1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá của hộ nông dân về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo tại huyện lạc thủy, tỉnh hòa bình

100 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HẢI BÌNH ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ NÔNG DÂN VỀ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP TRONG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH Mã số: 60 34 04 1

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HẢI BÌNH

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ NÔNG DÂN VỀ THỰC HIỆN

HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP TRONG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN LẠC THỦY,

TỈNH HÒA BÌNH

Mã số: 60 34 04 10

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, phòng nông nghiệp huyện Lạc Thủy, Ban Thống kê 2 xã Lạc Long và Đồng Tâm,UBND 2 xã Lạc Long và Đồng Tâm, và nhân dân các thôn của 2 xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Bình

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình, sơ đồ viii

Danh mục hộp ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá của hộ nông dân về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo 5

2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá của hộ nông dân tới thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo 5

2.1.1 Khái niệm về hộ, hộ nông dân và vai trò của hộ trong thực hiện chính sách 5

2.1.2 Lý luận về chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho mục tiêu giảm nghèo 9

2.1.3 Lý luận về đánh giá thực hiện chính sách 11

2.1.4 Nội dung đánh giá của hộ về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Kinh nghiệm thế giới về đánh giá chính sách 16

2.2.2 Thực tiễn chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo tại Việt Nam 18

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21

Trang 5

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Phương pháp tiếp cận, chọn điểm và khung phân tích 28

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 30

3.2.3 Chỉ tiêu phân tích 31

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

4.1 Khái quát về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp tại huyện Lạc Thủy 34

4.1.1 Khái quát về chính sách hỗ trợ NN cho giảm nghèo trên địa bàn 34

4.1.2 Tình hình thực hiện chính sách tại tỉnh Hòa Bình 36

4.2 Đánh giá của người dân về thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất trong giảm nghèo 43

4.2.1 Vấn đề xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 43

4.2.2 Khả năng về huy động nguồn lực thực thi chính sách 47

4.2.3 Công tác phổ biến tuyên truyền chính sách 48

4.2.4 Tình hình về công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách 51

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo 53

4.3.1 Nguồn kinh phí 53

4.3.2 Năng lực của cán bộ địa phương 54

4.3.3 Đối tượng thụ hưởng của chính sách 55

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách 58

4.4.1 Hoàn thiện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ 58

4.4.2 Tăng hiệu quả huy động nguồn lực 59

4.4.3 Nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương, đẩy mạnh công tác tuyên truyền 60

4.4.4 Hoàn thiện phân công, phối hợp thực hiện chính sách 60

4.4.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá 61

4.4.6 Hoàn thiện việc điều chỉnh chính sách, tổng kết rút kinh nghiệm 61

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Khuyến nghị 63

Tài liệu tham khảo 64

Phụ lục 66

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CT 135-II Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn

vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn II (2006-2010) CTMTQG-GN Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

CTVKN Cộng tác viên khuyến nông cấp thôn, bản

CTVKN Cộng tác viên khuyến nông thôn bản

ĐBDTTS Đồng bào dân tộc thiểu số

HĐKN Hoạt động khuyến nông

KNTW Khuyến nông trung ương

KHCNMT Khoa học công nghệ môi trường

TTKN Trung tâm khuyến nông

TTKNTW Trung tâm khuyến nông quốc gia

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các hợp phần và chính sách hỗ trợ sản xuất 20

Bảng 3.1 Tình hình dân số, lao động huyện Lạc Thủy 24

Bảng 4.1 Cách xác định đối tượng hưởng lợi và mức độ tiếp cận hỗ trợ của các nhóm 36

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ biết đến chính sách hỗ trợ giảm nghèo (%) 43

Bảng 4.3 Đánh giá của hộ về cách thức bình xét hộ nghèo tại địa phương phân theo loại hộ 44

Bảng 4.4 Đánh giá của hộ về bình xét đối tượng thụ hưởng 45

Bảng 4.5 Nội dung hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp 45

Bảng 4.6 Hình thức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (%) 46

Bảng 4.7 Đánh giá của hộ về vốn được hỗ trợ của chương trình phát triển sản xuất cho giảm nghèo (%) 47

Bảng 4.8 Cách thức tuyên truyền chính sách theo nhận định của hộ 48

Bảng 4.9 Đánh giá của hộ về cách thức tuyên truyền chính sách 49

Bảng 4.10 Tỷ lệ hộ biết về phân công phối hợp thực hiện chính sách 50

Bảng 4.11 Đánh giá của hộ về chính sách phát triển sản xuất 50

Bảng 4.12 Lý do hỗ trợ không phù hợp đối với hộ 51

Bảng 4.13 Khảo sát hộ về giám sát, đánh giá thực hiện chính sách 51

Bảng 4.14 Đánh giá của hộ về điều chỉnh chính sách 52

Bảng 4.15 Tỷ lệ hộ được tham gia vào tổng kết chính sách 52

Bảng 4.16 Tình hình trình độ học vấn của hộ 55

Bảng 4.17 Sự đóng góp, tham gia của người dân 57

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện 25

Sơ đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế địa bàn xã Lạc Long 2015 26

Trang 9

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của người dân về cách bình xét hộ nghèo 44

Hộp 4.2 Đánh giá của hộ về cách thức bình xét đối tượng thụ hưởng 45

Hộp 4.3 Ý kiến của người dân về mức vốn được hỗ trợ 47

Hộp 4.4 Đánh giá của hộ về phổ biến tuyên truyền chính sách 49

Hộp 4.5 Đánh giá của hộ về tổng kết chính sách 52

Hộp 4.6 Ý kiến của hộ về năng lực của cán bộ thực thi chính sách 54

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Hải Bình

Tên Luận văn: “Đánh giá của hộ nông dân về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp

trong chính sách giảm nghèo tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình”

Phương pháp nghiên cứu

Đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp trong giảm nghèo (bao gồm kết mong đợi và không mong đợi) từ việc thực hiện mỗi chính sách Đánh giá của người dân nhằm trả lời các câu hỏi chính về những nội dung được thực hiện, không được thực hiện, ở đâu, tại sao và kết quả như thế nào Để đạt được mục tiêu của nghiên cứu này, cách tiếp cận như sau: Tiếp cận theo nội dung chính sách quy định tại các văn bản chính sách; Tiếp cận theo kênh tác động và tác nhân hưởng lợi trực tiếp từ chính sách; Tiếp cận theo vùng; Tiếp cận theo loại hộ

Kết quả chính và kết luận

Chương trình giảm nghèo là một trong những mục tiêu lớn của nước ta hiện nay Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm nỗ lực thực hiện mục tiêu này Chính sách hỗ trợ nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với những hộ gia đình khó khăn trên khắp cả nước Huyện Lạc Thủy là một trong những huyện vùng cao, tỉnh Hòa Bình Huyện tập trung dân cư của nhiều dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; cũng chính vì thế đây là huyện nhận được sự quan tâm của Chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Việc nghiên cứu đánh giá của hộ về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo là công việc cực kỳ quan trọng

Đề tài tiến hành đánh giá điều tra của 140 hộ trên địa bàn huyện Lạc Thủy trong đó khảo sát 2 xã Lạc Long và Đồng Tâm Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra phần lớn hộ tiếp nhận được chính sách hỗ trợ về nông nghiệp Đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách:

Trang 11

Việc bình xét hộ nghèo và đối tượng thụ hưởng chính sách là phù hợp, vẫn còn một số bất cập như bình xét chưa phù hợp với điều kiện kinh tế của hộ Việc huy động nguồn lực chưa thực sự tốt lãng phí một lượng lớn nguồn lực từ các hộ dân Người dân tại địa phương biết đến chính sách thông qua truyền miệng và qua loa phát thanh Việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chính sách, điều chỉnh chính sách chỉ có một số ít hộ tham gia Chưa có sự tham gia của hộ vào việc phân công, thực hiện chính sách và tổng kết rút kinh nghiệm, đa

số đều do cán bộ xã và cán bộ thực thi chính sách làm tham gia vào việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách, tổng kết chính sách và rút kinh nghiệm

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách bao gồm: nguồn kinh phí, năng lực của cán bộ địa phương, đối tượng thụ hưởng chính sách

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá của hộ về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo thấy rằng thực trạng tiếp nhận hỗ trợ, đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách Một số giải pháp để thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp phát triển sản xuất được đề xuất như sau: hoàn thiện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, tăng hiệu quả huy động nguồn lực, nâng cao năng lực cán bộ địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hoàn thiện phân công, phối hợp thực hiện chính sách, hoàn thiện việc thực hiện chính sách, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện việc điều chỉnh chính sách, hoàn thiện việc tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: NGUYEN HAI BINH

Thesis title: “Evaluation of household on an implementation of the policies to

support Agriculture Reduce Poverty in Lac Thuy district, Hoa Binh province”

Major: Economic Management Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives:

Evaluation studies of farmers and analyze the factors affecting the implementation

of which suggest some solution-oriented and improve the efficiency of implementation of agricultural support policies for poverty alleviation of the farmers Lac Thuy district, Hoa Binh province

Materials and Methods

Evaluation of household on the implementation of agricultural support policies in reducing poverty (including the expected and unexpected) from the implementation of each policy Assessment of people to answer key questions about the content is done, not done, where, why and how results To achieve the objectives of this study, the following approach: Approach policy content specified in the policy document; Impact approach channel and agent directly benefit from the policy; Access to the area; Access by households

Main findings and conclusions

The poverty reduction program is one of the major goals of our country today The Party and the State have issued many guidelines and policies in an effort to realize this goal Agriculture support policies have played an important role to disadvantaged households across the country Lac Thuy district is a mountainous district in Hoa Binh province, with high share of ethnic minority population and socio-economic disadvantages Therefore, the district has received a lot of attention from the Government in terms of poverty alleviation

It is essential that there be a study on households’ evaluation of implementation of the agriculture support policy as part of the poverty reduction policy

Under my thesis, I conducted a survey of 140 households in 2 communes in Lac Thuy district, namely Lac Long and Dong Tam communes Research results have shown that the majority of households are beneficial to the agriculture support policy According to

Trang 13

the household evaluation of the policy implementation: the selection of poor households and beneficiaries is properly implemented, yet, there are still some cases where the selection

is not in line with the economic conditions of households; the mobilization of resources is not really good and a large amount of resources from the households are still wasted; local people are communicated about the policy through word of mouth and loudspeakers; only a small number of household a participate in the monitoring and evaluation of the policy implementation and adjustments No involvement of households is noted in the assignment and implementation of the policy and in the lesson learned practice, rather than communal officials and policy implementing staff

The factors affecting the implementation of the policy include: the funding, the capacity of local officials and the policy beneficiaries

The paper, based on the theoretical and practical research on evaluation of household as of the implementation of the agriculture support policy as part of the poverty reduction policy, summarizes the actual situation and household evaluation of the support implementation and then analyzes a number of factors affecting the process of policy implementation After that, the paper provides some recommendations for the effective implementation of support policies in terms of support for agricultural and product development as follows: to finalize the implementation plan of support policies, to improve the effective mobilization of resources, to enhance the capacity of local officials in promoting communication activities, to improve the task assignment and the collaboration during implementation of policies, to complete the implementation of policies, to strengthen the monitoring and evaluation, to complete policy adjustments and lessons learned

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, Việt Nam đã nỗ lực xây dựng

và triển khai thực hiện rất nhiều chương trình hướng tới xóa đói giảm nghèo như: Các chương trình về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới…; Trong đó, chương trình 135 (135/1998/QĐ-TTg), chương trình 134 (134/2004/QĐ-TTg), chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-

2005 (143/2001/QĐ-TTg) và giai đoạn 2006-2010 (Số: 20/2007/QĐ-TTg),

chương trình 167 (167/2008/QĐ-TTg), Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh bền vững ở 61 huyện nghèo (30/A/2008/NQ-CP), chương trình mục

tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 (1489/QĐ-TTg năm

2012) và Định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2020 theo nghị quyết 80 (80/NQ-CP năm 2011) Các chương trình trên đều đã và đang được triển khai thực hiện ở vùng Tây Bắc Ở một góc độ nào đó, tổng nguồn lực huy động cho xóa đói giảm nghèo là một con số không nhỏ, riêng nguồn lực đầu tư cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo khoảng 21.000 tỷ đồng Đối với chương trình 135 giai đoạn II qua báo cáo tổng kết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì có nhiều mục tiêu chưa đạt, đây cũng là một trong những thách thức trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo

Mục tiêu của chương trình giảm nghèo đều nhằm mục đích chung tăng thu nhập của hộ, và được cụ thể hóa bằng nhiều chỉ tiêu cũng như tiêu chí khác nhau nhằm phát huy đồng bộ nguồn lực cũng như tạo điều kiện phát triển một cách bền vững cho hộ Tuy nhiên hiện nay việc thực hiện chính sách giảm nghèo ngoài việc căn cứ vào những mục tiêu được đề ra thì việc xem xét đánh giá nhận định từ chính những cá nhân, chủ thể thực hiện chính sách và hưởng lợi từ chính sách lại chưa được quan tâm như là một căn cứ để đánh giá mức độ phù hợp cũng như hiệu quả của chương trình dự án Một số tổng kết của các chương trình dự án có đưa đánh giá của người dân trong việc đánh giá hiệu quả tuy nhiên mức độ xem xét đánh giá mang tính khái quát chưa có sự nghiên cứu chuyên sâu vào việc đánh giá của hộ Trong thời gian qua tỉnh Hòa Bình đã tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả việc đưa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp vào cuộc sống Từ đó đã

Trang 15

tạo sự chuyển biến về vai trò của các tổ chức Đảng trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là trong lãnh đạo nhân dân phát triển kinh tế xã hội, thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, từng bước xóa nghèo, xây dựng nông thôn mới Trên tinh thần đó,

đã tạo sự chuyển biến trong nhận thức của người dân về tự lực trong phát triển kinh tế gia đình Việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo tại Hòa Bình trong những năm qua đã đạt được những kết quả tích cực, được người dân và cán bộ các cấp đánh giá cao Mặc dù còn một số khó khăn, hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện, tác động của chương trình đã vượt ra khỏi phạm vi quy mô vốn của nó Tình hình đói nghèo, theo kết quả điều tra rà soát hộ nghèo cuối năm 2013 tỉnh Hòa Bình có 199.099 hộ dân trong đó có 43.263 hộ nghèo chiếm 21,73% và 32.132 hộ cận nghèo chiếm 16,14% (Nguyễn Ánh, 2014) Nguyên nhân nghèo đói chủ yếu là do các hộ thiếu vốn và phương tiện sản xuất, thiếu đất canh tác, thiếu kiến thức cách làm ăn, chủ yếu làm ăn quy

mô nhỏ lẻ và có nhiều người ăn theo

Lạc Thủy là một huyện thuộc tỉnh Hòa Bình, mang những nét đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên (đồng bằng xen lẫn với núi thấp) và kinh tế - xã hội của Tỉnh Hòa Bình Trong những năm qua, huyện Lạc thủy có vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo của tỉnh Hòa Bình Sự thành công có được không thể không

kể đến các đối tượng trực tiếp tham gia hưởng lợi từ các chính sách của Nhà nước

đó là các hộ nông dân tại Lạc Thủy Với đặc trưng là một trong những huyện có tỷ

lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số cao, cho nên ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, nhất là các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Nhưng với nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong tiêu thụ sản phẩm nông sản, đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vốn, cây con giống trong sản xuất nông nghiệp v.v Đến nay hàng trăm hộ nghèo trên địa bàn đang được hưởng lợi và có cơ hội thoát nghèo

Vì vậy, việc thực hiện các chính sách giảm nghèo có tác động rất lớn tới các cơ quan quản lý và các hộ nông dân trên địa bàn Trong quá trình thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ, bên cạnh những thuận lợi thì các cơ quan quản

lý, các hộ nông dân trên địa bàn huyện Lạc Thủy cũng gặp rất nhiều vướng mắc, bấp cập cần giải quyết đó là sự tiếp cận tới các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo Đồng thời trong quá trình thực thi các chính sách về giảm nghèo thì thường

bị chồng chéo nhiều chương trình khác nhau cụ thể như: Hỗ trợ về Nông nghiệp; hỗ trợ về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ về phát triển thương mại du lịch

Trang 16

và dịch vụ; hỗ trợ về lao động, xã hội, văn hóa, giáo dục; hỗ trợ về phát triển sản xuất, nước sạch, vệ sinh môi trường vv khiến cho sự nhận thức cũng như công tác thực hiện gặp nhiều khó khăn và bất cập Điển hình để người dân hiểu rõ cũng như tiếp cận được các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo thì cần có sự phối hợp của các cơ quan chức năng phụ trách về Nông nghiệp, trong khi nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước ở các địa phương cho Nông nghiệp còn rất hạn hẹp Mặt khác, trình độ dân trí cũng như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù của người dân nơi đây cũng ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo Vậy làm thế nào để người dân đánh giá được các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo cũng như giải pháp giúp người nông dân Lạc Thủy giảm nghèo… đây là những câu hỏi đặt ra cho các cơ quan chức năng

Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá của hộ nông dân về thực hiện hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách giảm nghèo tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình” nhằm nghiên cứu cụ thể thực tiễn

từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo tới hộ nông dân tại Lạc Thủy một cách hiệu quả và bền vững

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu đánh giá của hộ nông dân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo của hộ nông dân tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo cho hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là sự đánh giá của hộ nông dân

và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo

- Đối tượng nghiên cứu cụ thể là:

+ Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp cho giảm nghèo

+ Đối tượng thụ hưởng chính sách( Hộ nông dân)

+ Đối tượng thực thi chính sách (Cán bộ cấp Huyện, Cán bộ cấp Xã)

- Đối tượng chính cần nghiên cứu là đối tượng thụ hưởng mà cụ thể là các

*Phạm vi không gian

Xã là đơn vị cơ sở trong thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp trong giảm nghèo cũng như trong xây dựng NTM Cấp xã là cấp tổ chức thực hiện phần lớn các chương trình/dự án nhằm mục tiêu hỗ trợ trong công tác giảm nghèo, tiêu chí xây dựng NTM cũng lấy cấp xã là cấp cơ sở Vì vậy, trong nghiên cứu này giới hạn không gian đánh giá chính sách của người dân là cấp xã

Đề tài nghiên cứu lựa chọn cấp cơ sở tại 2 xã Đồng Tâm và Lạc Long (xã 135) của huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

*Phạm vi thời gian

Các thông tin được thu thập phục vụ đánh giá của người dân về chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo là trong khoảng thời gian năm từ 2012 đến 2015

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ CỦA

HỘ NÔNG DÂN VỀ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP

TRONG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ NÔNG DÂN TỚI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CHO GIẢM NGHÈO 2.1.1 Khái niệm về hộ, hộ nông dân và vai trò của hộ trong thực hiện chính sách

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hộ nông dân

Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press – 1987) có nghĩa “Hộ là

tất cả những người sống chung một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung” Thống kê Liên Hợp

Quốc cũng có khái niệm về Hộ bao gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ

Theo Mc Gê (1989) – Đại học tổng hợp Colombia (Canada) nhận định

rằng “Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung

huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm” Đối với các học giả

lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một

nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”

Theo Wallerstan (1982); Wood (1981, 1982); Smith (1985); Martin and BellHel (1987) cho rằng: Hộ là một nhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ là một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác” vì vậy, cải cách kinh tế ở một số nước những thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó

đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tại Việt Nam khái niệm hộ nông dân được nhận định theo nhiều khía

cạnh khác nhau, cụ thể theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là

những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo Nguyễn

Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông

nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia

Trang 19

trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp"

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa

là đơn vị tiêu dùng Xét về khía cạnh kinh tế hộ nông dân là một chủ thể trong hệ thống kinh tế và môi trường kinh doanh như vậy hộ nông dân chịu sự phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các

hệ thống kinh tế lớn hơn (Mai Văn Xuân, 2009)

2.1.1.2 Vai trò của hộ nông dân trong đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ

nông nghiệp cho giảm nghèo

Trong sản xuất phát triển kinh tế, hộ nông dân tạo ra động lực kinh tế thức đẩy sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO) khẳng định, hộ nông dân đóng vai trò trọng tâm trong nỗ lực giải quyết đói nghèo và suy dinh dưỡng toàn cầu

Trong việc đánh giá thực hiện chính sách nói chung và đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo nói riêng, hộ nông dân đóng vai trò chủ thể cung cấp các thông tin cần thiết, hữu ích cho cơ quan nhà nước, các nhà nghiên cứu về việc thực hiện các chính sách của chính phủ, giúp cho việc thực hiện chính sách, lập chính sách cũng như hưỡng dẫn thực hiện chính sách cải thiện mang lại hiệu quả như mong muốn

2.1.1.3 Khái niệm hộ nghèo

Hiện nay có rất nhiều quan điểm cũng như khía cạnh về hộ nghèo, theo Trần Chí Thiện, Đỗ Anh Tài (2006), hộ nghèo là những hộ gia đình có hoàn cảnh sống khó khăn và thiếu thốn về điều kiện vật chất Họ không được thỏa mãn những nhu cầu tối thiếu của con người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no,

áo không đủ mặc, nhà cửa không che được mưa nắng

Hộ nghèo là các hộ có thu nhập bình quân dưới ngưỡng nghèo đói theo quy định của Chính phủ hay của địa phương Đây là đơn vị cơ bản để tính mức

độ đói nghèo trong cộng đồng dân cư Việc hỗ trợ thông qua hộ có nhiều ưu điểm: một là, hộ là đơn vị cơ bản cuối cùng của cộng đồng Hai là, hộ là tế bào

Trang 20

kinh tế gắn kết thành viên trong gia đình để thực hiện các hoạt động sản xuất và tái sản xuất kinh doanh Ba là, đơn vị hộ tiện lợi cho việc quản lý hành chính khi tiến hành các biện pháp hỗ trợ (Vũ Ngọc Thư, 2014)

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại

- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét

- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo

* Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm ytế và nước sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

Trang 21

* Khái niệm về vùng nghèo:

Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

Đối tượng hỗ trợ cụ thể của chính sách hỗ sản xuất nông nghiệp trong giảm nghèo chủ yếu là hộ nghèo, các hộ ở khu vực nông thôn Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ mà Chính phủ ra Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho từng giai đoạn 2011-2015, đây cũng là

cơ sở lý luận mà nghiên cứu bám vào trong việc xác định hộ nghèo trong khảo sát

Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ có mức sống trung bình

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Trang 22

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng

Trong giai đoạn 2016 – 2020, chính phủ đưa ra quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, trong đó ngoài chuẩn nghèo căn cứ vào thu nhập tại khu vực thành thị và nông thôn thì tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội

cơ bản cần được đưa vào thông qua chỉ số đo lường cho 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch vệ sinh và thông tin

2.1.2 Lý luận về chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho mục tiêu giảm nghèo

2.1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào

đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường (Wikipedia) Chính sách là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền lực

về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy

(GS.TS Nguyễn Minh Thuyết, 2012)

Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bố và sử dụng nguồn lực Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế (Phạm Vân Đình, 2003)

Chính sách được hiểu là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề

ra (Hoàng Phê, 2010)

Theo Phạm Xuân Nam, Peter Boothroyd (2003), chính sách là những quyết định, qui định của nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương) được cụ thể hóa thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tượng theo hướng mà Nhà nước mong muốn

Từ những quan điểm trên có thể khái quát lại như sau: Chính sách là tập hợp các quan điểm về đường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa

Trang 23

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo là tập hợp các chủ trương

và hành động từ Chính phủ đến các cơ quan thực thi nhằm hỗ trợ về phát triển nông-lâm-ngư nghiệp thông qua nhiều biện pháp, công cụ khác khau nhằm nâng cao hiệu quả thu nhập kinh tế tiến tới giảm nghèo bền vững

2.1.2.2 Vai trò và sự cần thiết của chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Đối với Việt Nam khi đa số người dân sống dựa vào nông nghiệp, vấn đề giảm nghèo từ việc hỗ trợ nông nghiệp là hết sức cần thiết Khu vực nông nghiệp còn là một nguồn cung cấp vốn cho phát triển kinh

tế, với ý nghĩa lớn lao là vốn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa Dân số nông thôn ở các nước đang phát triển còn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm công nghiệp như tư liệu sản xuất và hàng hóa tiêu dùng

Thành công hay thất bại của những nỗ lực nhằm chuyển biến nền nông nghiệp không những phụ thuộc vào khả năng sản xuất của người nông dân trong việc nâng cao năng suất lao động và cây trồng mà quan trọng hơn là phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm của nông dân

Đối với công tác giảm nghèo đặc thù của những hỗ nghèo là nền sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ, còn thô sơ, thiếu sự đầu tư cả về quy mô cũng như khoa học kỹ thuật, Ngoài ra sản xuất nông nghiệp còn mang tính rủi ro do phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, như thời tiết, sâu bệnh vì vậy việc thực hiện các nhóm chính sách hỗ trợ nông nghiệp trong giảm nghèo là điều hết sức cần thiết, và

có vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp

Trang 24

2.1.3 Lý luận về đánh giá thực hiện chính sách

2.1.3.1 Khái niệm đánh giá/đánh giá thực hiện chính sách

Theo nhóm IRD-DIAL (2008), đánh giá chính sách công với mục tiêu chính là thông tin phục vụ việc đưa ra quyết định, là một trong những thách thức

chính của khoa học xã hội hiện nay Câu hỏi chính cần phải giải đáp là “điều gì

sẽ diễn ra (hoặc đã diễn ra) nếu chính sách, chương trình hay dự án đó không được triển khai” Khi đó, khó khăn nằm ở việc lựa chọn một kịch bản tham chiếu

(hay kịch bản đối chứng) để đối chiếu với chính sách có liên quan nhằm đánh giá những tác động quan sát được hay những tác động kỳ vọng Khi đánh giá đầy đủ cần quan tâm đến ba nội dung:

- Đánh giá nhu cầu: xác định mục tiêu chính sách, đối tượng mục tiêu, nhu

cầu cần thiết phải có chính sách…

- Đánh giá quy trình: việc đánh giá nhằm xác định chính sách đã được

triển khai thế nào trong thực tế Với cùng một chính sách áp dụng chung cho nhiều vùng, có thể mỗi địa phương có cách triển khai khác nhau dẫn đến những tác động khác nhau

- Đánh giá tác động: đánh giá nhằm xác định liệu chương trình/chính sách

có tạo ra tác động mong đợi đối với các đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, các đối tượng thụ hưởng của chương trình/chính sách Những tác động này là nhờ chương trình hay nhờ yếu tố khác

2.1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của đánh giá thực thi chính sách

Trong những năm gần đây, đánh giá chính sách được nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đặc biệt quan tâm để xác định hiệu quả của các khoản đầu tư, các chính sách Một sự thay đổi ở kết quả đầu ra có thể do tác động của nhiều yếu tố khác nhau Đánh giá tác động nhằm chứng minh sự thay đổi nào gắn với những tác động trực tiếp từ các chính sách, chương trình, dự án Đây là căn cứ để xây dựng chính sách và thường được gọi là xây dựng chính sách thực chứng (Evidence-based policy making) Ví dụ, việc tăng thu nhập của các hộ nông thôn Hàn Quốc những năm 1970s, việc giảm nhanhh tỉ lệ nghèo ở Hàn Quốc được cho

là nhờ chương trình Saemaul Undong Tuy nhiên, các đánh giá tác động đã chỉ ra rằng việc tăng thu nhập của các hộ nông thôn Hàn Quốc chủ yếu là do chính sách trợ giá gạo của Chính phủ Hàn Quốc và sự gia tăng cơ hội việc làm phi nông nghiệp (Park and Ahn, 1999) Việc giảm nhanh tỉ lệ nghèo nông thôn là do

Trang 25

người nghèo nông thôn di cư ra thành thị (Seo, 1981) Một ví dụ khác về việc nhầm lẫn trong việc xác định chính sách có ảnh hưởng tới việc giảm tỷ lệ sinh sản ở Indonesia Kết quả giảm tỷ lệ sinh sản ở Indonesia tưởng như nhờ chính sách trợ cấp cho các hoạt động phòng tránh thai, song thực tế các nhà nghiên cứu

đã chứng minh được nguyên nhân chính là nhờ chính sách giáo dục đào tạo cho

nữ sinh trước khi họ đến tuổi sinh đẻ (World Bank, 2008)

Như vậy, việc đánh giá tác động là rất cần thiết cho xây dựng chính sách Đánh giá tác động có thể giúp:

- Định lượng được những tác động của một chương trình/chính sách tới

lợi ích của đối tượng hưởng lợi Ví dụ: một mô hình phát triển sản xuất mới có

giúp tăng thu nhập không, một khoản hỗ trợ làm nhà mới có giúp người dân cải thiện được sức khoẻ không

- So sánh những lợi ích đạt được của các nhóm hưởng lợi khác nhau Ví

dụ: có thể so sánh kết quả sản xuất của nhóm hộ nghèo và cận nghèo khi cùng hưởng lợi từ một chính sách giảm nghèo

- Kiểm chứng và đưa ra các lựa chọn thay thế Ví dụ: kiểm chứng kết

quả giảm nghèo nhờ trợ cấp tiền hay nhờ đầu tư khoa học công nghệ

Trong mỗi trường hợp trên, đánh giá tác động cung cấp các thông tin về tác động tổng thể của một chương trình, đối lập với các nghiên cứu trường hợp

cụ thể mà chỉ có thể cung cấp một phần thông tin và không thể trở thành đại diện cho tổng thể tác động của chương trình Theo ý nghĩa này, đánh giá tác động được thiết kế và triển khai tốt sẽ có thể cung cấp các chứng cứ thuyết phục và đầy đủ giúp cho việc xây dựng chính sách

Mỗi chính sách được xây dựng đều phải dựa trên nhu cầu thực tế Nhu cầu thực tế này được xác định dựa trên nhiều cách khác nhau, có thể chia thành hai nhóm:

(i) Dựa trên đánh giá tác động của chính sách: giúp các nhà làm chính sách xác định được những thay đổi gắn trực tiếp với những tác động từ các chương trình, chính sách; (ii) không dựa trên đánh giá tác động của chính sách Các chính sách được xây dựng trong nhóm thứ hai có nhiều mặt hạn chế hơn bởi

có ít căn cứ thực tiễn, vừa triển khai vừa điều chỉnh cho phù hợp

Việc xác định những thay đổi do chính sách, chương trình hay bởi những nguyên nhân khác đòi hỏi phải có phương pháp đánh giá hợp lý Tuy nhiên trong vấn đề đánh giá thì người hưởng lợi là đối tượng làm cơ sở căn cứ trong việc

Trang 26

đánh giá chính sách, vì vậy trong vấn đề đánh giá thì đánh giá của người dân là

quan trọng và cần quan tâm nhiều nhất

2.1.4 Nội dung đánh giá của hộ về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo

2.1.4.1 Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Nghiên cứu đánh giá của các hộ về việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách Quá trình xây dựng kế hoạch có sự tham gia của hộ hay không? Các hộ có được cần – biết – bàn – làm và nêu nguyện vọng của mình vào kế hoạch triển khai tại địa phương hay không? Cơ quan lập kế hoạch đã làm tốt công tác lập kế hoạch chưa?

2.1.4.2 Về huy động nguồn lực thực thi chính sách

Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo chỉ có thể thu hút nguồn lực từ người dân bằng sức lao động và tài nguyên sẵn có tại địa phương chứ khó có thể thực thi nếu cần nhiều nguồn lực tài chính từ các hộ nông dân (hoặc có cũng chỉ một phần rất nhỏ)

Xem xét việc huy động nguồn lực phù hợp với thực tế hay không? Tức là nguồn lợi mang lại từ thực thi chính sách so với nguồn lực do người dân đóng góp có phù hợp hay không

2.1.4.3 Về phổ biến, tuyên truyền chính sách

Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách phụ thuộc nhiều vào phương tiện truyền thông và cán bộ phụ trách tuyên truyền chính sách Ở một số địa phương chưa có phổ biến phương tiện truyền thông đại chúng thì việc tuyên truyền chính sách có ít nhiều khó khăn, cần sự tận tâm của cán bộ và sự hợp tác từ phía người dân Đánh giá phương thức phổ biến, tuyên truyền chính sách của cán bộ có đạt hiệu quả hay không? Người dân có dễ dàng tiếp cận nguồn thông tin về chính sách hỗ trợ hay còn khó khăn khi tiếp cận

2.1.4.4 Về phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Đối với hộ, việc công bằng và hợp lý trong phân bổ nguồn lực là rất quan trọng Cần phân công, phân bổ nguồn nhân lực cho hợp lý, phân chia công việc công bằng và hiệu quả thì thực thi chính sách mới hiệu quả Các cơ quan thực trực tiếp thực thi chính sách và người hưởng lợi có được phân công hợp lý hay không? Phối hợp với nhau có chặt chẽ hiệu quả hay không?

Trang 27

2.1.4.5 Về thực hiện chính sách

Cán bộ thực thi chính sách và các đơn vị có trách nhiệm quan trọng về việc duy trì chính sách Họ có thực hiện tốt nhiệm vụ của mình hay không có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả thực thi

2.1.4.6 Về giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách

Các cơ quan giám sát cần khách quan, công bằng và trung thực, nghiêm túc thì việc đánh giá thực hiện chính sách mới có hiệu quả tốt

2.1.4.7 Về điều chỉnh chính sách

Trong quá trình thực thi chính sách, chính sách có thể còn có những hạn chế hay thiếu tính địa phương, cần có những điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh thực tế và điều kiện của mỗi địa phương cụ thể Khi hoạch định và ban hành chính sách có thể còn có những thay đổi của điều kiện thực tế nhất định nên việc điều chỉnh chính sách cho phù hợp là quan trọng để chính sách đạt mục tiêu hiệu quả tối

ưu Sau khi triển khai thực hiện, các cán bộ thực thi trực tiếp điều chỉnh chính sách cho phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tế ở địa phương Hộ có đánh giá về những điều chỉnh đã thực sự phù hợp với địa phương hay còn chưa hợp lý

2.1.4.8 Tổng kết, rút kinh nghiệm

Việc thực thi chính sách cần được tổng kết sau mỗi niên khóa, mỗi kỳ báo cáo để xem xét đánh giá việc thực hiện và rút kinh nghiệm để kỳ sau thực hiện hiệu quả hơn Khi hết năm, hết nhiệm kỳ hoặc hết thời hạn thực thi chính sách cần báo cáo tổng kết lại những gì đã thực hiện tốt và những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi để rút kinh nghiệm Đánh giá xem việc tổng kết và rút kinh nghiệm có đạt hiệu quả tốt hay không? Sau khi thực thi chính sách này có để lại kinh nghiệm thực thi tốt hơn cho lần sau hay không? Kỳ này thực thi có còn những điểm hạn chế chưa được khắc phục giống như kỳ trước hay không?

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo

2.1.5.1 Nguồn kinh phí

Kinh phí là một trong những vấn đề quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của một chương trình Điều này thể hiện ở nguồn huy động, số lượng, tính kịp thời và cơ cấu phân bổ nguồn vốn cho các mục tiêu Chương trình chỉ có thể thực hiện được khi kinh phí được huy động đầy đủ từ những nguồn vững

Trang 28

chắc Hơn nữa, kinh phí còn cần được tính toán để phân bổ hợp lý mới có thể đảm bảo tính hiệu quả, tránh lãng phí

2.1.5.2 Năng lực của cán bộ địa phương

Các cán bộ địa phương là những người trực tiếp thực hiện, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Nhà nước Chính vì vậy, năng lực của cán bộ địa phương là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của các chương trình Sự linh hoạt, chủ động, tích cực của các cán bộ địa phương là nhân tố đảm bảo cho các chương trình tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả tối ưu, đảm bảo cho các đối tượng được hỗ trợ đúng, đầy đủ

Ngược lại, sự yếu kém trong năng lực của cán bộ địa phương sẽ trở thành rào cản lớn cho đường đi của các chương trình, làm giảm hiệu quả của chính sách, không đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của người dân

2.1.5.3 Sự ủng hộ của cộng đồng

Sự ủng hộ của cộng đồng là động lực to lớn giúp cho bất cứ một chủ trương, chính sách nào cũng có thể được thực hiện dễ dàng và đạt được kết quả cao Sự đoàn kết của người dân là chìa khóa đảm bảo cho sự thành công của mọi chính sách, chương trình Khi nhân dân cùng nhau đóng góp công sức, của cải, tích cực giúp đỡ tương trợ nhau sẽ là nguồn lực mạnh mẽ đẩy lùi đói nghèo Đánh giá đúng vai trò của quần chúng nhân dân vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là bí quyết thắng lợi của mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta Nhận thức được sức mạnh to lớn của đại đoàn kết toàn dân

và biết cách phát huy sức mạnh sẽ là động lực to lớn để nước ta thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Để có được sự ủng hộ của cộng đồng trong các chính sách thì cách tốt nhất

là thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu và ủng hộ

2.1.5.4 Sự giám sát, đánh giá chính sách

Sự giám sát, đánh giá trong thực hiện chính sách sẽ đảm bảo hiệu quả của chương trình Các cơ quan, tổ chức tham gia giám sát có thể gồm các Bộ, ngành, chính quyền các cấp, các nhà tài trợ, các tổ chức phi Chính phủ và cộng đồng các dân tộc là đối tượng hưởng thụ chính sách Nội dung giám sát, đánh giá có thể bao gồm: đánh giá nội dung chính sách và đánh giá giám sát tình hình thực hiện chính sách Giám sát, đánh giá của các cơ quan, tổ chức và đối tượng hưởng thụ chính sách sẽ giúp trả lời các câu hỏi như: chính sách được ban hành có phù hợp

Trang 29

về đối tượng thụ hưởng, đặc điểm vùng mền, quy mô và mức độ nguồn lực có thể huy động? Chính sách được ban hành có kịp thời, nguồn lực được cung cấp có kịp thời, đầy đủ và đảm bảo chất lượng? Chính sách có tác động đến đối tượng thụ hưởng, kết quả giảm nghèo có đạt được theo mục tiêu đã đề ra? Kết quả và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?

2.1.5.5 Sự tham gia của đối tượng hưởng lợi

Mức độ tham gia của người hưởng lợi ở địa phương càng cao thì hiệu quả của chính sách càng rõ rệt Khi người nghèo, cộng đồng người nghèo được trao quyền sẽ làm cho nguồn lực hướng vào đáp ứng những nhu cầu bức thiết của cộng đồng, của chính họ Ngược lại, khi giảm nghèo có hiệu quả, tức là làm tăng các nguồn lực, tăng cường khả năng lựa chọn có mục đích của con người sẽ thúc đẩy sự tham gia ngày càng sâu của người nghèo và việc quyết định những vấn đề liên quan đến lợi ích chính họ

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm thế giới về đánh giá chính sách

Ida J.Terluin and Pim Roza (2010) đã tổng hợp và phân loại 22 phương pháp đánh giá chính sách phát triển nông thôn được sử dụng ở châu Âu thành 05 nhóm tiếp cận đánh giá chính sách chính như sau:

1) Cách tiếp cận Khung đánh giá và giám sát chung (Common Monitoring and Evaluation Framework - CMEF) Cách tiếp cận này sử dụng hệ thống chỉ số (160 chỉ số) theo thứ bậc phối hợp với các câu hỏi đánh giá Cách đánh giá này được sử dụng cho các chương trình phát triển nông thôn ở Châu Âu và chương trình do Châu Âu tài trợ

2) Tiếp cận theo phương pháp “kiểm điểm”: các phương pháp trong nhóm này đánh giá kết quả đạt được so với mục đích của chính sách

3) Tiếp cận kinh tế lượng: các phương pháp của nhóm này sử dụng tiếp cận kinh tế lượng trong đánh giá chính sách

4) Tiếp cận mô hình: sử dụng mô hình toán trong đánh giá chính sách 5) Tiếp cận tổng hợp, nghiên cứu trường hợp (case study): nhóm phương pháp này sử dụng cả tiếp cận định tính, định lượng, trực tiếp, gián tiếp trong đánh giá chính sách, trong một trường hợp cụ thể

Các phương pháp “kiểm điểm”, kinh tế lượng và tổng hợp, nghiên cứu trường hợp thích hợp khi đánh giá tác động của chính sách ở mức độ một khu

Trang 30

vực lãnh thổ, vùng Phương pháp CMEF được sử dụng để đánh giá chính sách ở cấp vùng, hay quốc gia, hoặc cũng có thể sử dụng cho chính sách cho một khu vực lãnh thổ nhất định Khi chính sách ở từng lĩnh vực được xem xét đánh giá, thì có thể đánh giá ở cấp hộ nông dân, địa phương Với các phương pháp đánh giá bằng mô hình kinh tế lượng (Social Accounting Matrices - SAMs) có thể sử dụng ở các cấp độ khác nhau, mô hình LEITAP chỉ được dùng ở cấp độ quốc gia, phương pháp CMEF và LEITAP còn được dùng cho toàn bộ lãnh thổ EU Trong khi đó mô hình SAMs và nghiên cứu trường hợp, thường được dùng cho một khu vực nào đó

Theo OECD (2009), việc đánh giá chính sách phát triển nông thôn rất khó định lượng, do phụ thuộc vào đặc điểm thể chế, nhiều vấn đề rộng liên quan, nhiều yếu tố tác động, nhất là đánh giá hiệu quả chính sách Việc đánh giá chính sách phụ thuộc vào vai trò của nông nghiệp và chính sách phát triển nông nghiệp trong tổng thể phát triển nông thôn Tại các nước Nhật Bản và EU, chính sách nông nghiệp đóng vai trò hàng đầu trong chính sách phát triển nông thôn Về hỗ trợ tài chính, vai trò của khu vực tư nhân, chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng ở Úc, Canada, Mĩ hơn là ở Nhật và EU

Julia và cộng sự (2010) đã tiến hành đánh giá tác động của chính sách EAFRD đến sự phát triển nông thôn của EU thông qua mô hình tương tác (interactive programming) Kết quả thể hiện trên các biến phản ánh tác động đến lĩnh vực phát triển kinh tế, việc làm, bảo vệ môi trường và hiệu quả công tác quản lý

Koen Carels (2005) đã tiến hành đánh giá tác động của chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn đến tình hình phát triển của vùng Flemish, Bỉ Bằng việc sử dụng dữ liệu nông trại và kết quả điều tra trực tiếp các hộ nông dân, tác giả chỉ ra ảnh hưởng của các chính sách hỗ trợ đến thu nhập của người dân và tình trạng môi trường, cảnh quan nông thôn

Shenggen Fan (2010) đánh giá tác động của chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung Quốc đã chỉ ra rằng tăng trưởng với tốc độ cao của lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn là nhờ vào chính sách đảm bảo quyền tài sản về đất nông nghiệp, tăng cường thị trường đầu vào, đầu ra, cải thiện dịch vụ khuyến nông Ngoài ra, cần ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như đường giao thông, hệ thống thủy lợi

Trang 31

Chương trình Hành động cộng đồng được triển khai nhằm giúp cải thiện cuộc sống của người dân có thu nhập thập ở vùng nông thôn Alaska, Mỹ (Mark Goldenberg, 2008) Việc đánh giá tác động của chương trình này đã được thiết kế ngay từ khi bắt đầu triển khai Thông qua việc theo dõi và tài liệu hóa sự thay đổi

về điều kiện và hành vi và các chỉ số đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân

để đánh giá tác động của chương trình, đề xuất các giải pháp điều chỉnh hợp lý Tại châu Âu, Viện nghiên cứu phát triển nông thôn thuộc đại học Frankfurt đã tiến hành đánh giá tác động của chính sách phát triển của Liên minh châu Âu thông qua các phương pháp sử dụng các thông tin định tính, định lượng

và có sự tham gia của các tác nhân có liên quan vào quá trình triển khai và hưởng lợi chính sách

2.2.2 Thực tiễn chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo tại Việt Nam

Năm 2014, ngân sách Trung ương đã bố trí 6.242 tỷ đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, trong đó Chương trình

135 là: 3.129,8 tỷ đồng; Chương trình 30a (huyện nghèo và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo) là 3.060,2 tỷ đồng; Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo là 32 tỷ đồng; Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá là 20 tỷ đồng)

Theo báo cáo giảm nghèo năm 2014 thì những vấn đề khó khăn còn tồn tại cũng như kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ tái nghèo hàng năm còn cao, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên1; Mặc dù tỷ lệ nghèo đã giảm nhanh ở các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, nhưng nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 50%, cá biệt còn trên 60-70% Số hộ nghèo là dân tộc thiểu số chiếm gần 50% tổng số hộ nghèo trong cả nước, thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số chỉ bằng 1/6 mức thu nhập bình quân của cả nước2;

- Chính sách giảm nghèo tương đối toàn diện, bao trùm mọi mặt đời sống của người nghèo, dân tộc thiểu số nhưng còn dàn trải, phân tán, khó thực hiện, hiệu quả chưa cao;

1 Khoảng cách chênh lệch về mức độ nghèo có xu hướng tăng hơn: Khu vực Tây Nguyên, năm 2010 tỷ lệ

hộ nghèo cao gấp 1,53 lần so với bình quân của cả nước, năm 2012 con số này gấp 1,6 lần; Khu vực miền núi phía Bắc, năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 2,34 lần so với bình quân của cả nước, năm 2012 con số này là 2,52 lần

2 Báo cáo của Ủy ban Dân tộc

Trang 32

- Về huy động nguồn lực: tuy đã đạt được những kết quả nêu trên, nhưng trong thực hiện vẫn chưa khai thác, huy động được nhiều nguồn lực tại chỗ, chưa phát huy được nội lực trong dân và chính người nghèo; quan điểm trông chờ, ỷ lại vào vào nguồn vốn ngân sách vẫn còn tồn tại không ít ở một số địa phương và người nghèo; mặt khác, trong bối cảnh kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, hạn chế đến việc huy động nguồn lực hỗ trợ cho giảm nghèo ở các Doanh nghiệp;

- Công tác truyền thông, nâng cao nhận thức giảm nghèo tuy đã được các cấp, các ngành quan tâm nhưng chưa thực sự hiệu quả, các hình thức truyền thông mới đối thoại chính sách, truyền thông qua cộng đồng chưa được nhân rộng và thực hiện

Sản xuất và nông nghiệp là hai lĩnh vực nhận được sự hỗ trợ giảm nghèo nhiều nhất Bảng dưới đây trình bày chi tiết hơn về mức độ hỗ trợ cho sản xuất trong các dự án giảm nghèo khác nhau Các dự án này khác nhau về cách tiếp cận

từ đào tạo khuyến nông cho nông dân của một số dự án trong đó có chương trình 135-II, chương trình mục tiêu quốc gia-GN và NG 30a đến vốn vay cho đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt nghèo, những người thiếu vốn đầu tư vào sản xuất Thông qua các dự án, mọi khía cạnh nhu cầu của người nông dân nghèo và nông dân là dân tộc thiểu số có vẻ đều được giải quyết, từ đào tạo về khuyến nông, tiếp cận với vật tư, giống cây trồng và máy móc giá rẻ hoặc được trợ giá (như CT 135-II), tiếp cận với các khoản tài trợ và khoản vay để mua đất, đầu tư vào thủy lợi (tuy nhiên thông thường một số dự án chỉ hỗ trợ khi cộng đồng lựa chọn hình thức

hỗ trợ này) cũng như trợ giá về xăng dầu và tàu thuyền cho ngư dân nghèo Vấn đề này lại tăng thêm mối lo ngài về việc nhiều dẹ án giảm nghèo tại Việt Nam có sự chồng chéo và trùng lặp trong các hoạt động can thiệp của mình Để tránh sự chồng chéo này nhiều dự án đã xác định đối tượng nhằm vào những vùng hoặc những nhóm người cụ thể, ví dụ CT 135-II nhằm cào các nhóm dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa và chương trình 30a hướng vào 62 huyện nghèo nhất và trong các dự án đều xác định mục tiêu rõ ràng dể tránh sự chồng chéo

Tại một số chính quyền địa phương cẩn thận hơn và muốn rằng không có

sự trùng lắp trong mọi trường hợp có thể xảy ra bằng cách áp dụng nguyên tắc không hỗ trợ đối tượng nào đã từng được thụ hưởng từ dự án khác Kết quả nhiều nơi người dân không nhận được sự hỗ trợ toàn diện trong những lĩnh vực khác nhau ví dụ như hỗ trơ sản xuất như trình bày bảng dướng đây, mà chỉ được hỗ trợ

Trang 33

từ một hoặc hai hợp phần dự án do cán bộ địa phương cố gắng tránh chồng chéo

để bảo đảm rằng với số kinh phí có hạn họ có thể hỗ trợ được càng nhiều người càng tốt

Dự án hỗ trợ sản xuất/ CTMTQG-GN Hợp phần sản xuất/NQ 30a/2008/NQ-CP

Hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các xã vùng biên dọc biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia/QĐ 160/2007/QĐ-TTg)

Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo/ QĐ 1489/2012 QĐ-TTg Chuyển đổi

đất đai, hỗ trợ

đất sản xuất

Hỗ trợ sản xuất/ CT 30a

Hỗ trợ vùng ĐBSCL/ quyết định 74 Đất đai/CT 134

Trồng mới và

bảo vệ rừng

Hỗ trợ và bảo vệ rừng / NQ 30a Bảo vệ rừng/5 triệu ha rừng/Nghị quyết 73/2006/QH11 Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế chính sách bảo vệ phát triển rừng gắn với giảm nghèo nhanhh bền vững cho DDBDDDTTS 2015-2020

Vốn vay cho

sản xuất

Vốn vay/CT30a Vốn vay PTSX/CTMTQG-GN (quyết định 78/2002/QĐ-TTg) Vốn vay PTSX’/CT135-II

Vốn vay cho đồng bào dân tộc thiểu số

Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ chính sách xã hội, các hộ nghèo và cận nghèo và ngư dân/QĐ 289/2008/QĐ- TTg

Nhân rộng mô hình giảm nghèo QĐ 1489/2012 QĐ-TTg Chính sách tín dụng / Nghị định 75/2015/NĐ-CP

Nguồn: Tổng hợp chính sách

Trang 34

PHẨN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Lạc Thuỷ nằm về phía đông nam tỉnh Hoà Bình, có ranh giới phía đông giáp huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), phía tây giáp huyện Yên Thuỷ (tỉnh Hoà Bình), phía bắc giáp huyện Kim Bôi (tỉnh Hoà Bình)

và Hà Nội, phía nam giáp huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan (tỉnh Ninh Bình)

Hình 3.1 Bản đồ hành địa bàn nghiên cứu

Nguồn: UBND tỉnh Hòa Bình Huyện Lạc Thuỷ có tuyến quốc lộ 21A chạy qua với chiều dài 30 km đã giúp nối liền trung tâm huyện lỵ với cả 13 xã, đồng thời nối huyện Lạc Thuỷ với thị xã Hoà Bình, với quốc lộ 1A (giao cắt tại thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam) Tuyến đường huyết mạch này không những có vai trò quan trọng đối với tỉnh

Trang 35

Hoà Bình mà còn có ý nghĩa chiến lược đối với quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của huyện Lạc Thuỷ Trong tương lai, quốc lộ 21A sẽ là trục tăng trưởng kinh tế của huyện Lạc Thuỷ

Tỉnh lộ 438 tiếp nối với quốc lộ 21A ở thị trấn Chi Nê và đi Nho Quan (Ninh Bình), đoạn qua địa phận Lạc Thuỷ tuy chỉ dài 7 km, nhưng là tuyến đường tạo ra sự giao lưu giữa Lạc Thuỷ với các địa phương thuộc tỉnh Ninh Bình và phía bắc tỉnh Thanh Hoá

Hệ thống đường giao thông nông thôn ở Lạc Thuỷ còn rất hạn chế Theo thống kê, cả huyện hiện có chừng 260 km đường giao thông nông thôn, trong đó có hơn 100 km rải vật liệu cứng, số còn lại là đường đất, đường mòn

Cùng với hệ thống đường bộ, huyện Lạc Thuỷ còn có 15 km đường thuỷ chạy dọc theo sông Bôi, qua địa bàn của 5 xã Tuyến đường thuỷ này tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá với khối lượng lớn và giao lưu giữa các xã

Địa hình huyện Lạc Thuỷ mang tính chất đặc trưng trung chuyển giữa trung du và miền núi Nhìn tổng thể, địa hình Lạc Thuỷ có xu hướng thấp dần theo hướng từ tây bắc xuống đông nam, tương đối phức tạp với nhiều đồi và núi

đá vôi, xen kẽ là hệ thống sông, suối

Khí hậu Lạc Thuỷ mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa mưa, lượng mưa tương đối cao: 1.681 mm, chủ yếu tập trung vào tháng 6 và 7 Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước và kết thúc vào tháng 4 năm sau Vào mùa mưa, do điều kiện mặt đệm và địa hình chia cắt mạnh kết hợp với mưa lớn dễ gây ra lụt lội, lũ quét ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 86%, cao nhất vào các tháng 7 và 8 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 oC, cao nhất là 28 oC, thấp nhất

là 17,2 oC Khí hậu Lạc Thuỷ lạnh nhất từ giữa tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 31.495,35 ha, cơ cấu đất của Lạc Thuỷ gồm: diện tích đất nông nghiệp là 5.455 ha (chiếm 18,6% diện tích của huyện), đất lâm nghiệp có rừng là 12.766 ha (chiếm 43,51%) Về mặt chất lượng, nhìn chung tầng đất canh tác nơi đây mỏng, có nguồn gốc hình thành

Trang 36

từ đá vôi, granít, sa thạch, trầm tích Kết quả phân tích định lượng cho thấy: lớp đất ở Lạc Thuỷ có độ phì khá, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp

và cây ăn quả

Rừng ở Lạc Thuỷ có chủng loại cây phong phú và đa dạng: bương, tre, nứa, mây, song, cây dược liệu quý Trong rừng có nhiều loài thú quý sinh sống như: hổ, báo, gấu, trăn, rắn, hươu, nai

Nguồn tài nguyên khoáng sản đáng kể nhất của Lạc Thuỷ là cát vàng, đá, sỏi Cát vàng được khai thác chủ yếu ở ven sông Bôi; sỏi tập trung ở các xã Phú Lão, Đồng Tâm và An Lạc; đá tập trung ở các xã Phú Lão (với trữ lượng khoảng 195.000 m3), Đồng Tâm (33.000 m3), Khoan Dụ (20.000 m3)

Tổng dân số toàn huyện là 63.595 người, có 7 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 60%, dân tộc Mường chiêm s39,7% các dân tộc khác chiếm 0,3% Đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống trên địa bàn 15

xã, thị trấn tập trung chủ yếu tại các xã vùng sâu vùng xa của huyện như: xã An Bình, An Lạc, Đồng Môn, Hưng Thi, Liên Hòa, Thanh Nông, đồng bào người dân tộc trong huyện sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông lâm nghiệp; trình độ dân trí không đồng đều tình hình phát triển kinh tế xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lạc Thủy

Huyện Lạc Thủy có 13 xã và 02 thị trán, xã khu vực I có 02 xã, xã khu vực II có 8 xã, xã khu vực III có 5 xã Tổng dân số toàn huyện là 63.596 người có 7 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc kinh chiếm 60%, dân tộc Mường chiếm 39,7% các dân tộc khác chiếm 0,3% Đồng bào dân tộc thiểu

số (DTTS) sinh sống trên địa bàn 15 xã thị trấn, tập trung chủ yếu tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện như: xã An Bình, An Lạc, Đồng Môn, Hưng Thi, Liên Hòa, Thanh Nông, đồng bào người dân tộc trong huyện sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông lâm nghiệp; trình độ dân trí không đồng đều, tình hình phát triển kinh tế xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn

Trang 37

Bảng 3.1 Tình hình dân số, lao động huyện Lạc Thủy

tính 2011 2012 2013 2014 2015

1 Tổng số hộ trên địa bàn toàn huyện hộ 15.654 15.891 16.063 16.294 16.608

Sổ hộ là người dân tộc thiểu số (hộ) hộ 6.215 6.309 6.377 6.469 6.850

2 Số hộ nghèo trên địa bàn huyện hộ 3.816 3.222 2.615 2.436 2.155

Tỷ lệ hộ nghèo % 24,38 20,28 16,28 14,95 12,98

Số hộ cận nghèo trên địa bàn huyện hộ 1.159 1.285 1.382 1.644 1.748

Tỷ lệ hộ cận nghèo % 7,4 8,09 8,6 10,09 10,53

Số hộ đân tộc thiểu số nghèo hộ 1.345 1.259 1.157 1.200 1.243

Tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc

3 Thu nhập bình quân đẩu người Triệu

đồng 15,6 18,5 22,6 26,2 29,2

4 Số lao động trên địa bàn toàn huyện người 31.843 31.855 34.862 35.146 35.497

Số lao động được đào tạo người 8.082 9.343 11.668 14.347 14.909

Tỷ lệ lao độns đuợc đào tạo .% 25,38 29,33 33,47 40,82 42

5 Số hộ sử dụng nước sinh hoạt

Năm 2011 tổng số hộ dân cư trên địa bàn huyện có 15.654 hộ, số hộ nghèo là 3.816 chiếm tỷ lệ 24,38% đến năm 2015 có 16.608 hộ dân, số hộ nghòe là 2.155 chiếm 12,98% Số hộ nghèo là người DTTS năm 2011 là 1.345 chiếm tỷ lệ 35,25 % so với tổng số hộ nghèo, năm 2015 ccos 1.243 hộ nghèo

là đồng bào DTTS chiếm 57,68% số hộ nghèo

Trang 38

Giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm 2015 tăng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; thu ngân sách Nhà nước được 21,3 tỷ đồng, đạt 42,7% tỷ lệ hộ nghèo là 12,98%; tỷ lệ lao động qua đào tạo là 42,0%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1% tỷ lệ trương học đạt chuẩn quốc là là 52,5% tổng

số trường đạt chuẩn quốc gia là 21/40 trường; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc là về y

tế là 9/13 xã đạt 69,23%

Sơ đồ 3.1 Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện

Hệ thống thương mại, dịch vụ trên địa bàn đã được bố trí, sắp xếp lại theo hướng phù hợp hơn với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa Theo đó, hệ thống các dịch vụ đã phát triển về loại hình, nhanh gọn về thủ tục Đặc biệt, huyện đã thành lập được Trung tâm Thương mại ở thị trấn Chi Nê

Tiềm năng du lịch của huyện tương đối lớn do có nhiều cảnh quan đẹp, sơn thuỷ hữu tình Tuy vậy, cho đến nay, lưu lượng khách tham quan du lịch, tìm hiểu thị trường, kinh doanh buôn bán đến Lạc Thuỷ chưa nhiều (mỗi năm ước khoảng 20.000 lượt người) Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành du lịch của Lạc Thuỷ còn quá yếu, đầu tư cho mục tiêu phát triển du lịch của huyện chưa nhiều

• Xã Lạc Long

Tổng giá trị thu nhập – Nông lâm nghiệp: 16,665 triệu đồng, XD: 13,202 triệu đồng; DV-TN khác 19,953 triệu đồng

Trang 39

CN-TTCN-Sơ đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế địa bàn xã Lạc Long 2015

Nguồn: báo cáo KTXH xã Lạc Long (2015)

Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,2 triệu đồng/người/ năm Tổng diện tích gieo trồng 343,2 ha Sản lượng lương thực có hạt 866,7 tấn Xây dựng nông thôn mới đạt 16/19 tiêu chí Số hộ nghèo của xã là 32 hộ Tổng diện tích gieo trồng

là 343,2 ha trong đó tập trung chủ yếu vào cây lúa với 124,6 ha và cây ngô là 75 ha Ngoài ra xã còn trồng các cây như lạc, khoai, đậu tương, bí xanh cà bí đỏ

Về chăn nuôi: Công tác tiêm phòng được quan tâm hơn, phun thuốc khử trùng cho 5 thôn = 70.000 m2 tiêm phòng 3 đợt bằng 12.390 liều vác xin các loại, đàn trâu, bò 540 liều, đàn lợn 1.500 liều, đàn chó 650 liều, gia cầm 9.700 liều, tỷ

lệ đàn trâu, bò được ổn định và phát triển tốt

Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2015:

- Thuỷ sản: 4,5 ha, sản lượng 9,7 tấn

Toàn xã có 08 trang trại theo tiêu trí mới đến nay các trang trại không đạt

do đó rất khó khăn cho các trang trại hoạt động vỡ nguồn vốn đầu tư cũn ớt khụng đáp ứng, hoạt động hiệu quả, thu nhập thấp

Trang 40

• Xã Đồng Tâm

Tổng giá trị sản xuất: (Giá cố định năm 2010) bằng 159.892 triệu đồng

bằng tăng 12% so với năm 2014 Trong đó: Nông lâm nghiệp thuỷ sản

53.403,93 triệu đồng, đạt 102,6% KH giao, tăng 19% so với năm 2014 Công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 38.693,8 Triệu đồng, tăng 8,3% so với năm 2014 Dịch vụ, du lịch và thu nhập khác: 67.794,2 triệu đồng, tăng 8,8 % so với năm 2014

Cơ cấu kinh tế: Nông lâm thuỷ sản chiếm 33,4 %; Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 24,2%; Dịch vụ, du lịch và thu nhập khác: 42,4%

- Tổng Diện tích gieo trồng: 986,5ha

- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 2662 tấn Bình quân lương thực đầu người đạt 440 Kg/ người/ năm = 36,7 kg/người/tháng

- Trồng mới 68,3/ 67 ha rừng sau khai thác, duy trì độ che phủ rừng 69%; tiếp tục chăm sóc và phát triển nghề rừng

- Thu nhập bình quân đầu người: 26,5 triệu đồng

Sơ đồ 3.3 Cơ cấu kinh tế xã Đồng Tâm, 2015

Nguồn: Báo cáo tình hình KTXH xã Đồng Tâm (2015)

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 5,1%

Tỷ lệ hộ nghèo 136 hộ = 8,34%, Hộ cận nghèo 74 hộ = 4,54% Hộ có thu

Ngày đăng: 30/05/2017, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Kim Chung (2010). Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo, tạp chí Khoa học phát triển, tập 8, số 4, trang 708- 718, nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Hoàng Phê và cộng sự (2010). Từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội Khác
3. Mai Thanh Cúc (2006). Chính sách nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Khác
4. Mai Thanh Cúc (2009). Phân tích chính sách, NXB Nông nghiệp Khác
5. Mai Văn Xuân, (2009). bài giảng kinh tế hộ và gia đình, Trường đại học kinh tế Huế 6. Nguyễn Thị Hoa (2010). Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015, Nhàxuất bản thông tin và truyền thông Hà Nội Khác
7. Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê (2003). Giáo trình Chính sách nông nghiệp, nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Phạm Văn Khải (2010). Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg về ban hành chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2006-2010 Khác
9. Phạm Xuân Nam, Peter Boothroyd (2003). Về đánh giá chính sách và hoạch định chính sách giảm nghèo, kỷ yếu hội thảo, nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội Khác
10. Thủ tướng chính phủ (2011). Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015 Khác
11. Trần Chí Thiện, Đỗ Anh Tài (2006). Cơ sở cho phát triển nông thôn theo vùng ở Việt Nam khu vực miền núi phía Bắc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Ida J. Terluin and Pim Roza (2010). Evaluation methods for rural development policy Khác
15. Jean-Pierre Cling, Mireille Razafindrakoto, Francois Rouband (nhóm IRD-DIAL) (2008) . Assessing the impact of public policy: challenges, methods and results Khác
16. Julia Christiane Schmid, Astrid Hager, Kurt Jechlitschka and Dieter Kirschke Khác
17. Koen Carels (2005). Impacts of Agricultural Policy on Rural Development in Belgium: case study of the Flemish Region Khác
18. Leeuw, Frans, and Jos Vaessen (2008). Impact Evaluations and Development. NONIE Guidance on Impact Evaluation. Washington DC: NONIE and World Bank Khác
19. OECD (2009). Coherence of Agricultural and Rural Development Policies Khác
20. Paul J. Gertler, Sebastian Martinez, Patrick Premand, Laura B. Rawlings, Christel M. J. Vermeersch. (2010). Impact evaluation in Practice. World Bank Khác
21. Shenggen Fan (2010). China's Agricultural and Rural Development Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành địa bàn nghiên cứu - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Hình 3.1. Bản đồ hành địa bàn nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động huyện Lạc Thủy - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động huyện Lạc Thủy (Trang 37)
Sơ đồ 3.1. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.1. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện (Trang 38)
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế địa bàn xã Lạc Long 2015 - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế địa bàn xã Lạc Long 2015 (Trang 39)
Sơ đồ 3.3. Cơ cấu kinh tế xã Đồng Tâm, 2015 - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.3. Cơ cấu kinh tế xã Đồng Tâm, 2015 (Trang 40)
Sơ đồ 3.4. Khung phân tích - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.4. Khung phân tích (Trang 42)
Bảng 3.2. Phân loại số hộ khảo sát - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 3.2. Phân loại số hộ khảo sát (Trang 43)
Bảng 4.5. Nội dung hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.5. Nội dung hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (Trang 58)
Bảng 4.4. Đánh giá của hộ về bình xét đối tượng thụ hưởng - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.4. Đánh giá của hộ về bình xét đối tượng thụ hưởng (Trang 58)
Bảng 4.8. Cách thức tuyên truyền chính sách theo nhận định của hộ - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.8. Cách thức tuyên truyền chính sách theo nhận định của hộ (Trang 61)
Bảng 4.9. Đánh giá của hộ về cách thức tuyên truyền chính sách - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.9. Đánh giá của hộ về cách thức tuyên truyền chính sách (Trang 62)
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ biết về phân công phối hợp thực hiện chính sách. - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ biết về phân công phối hợp thực hiện chính sách (Trang 63)
Hình 4.1. Trình độ cán bộ địa phương tham gia hỗ trợ phát triển sản xuất - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Hình 4.1. Trình độ cán bộ địa phương tham gia hỗ trợ phát triển sản xuất (Trang 67)
Bảng 4.16. Tình hình trình độ học vấn của hộ - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Bảng 4.16. Tình hình trình độ học vấn của hộ (Trang 68)
Hình giảm nghèo - đánh giá của hộ nông dân về thực hiện  hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách  giảm nghèo tại huyện lạc thủy,  tỉnh hòa bình
Hình gi ảm nghèo (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w