, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường Hàng loạt các văn bản luật và dưới luật thuộc thẩm quyền Quốc hội (các bộ luật), UBTVQH (các Pháp lệnh, Nghị quyết) Chính Phủ (các Nghị định, Chỉ thị, Quyết định…), các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW (Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định…) đã được soạn thảo và ban hành liên quan tới lĩnh vực quản lý đất đai như: giao đất, giao rừng và cấp GCNQSDĐ, giải quyết các vi phạm pháp luật

và tranh chấp đất đai, di dân, di chuyển lao động, định canh định cư, khai hoang đất để sản xuất lương thực, trồng rừng bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái…

Quá trình thực hiện chích sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định lâu dài theo Nghị định 64/CP, ngày 27/9/1993, chính sách giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP, ngày 15/01/1994, Nghị

Trang 35

định 163/CP ngày 16/11/1999, chính sách giao khoán đất sự dụng và mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 Đã đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất phù hợp với phù hợp với ý chí nguyện vọng của toàn dân, tạo nên động lực mạnh mẽ khơi dậy tiềm năng đất đai, lao động, vật tư, tiền vốn trong nhân dân cũng như của các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế đặc biệt là trong nông nghiệp và nông thôn nước ta

Tại hội nghị TW Đảng lần thứ 6 tháng 9/1988 Bộ chính trị đã thông qua nghị quyết 10-NQ/TW “về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, khắc phục những hạn chế của chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/1/1981 Bên cạnh đó TW Đảng

đã chỉ đạo đẩy nhanh quá trình sản xuất phải giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất nhằm khai thác hợp lý tính năng lao động, đất đai, tăng nhanh sản lượng nông sản hàng hóa, lấy hộ xã viên làm đơn vị kinh tế tự chủ

Luật bảo vệ và phát triển rừng được ban hành ngày 19/1991 đã quy định Nhà nước giao rừng, đất trồng rừng cho tổ chức và cá nhân để phát triển và sử dụng rừng ổn định lâu dài theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước Quyết định 327/CT ngày 15/9/1992 của chủ tịch HĐBT (gọi tắt là chương trình 327) quy định một số chủ trương chính sách sử dụng đất trống đồi núi trọc, rừng bãi bồi ven biển và vùng mặt nước Đã tạo ra cơ hội điều kiện để phát triển tài nguyên rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở khu vực miền núi và ven biển, việc thực hiện nhiệm vụ phát triển hệ thống nông, lâm nghiệp, khôi phục lại môi trường sinh thái nâng cao đời sống đảm bảo an ninh chính trị khu vực miền núi, mặt khác chương trình đã có tác dụng điều chỉnh lại lao động dân cư giữa các vùng Ngày 14/7/1993 luật đất đai sửa đổi được Quốc hội khóa IX thông qua và

có hiệu lực ngày 15/10/1993 đánh dấu kết quả một quá trình nghiên cứu, vận dụng thực tiễn để thể chế hóa chính sách mới về đất đai, vừa bảo đảm phát huy quan hệ sở hữu toàn dân, vừa phù hợp với cách vận hành của một nền kinh tế hàng hóa, bắt đầu tiếp cận với nền kinh tế hiện đại

Quá trình được thực hiện luật đất đai năm 1993 cùng với sự biến động, thay đổi phát triển của nền kinh tế đất nước, quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường đã đòi hỏi những yêu cầu mới về chính sách đất đai Cho nên luật đất đai

Trang 36

năm 1993 đã có một số điểm không đáp ứng yêu cầu đó Do vậy năm 1998, năm

2001, năm 2003, luật đất đai được sửa đổi quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời đại mới: Quy định thời gian sử dụng đất, phân cấp thẩm quyền quản lý đất đai, thực hiện chủ trương giao đất nông lâm cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước theo quy định số 01/CP vào ngày 16/11/1999 Hơn nữa các quyền sử dụng đất: Chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, thừa kế, thế chấp được luật đất đai năm 2003 sửa đổi quy định rõ, tạo

cơ sở pháp lý về những lợi ích cụ thể giúp người dân thực hiện được làm chủ được về quá trình sử dụng cũng như kinh doanh trên diện tích được giao

Kết quả giao rừng và đất lâm nghiệp ở Việt Nam thời gian qua:

Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp:

Theo kết quả theo rõi diễn biến tài nguyên rừng được ban hành tại Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 tính đến 31/12/2011 như sau:

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc là 16.240.000 ha Trong đó: + Diện tích đất có rừng: 13.515.064 ha

+ Diện tích đất chưa có rừng: 2.724.936 ha

- Độ che phủ rừng năm 2011 đạt 39,7%

Thực trạng công tác giao rừng và cho thuê rừng:

Theo sô liệu thống kê, kiểm kê ban hành tại Quyết định số BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 tính đến 31/12/2011 như sau:

2089/QĐ Tổng diện tích đã giao: 11,4 triệu ha, chiếm 84,4% diện tích rừng toàn quốc (13,5 triệu ha) và chiếm 70,3% so với tỏng diện tích đât quy hoạch cho lâm nghiệp (16,24 triệu ha)

- Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu ha, chiếm 15,6%

Trang 37

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp ở huyện Sơn Động

Một là, Giao rừng và đất lâm nghiệp là chủ trương lớn của Đảng và Nhà

nước, rất cần sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương Đây là một bước đi đúng, hợp lý, nhằm tạo được sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, sự chủ động của tổ chức tư vấn, hỗ trợ và sự đồng thuận tham gia của nhân dân

Hai là, Khảo sát nắm chắc tình hình địa bàn và mong muốn của nhân dân

Đây là việc làm cần thiết để giúp chính quyền huyện, xã, cơ quan tư vấn và đội ngũ cán bộ tham gia GĐGR hiểu rõ thực trạng, nhu cầu của cộng đồng; đồng thời phát huy được tri thức bản địa, vai trò của cộng đồng cùng thực hiện các bước quy trình và cùng giải quyết các vướng mắc Thực hiện được phương châm có tính nguyên tắc là GĐGR dựa vào cộng đồng

Ba là, Tổ chức tốt bộ máy tham gia và chuẩn bị các thủ tục pháp lý

UBND huyện quyết định thành lập Ban Chỉ đạo GĐGR cấp do Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban và thành lập công tác GĐGR cấp huyện Ở cấp xã thành lập Hội đồng GĐGR và tổ GĐGR có đại diện Mặt trận và các đoàn thể cấp xã và đại diện thôn, bản tham gia thành viên Thực hiện bước này để phân công nhiệm

vụ, trách nhiệm cụ thể, rõ ràng trong quá trình thực hiện không chồng chéo chức năng, trách nhiệm của tập thể và cá nhân

Bốn là, Xác định ranh giới, giải quyết mâu thuẫn, lập phương án giao đất Tổ

chức các cuộc họp dân, họp các già bản, trưởng các dòng họ, các đoàn thể thảo luận với chi hội Phụ nữ, chi hội để thu hồi diện tích đất tạm giao khi thực hiện NĐ 163, đưa số diện tích này nhập vào khu vực đất, rừng sẽ giao cho cộng đồng; xác định rõ ranh giới đất của các hộ được giao theo 163 và ranh giới với các đơn vị có liên quan

để không bị chồng lấn Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển đất, rừng cộng đồng và tiến hành các thủ tục, quy trình đề nghị cấp có thẩm quyền GĐGR cho cộng đồng

Năm là, Cần có sự tham gia đầy đủ của cộng đồng, nhất là vai trò của các già

bản, trưởng các dòng họ trong suốt quá trình thực hiện và phải tôn trọng niềm tin, tín ngưỡng của cộng đồng và lồng ghép các niềm tin và luật tục của cộng đồng vào quy hoạch, kế hoạch, quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển đất-rừng Đây chính là nền tảng, là yếu tố đảm bảo việc GĐGR cho cộng đồng được hiệu quả và bền vững

Trang 38

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN SƠN ĐỘNG

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Sơn Động nằm ở phía Đông của tỉnh Bắc Giang trên vòng cung Ngân Sơn - Đông Triều, trung tâm huyện lỵ là thị trấn An Châu cách thành phố Bắc Giang 80 km

+ Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn ;

+ Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh ;

+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh ;

+ Phía Tây giáp huyện Lục Nam và Lục Ngạn của tỉnh Bắc Giang

Huyện có 21 xã và 2 thị trấn với nhiều thôn xóm và điểm dân cư nằm rải rác ở nhiều khu vực huyện có 2 tuyến đường quốc lộ (gồm quốc lộ 279 và quốc lộ 31) và 2 tuyến tỉnh lộ (tỉnh lộ 291, 293) chạy qua tuy là huyện miền núi nhưng Sơn Động có điều kiện giao lưu kinh tế văn hoá với các huyện trong tỉnh cũng như với các tỉnh lân cận với Trung Quốc qua cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn (Niên giám thống kê huyện Sơn Động, 2015)

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai

* Đặc điểm Địa hình

Sơn Động có địa hình phức tạp, quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỷ đã tạo nên những nét đặc thù riêng ở từng khu vực Huyện Sơn Động có độ cao trung bình khoảng 450m, nơi cao nhất là đỉnh núi Yên Tử 1.068m và các đỉnh Bảo Đài 875m, Ba Nổi 862m (thuộc dãy Yên Tử), thấp nhất

là 52m thuộc khu vực thung lũng sông Lục Nam (Niên giám thống kê huyện Sơn

Động, 2015)

Địa hình huyện Sơn Động được chia thành 3 dạng chính sau:

- Địa hình núi (N): Huyện Sơn Động có 2 trong số 3 kiểu địa hình núi đó

là N2 và N3 Diện tích là 19.165,7 ha, chiếm 22,6% diện tích toàn huyện, tập trung chủ yếu ở kiểu địa hình núi thấp (N3) là 18.513,65 ha, còn kiểu địa hình núi trung bình (N2) có độ cao từ 701 - 1700m tập trung chủ yếu ở xã Tuấn Mậu,

Trang 39

Thanh Luận và xã An Lạc thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, độ dốc bình quân < 250 (Niên giám thống kê huyện Sơn Động, 2015).

- Địa hình đồi (Đ): Có diện tích 55.799,54 ha, chiếm 65,9% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó: Đ2 có độ cao từ 101 – 200m chiếm tỷ lệ lớn nhất 47,5% diện tích đồi Thuộc địa bàn 11 xã (An Châu, An Bá, Bồng Am, Dương Hưu, Giáo Liêm, Hữu Sản, Tuấn Đạo, Vân Sơn, Vĩnh Khương, Yên Định, Thạch Sơn), có độ dốc bình quân 150 (Niên giám thống kê huyện Sơn Động, 2015)

- Địa hình đất bằng bồi tụ thung lũng và ven sông suối (T1, T5): Có diện tích 9.699,89 ha, chiếm 11,5% diện tích toàn huyện Tập trung nhiều ở T.T An Châu; Quế Sơn; Cẩm Đàn; Chiên Sơn; Phúc Thắng, Lệ Viễn và An Lập (Niên giám thống kê huyện Sơn Động, 2015)

Tóm lại: Địa hình Sơn Động chủ yếu là đồi và núi thấp đến núi trung bình, là nơi có địa hình đồi núi cao nhất của tỉnh Bắc Giang, đặc điểm địa hình, địa mạo khá đa dạng cao hơn các khu vực xung quanh, độ dốc lớn là đầu nguồn sông Lục Nam nên việc khai thác đất đai phải gắn với phát triển rừng, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường Do vậy địa hình huyện Sơn Động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện nói riêng và cả hạ lưu nói chung

* Chất đất của huyện

Đất đai của huyện Sơn Động chủ yếu là các loại đất đỏ vàng trên phiến sét, đất vàng nhạt trên đá… Xen giữa diện tích đồi núi là diện tích đất thung lũng phù hợp với sản xuất cây hàng năm Năm 2007 tỉnh Bắc Giang chỉ đạo tổng kiểm

kê lại quỹ đất trên toàn tỉnh sau khi điều tra diện tích tự nhiên thực tế của huyện Sơn Động là 84.577 ha có sự sai lệch so với sự đo đạc của những năm trước đây (Diện tích kiểm kê những năm trước của huyện là 84.432ha) (Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Sơn Động 2015)

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Sơn Động nằm trong vùng khí hậu lục địa miền núi, hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và mùa Thu là 2 mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn

hòa, mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,60C;

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là: 32,90C;

Trang 40

Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Sơn Động

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trờng huyện Sơn Động (2015)

Ngày đăng: 30/05/2017, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Sơn Động - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Sơn Động (Trang 40)
Bảng 3.1. Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015 - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015 (Trang 42)
Bảng 3.2. Diện tích đất đai của huyện Sơn Động - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Diện tích đất đai của huyện Sơn Động (Trang 43)
Sơ đồ 4.1. Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Sơ đồ 4.1. Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp (Trang 52)
Bảng 4.3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã rà soát - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã rà soát (Trang 56)
Bảng 4.5. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về mức độ triển khai, phù hợp - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về mức độ triển khai, phù hợp (Trang 63)
Bảng 4.6. Diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cộng - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Diện tích rừng, đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cộng (Trang 64)
Bảng 4.7. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và đồng - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình và đồng (Trang 65)
Bảng 4.9. Kinh phí thực hiện công tác giao rừng, đất lâm nghiệp trên địa - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Kinh phí thực hiện công tác giao rừng, đất lâm nghiệp trên địa (Trang 67)
Bảng 4.10. Tiến độ thực hiện công tác giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Tiến độ thực hiện công tác giao rừng và đất lâm nghiệp trên địa (Trang 68)
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất lâm nghiệp giai đoạn (2006-2015) - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 Kết quả sản xuất lâm nghiệp giai đoạn (2006-2015) (Trang 69)
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến của cán bộ và người dân về quản lý, bảo vệ và  chăm sóc rừng sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến của cán bộ và người dân về quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động (Trang 72)
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và hộ dân về việc làm và các  phong tục tập quán sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và hộ dân về việc làm và các phong tục tập quán sau khi giao rừng và đất lâm nghiệp huyện Sơn Động (Trang 75)
Bảng 4.14. So sánh hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ rừng, - đánh giá thực hiện chính sách giao rừng và  đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện sơn động,  tỉnh bắc giang
Bảng 4.14. So sánh hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ rừng, (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w