1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện mang thít, tỉnh vĩnh long

140 332 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.. Nâng cao nhận thức của các

Trang 1

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Lệ Hoa

Hà Nội- năm 2017

Trang 2



Trong quá trình thực hiện Luận văn này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến:

PGS TS Vũ Lệ Hoa - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong từng bước đi để em có thể hoàn thành tốt nhất luận văn

Ban giám hiệu và các thầy cô chủ nhiệm, cùng các em học sinh các

giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy cô giáo Khoa Tâm lí giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian

em học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã dành thời gian và tâm huyết, nhưng do kiến thức và kỹ năng còn nhiều hạn chế nên luận văn của em còn nhiều thiếu xót

Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và những ai quan tâm đến đề tài này, để luận văn của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Tác giả Luận văn

Trang 4

MỞ ĐẦU .1

1 Tính cấp thiết của đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu .3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu .4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu .4

7 Phương pháp nghiên cứu .4

8 Cấu trúc luận văn .5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS .6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề .6

1.1.1 Trên thế giới .6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản .9

1.2.1 Kỹ năng sống .9

1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống .10

1.2.3 Các lực lượng xã hội .10

1.3 Kỹ năng sống của học sinh THCS .11

1.3.1 Những đặc điểm phát triển tâm lí của học sinh THCS .11

1.3.2 Vai trò của kỹ năng sống đối với học sinh THCS .13

1.3.3 Hệ thống các kỹ năng sống của học sinh THCS .15

1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .31

1.4.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .31

Trang 5

1.4.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS 31 1.4.3 Các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .33 1.5 Huy động các lưc lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS 36 1.5.1 Ý nghĩa của việc huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .36 1.5.2 Vai trò của các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS 36 1.5.3 Nội dung công tác huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .40 1.5.4 Các hình thức huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .41 1.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS .42

Tiểu kết chương 1 .44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG

XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG .46

2.1 Khái quát về huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .46 2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 46 2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .48 2.2 Khái quát về phương pháp khảo sát thực trạng .48

Trang 6

2.2.1 Mục đích khảo sát .48

2.2.2 Nội dung khảo sát .48

2.2.3 Phương pháp, kĩ thuật khảo sát .49

2.2.4 Mức độ đánh giá .49

2.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 49

2.3.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 49 2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 54

2.3.3 Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 59 2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .64

2.4 Thực trạng huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 68

2.4.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 68

2.4.2 Thực trạng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long của các lực lượng xã hội (mức độ và hiệu quả) .71

2.4.3 Thực trạng các nội dung huy động các lực lượng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .74

Trang 7

2.4.4 Thực trạng các hình thức huy động các lực lượng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn

huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .78

2.4.5 Thực trạng kết quả huy động các lực lượng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .81

2.5 Đánh giá và phân tích nguyên nhân thực trạng .83

Tiểu kết chương 2 .84

Chương 3 BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG .85

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp .85

3.1.1 Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển văn hóa giáo dục của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh long .85

3.1.2 Đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học cơ sở .87

3.1.3 Đảm bảo phát huy tính chủ động tích cực của học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục kỹ năng sống 87

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống .88

3.1.5 Đảm bảo tính thực tiễn .88

3.1.6 Đảm bảo tính hiệu quả 88

3.2 Các biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh long .89

3.2.1 Nâng cao nhận thức của các lực lượng xã hội về ý nghĩa của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 89

Trang 8

3.2.2 Biên soạn tài liệu hướng dẫn cụ thể về nội dung, quy trình các bước, cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống học

sinh ở các trường THCS huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .91

3.2.3 Đa dạng các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .94

3.2.5 Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục: gia đình – nhà trường – xã hộ ục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long .98

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 100

3.3.1 Khái quát về khảo nghiệm 100

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 50 Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của học sinh về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 52 Bảng 2.3: Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 55 Bảng 2.4: Thực trạng mức độ tham gia nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 57 Bảng 2.5: Thực trạng mức độ phù hợp của các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 59 Bảng 2.6 : Thực trạng mức độ thực hiện của các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 61 Bảng 2.7: Thực trạng mức độ tham gia của học sinh vào các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 63 Bảng 2.8: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 65 Bảng 2.9: Thực trạng thực hiện công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 67 Bảng 2.10: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 69

Trang 10

Bảng 2.11 Thực trạng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 71 Bảng 2 12 Thực trạng tham gia đóng góp các nguồn lực trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 73 Bảng 2.13 Thực trạng nhận thức về nội dung của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 75 Bảng 2.14 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 76 Bảng 2.15 Thực trạng các hình thức huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 78 Bảng 2.16 Thực trạng thực hiện các hình thức huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 80

kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 82

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 51 Biểu đồ 2.2: Thực trạng nhận thức của học sinh về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 53 Biểu đồ 2.3: Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 56 Biểu đồ 2.4: Thực trạng mức độ tham gia nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 58 Biểu đồ 2.5: Thực trạng mức độ phù hợp của các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 60 Biểu đồ 2.6: Thực trạng mức độ thực hiện của các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 62 Biểu đồ 2.7: Thực trạng mức độ tham gia của học sinh vào các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 63 Biểu đồ 2.8: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 66 Biểu đồ 2.9: Thực trạng thực hiện công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 68 Biểu đồ 2.10: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long 70

Trang 12

Biểu đồ 2.11 Thực trạng tham gia công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 72 Biểu đồ 2.12 Thực trạng tham gia đóng góp các nguồn lực trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 74 Biểu đồ 2.13 Thực trạng nhận thức về nội dung của huy động các lực lượng

xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 75 Biểu đồ 2.14 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung của huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 77 Biểu đồ 2.15 Thực trạng các hình thức huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 79 Biểu đồ 2.16 Thực trạng thực hiện các hình thức huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 81

sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít 82

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục là quá trình toàn vẹn để hình thành nhân cách, được tổ chức

có mục đích, có kế hoạch, thông qua hoạt động và quan hệ giữa nhà giáo dục

và người được giáo dục nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội của loài người Giáo dục là quá trình tác động đến thế hệ trẻ về đạo đức, tư tưởng, hành vi…nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội Do đó, giáo dục có một nhiệm vụ vô cùng quan trọng

là rèn luyện, biến đổi dần dần tính cách con người, hướng người ta đến sự hoàn thiện của một nhân cách tốt đẹp, xây dựng một xã hội với những con người có ích và hướng thiện

Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước

và mỗi cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân Kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, người lớn làm gương cho trẻ con noi theo Phát động phong trào rộng khắp toàn dân học tập, người người đi học, học ở trường, lớp và đi học suốt đời, người biết dạy người chưa biết, người biết nhiều dạy người biết

ít, mỗi người phải không ngừng tự nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức giáo dục và các loại hình trường lớp phù hợp với đòi hỏi của tình hình mới với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và toàn xã hội”

Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Ở Việt Nam để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện hóa đất nước, yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người

Trang 14

học, giáo dục phổ thông đã và đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỹ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống đó là: học để biết học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống

"Kỹ năng sống" là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Có thể nói kỹ năng sống chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có kỹ năng sống phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình Ngược lại người thiếu kỹ năng sống thường bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống

Vì vậy có thể nói, kỹ năng sống của học sinh có thể được hình thành thông qua hoạt động học tập và giảng dạy trong nhà trường cũng như các hoạt động giáo dục khác trong xã hội Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hoà và lành mạnh

nói chung, huyện Mang Thít nói riêng đã được quan tâm và thực hiện nhiều năm qua Tuy nhiên, hiệu quả còn nhiều hạn chế như: Chưa có sự quan tâm nhiều của các lực lượng xã hội, chương trình nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức còn chưa đa dạng, phong phú; cán bộ tham gia công tác GDKNS còn chưa có nhiều vốn kinh nghiệm, chưa có giáo viên chuyên trách…

Trang 15

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Huy

động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiển và đề xuất các biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long nhằm góp phần nâng cao kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn trong huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Đối tượng: Các biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS nói chung, ở trường THCS huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long nói riêng hiện nay đã được quan tâm và thực hiện Tuy nhiên, hiệu quả còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân Trong đó có nguyên nhân chủ yếu là sự huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long còn chưa được hiệu quả Nếu xây dựng được các biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long phù hợp, hiệu quả sẽ giúp cho học sinh THCS phát triển một cách toàn diện đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục hiện nay

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Nghiên cứu thực trạng huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

- Xây dựng các biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: đề tài nghiên cứu tại 2 xã trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

- Giới hạn khách thể khảo sát: đề tài nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát:

Quan sát những hoạt động của các lực lượng xã hội, hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh nhằm thu thập các thông tin cần thiết để đánh giá thực trạng huy động các lực lượng trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Tiến hành xây dựng hai phiếu hỏi dành cho hai đối tượng là các lực lượng xã hội và học sinh nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho

Trang 17

việc phân tích và đánh giá thực trạng huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn:

Tiến hành phỏng vấn trao đổi với các lực lượng xã hội và học sinh tại trường THCS trên địa bàn huyện để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, xây dựng công cụ điều tra và tiến trình triển khai nghiên cứu

7.3 Phương pháp thống kê toán học: được sử dụng để tính toán, xử

lý số liệu thu được qua điều tra bảng hỏi

8 Cấu trúc luận văn

Về cấu trúc của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động các lực lượng xã hội trong giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Chương 2: Thực trạng huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

- Chương 3: Biện pháp huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh long

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

Trong diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000) Chương trình hành động của Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu thứ 3 nói “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống” còn mục tiêu thứ 6 yêu cầu “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng sống của người học”

Với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như: UNICEF, UNESCO, WHO chương trình giáo dục kỹ năng sống đã được phát triển rộng khắp trên phạm

vi toàn cầu Các tổ chức này đã mở những cuộc hội thảo, cung cấp vật liệu, đồng thời phối hợp với nhau để đẩy mạnh hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong thanh thiếu niên Chương trình này đã được thực hiện và phát triển mạnh trong khu vực Mỹ Latinh và Caribe, khu vực Nam Phi và Botswana, khu vực Châu Á

Tại khu vực Châu Á, được sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNICEF, UNESCO, UNFPA, các chương trình giáo dục kỹ năng sống đã được triển khai rộng khắp ở cả Nam Á (Bangladesh, Bhutan, Ên §é, Nepal, Sri Lanka), Đông Á (Trung Quốc), Trung Á (Mông Cổ), Đông Nam Á (Campuchia, Indonesia, Lào, Myanmar, Philippin, Thái Lan, Đông Timor và Việt Nam)

Trang 19

Tại khu vực Đông Nam Á, các chương trình giáo dục dựa trên kỹ năng sống xuất hiện ở các quốc gia chủ yếu vào 5 năm cuối của thế kỷ XX (Thái Lan- 1996; Indonesia- 1997; Philippin- 2001; Lào- 1998; Mianmar- 1998; Campuchia- 2001) Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau qua từng vấn đề cụ thể, các quốc gia đã từng bước triển khai để đưa giáo dục kỹ năng sống vào trong và ngoài nhà trường

Kỹ năng sống không phải tự nhiên có được mà phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong suốt cả đời Quá trình hình thành kỹ năng sống diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục Giáo dục kỹ năng sống cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc (gia đình, nhà trường, xã hội) Các nước trên thế giới đều có kinh nghiệm trong việc vận động sự tham gia của xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân vào việc giáo dục nói chung và giáo dục kỹ năng sống nói riêng

Giáo dục xã hội chủ nghĩa trước đây ở Liên Xô cũ và các nước Đông

Âu đã từng coi trọng sự tham gia của xã hội vào việc xây dựng và phát triển giáo dục, bao gồm việc huy động mọi người đi học và tham gia đóng góp mọi nguồn lực cho giáo dục, thực hiện sự kết hợp giáo dục nhà trường, gia đình và

xã hội

Xã hội tham gia vào giáo dục là vấn đề mà Trung Quốc đặc biệt quan tâm và những năm gần đây mức độ và hiệu quả của sự tham gia này ngày càng cao, tạo nên những biến đổi về chất lượng trong giáo dục của họ Trung Quốc.đã từng xác định “Kế hoạch lớn trăm năm , giáo dục là gốc” Từ đó, tăng cường đầu tư cho giáo dục theo tinh thần “ Lấy ngân sách nhà nước là chính, là rất quan trọng, đồng thời phải lôi cuốn toàn xã hội tham gia phát triển giáo, đoàn thể xã hội và cá nhân, theo nguyên tắc tự nguyện, lượng theo sức mình để quyên góp, chung vốn làm giáo dục không thu thuế”

Trang 20

1.1.2 Ở Việt Nam

Năm 1996, thuật ngữ “kỹ năng sống” bắt đầu được biết đến ở Vịêt Nam

qua chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ

và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do các chuyên gia Australia tập huấn

Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội

Tháng 9 năm 2003 Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng UNICEF xây dựng và thực hiện chương trình thực nghiệm “ Giáo dục sống khỏe mạnh

và kỹ năng sống cho học sinh THCS”

Năm 2005 dự án VIE 01/10 do UNFNA tài trợ: “Giáo dục dân số và sức khỏe vị thành niên thông qua hoạt động ngoại khóa trong nhà trường”

Năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chỉ thị BGD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh được xác định là một trong những nội dung cơ bản của phong trào Tuy nhiên việc rèn luyện kỹ năng sống cho các em không thể đạt hiệu quả cao được nếu chỉ thực hiện trong một môi trường giáo dục nhà trường Bởi vì gia đình là tổ ấm thân thương của mỗi con người, nơi con người được sinh ra, nuôi dưỡng và trường thành Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, là trường học đầu tiên của con người và con người cũng được rèn những năng đầu tiên từ môi trường này như nói, nghe, giao tiếp, …từ đó dần hình thành tính cách của trẻ trước khi bước vào môi trường giáo dục nhà trường Khi lớn lên các em được tiếp xúc với xã hội thì tại môi trường này các em lại được rèn luyện thêm các kỹ năng khác ngoài các kỹ năng có được từ gia đình và nhà trường Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung và cho học sinh THCS nói riêng phải được thực hiện trong sự phối kết hợp cả 3 môi trường giáo dục này

Trang 21

40/CT-Trong đó môi trường giáo dục nhà trường là chủ thể quan trọng, đóng vai trò nồng cốt

Tuy nhiên ở nước ta chỉ có các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS thông qua các hoạt động tại nhà trường mà chưa có nhiều

đề tài nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS nói chung và học sinh THCS vùng khó khăn nói riệng thông qua việc huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia Đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào về việc huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vùng khó khăn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống là khả năng điều chỉnh và lựa chọn hành vi đúng đắn, có khả năng điều chỉnh nhu cầu của bản thân một cách hợp lý và ứng phó trước những thách thức trong cuộc sống

- Là tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới

- Tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái

độ và kĩ năng

Có thể quan niệm kĩ năng sống

- Là năng lực ứng xử tích cực của mỗi người đối với tự nhiên, xã hội và chính mình;

- Là khả năng tâm lí xã hội của mỗi cá nhân trong hành vi tích cực để xử lí hiệu quả những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống

Trang 22

Cũng có quan niệm coi kĩ năng sống: là khả năng thực hiện một hành động

hay hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phối hợp với mục đích và điều kiện thực tế

1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người

và của cá nhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống

Trang 23

1.2.3.2 Nhà trường

Nhà trường là nơi diễn ra toàn bộ quá trình học tập sinh hoạt của học sinh trong khoảng thời gian đi học Ở nhà trường học sinh các thế hệ tiếp cận với một môi trường kinh nghiệm phong phú, đa dạng góp phần quyết định sự phát triển của họ Đây là nơi giáo dục văn hóa và hình thành tính cách, năng lực tự quyết định theo tinh thần nhân văn, trên cơ sở của một kế hoạch dạy học

1.2.3.3 Xã hội

Việc giáo dục trẻ em không chỉ được giáo dục ở nhà trường và gia đình Sự phát triển của con người nói chung và của trẻ em nói riêng luôn là kết quả của những sự tương tác giữa cá nhân với môi trường xung quanh bao gồm chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội, Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, …

1.3 Kỹ năng sống của học sinh THCS

1.3.1 Những đặc điểm phát triển tâm lí của học sinh THCS

Lứa tuổi học sinh THCS từ 11 đến 15 tuổi (lứa tuổi thiếu niên) có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em vì là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ

em và tuổi trưởng thành Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần cho phép tạo nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức của các em Ở lứa tuổi học sinh THCS có sự tồn tại song song vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động của các em

Lứa tuổi học sinh THCS có nhiều đặc điểm khác biệt với các lứa tuổi khác như: sinh lí, tâm lí, đặc điểm xã hội

Đặc điểm sinh lí: Là tuổi diễn ra thay đổi lớn về sinh lý, hình thái cơ thể

Sự phát triển mạnh mẽ của hệ cơ xương làm cho cơ thể các em phát triển

Trang 24

không đều, nên các em khó chịu, không thoải mái với chính mình Các hệ cơ quan trong cơ thể đang phát triển mạnh nhưng chưa ổn định, dễ bị tổn thương nếu có tác động quá mức Đặc biệt lứa tuổi này đánh dấu sự kiện quan trọng

là sự dạy thì chính thức của cơ thể Tuy nhiên các em chưa trưởng thành về mặt cơ thể cũng như về mặt xã hội

Đặc điểm tâm lí: Học sinh THCS là học sinh ở lứa tuổi phát triển và có sự biến đổi mạnh mẽ cả về tâm lí, đang trong quá trình hình thành bản sắc, nét nhân cách riêng Các em không còn là trẻ em nhưng cũng chưa phải người lớn Tuy nhiên lứa tuổi này diễn ra sự cá thể hóa Quá trình cá thể hóa bao gồm sự phát triển tính độc lập các mối quan hệ gia đình, sự suy yếu các mối quan hệ ràng buộc mà trước đây là rất quan trọng với các em Bên cạnh đó trong gia đình cũng đánh dấu sự thay đổi vị thế của các em, người lớn lắng nghe ý kiến và giao trọng trách như một thành viên trong xã hội Nhiều thiếu niên không thích sự can thiệp của người lớn quá sâu vào công việc hay quan điểm của các em

Ở lứa tuổi này nhu cầu tự ý thức, tự khẳng định bản thân, phẩm chất, nhân cách của các em được nâng lên Nhờ khả năng tự ý thức các em tự đánh giá bản thân, so sánh mình với người khác Các em có ý thức mong muốn vươn lên làm người lớn, muốn được tôn trọng như người lớn Do đó sự thừa nhận của cha mẹ, thầy cô với các em được đánh giá rất cao, ngược lại nếu cha mẹ, người lớn không thừa nhận, các em dễ có phản ứng quyết liệt

Về mặt tình cảm: Ở tuổi này mang tính bồng bột, dễ thay đổi nhưng cũng

đã hình thành được một số phẩm chất đạo đức cơ bản, có chiều sâu và rộng hơn lứa tuổi trước Tình bạn có ý nghĩa quan trọng, phát triển mạnh mẽ, xuất hiện tình bạn khác giới với mức độ sâu sắc hơn

Đặc điểm xã hội: Trong đời sống xã hội các em được thừa nhận như một thành viên tích cực, được giao một số công việc nhất định Hoạt động xã hội

Trang 25

được nhiều em ưa thích tham gia nhiệt tình vì các em cảm thấy mình được công nhận như một thành viên trong xã hội Hoạt động xã hội giúp các em mở rộng mối quan hệ, tiếp xúc với nhiều người, kinh nghiệm sống phong phú hơn

Trong gia đình, các em có vai trò nhất định, được cha mẹ, anh chị giao cho một số việc cụ thể như chăm sóc em, dọn nhà, nấu cơm…Được quyền tham gia có ý kiến ở một số việc

Trong nhà trường, quan tâm tới mối quan hệ bạn bè, giao lưu giữa các nhóm bạn, nhóm đoàn đội, …Các em mong muốn được thầy cô và bạn bè công nhận thành tích của bản thân, được cơ hội thể hiện bản thân, mong muốn

có nhiều bạn mới, …

Đây là giai đoạn đang học làm người lớn của các em nên môi trường giáo dục và học tập, hình ảnh, cách cư xử của thầy cô và bạn bè, môi trường sống xung quanh ảnh hưởng lớn đến việc lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách cho các em

1.3.2 Vai trò của kỹ năng sống đối với học sinh THCS

Cuộc sống luôn tạo ra những khó khăn, thử thách để con người vượt qua

Vì vậy, mỗi con người cần phải trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc sống Là một nhà giáo dục tương lai, một con người của xã hội, chúng ta cần phải thấy rõ vai trò của việc trang bị KNS cho học sinh Học sinh THCS là lứa tuổi có nhiều thay đổi mạnh mẽ về thể chất, sức khỏe và tâm sinh lý Tuổi dậy thì các em dễ thay đổi tình cảm, hành vi, chóng vui chóng buồn Mâu thuẫn giữa ý muốn thoát khỏi sự giám sát của bố mẹ, muốn khẳng định mình trong gia đình lẫn ngoài xã hội với ý thức

“các em vẫn còn là trẻ con” trong suy nghĩ của các bậc cha mẹ, thầy cô đã nảy sinh những xung đột mà các em chưa được trang bị kỹ năng cần thiết để ứng phó và giải quyết Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng phạm pháp ở thanh thiếu niên, đặc biệt ở độ tuổi THCS, ngày càng gia

Trang 26

tăng đến mức độ đáng báo động trong xã hội Vì vậy, giáo dục KNS là con đường ngắn nhất, giúp các em định hướng về cách sống và hành động một cách tích cực Nắm được KNS, các em sẽ dễ dàng áp dụng những kiến thức lý thuyết, những “cái mình biết”, “cái mình tin tưởng”, vào thực tiễn thành những hành động tích cực, giúp các em thích ứng nhanh nhẹn với những sự thay đổi ngày càng nhanh của xã hội, vững bước tương lai

Nhiều nghiên cứu đã cho phép đi đến kết luận là trong các yếu tố quyết định sự thành công của con người, kỹ năng sống đóng góp đến khoảng 85% Theo UNESCO ba thành tố hợp thành năng lực của con người là: kiến thức,

kỹ năng và thái độ Hai yếu tố sau thuộc về kỹ năng sống, có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp, … Thành công chỉ thực sự đến với những người biết thích nghi để làm chủ hoàn cảnh và có khả năng chinh phục hoàn cảnh Vì vậy, kỹ năng sống sẽ là hành trang không thể thiếu Biết sống, làm việc, và thành đạt là ước mơ không quá

xa vời, là khát khao chính đáng của những ai biết trang bị cho mình những KNS cần thiết và hữu ích Kỹ năng sống tốt thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận bản thân và thế giới, tạo dựng niềm tin, lòng tự trọng, thái độ tích cực và động lực cho bản thân, tự mình quyết định số phận của mình Kỹ năng sống giúp giải phóng và vận dụng năng lực tiềm tàng trong mỗi con người để hoàn thiện bản thân, tránh suy nghĩ theo lối mòn và hành động theo thói quen trên hành trình biến ước mơ thành hiện thực Khối lượng kiến thức của chúng ta trở nên lỗi thời nhanh chóng trong thời đại mới Trong môi trường không ngừng biến động con người luôn đối diện với áp lực cuộc sống từ những yêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càng cao trong quan hệ xã hội, trong công việc và cả trong quan hệ gia đình Quá trình hội nhập với thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các kỹ năng sống ngày càng trở nên quan trọng Thiếu kỹ năng sống con người dễ hành

Trang 27

động tiêu cực, nông nổi Giáo dục cần trang bị cho người học những kỹ năng thiết yếu như ý thức về bản thân, làm chủ bản thân, đồng cảm, tôn trọng người khác, biết cách hợp tác và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn, xung đột Cuộc đời là một hành trình mà bằng cấp chuyên môn giống như một bệ phóng, còn kỹ năng sống chính là động lực đẩy con người vươn lên tầm cao thành đạt Cần lưu ý rèn luyện kỹ năng sống là một quá trình lâu dài, bền bỉ

Do đó, không phải vì kỹ năng sống có tầm quan trọng rất lớn mà cố đưa vào chương trình giảng dạy cho HS nhiều chuyên đề mang tính lý thuyết Điều cần thiết là làm cho mọi người ý thức được tầm quan trọng của kỹ năng sống

gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng

Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thể cảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới có thể cớ những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội Ngược lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với người khác

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là giao tiếp với người khác

Trang 28

2 Kĩ năng xác định giá trị

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…

Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế, …

Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình Kĩ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người

Kĩ năng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác

Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân

3 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình hống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và đối với người khác thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một các phù hợp Kĩ năng xử lý cảm xúc còn có nhiều tên gọi khác như: xử lý cảm xúc , kiềm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lí cảm xúc

Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn

Trang 29

Kĩ năng quản lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ứng xử với người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các kĩ năng này

4 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

Trong cuộc sống hàng ngày, con người thường gặp những tình huống gây căng thẳng cho bản thân Tuy nhiên, có những tình huống có thể gâu căng thẳng cho người này nhưng lại không gây căng thẳng cho người khác và ngược lại

Khi bị căng thẳng mỗi người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cũng có khi là những cảm xúc tích cực nhưng thường là những cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người Ở một mức độ nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với căng thẳng thì đó

có thể là một tác động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình, bứt phá thành công Nhưng mặt khác, sự căng thẳng còn

có một sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài và giải tỏa nổi

Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phó khác nhau Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng

Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống

và làm việc điều dộ, có kế hoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người

Trang 30

xunh quanh, không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện

và khả năng của bản thân, …

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp con người:

- Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng

- Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân, …

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp con người:

- Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng

-Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân

-Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hơp của các KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xử lý cảm xúc, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kĩ năng giải quyết vấn đề

5 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau:

- Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ

- Biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy

- Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó

- Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp

Khi tìm đến các địa chỉ cần hỗ trợ, chúng ta cần:

- Cư xử đúng mực và tự tin

- Cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn

Trang 31

- Giữ bình tĩnh khi gặp sự cố đối xử thiếu thiện chí Nếu vẫn cần sự

hỗ trợ của người thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn nhưng không sợ hãi

- Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm kiếm sự hỗ trợ từ các địa chỉ khác, người khác

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được những lời khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, và trong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cái nhìn mới và hướng đi mới

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng Đồng thời để phát huy hiệu quả của kĩ năng này, cần kĩ năng lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ý kiến tư vấn, kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khi được tư vấn

6 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ

Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định

và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm

Trang 32

7 Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn

và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết

Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình- nguồn hỗ trợ quan trọng cho mỗi chúng ta, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống Kĩ năng này cũng giúp kết thúc các mối quan hệ khi cần thiết một cách xây dựng

Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kĩ năng khác như bày tỏ

sự cảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiếm soát cảm xúc Người có kĩ năng giao tiếp tốt biết dung hòa đối với mong đợi của những người khác, có cách ứng xử khi làm việc cùng và ở cùng với những người khác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến những điều người khác quan tâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cách chính đáng

8 Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp

Trang 33

Người có kĩ năng lắng nghe tích cực thường được nhìn nhận là biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của người khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp, thương lượng và hợp tác của họ hiệu quả hơn Lắng nghe tích cực cũng góp phần giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và xây dựng

Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kĩ năng giao tiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn

9 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn

là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

Kĩ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc biệt trong bối cảnh đa văn hóa, đa sắc tộc Kĩ năng thể hiện sự cảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông được dựa trên kĩ năng tự nhận thức và

kĩ năng xác định giá trị, đồng thời là yếu tố cần thiết trong kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, kiên định và kiềm chế cảm xúc

10 Kĩ năng thương lượng

Thương lượng là khả năng trình bày, suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc một vấn đề gì đó

Kĩ năng thương lượng bao gồm nhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp như lắng nghe, bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn Một người có kĩ năng thương lượng tốt sẽ giúp giải

Trang 34

quyết vấn đề hiệu quả, giả quyết mâu thuẫn một cách xây dựng và có lợi cho tất cả các bên

Kĩ năng thương lượng có liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn

đề không có tính nguyên tắc của bản thân

11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

Mâu thuẫn là những xung đột, tranh cãi, bất đồng, bất bình với một hay nhiều người về một vấn đề nào đó

Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng thường bắt nguồn từ sự khác nhau về quan điểm, chính kiến, lối sống, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, …Mâu thuẫn thường có ảnh hưởng tiêu cực tới những mối quan hệ của các bên

Có nhiều cách giải quyết mâu thuẫn Mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn riêng tùy thuộc vào vốn hiểu biết, quan niệm, văn hóa và cách ứng

xử cũng như khả năng phân tích tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái

độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên

và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình

Yêu cầu trước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tĩnh trước mọi sự việc để tìm ra nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn cũng như tìm ra cách giải quyết tốt nhất

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kĩ năng giải quyết vấn đề Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử dụng kết hợp với nhiều kĩ năng liên quan khác như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định…

Trang 35

Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:

- Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết

- Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm

- Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm

- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động

- biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung

- Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra

Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trong một xã hội hiện đại, bởi vì:

- Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung

Trang 36

- Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một cái chi tiết của một

cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ

- Kĩ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan hệ với người khác

Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNS khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…

13 Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan

và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng…xảy ra Để phân tích một cách có phê phán, con người cần:

Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệ thống

- Thu thập thông tin về vấn đề, sự vật, hiện tượng…đó từ nhiều nguồn khác nhau

- Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều

- Xác định bản chất vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng…là gì?

- Nhận định về những mặt tích cực, hạn chế của vấn đề, tình huống,

sự vật, hiện tượng, ….đó, xem xét một cách thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống

Kĩ năng tư duy phê phán rất cần thiết để con người có thể đưa ra được những quyết định, những tình huống phù hợp Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mà con người luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề gay cấn của cuộc sống, luôn phải xử lý nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp…thì kĩ năng tư duy phê phán càng trở lên quan trọng đối với mỗi cá nhân

Trang 37

Kĩ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thốn giá trị cá nhân Một người có được kĩ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với

kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị

14 Kĩ năng tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan niệm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

Kĩ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi; có tầm nhìn

và khả năng suy nghĩ rộng hơn các người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trong cuộc sống con người thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy

ra Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo

để có thể ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp

Khi một người biết kết hợp tốt giữa kĩ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng được tăng cường và sẽ giúp ích rất nhiều cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và phù hợp nhất

15 Kĩ năng ra quyết định

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình huống, những vấn đề cần giả quyết buộc chúng ta phải lực chọn, đưa ra quyết định hành động

Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

Trang 38

Mỗi cá nhân phải tự mình ra quyết định cho bản thân; không nên trông chờ, phụ thuộc vào người khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của những người tin cậy trước khi ra quyết định

Để đưa ra quyết định phù hợp chúng ta cần:

- Xác định vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải

- Thu thập thông tin hoặc vấn đề về tình huống đó

- Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/ tình huống đã có

- Hình dung đây đủ về kết quả sẽ xảy ra nếu chúng ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết

- Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu giải quyết theo từng phương án đó

- So sánh giữa các phương án để quyết định lựa chọn phương án tối ưu

- Kĩ năng ra quyết định rất cần thiết trong cuộc sống, giúp cho con người

có được sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trong cuộc sống Ngược lại, nếu khôn có kĩ năng ra quyết định, con người ta có thể có những quyết định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan

hệ, đến công việc và tương lai cuộc sống của bản thân; đồng thời còn có thể làm ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người có liên quan

- Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với những KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo…

- Kĩ năng ra quyết định là phần rất quan trọng của kĩ năng giải quyết vấn đề

16 Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên

Trang 39

quan tới kĩ năng ra quyết định và cần nhiều KNS khác như: Giao tiếp, xác định giá trị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên định…

Để giải quyết vấn đề có hiệu quả, chúng ta cần:

thông tin cần thiết

- Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/ tình huống đã có

quyết nào đó

án giải quyết đó

- So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng

- Hành động theo quyết định đã lựa chọn

Kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần quyết định và giải quyết vấn đề sau

Cũng như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con người có thể ứng phó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tình huống của cuộc sống

17 Kĩ năng kiên định

Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

Kiên định khác với hiếu thắng, nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình, không quan tâm đến quyền và nhu cầu của người khác

Trang 40

Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cách thức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khác nhau

Khi cần kiên định trước một tình huống/ vấn đề, chúng ta cần:

Nhận thức được cảm xúc của bản thân

Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

Khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói và hành động mang tính tích cực, mềm dẻo, linh hoạt và tự tin

Kĩ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áp lực tiêu cực của những người xung quanh Ngược lại, nếu không có kĩ năng kiên định, con người sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất lòng tin, luôn bị người khác điều khiển hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng Kĩ năng kiên định giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

Để có kĩ năng kiên định, con người cần xác định được các giá trị của bản thân, đồng thời phải kết hợp tốt với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện

sự tự tin và kĩ năng giao tiếp

18 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động

và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạo được một không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giải quyết vấn đề, đạt được mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn

và thăng tiến cho mỗi thành viên

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tự nhận thức,

kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩ năng giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 30/05/2017, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2009
3. Vũ Cao Đàm, Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
4. Quốc hội (2005) Luật giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
5. Nguyễn Hữu Long (2010), Kỹ Năng Sống của học sinh THCS TP.HCM, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Năng Sống của học sinh THCS TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Năm: 2010
6. Lê Thị Kim Liên (2016), Giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Tác giả: Lê Thị Kim Liên
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Oanh (2006), Mười cách thức rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên, Nhà xuất bản Trẻ Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười cách thức rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ Tp.HCM
Năm: 2006
8. Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên), 2008. Giáo trình giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
9. Mai Thị Kim Oanh (2010), Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS, đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Tác giả: Mai Thị Kim Oanh
Năm: 2010
10. Vũ Thị Nho (2000), Tâm lý học phát triển, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Vũ Thị Nho
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Huỳnh Văn Sơn (2009), Nhập môn kỹ năng sống, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
12. Đỗ Văn Sơn (2016), Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển giáo dục mầm non huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển giáo dục mầm non huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
Tác giả: Đỗ Văn Sơn
Năm: 2016
13. Võ Tấn Quang (2001), Xã hội hóa Giáo dục, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa Giáo dục
Tác giả: Võ Tấn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Nguyễn Thúy Quỳnh (2010), Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Sư phạm Hà Nội, HN15 -–16Đại họ ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh "trường trung học cơ sở thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh
Năm: 2010
17. Trương Thanh Thúy (2015), Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động ngoại khóa, Tạp chí khoa học giáo dục, số 116, tr.23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học "sinh trung học phổ thông qua hoạt động ngoại khóa
Tác giả: Trương Thanh Thúy
Năm: 2015
18. Ngô Thị Trang, Nguyễn Thị Hiền (2014), Một số hình thức giáo dục kỹ năng ở trường phổ thông, Tạp chí giáo dục, số 338, tr.28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hình thức giáo dục kỹ năng ở "trường phổ thông
Tác giả: Ngô Thị Trang, Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2014
19. Phan Thanh Vân (2010), Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án tiến sĩ giáo dục học, ĐH Thái Nguyên, TN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ "thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Phan Thanh Vân
Năm: 2010
20. Trần Anh Tuấn (2010), Giáo dục kĩ năng sống: quan điểm thực tiễn và tầm nhìn chiến lược, Tạp chí khoa học giáo dục, số 61, tr.39-42, 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống: quan điểm thực tiễn và tầm nhìn "chiến lược
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w