1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục kĩ năng mềm cho sinh viên trường ĐHSPKT vĩnh long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng

101 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng trong giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long .... Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp giáo

Trang 1

Page | 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ DƯƠNG HOÀI VỦ

GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ

CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Page | 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ DƯƠNG HOÀI VỦ

GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ

CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Lệ Hoa

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy cô Khoa Tâm lí giáo dục,trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian em học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã dành thời gian và tâm huyết, nhưng do kiến thức và kỹ năng còn nhiều hạn chế nên luận của em còn nhiều thiếu sót

Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và những ai quan tâm đến đề tài này, để luận văn của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Tác giả Luận văn

Lê Dương Hoài Vủ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG 6

1.1 Tồng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng mềm 11

1.2.2 Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm 13

1.3 Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường đại học 14

1.3.1 Ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường đại học 14

1.3.2 Các kỹ năng mềm cần thiết giáo dục cho sinh viên trường đại học 16

1.3.3 Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học 23

1.4 Hoạt động cộng đồng với công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học 32

1.4.1 Ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng tại đại phương của trường đại hoc32 1.4.2 Đặc trưng của hoạt động cộng đồng tại địa phương của trường Đại học 33 1.4.3 Các loại hình hoạt động cộng đồng thực hiện giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học 35

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng 37

Kết luận chương 1 41

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG 43 2.1 Khái quát về trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 43 2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua hoạt động cộng đồng tại địa phương của trường Đại học SPKT Vĩnh Long 44

2.2.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long 44

2.2.2 Thực trạng các kỹ năng mềm cần giáo dục cho sinh viên ở trường Đại học SPKT Vĩnh Long 47

2.2.3 Thực trạng các con đường, hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

ở trường đại học SPKT Vĩnh Long 48

2.2.4 Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng ở trường ĐH SPKT Vĩnh Long 51 2.2.5 Thực trạng kết quả giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng ở trường đại học SPKT Vĩnh Long 55 2.2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường ĐH SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng 57

2.3 Đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân 59 Kết luận chương 2 61

Trang 6

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC

HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG 62

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 62

3.2 Các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng 64

3.2.1 Thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua các hoạt động cộng đồng 64

3.2.2 Vận dụng linh hoạt các phương pháp GD KN mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng 69

3.2.3 Đa dạng các hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng trong giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long 71

3.2.4 Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cộng đồng địa phương trong tổ chức các hoạt động GD KN mềm cho SV ĐHSPKT Vĩnh Long 74

3.2.5 Đa dạng hóa các hình thức, các lực lượng trong huy động các nguồn lực cộng đồng trong giáo dục kỹ năng mềm 77

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đánh giá công tác GDKN mềm cho SV trường Đại học SPKT Vĩnh Long 79

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 83

3.4.1 Khái quát về khảo nghiệm 83

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 83

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

Bảng 2.7 Thực trạng kết quả GDKN mềm của SV thông qua các các hoạt động cộng đồng tại trường Đại học SPKT Vĩnh Long (đánh giá của giảng viên và cán

bộ quản lý) 56

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp giáo dục kỹ

năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua

tổ chức các hoạt động cộng đồng 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua

tổ chức các hoạt động cộng đồng 86

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức trở thành một thị trường chung, một cơ sở sản xuất và phân phối chung, AEC sẽ thực hiện tự do luân chuyển năm yếu tố căn bản: vốn liếng, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động lành nghề Điều đó sẽ là một thách thức khó khăn vì khi lao động các nước AEC được tự do di chuyển, làm việc, định cư và được đối xử bình đẳng tại các nước thành viên, sức ép cạnh tranh với lao động của các nước thành viên sẽ là rất lớn[1] Nhưng thực tế cho thấy rằng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thấp hơn so với các nước trong khu vực: thấp hơn Singapore 15 lần, thấp hơn Nhật Bản 11 lần

và thấp hơn Hàn Quốc 10 lần Năng suất lao động của Việt Nam bằng 1/5 Malaysia và 2/5 Thái Lan [2]

Điều này không những là thách thức lớn đối với nền kinh tế mà còn là bài toán khó cho những cơ sở giáo dục Việt Nam, nơi cung cấp nguồn nhân lực trí thức cho đất nước Sinh viên tốt nghiệp ra trường giỏi về kiến thức chuyên môn đó là điều kiện cần nhưng chưa đủ vì theo khảo sát của các nhà xã hội học, ở một người thành đạt chỉ dựa vào 25% kiến thức chuyên môn, còn lại 75% do kỹ năng mềm ở

họ quyết định

Theo ông Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực

và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh trong chương trình

“Bạn trẻ với nghề nghiệp” do đài phát thanh – truyền hình tỉnh Bình Dương thực hiện, ông nhận định “Nhìn nhận một cách thẳng thắn thì có đến 70% sinh viên tốt nghiệp chưa trang bị tốt về chuyên môn cũng như các kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ Có không ít sinh viên rất giỏi nhưng ra trường không làm được việc,

Trang 11

2

trong khi nhiều bạn chỉ học trung bình hoặc khá lại làm việc rất hiệu quả, thành công Một điểm mấu chốt là kỹ năng, yếu tố mà vẫn bị sinh viên coi nhẹ”[3]

Theo điều tra của Viện nghiên cứu giáo dục Việt Nam, có 37% sinh viên mới

ra trường không tìm được việc làm do thiếu các kỹ năng thực hành xã hội, 83% sinh viên bị các nhà tuyển dụng đánh giá là thiếu kỹ năng sống (Viện nghiên cứu giáo dục Việt Nam, 2015) Số liệu điều tra của Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội với đối tượng là sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề sau khi tốt nghiệp: 13% cần phải được đào tạo lại hoặc bổ sung kỹ năng, 40% cần phải được kèm cặp tại nơi làm việc và 41% cần thời gian làm quen với công việc[4]

Kỹ năng mềm rất quan trọng đối với sinh viên nói chung và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long nói riêng Vậy câu hỏi đặt ra là: Giáo dục

kỹ năng mềm cho sinh viên như thế nào để mang lại hiệu quả thực tiễn?

Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long được Đoàn trường tổ chức tham gia nhiều hoạt động xã hội như: mùa hè xanh, hiến máu nhân đạo, bình đẳng giới, văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn,… Sinh viên tham gia các hoạt động trên không những muốn góp sức trẻ làm những công việc có ích cho cộng đồng mà còn thông qua các hoạt động ấy, các em có thể rèn luyện các kỹ năng như nói trước đám đông, làm việc nhóm, tổ chức kế hoạch cá nhân,… Những kỹ năng mà các em hình thành trong quá trình tham gia các công tác cộng đồng đó chính là kỹ năng mềm Vậy tại sao lại không kết hợp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên với tổ chức các hoạt động cộng đồng

Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng”

Trang 12

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể

 Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long

 Hoạt động cộng đồng của sinh viên ở trường Đại học SPKT Vĩnh Long

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng

4 Giả thuyết khoa học

Sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tiếp cận và rèn luyện

kỹ năng mềm thông qua các hoạt động cộng đồng hiện nay bước đầu đã được thực hiện, tuy nhiên mang lại hiệu quả chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp

có tính khả thi theo định hướng tích hợp các thành tố của giáo dục kỹ năng mềm với các thành tố của hoạt động cộng đồng thì có thể nâng cao hiệu quả giáo dục

kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học SPKT Vĩnh Long và góp phần phát triển cộng đồng địa phương hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng tại địa phương

Trang 13

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

 Đề tại tập trung khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên hệ đại học chính quy của Trường Đại học SPKT Vĩnh Long

 Khảo sát cán bộ của các lực lượng tại cộng đồng địa phương tỉnh Vĩnh Long nơi sinh viên tham gia các hoạt động cộng đồng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, xây dựng thành cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

 Phương pháp quan sát

 Điều tra bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về nhận thức của sinh viên về thực trạng giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

 Phương pháp phỏng vấn

 Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập ý kiến của các chuyên gia để đề ra các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường

Trang 14

5

7.3 Phương pháp thống kê toán học: được sử dụng để tính toán, xử lý số liệu

thu được qua điều tra bảng hỏi

Trang 15

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÔNG QUA TỔ CHỨC

Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong công việc:

1 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)

2 Kỹ năng lắng nghe (listening skills)

3 Kỹ năng thuyết trình (oral communication skills)

4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving skills)

5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (creative thinkings skills)

6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (self esteem)

7 Kỹ năng đặt mục tiêu/tạo động lực làm việc (goal setting/motivation skills)

8 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (interpersonal skills)

Trang 16

7

10 Kỹ năng làm việc đồng đội (teamwork)

11 Kỹ năng đàm phán (negotiation skills)

12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (organizational effectiveness)

13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (leadership skills)

Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng thành lập một Ủy ban Thư ký về Rèn luyện các kỹ năng cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills – SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao”

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia – BCA)

và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry – ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Deparment of Education, Science and Training – DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Autralian National Training Authority – ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 08 lỹ năng như sau:

1 Kỹ năng giao tiếp (communication skills)

2 Kỹ năng làm việc đồng đội (teamwork skills)

3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving skills)

4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (initiative and enterprise skills)

Trang 17

8

5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (planning and organising skills)

6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self – management skills)

7 Kỹ năng học tập (learning skills)

8 Kỹ năng công nghệ (technology skills)

Chính phủ Canada cũng có một Bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Phát triển Nguồn nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resources and Skills Development Canada – HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có khả năng cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao chất lượng cuộc sống Bộ này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh sách các

kỹ năng cần thiết đối với người lao động Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính sách cộng đồng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 bao gồm các kỹ năng như:

1 Kỹ năng giao tiếp (communication)

2 Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving)

3 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (positive attitudes and behaviours)

và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ năng Bộ này chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn, một

Trang 18

9

phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) cũng đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:

1 Kỹ năng tính toán (application of number)

2 Kỹ năng giao tiếp (Communication)

3 Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (improving own learning and performance)

4 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (information and communication technology)

5 Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving)

6 Kỹ năng làm việc với con người (working with others)

Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA (workforce Development Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills System) gồm các kỹ năng:

1 Kỹ năng công sở và tính toán (workplace literacy & communications technology)

2 Kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định (problem solving & decision making)

3 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (initiative & enterprise)

4 Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (communication & relationship management)

5 Kỹ năng học tập suốt đời (lifelong learning)

6 Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (global mindset)

7 Kỹ năng tự quản lý bản thân (self – management)

8 Kỹ năng tổ chức công viêc (workplace – related life skills)

Trang 19

ra biện pháp phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thương mại

Tại Hội thảo khoa học được tổ chức tại Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long đại diện Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang đã có bài tham luận “Thực trạng kỹ năng mềm của người lao động và học sinh, sinh viên, giải pháp và chương trình đào tạo kỹ năng mềm phù hợp” Tham luận nêu khái quát thực trạng chất lượng nguồn lao động Việt Nam thấp hơn so với các nước trong khu vực và thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kỹ năng mềm, một kỹ năng rất quan trọng trong cuộc sống và công việc Tham luận cũng đề ra chương trình đào tạo

kỹ năng mềm nhưng chương trình chưa trải qua thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả thực tế

Ngoài ra, một số đề tài của các tác giả Lê Thị Thủy, “Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên khối kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam trong những năm gần đây”; Lê Anh Khoa, Lê Đức Anh, Nguyễn Quốc Bình, Nguyễn Quốc Thiện, Nguyễn Minh Lợi, Nghiên cứu những trở ngại trong việc phát triển

Trang 20

11

kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Kính tế Đà Nẵng cũng tập trung nghiên cứu

về kỹ năng mềm nhưng dành cho sinh viên các khối ngành kinh tế Đề tài chỉ khảo sát thực trạng và đưa ra một số biện pháp pháp phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên khối ngành kinh tế

Bên cạnh những đề tài, tiểu luận, tham luận liên quan đến giáo dục, rèn luyện, phát triển kỹ năng mềm cho sinh thì cũng có những bài báo, sách viết về kỹ năng mềm như Top 10 kỹ năng mềm cho bạn trẻ của tác giả Vĩnh Thắng

Các nghiên cứu đã đánh giá được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, của việc rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên; nêu lên được thực trạng chung đó là sinh viên chưa được chú trọng quan tâm rèn luyện kỹ năng mềm và đưa ra một số giải pháp để phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Tuy nhiên, đa số các đề tài nghiên cứu về phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thuộc khối ngành kinh tế Vậy sinh viên thuộc khối ngành kỹ thuật nói chung và sinh viên của trường Đại học SPKT Vĩnh Long thì sao? Kỹ năng mềm có cần thiết với các em? Thực trạng giáo dục

kỹ năng mềm như thế nào? Biện pháp cụ thể ra sao?

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng mềm

* Kỹ năng

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào

đó phát sinh trong cuộc sống

Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào tốt hơn 2 lý thuyết về phản xạ có điều kiện (được hình thành trong thực tế cuộc sống cá nhân) và phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà cá nhân sinh ra đã sẵn có) Trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi

là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh

ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống Ví dụ: Kỹ năng giao

Trang 21

có được và hữu ích với cuộc sống của chúng ta là xuất phát từ việc chúng ta được đào tạo Và như thế, nền tảng của sự thành công của chúng ta trong cuộc sống 98% là do được đào tạo và tự đào tạo rèn luyện kỹ năng, chỉ có 2% là kỹ năng bẩm sinh

Có người đã phân loại kỹ năng thành 2 loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng là kỹ năng mà chúng ta có được do được đào tạo từ nhà trường hoặc tự học, đây là kỹ năng có tính nền tảng Loại thứ 2 là kỹ năng mềm là loại kỹ năng mà chúng ta có được từ hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế nghề nghiệp

* Kỹ năng mềm

Kỹ năng mềm (soft skills) hay ta gọi đó là những kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc (intellectual emotion), là thuật ngữ (terminology) dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, thường không được học hỏi, chỉ dạy trong trường lớp, lại không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, càng không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính và

sự khéo léo của từng người Nhưng, kỹ năng mềm lại quyết định bạn là ai, ở vị trí nào, làm việc ra sao Nó chính là chìa khóa mở toang cánh cửa tương lai và thực hiện những ước mơ trong cuộc sống

Những nhà tuyển dụng rất coi trọng các kỹ năng mềm, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng cứng

Trang 22

Trong quá trình tiến hóa của nhân loại, giáo dục như là một phương thức của

xã hội đảm bảo việc kế thừa văn hóa, phát triển nhân cách

Giáo dục có thể được định nghĩa như sau:

Giáo dục (theo nghĩa rộng): là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có

kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ

Giáo dục (theo nghĩa hẹp): là quá trình hình thành cho người được giáo dục

lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động giao lưu

Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục đích giáo dục

*Giáo dục kỹ năng mềm

Giáo dục kỹ năng mềm thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của nhà giáo dục, thông qua việc tổ chức cho họ tham gia các hoạt động đa dạng, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục để hình thành kỹ năng cần thiết, có ích cho các em trong học tập và trong cuộc sống Giúp các em biết và phát huy những điểm mạnh của bản thân và khắc phục những hạn chế, nhằm hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện

Trang 23

14

1.3 Giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên ở trường Đại học

1.3.1 Ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên ở trường Đại học

Giao tiếp xã hội giữa con người với con người đã góp phần tạo nên những truyền thống nghi thức, quy tắc đạo đức, giá trị, chuẩn mực xã hội và cả luật pháp Tất cả cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có thể nói giao tiếp xã hội là một trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài người khác biệt so với các sinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với con người, với cá nhân, tập thể, một cộng đồng Có thể nói, con người không thể sống mà thiếu đi sợi dây liên kết xung quanh Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc tạo ra sự kết nối ngày càng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác giữa con người với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo cả chiều sâu Do đó, ngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học,…

Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người từ nam đến nữ, người già người trẻ, cho dù bạn vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường hay bạn đã đi làm Với các bạn sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năng mềm lại càng quan trọng Khi trở thành sinh viên, môi trường thay đổi Khi còn là một học sinh, chúng ta chỉ biết học thế nào là giỏi, để thi đậu vào đại học Được gia đình lo lắng chu đáo nên chúng ta cũng không mấy quan tâm đến thế giới bên ngoài Nhưng khi trở thành một sinh viên lại khác, chúng ta phải tự học, làm quen với cuộc sống tự lập, nhất là các sinh viên đi học xa nhà Sinh viên phải làm quen với cuộc sống mới, với những con người mới đến từ các vùng miền khác nhau

Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà các bạn còn phải làm quen với phương pháp học tập mới Nếu như các bạn vẫn áp dụng phương pháp học tập như phổ thông đến lớp nghe thầy cô giảng, ghi chép bài, chỉ học bài và làm bài tập theo đúng những yêu cầu thầy cô giáo đưa ra, không có bất kỳ sự sáng tạo nào khác trong học tập thì việc học như vậy sẽ không mang lại cho bạn kết quả học

Trang 24

15

tập như bạn mong muốn Để đạt được kết quả học tập cao trong trường đại học các bạn cần phải tự mình nghiên cứu tài liệu, cần sáng tạo trong học tập Môi trường đại học yêu cầu bạn không chỉ tiếp thu ý kiến từ phía thầy cô mà bạn cần phải nêu lên ý kiến của bản thân mình, điều này yêu cầu bạn cần tự tin trong giao tiếp Hơn thế nữa, hiện nay rất nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học và tự học ở sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp Vậy nếu bạn không tự tin, không trao dồi

kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh dạn nói trước đám đông bạn có thể đạt được kết quả không tốt

Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây Bộ GD&ĐT đã nhiều lần lên tiếng đề cập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm Ta có thể nhận thấy điều đó qua việc Đại học Quốc gia đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng mềm Chứng chỉ kỹ năng mềm có thể sẽ trở thành điều kiện để công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Việc được trang bị kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động Ngoài ra, sinh viên còn có được động lực, sự tự tin, lý tưởng để theo đuổi ngành nghề, có phương pháp làm việc nhanh chóng, khoa học… Sinh viên biết tạo cho mình những điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển năng lực ngành nghề

Hầu hết các nhà quản lý và tuyển dụng đều than phiền nhân viên trẻ thiếu

và rất yếu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ

có bằng cấp rất tốt

Một nghiên cứu khác của L&A cho thấy, khoảng 70% sinh viên ra trường khó xin việc vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết Cơ hội tìm được công việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt ở các công ty lớn hay tập đoàn nước ngoài là khá xa vời Ở các công ty, tập đoàn có bề dày hoạt động lâu năm và

tổ chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm,

kỹ năng thuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủ bản thân… Là hạn chế khiến họ khó có thể hòa đồng và tồn tại lâu

Trang 25

16

Ví dụ: Intel từng thất vọng khi tuyển 2.000 nhân viên cho dự án đầu tư vào Việt Nam nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ kiến thức lẫn kỹ năng mềm 40 ứng viên này không dễ tuyển vì các ứng viên hầu như không nhận thức được thế mạnh bản thân, hoặc biết nhưng không thể hiện được khả năng nổi trội của mình

và thường bối rối khi nói về bản thân

Từ các ví dụ trên ta có thể thấy thực trạng tuyển dụng hiện nay các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến bằng cấp, kỹ năng chuyên môn của các ứng viên

mà kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp

Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cứng) của bạn chỉ giúp bạn bước chân qua cánh cửa thì kỹ năng con người, kỹ năng mềm là thứ giúp mở ra thêm cho bạn hầu hết các cánh cửa phía trước Đạo đức nghề nghiệp, thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá trị cá nhân khác là những

kỹ năng mềm không thể thiếu để bạn phát triển nghề nghiệp Với các kỹ năng mềm, bạn có thể phát triển thành một người lãnh đạo, giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn cho bạn nếu bạn có kỹ năng mềm tốt, làm thế nào để hòa đồng với mọi người và thể hiện một thái độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công của bạn

1.3.2 Các kỹ năng mềm cần thiết giáo dục cho sinh viên ở trường Đại học 1.3.2.1 Kỹ năng học và tự học

Nhẩm tính sơ lược, ở cấp học phổ thông, mỗi học trò phải đọc trên 60 quyển sách Bốn năm đại học, mỗi sinh viên phải học và đọc trung bình trên 100 quyển sách Với những con số biểu tượng cho sự khổng lồ của kiến thức trong cuộc đời

đi học, mỗi học trò, mỗi con người cần tìm cho mình những công cụ, phương pháp, mà quan trọng nhất là kỹ năng học và tự học để lãnh hội hết những kiến thức chuyên môn dành cho mình

Trang 26

17

Nhiều sinh viên cho rằng chỉ cần cố gắng học là có thể đạt kết quả tốt, nhưng học ở đại học khác với học ở trung học rất nhiều, biết cách học có hiệu quả ở đại học là một điều quan trọng mà có khi chưa được chú ý đúng mực Nếu như các bạn sinh viên vẫn tin rằng chỉ cần học tập sẽ đạt kết quả tốt thì suy nghĩ đó sẽ làm cho các bạn thất vọng Nếu như các bạn sinh viên vẫn không có sự sáng tạo trong học tập, không có phương pháp học tập hiệu quả cho riêng bản thân mình, các bạn sẽ khó tìm thấy một sự thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hệ quả của phương pháp học không tốt sẽ lãng phí thời gian, thành tích học tập kém, thậm chí thi rớt dẫn đến chán nản, thất vọng và bất mãn Học đối với sinh viên là cuộc sống và tương lai Có một phương pháp học tập tốt và sáng tạo cho chính bản thân mình sẽ là chìa khóa đưa các bạn sinh viên đến với thành công trên con đường học tập một cách nhanh và hiệu quả nhất

1.3.2.2 Kỹ năng lắng nghe

Không phải ngẫu nhiên mà câu thành ngữ “Nói là bạc, im lặng là vàng, lắng nghe là kim cương” được mọi người công nhận là đúng Từ bé ta được dạy nói, dạy đọc, dạy viết rất nhiều nhưng kỹ năng nghe chiếm đến 53% thời gian giao tiếp lại không được dạy Biết lắng nghe – điều này có vẻ đơn giản nhưng không phải ai cũng có thể làm được vì lắng nghe là một hoạt động thường nhật hàng ngày, cho nên chỉ có một số ít người quan tâm tới việc phát triển kỹ năng nghe của mình Kỹ năng nghe cho phép ta cảm nhận và hiểu được những gì người khác nói Lắng nghe không phải là bản năng mà là nghệ thuật, kỹ năng cần phải rèn luyện lâu dài Trong giao tiếp với nhau chúng ta thường tranh nhau thể hiện mà thật ít người tranh nhau để lắng nghe Khi ta có kỹ năng lắng nghe tốt thì công việc sẽ thuận lợi hơn, cuộc sống gia đình vui vẻ hơn, giải quyết xung đột dễ dàng hơn

Mục đích của việc lắng nghe là nắm bắt được nội dung vấn đề, thu nhập được nhiều thông tin, đánh giá nội dung thông tin và tương tác qua lại trong quá trình diễn đạt Song song đó, lắng nghe sẽ tạo sự liên kết giữa người với người, đó là

Trang 27

18

liên kết về xúc cảm Lúc lắng nghe lại có thêm những mục đích mới tích cực về cảm xúc hơn như: tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, chia sẻ sự cảm thông với người khác và khám phá ra những tính cách mới mẻ của một người đã quen Ngoài ra, lắng nghe là một biện pháp hữu hiệu để giải quyết xung đột, mâu thuẫn; bằng sự chú tâm và chân thành khi lắng nghe bạn sẽ khiến đối phương cảm thấy được tôn trọng và họ cũng sẽ cỏi mở với bạn hơn rồi sau đó những nút thắt của vấn đề sẽ được tháo gỡ một cách nhanh chóng Những người biết lắng nghe là những người biết tiếp nhận những thông tin mới, những ý kiến mới, vì thế họ sống sáng suốt và thấu hiểu mọi việc xung quanh, thành quả mà họ thu được sẽ là lòng tin của mọi người, khả năng nắm được thông tin, khả năng cập nhật hóa thông tin và khả năng giải quyết được vấn đề

1.3.2.3 Kỹ năng giao tiếp

Trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày con người luôn phải ứng phó với biết bao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc thật phức tạp, khó xử Giao tiếp quan trọng hầu hết các mặt của đời sống con người, ở khắp mọi nơi, mọi chỗ đều cần kỹ năng giao tiếp Xã hội càng văn minh thì nhu cầu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách thông minh, khôn khéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mực độ nghệ thuật, ngày nay còn được coi như bí quyết thành công trong cuộc đời, trong công việc

Kỹ năng là thành phần thiết yếu của giao tiếp tốt và tinh tế xã hội, những kỹ năng giao tiếp không tự nhiên mà có được, phải trải qua một quá trình học hỏi và rèn luyện Người có kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt thể hiện ở sự tự tin và mức độ quan tâm đến người khác Khi các kỹ năng như vậy không có trong cuộc sống cũng như nơi làm việc thì có thể dẫn đến sự cô đơn, thất vọng Kỹ năng giao tiếp được coi là chất keo vô hình gắn kết các mối quan hệ với nhau

Mục đích của giao tiếp là truyền tải được những thông điệp Đây là quá trình liên quan đến cả người gửi và nhận thông điệp Bằng cách truyền đạt được thông điệp của mình đi một cách thành công, bạn đã truyền đi được suy nghĩ cũng như ý

Trang 28

19

tưởng của mình một cách hiệu quả Khi không thành công, người giao tiếp với bạn sẽ không hiểu được những ý tưởng và suy nghĩ mà bạn muốn truyền đạt, gây nên sự sụp đổ trong giao tiếp và những rào cản trên con đường đạt tới mục tiêu của bạn – cả trong đời tư và trong sự nghiệp Kỹ năng giao tiếp cực kì quan trọng

và nó là nhân tố thể hiện rõ nhất sự năng động của một sinh viên Việc tham gia các câu lạc bộ Thanh niên, hoạt động Đoàn thanh niên là điều kiện nâng cao kỹ năng này

1.3.2.4 Kỹ năng thuyết trình

Trình bày là một phương pháp nhanh và hiệu quả để truyền tải ý tưởng và mong muốn của mình đến người nghe Trong công việc cũng như mọi hoạt động khác, kỹ năng thuyết trình đóng một phần quan trọng dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân cũng như tập thể Với kỹ năng thuyết trình bạn sẽ dễ dàng thuyết phục được mọi đối tác, ban giám khảo dù là khó tính nhất Nhưng để đạt được điều đó, nắm vững nội dung thuyết trình là chưa đủ, chúng ta cần cò sự chuẩn bị tốt không chỉ về mặt nội dung mà còn là cả hình thức Do đó phần chuẩn bị cho một bài thuyết trình là vô cùng quan trọng Với sự chuẩn bị tốt, dự trù mọi tình huống có thể xảy ra bạn đã nắm vững được 70% thành công

1.3.2.5 Kỹ năng làm việc đồng đội

“Những gì chúng ta biết chỉ như giọt nước, những gì chúng ta chưa biết như đại dương mênh mông”- Anhxtanh

Chúng ta không thể biết tất cả và càng không thể làm tất cả Vì vậy làm việc tập thể là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi con người, mỗi tộ chức và xã hội Lịch sử cho thấy chúng ta làm việc đồng đội rất hiệu quả khi tổ quốc bị xâm lăng Nhưng trong thế giới hòa bình thì sao? Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Hơn nữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc Thế kỷ 21 là thế kỷ của làm việc theo nhóm trong tất cả

Trang 29

Nếu bạn dành thời gian lướt qua những bản tin tuyển dụng ngày nay, trong 10

vị trí đăng tuyển thì đã có đến 9 hay thậm chí cả 10 vị trí đòi hỏi ở ứng viên kỹ năng làm việc nhóm Bởi nhà tuyển dụng không cần tuyển dụng một quyển sách, hay một cái máy vi tính mà thực chất là một con người có khả năng làm việc, hợp tác, tương tác với những thành viên khác Có khả năng làm việc nhóm tốt, đơn giản là bạn và mọi người có khả năng cùng nhau làm tốt công việc, đạt được mục tiêu đã đề ra bằng cách hiểu mình, hiểu nhau, làm tốt phần việc của mình và giúp người khác làm tốt việc của họ Sự tương tác đa chiều trong một nhóm làm việc giúp cho mọi người có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình xuất sắc hơn nhờ giúp

đỡ các thành viên khác Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, phát triển tiềm năng của tất cả thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống

1.3.2.6 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

Việc nhà, việc cơ quan, xã hội, có quá nhiều việc cần làm và con người hiện đại dường như không đủ thời gian để cân bằng cuộc sống Ai cũng có hàng núi công việc phải giải quyết nhưng số người cảm thấy hoàn thiện và thỏa mãn là rất

ít Không có gì đáng chán hơn cảm giác bạn đã làm việc cật lực nhưng chẳng có

gì mà mình thực sự muốn Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do mọi người không có kế hoạch và quy trình rõ ràng Thay vì nhận diện các mục tiêu cụ thể, các sự kiện quan trọng và các ước mơ, con người thường trải qua một ngày với các công việc rời rạc và không mấy quan trọng Ngày kết thúc theo cách nhàm chán và tiêu tốn nhiều năng lượng, đồng thời làm gia tăng cảm giác chán nản, xa

Trang 30

21

rời mục tiêu ban đầu Vì thế rât ít người đạt được một cuộc sống cân bằng thực

sự

Khi được hỏi: “Bạn dự định sau này sẽ làm gì?” , các bạn trẻ thường trả lời:

“Tôi sẽ làm chủ một doanh nghiệp, sẽ làm một diễn giả, muốn thành đạt, muốn cống hiến…” Nhưng đa phần các bạn lại chưa hề có một kế hoạch rành mạch để hiện thực hóa dự định đó Các bạn đang cần kỹ năng lập kế hoạch Nguyên nhân của việc không chú ý hoặc không thể xác định được kế hoạch cho mình là do các bạn trẻ thiếu mục tiêu hoặc những mục tiêu ấy mơ hồ Khi bạn đã đặt mục tiêu dù ngắn hạn hay dài hạn cho mình như sẽ thành chủ doanh nghiệp, một lập trình viên phần mềm, nhà nghiên cứu khoa học, nhà hoạt động xã hội,… để có thể cống hiến, đóng góp được nhiều cho xã hội thì bạn cần phải có một kế hoạch rành mạch từng bước để thực hiện Một kế hoạch được chuẩn bị kỹ lưỡng và được cập nhật, chỉnh sửa thường xuyên sẽ giúp bạn có những bước đi cụ thể và đánh giá được chất lượng của các công việc mình làm trên đường thực hiện dự án của mình

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất…

để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi bạn lập được kế hoạch thì

tư duy quản lý của bạn sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra Bạn sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình và sẵn sàng ứng phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài

1.3.2.7 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực

Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực bao gồm trong nó nhiều kỹ năng Đầu tiên phải kể tới kỹ năng thường được gọi là “khả năng liên kết” Nó thuộc dạng kỹ năng có được sau quá trình tích lũy kinh nghiệm, cho phép một số người có khả

Trang 31

22

năng sáng tạo hình thành những mối liên kết giữa những câu hỏi, vấn đề hay các

ý tưởng dường như chẳng có mối liên quan nào Kế đến phải kể tới kỹ năng đặt câu hỏi – những câu hỏi mang tính thách thức tình thế hiện tại và mở ra một bức tranh rộng lớn hơn như “Tình hình sẽ như thế nào nếu…”, “Tại sao…”, “Tại sao lại không…” Nằm thứ ba trong danh sách này là khả năng nhìn thấu các tiểu tiết, đặc biệt là về hành vi, lối ứng xử của con người Ngoài ra, khả năng trải nghiệm cũng là một yếu tố cấu thành thiết yếu Và cuối cùng, những người đột phá thành công thường thực sự giỏi trong việc xây dựng mối quan hệ với những người ít nhiều có nét tương đồng với họ và chắc chắn có gì đó để họ học hỏi

Nếu nhìn vào một đứa trẻ 4 tuổi, bạn sẽ dễ dàng nhận ra rằng chúng liên tục đặt câu hỏi hoặc trình bày băn khoăn về mọi thứ xung quanh chúng hoạt động ra sao Nhưng tới thời điểm chúng khoảng sáu tuổi rưỡi, việc đặt câu hỏi có xu hướng dừng lại bởi chung nhận thức rất nhanh rằng giảng viên thường đánh giá cao câu trả lời đúng hơn là những câu hỏi khiêu khích Khi vào trung học thì gần như bọn nhỏ không thể hiện tính tò mò của mình nữa Và đứa trẻ đó khi trưởng thành và ở trong một môi trường tập thể thì dường như niềm kích thích khám phá đã dần rời

xa chúng

Biết cách và dám suy nghĩ khác người đối với một thành viên trong xã hội có truyền thống văn hóa làng xã lâu đời như người Việt chúng ta là điều không dễ dàng Tuy nhiên, nếu không dám nghĩ khác thì chúng ta không bao giờ có được

sự sáng tạo và bạn hoàn toàn yên tâm về khả năng rèn luyện tư duy sáng tạo của mình vì nó rất đơn giản, vấn đề là bạn có vượt qua được chính mình để nghĩ và làm một cách khác hay không mà thôi Và một điều hết sức hiển nhiên là thành quả của sự sáng tạo dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, lúc nào cũng được đánh giá cao

Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới Nó nhằm tìm

ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và để tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực

Trang 32

23

1.3.3 Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học

1.3.3.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường Đại học

Luật Giáo dục số 38/2005/QH ngày 14/6/2005 của Quốc hội về giáo dục có quy định:

Điều 2 Mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Điều 6 Chương trình giáo dục

1 Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức

tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học trình độ đào tạo

Điều 39 Mục tiêu của giáo dục đại học

3 Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn

và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo

Như vậy, giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, để thực hiện tốt nhiệm vụ này thì giáo dục không những đào tạo về kiến thức chuyên môn mà còn phải đào tạo và phát triển kỹ năng cho người học Trong đó, có việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên đại học

1.3.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường Đại học

Giáo dục kỹ năng mềm cho SV là tổ chức cuộc sống, tổ chức hoạt động và các mối quan hệ giao lưu cho SV nhằm hình thành cho SV cách sống tích cực trong

Trang 33

24

xã hội hiện đại, xây dựng hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở đó giúp cho sinh viên trở thành người công dân, người lao động đáp ứng yêu cầu của xã hội

Các kỹ năng mềm không tách rời nhau, chúng có liên hệ mật thiết với nhau, đan xen và bổ sung cho nhau nhờ vậy chúng ta mới có thể vận dụng linh hoạt và hiệu quả trong cuộc sống Một kỹ năng có thể có tên gọi khác nhau Mỗi kỹ năng đều có đặc trưng riêng, chức năng riêng và cần thiết với mỗi SV trong xã hội hiện đại

Các kỹ năng mềm cần giáo dục cho SV ở trường Đại học cần có là: kỹ năng

học và tự học, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc đồng đội, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc, kỹ năng tư

- Tạo điều kiện cho SV hình thành và thay đổi hành vi của mình theo hướng tích cực đối với bản thân, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, các vấn đề của cuộc sống

- Giúp SV ý thức được việc rèn luyện thường xuyên, xây dựng một cuộc sống học tập, làm việc tốt đẹp cho bản thân và cho xã hội

Để thực hiện được mục tiêu đó, quá trình GD cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thiết kế chương trình hoạt động giáo dục KN mềm ở trường đại học bám sát

kế hoạch của cộng đồng nơi trường đóng: Do chủ thể tổ chức các hoạt động là

Đoàn thanh niên nên tất cả các hoạt động liên quan tới xã hội điều bám sát kế hoạch của Tỉnh Đoàn phát động Tùy theo quý, theo tháng mà có những phong trào với chủ đề khác nhau Thường tập trung vào các hoạt động mang tính tập thể như: hội diễn văn nghệ, hội thao, cuộc thi,… Nhằm thu hút số lượng lớn sinh viên

Trang 34

25

tham gia vào hoạt động đoàn thì đoàn trường còn tổ chức nhiều hoạt động khác nhau như: các cuộc thi viết, thi tìm hiểu về phát luật, về truyền thống của địa

phương và của dân tộc, các hoạt động thanh niên tình nguyện,… Các hoạt động

nêu trên không những góp phần vào sự phát triển của địa phương, đóng góp và sự phát triển của Đoàn trường mà hơn trên hết là tạo nên môi trường học tập và giao lưu lành mạnh, rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho sinh viên, trong đó có kỹ năng mềm

- Tổ chức đa dạng các hình thức GD KN mềm cho SV ở trường Đại học

Bên cạnh việc chú trọng đào tạo sinh viên nắm vững về chuyên môn, các trường đại học còn chú trọng đào tạo các kỹ năng cần thiết, trong đó có kỹ năng mềm

Đây là một trong các kỹ năng cần thiết cho sinh viên khi còn ngồi trong ghế nhà trường cũng như trong công việc và cuộc sống

Kỹ năng mềm có thể được đào tạo với nhiều hình thức khác nhau:

Lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng mềm vào nội dung dạy học: Với hình thức này, giảng viên sẽ đưa nội dung giáo dục những kỹ năng mềm vào các tiết học cụ thể Trong quá trình học, sinh viên sẽ được tổ chức các hoạt động tập thể khác nhau Làm việc nhóm sẽ giúp sinh viên có cơ hội rèn luyện kỹ năng hợp tác, làm việc đồng đội Trong quá trình hợp tác giải quyết vấn đề mà giảng viên đưa

ra, sinh viên sẽ biết cách phân chia công việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Thông qua các tiết học, giảng viên sẽ là người nhận xét kết quả của từng nhóm Ngoài ra, giảng viên còn góp ý về thái độ, mức độ hiệu quả và bài học kinh nghiệm trong quá trình sinh viên hoạt động nhóm

Bên cạnh hoạt động nhóm, giảng viên có thể tổ chức cho sinh viên thuyết trình, vấn đáp về một vấn đề trong nội dung bài học Hình thức này giúp sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng tự học bằng cách tìm hiểu vấn đề được giao, thu thập tài liệu có liên quan để bài thuyết trình đạt hiệu quả Bên cạnh đó, hình thức này còn

Trang 35

26

giúp sinh viên tự tin hơn khi nói trước đám đông, khắc phục tính rụt rè, nhút nhát

và rèn luyện kỹ năng thuyết trình Với hình thức này giảng viên sau khi củng cố nội dung tiết học sẽ đóng góp ý kiến về thái độ và những sai sót cần khắc phục Hình thức lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng mềm vào nội dung tiết học cũng mang lại hiệu quả đáng kể Tuy nhiên, hình thức này gặp phải một số khó khăn sau: thời gian dành cho nội dung môn học hạn chế, lồng ghép thêm giáo dục

kỹ năng mềm thì sẽ gây khó khăn cho giảng viên Không phải tiết học nào giảng viên cũng có thể lồng ghép giáo dục kỹ năng mềm vào nội dung tiết dạy Chính vì thế, việc giáo dục kỹ năng mềm theo hình thức này không mang tính thường xuyên và mang lại hiệu quả không cao Mặt khác, giảng viên không thể bao quát hết tất cả sinh viên nên một số em vẫn thụ động và không hình thành các kỹ năng cần thiết

Hình thức giáo dục kỹ năng mềm thông qua hoạt động trải nghiệm: Hình thức giáo dục này đòi hỏi nhà trường phải tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài xã hội cho sinh viên tham gia nhằm rèn luyện các kỹ năng mềm cần thiết Sinh viên tham gia các hoạt động trải nghiệm có thể hình thành kỹ năng mềm một cách hiệu quả vì có thể áp dụng kỹ năng vào thực tế cuộc sống Tuy nhiên, giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên cần phải tiến hành thường xuyên Chính vì vậy, hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động trải nghiệm đòi hỏi nhà trường bỏ nhiều chi phí trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm

Ngoài các hình thức chủ yếu kể trên thì sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng mềm thông qua mạng Intrenet Tuy nhiên nếu học qua mạng thì sẽ không có người hướng dẫn và đánh giá được hiệu quả mang lại

Trong luận văn này, chúng tôi đề xuất thêm một hình thức giáo dục kỹ năng mềm đó là thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng với chủ thể tổ chức là Đoàn thanh niên

Trang 36

- Phối hợp tổ chức các hoạt động GD KN mềm cho SV ở trường Đại học: Huy động các nguồn lực cộng đồng để đưa sinh viên tham gia hoạt động GD kỹ năng mềm bao gồm nhiều phương diện về con người, vật chất, tài chính, phương tiện,… Tuy Đoàn thanh niên là chủ thể phát động, tổ chức các hoạt động cộng đồng nhưng để các hoạt động được diễn ra hiệu quả và nhân rộng tới toàn thể sinh viên thì cần có sự kết hợp và ủng hộ của các cá nhân, đơn vị và tổ chức khác ngoài xã hội, cần nhận đươc tài trợ kinh phí từ nhiều nơi Hoạt động hướng tới cộng đồng là hoạt động không của cá nhân, đơn vị hay của riêng một tổ chức nào

đó là nhiệm vụ của toàn xã hội Chính vì vậy, cần thiết phải huy động tất cả mọi nguồn lực: con người, vật chất, tài chính,… của toàn xã hội Qua đó giáo dục cho mỗi cá nhân ý thức trách nhiệm với cộng đồng

- Quản lý, đánh giá GD KN mềm cho SV ở trường Đại học

Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên là một hoạt động phải diễn ra thường xuyên và có hệ thống Không những đảm bảo tổ chức đa dạng các hình thức giáo dục kỹ năng mềm mà còn phải chú ý tới việc quản lý, đánh giá tính hiệu quả mà các hình thức ấy mang lại

Ngoại việc bản thân sinh viên tự giác ý thức rèn luyện kỹ năng mềm thì giảng viên cũng đón vai trò hết sức quan trọng Giảng viên là người hướng dẫn, định hướng cho sinh viên rèn luyện những kỹ năng mềm phù hợp với các em khi còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như khi hòa nhập vào xã hội Trong quá trình sinh viên tham gia các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm, giảng viên là người theo sát

Trang 37

1.3.3.3 Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường Đại học

Giáo dục kỹ năng mềm cho SV được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường Cụ thể:

- Lồng ghép và tích hợp vào chương trình dạy học các môn học

Giáo dục kỹ năng mềm cho SV được tích hợp hay lồng ghép trong dạy học các môn học thông qua việc sử dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để tạo cho SV có kỹ năng, đặc biệt kỹ năng thực hành, các em được trải nghiệm vận dụng kỹ năng mềm trong giờ học tại lớp, cũng như tự học Ở những bài học có liên quan đến các nội dung giáo dục kỹ năng mềm, tiến hành thiết kế nội dung giáo dục kỹ năng mềm thành một phần, một bộ phận kiến thức trong cấu trúc bài học đó Các môn học chiếm ưu thế hơn trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng mềm thông qua các môn xã hội nhân văn Bên cạnh đó GD kỹ năng mềm cho SV được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục ngoại khóa của SV ở trường Đại học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các hoạt động ngoại khóa là các buổi học thực sự nhưng sống động hóa bằng những gì SV tự tay làm, chính mắt nhìn thấy và trải nghiệm, từ đó tạo nên vốn sống là nền tảng phát huy tính sáng tạo của các em

Các hoạt động ngoại khóa là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành

Trang 38

29

động của HS nhằm mục đích củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn học đồng thời rèn luyện cho HS những kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi, bồi dưỡng thái độ tự giác tham gia các hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội trên

cơ sở đó phát triển toàn diện nhân cách của người học

Các hoạt động ngoại khóa rất phong phú, nội dung bao gồm nhiều mặt: văn hóa, khoa học, nghệ thuật, thể dục thể thao, kỹ thuật…Cụ thể:

- Giáo dục KNM thông qua hoạt động chủ đề về giáo dục KNM

Chương trình giáo dục kỹ năng mềm độc lập có thể được thiết kế thành một môn học hoặc là một chuyên đề độc lập nhằm đảm bảo tính hệ thống về nội dung giáo dục KNM trong nhà trường Hình thức tiến hành theo khóa học ngắn hạn hoặc môn học tự chọn tùy theo đối tượng SV

- Giáo dục KNM thông qua hoạt động thực hành, thực tiễn

Tổ chức giáo dục KNM cho SV thông qua các hoạt động thực hành, tham quan cơ sở thực tiễn là hình thức tổ chức giúp SV có cơ hội củng cố kiến thức, kỹ năng bài học trên lớp, tìm hiểu các vấn đề trong thực tiễn có liên quan, áp dụng lý thuyết vào thực hành, học thêm các bài học thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế, thông qua đó rèn luyện được các kỹ năng phân tích , tổng hợp…và hình thành ý thức, hành vi gắn với hoạt động thực tiễn đồng thời xây dựng ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển của quê hương, đất nước

- Giáo dục KNM thông qua các hoạt động Đoàn TNCS HCM

Ngoài việc nâng cao nhận thức cho SV qua con đường dạy học, trao đổi trực tiếp với SV, thì việc tổ chức tốt các hoạt động Đoàn thể sẽ giúp SV hình thành nhiều kỹ năng mềm tốt đẹp Qua các hình thức đa dạng, phong phú và gần gũi với

SV, có thể tận dụng tối đa vai trò Đoàn thể trong định hướng nhân cách và rèn luyện kỹ năng mềm cho SV

- Giáo dục KNM thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng

Tổ chức các hoạt động cộng đồng ở trường phổ thông được tổ chức theo các chủ đề, chủ điểm hàng tháng, hàng tuần, hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thi viết vẽ, hoạt động từ thiện, hoạt động lao động,

Trang 39

30

hoạt động bảo vệ môi trường Thông qua tổ chức các hoạt động đó, tạo điều kiện, cơ hội cho sinh viên được thực hành, trải nghiệm các kỹ năng mềm cần thiết

Cần tổ chức các hoạt động cộng đồng mang tính cụ thể, gắn với điều kiện

và nhu cầu phát triển kỹ mềm thực tiễn của sinh viên Cách tiếp cận này sẽ làm cho các hoạt động giáo dục trở nên gần gũi, tự nhiên, thiết thực và bổ ích đối với sinh viên

- Giáo dục kỹ năng mềm thông qua hoạt động tự rèn luyện

Quá trình tổ chức cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội, nếu SV ý thức được GD KNM sẽ tự luyện tập, rèn luyện thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày, các hoạt động nhằm hình thành phát triển các KNM

Các con đường GD KNM nói riêng cũng như giáo dục nói chung chúng không riêng rẽ tách rời nhau mà nó gắn bó liên hệ mật thiết và hỗ trợ nhau để thực hiện và hoàn thành mục tiêu giáo dục

Tổ chức các hoạt động GD KN mềm cho SV đòi hỏi cần phối hợp nhiều hoạt động khác nhau, với nhiều hình thức đa dạng, phong phú tác động toàn diện tới đời sống học tập của SV ở trường đại học đồng thời tạo nên một không khí sôi nổi, lôi cuốn thu hút SV tham gia vừa thực hiện tốt nhiệm giáo dục Đặc biệt là các hình thức hoạt động ngoại khóa hướng tới cộng đồng, xã hội

1.3.3.4 Chủ thể tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường Đại học

Hoạt động GD KN cho SV ở trường Đại học thực hiện thông qua nhiều hoạt động của SV ở trường đại học như: học tập các môn học, hoạt động đoàn thể, hoạt động ngoại khóa, hoạt động gắn với cộng đồng…Vì vậy tùy từng dạng hoạt động mà các lực hượng tham gia mà các chủ thể giáo dục ý thức được nhiệm vụ

GD kỹ năng mềm cho SV ở trường Đại học Tuy nhiên, Đoàn thanh niên trường Đại học sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động GD KN mềm cho SV ở trường Đại học

Trang 40

31

* Chức năng của Đoàn thanh niên

- Đây là chức năng cơ bản nhất cần được quán triệt trong công tác thanh niên nói chung và trong công tác Đoàn nói riêng Hiệu quả giáo dục con người được Đoàn TNCS Hồ Chí Minh coi là thước đo khả năng thể hiện vị trí và vai trò

- Đoàn TNCS phải thông qua các nội dung phương thức hoạt động khác nhau, với nhiều loại hình giáo dục khác nhau để đoàn kết tập hợp, giáo dục thanh niên

- Nghị quyết 04 BCH Trung ương Đảng khóa VII đã chỉ rõ “Đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho thanh niên phấn đấu để hình thành một thế hệ con người mới có lý tưởng cao đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức,

có sức khỏe và lao động giỏi, sống có văn hóa và nghĩa tình,…”

- Thực hiện tốt chức năng này có nghĩa là Đoàn đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc định hướng các giá trị xã hội chủ nghĩa cho tuổi trẻ

* Về mục tiêu tổng quát của Đoàn thanh niên ở trường Đại học:

Góp phần xây dựng lớp thanh niên giàu lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,

có bản lĩnh chính trị, ý thức chấp hành pháp luật, có đạo đức cách mạng và lối sống đẹp, có ước mơ, hoài bão, khát vọng đưa đất nước vươn lên, có tri thức, sức khoẻ, kỹ năng xã hội, năng lực chuyên môn, làm chủ khoa học công nghệ hiện đại Tiếp tục nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên; phát huy vai trò xung kích cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, góp phần đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

* Các nhiệm vụ trọng tâm của Đoàn thanh niên

Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng, truyền thống, lịch

sử dân tộc, văn hoá, lối sống, ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu nhi Xác định nội dung xuyên suốt trong công tác giáo dục của Đoàn là bồi đắp lý tưởng,

Ngày đăng: 30/05/2017, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đoàn Thị Cúc, Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng miền núi phía Bắc, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng miền núi phía Bắc
[2]Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa (2010), giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh phổ thông, Nhà xuất bản đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
Năm: 2010
[3] Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục quốc gia
Năm: 1997
[7] Nguyễn Thúy Quỳnh (2010), Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Sư phạm Hà Nội, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh
Năm: 2010
[9] Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
[10] Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang, (2016), Thực trạng kỹ năng mềm của người lao động và học sinh, sinh viên, giải pháp và chương trình đào tạo kỹ năng mềm phù hợp, Kỷ yếu Hội Thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kỹ năng mềm của người lao động và học sinh, sinh viên, giải pháp và chương trình đào tạo kỹ năng mềm phù hợp
Tác giả: Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang
Năm: 2016
[11] Trương Thanh Thúy (2015), Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động ngoại khóa, Tạp chí khoa học giáo dục, số 116, tr.23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động ngoại khóa
Tác giả: Trương Thanh Thúy
Năm: 2015
[13] Lê Anh Khoa, Lê Đức Anh, Nguyễn Quốc Bình, Nguyễn Quốc Thiện, Nguyễn Minh Lợi, Nghiên cứu những trở ngại trong việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Kính tế Đà Nẵng, Tiểu luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Bình, Nguyễn Quốc Thiện, Nguyễn Minh Lợi, Nghiên cứu những trở ngại trong việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Kính tế Đà Nẵng
[14] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
[15] Lê Thanh Sử - Lưu Thu Thủy (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Lê Thanh Sử - Lưu Thu Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2010
[16] Vĩnh Thắng, Top 10 kỹ năng mềm cho bạn trẻ, Sách, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Top 10 kỹ năng mềm cho bạn trẻ
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
[18]Trần Anh Tuấn (2010), Giáo dục kĩ năng sống: quan điểm thực tiễn và tầm nhìn chiến lược, Tạp chí khoa học giáo dục, số 61, tr.39-42, 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống: quan điểm thực tiễn và tầm nhìn chiến lược
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Năm: 2010
[19] Phan Thanh Vân, Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
[20] Phạm Viết Vượng – Nguyễn Xuân Thức (2004), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Vượng – Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
[4] Nguyễn Kế Hào (2004), Giáo trình tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Nhà xuất bản đại học sư phạm, Hà Nội Khác
[5] Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), Giáo trình giáo dục học (tập 1,2) (in lần thứ mười hai), Nhà xuất bản đại học sư phạm, Hà Nộ Khác
[6] Đinh Thị Phương Liên, Đặng Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Lan, Khảo sát kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Thương mại Khác
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc quy định quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, Hà Nội Khác
[12] Lê Thị Thủy, Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên khối kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam trong những năm gần đây Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w