1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long

134 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG .... Thực trạng nhận thức của cộng đồng dân cư về tầm quan t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Đức Sơn

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Đánh giá của cộng đồng dân cƣ

về hoạt động của các Trạm y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn là công trình

nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công

bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Đức Sơn,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm

lý – Giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội, các đồng chí cùng công tác tại đơn

vị, gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu

Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng

do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Trang 5

Ủy ban nhân dân Chăm sóc sức khỏe Cộng đồng

Cộng đồng dân cư

Cơ sở hạ tầng Trang thiết bị

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ TẠI CƠ SỞ 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Vài nét khái quát về hệ thống y tế Việt Nam 9

1.3 Trạm Y tế 10

1.4 Cộng đồng, cộng đồng dân cư và đánh giá của cộng đồng dân cư 15

1.4.1 Cộng đồng 15

1.4.2 Cộng đồng dân cư 19

1.5 Các tiêu chí đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở 19

1.5.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở 19

1.5.2 Tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở 27

1.6 Đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế 32

1.6.1 Đánh giá 32

1.6.2 Đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế 33

1.7 Các yếu tố chi phối việc đánh giá của cộng đồng dân cư đối với họat động của các Trạm Y tế 35

Tiểu kết chương 1 38

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG 39

2.1 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng 39 2.2 Thực trạng hoạt động của các TYT và việc sử dụng các dịch vụ của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 46 2.2.1 Thực trạng nhận thức của cộng đồng dân cư về tầm quan trọng của các TYT đối với công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 46 2.2.2 Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của cộng đồng dân cư 48 2.2.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của cộng đồng dân cư tại các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 59 2.3 Thực trạng đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 61 2.3.1 Đánh giá về thái độ phục vụ của cán bộ Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 61 2.3.2 Đánh giá về quy trình phục vụ của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 62 2.3.3 Đánh giá về chất lượng phục vụ của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 63 2.3.4 Đánh giá về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 65 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 68 2.5 Đánh giá chung về thực trạng 70 Tiểu kết chương 2 72

Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG 73

Trang 8

3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 73

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74

3.3 Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long 78

3.3.1 Tuyên truyền rộng rãi, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về tầm quan trọng và hoạt động của các Trạm Y tế……… 70

3.3.2 Khuyến khích cộng đồng dân cư đánh giá hoạt động của các Trạm Y tế một cách thường xuyên và cung cấp những thông tin đánh giá cho các cơ quan chức năng 79

3.3.3 Tăng cường công tác khen thưởng đối với những cá nhân, cộng đồng dân cư có nhiều đóng góp cho sự phát triển của các Trạm Y tế 81

3.3.4 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ của các Trạm Y tế 83

3.3.5 Tăng cường nguồn lực tài chính đầu tư hệ thống trang thiết bị y tế, phát triển y dược cổ truyền tại các Trạm Y tế, phục vụ hiệu quả công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân 86

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.5 Khảo nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long 92

3.5.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 92

3.5.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 93

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Các TYT và nhân lực các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long 45 Bảng 2.2 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của các TYT đối với công tác CSSK nhân dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 47 Bảng 2.3 Thực trạng tiếp cận thông tin về giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 50 Bảng 2.4 Nội dung tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 52 Bảng 2.5 Con đường tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 54 Bảng 2.6 Thực trạng người dân đến TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 56 Bảng 2.7 Mục đích đến TYT của người dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 57 Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng dịch vụ CSSK, khám chữa bệnh tại các TYT của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 59 Bảng 2.9 Đánh giá của cộng đồng dân cư về thái độ phục vụ của cán bộ TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 61 Bảng 2.10 Đánh giá của cộng đồng dân cư về quy trình phục vụ của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 62 Bảng 2.11 Đánh giá của người dân về bảng giá chi phí các dịch vụ CSSK, khám chữa bệnh tại các TYT trên thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 64 Bảng 2.12 Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 65 Bảng 2.13 Đánh giá của cộng đồng dân cư về cơ sở hạ tầng của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 66 Bảng 2.14 Đánh giá của cộng đồng dân cư về trang thiết bị của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 67 Bảng 2.15 Đánh giá của cộng đồng dân cư về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của các TYT đối với công tác CSSK nhân dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 48 Biểu đồ 2.2 Thực trạng tiếp cận thông tin về giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 51 Biểu đồ 2.3 Đánh giá về nội dung tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 53 Biểu đồ 2.4 Con đường tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 55 Biểu đồ 2.5 Thực trạng người dân đến TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 57 Biểu đồ 2.6 Mục đích đến TYT của người dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 58 Biểu đồ 2.7 Thực trạng sử dụng dịch vụ CSSK, khám chữa bệnh tại các TYT của CĐDC trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 60 Biểu đồ 2.8 Đánh giá của cộng đồng dân cư về thái độ phục vụ của cán bộ TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 62 Biểu đồ 2.9 Đánh giá của cộng đồng dân cư về trang thiết bị của TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 68

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, hoạt động khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh được xác định là hoạt động dịch vụ Bên cạnh trình độ chuyên môn giỏi, các nhà quản lý hướng đến chất lượng dịch vụ y tế, tính tiện ích, sự tiện nghi, phong cách giao tiếp ứng xử của đội ngũ thầy thuốc, nhân viên phục vụ, “lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị” Đây là bài toán đối với các cơ sở khám chữa bệnh nhằm thu hút và hấp dẫn người bệnh

Để duy trì được chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt là các dịch vụ y tế công, phương thức đầu tư phát triển hướng tới cộng đồng và dựa vào cộng đồng được quan tâm hàng đầu Hướng phát triển này đảm bảo các dịch vụ y tế đáp ứng đúng và đủ các nhu cầu của cộng đồng, từ đó đầu tư tiết kiệm, sử dụng nguồn lực cho các yêu cầu cấp thiết khác Mặt khác, các dịch vụ được người dân quan tâm, giám sát, tạo điều kiện cho việc duy trì và nâng cao chất lượng Chính vì thế hướng phát triển này được coi là sự cụ thể hóa nguyên tắc

“ của dân, do dân và vì dân” trong lĩnh vực y tế và phát triển cộng đồng

Một trong các khâu của quá trình phát triển cộng đồng là sự tham gia đánh giá của người dân đối với các dự án, các dịch vụ Nó thể hiện sự tham gia của người dân vào quá trình phát triển, đồng thời cung cấp thông tin cho việc điều chỉnh hoạt động vì cộng đồng Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá từ phía cộng đồng đối với các trạm y tế về chất lượng khám, điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân không chỉ là vấn đề được cộng đồng và cả xã hội hết sức quan tâm, mà còn bởi nó chính là quá trình phát triển năng lực tham gia của cộng đồng vào các lĩnh vực đời sống của chính mình Giáo dục, tạo điều kiện cho người dân nhận thức về vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của

Trang 12

mình trong việc đánh giá các dịch vụ liên quan đến cộng đồng chính là một nội dung quan trọng trong hoạt động phát triển cộng đồng nói chung

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có 01 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và

08 bệnh viện đa khoa cấp thành phố, thị xã và huyện và 107 trạm y tế xã, phường, thị trấn Riêng về địa bàn Thành phố Vĩnh Long, có 01 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 01 bệnh viện Thành phố và 11 trạm y tế xã, phường, bao gồm 7 trạm y tế thuộc phường và 4 trạm y tế thuộc xã, các trạm y tế đều được công nhận chuẩn Quốc gia về y tế Đạt được kết quả này là nhờ sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh

và nhà tài trợ, các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long đã được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới, đồng thời hỗ trợ các trang thiết bị cho các trạm y tế như máy siêu âm, máy đo điện tim, dụng cụ khám nha… theo danh mục Bộ Y tế qui định cho trạm y tế có bác sĩ và hệ mua sắm hệ thống thiết bị tin học, đào tạo và phát triển hệ thống quản lý thông tin y tế từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, chính vì vậy, hiện nay các trạm y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long các trạm y tế đều đáp ứng đủ chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn

xã, phường Và nhiệm vụ của Trạm Y tế là thực hiện các họat động chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, quản lý sức khỏe cộng đồng, truyền thông giáo dục sức khỏe theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên… và một số nhiệm vụ khác do Gíam đốc Trung tâm y tế Thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường Vai trò, vị trí của mạng lưới trạm y tế các xã, phường dần được khẳng định Các chương trình y tế quốc gia được triển khai và thực hiện có hiệu quả Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc người cao tuổi và tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe, dân số - kế hoạch hóa gia đình đã tạo được chuyển biến mạnh mẽ, nhận thức của cán bộ và nhân dân về bảo vệ sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

Trang 13

Việc nghiên cứu đánh giá của người dân trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long giúp củng cố mạng lưới y tế cơ sở xã, phường để làm tốt hơn công tác phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo cán bộ, đưa bác sĩ về xã, phường, không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước thực hiện công bằng trong hưởng thụ chăm sóc y tế giữa các vùng, miền góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân đặc biệt là nhân dân nghèo Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định tại các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Nếu có cách điều chỉnh hợp lý thì hoạt động của Trạm Y tế sẽ được đánh giá tốt hơn, đặc biệt là bệnh nhân yên tâm hơn khi đến khám chữa bệnh Chính vì vậy, các cơ sở y tế

cố gắng tạo uy tín cho đơn vị mình nhằm thu hút bệnh nhân đến khám khi có nhu cầu và từng bước cải thiện, nâng chất lượng phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài: “Đánh giá của cộng đồng dân

cư về hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long” được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và quy trình hoạt động của các Trạm Y tế, đồng thời nâng cao ý thức của người dân về việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng

Đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế

3.2.Khách thể nghiên cứu

Trang 14

Hoạt động và dịch vụ của các Trạm Y tế phục vụ cộng đồng trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản theo đánh giá của cộng đồng dân cư Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định Nếu điều chỉnh theo hướng tuyên truyền và thu hút sự tham gia của cộng đồng thì hoạt động của Trạm Y tế sẽ được đánh giá tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài như cộng đồng, cộng đồng dân cư, đánh giá của cộng đồng dân cư, hoạt động của Trạm Y tế

5.2 Khảo sát thực trạng về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

5.3 Đề xuất các biện pháp đối với hoạt động của các Trạm Y tế và cộng đồng dân cư

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động chung của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các cách tiếp cận

- Tiếp cận giáo dục học

- Tiếp cận phát triển cộng đồng

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

7.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: Luận văn phân tích và tổng hợp các tài liệu, lí luận liên quan, bao gồm:

Trang 15

- Lí luận về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các

Trạm Y tế

- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động của các Trạm Y

tế và kiểm tra, đánh giá hoạt động của các Trạm Y tế

- Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố

7.2.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử

dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân loại các nghiên cứu về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm

7.2.2.2 Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi

Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long

7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Trên cơ sở nghiên cứu phân tích các sản phẩm hoạt động để có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long

7.2.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích, những ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp đánh giá của cộng

Trang 16

7.2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trực tiếp làm việc với một số chuyên gia hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Đặc biệt xin ý kiến về các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động y tế của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

7.2.3 Các phương pháp xử lí thông tin

Thông tin được xử lí bằng toán học thống kê, mã hóa thông tin hợp lí

để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toán học, vẽ đồ thị và

biểu đồ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với

hoạt động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

Chương 2: Thực trạng đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt

động của các Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

Chương 3: Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm

Y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ TẠI CƠ SỞ

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Phát triển hệ thống TYT và nâng cao chất lượng hoạt động của các TYT, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho nhân dân là vấn đề được Đảng, Nhà nước, Bộ Y tế và các nhà khoa học đặc biệt quan tâm, nghiên cứu trong những năm gần đây

1.1.1 Những chủ trương, chính sánh của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và Bộ Y tế về phát triển Y tế cơ sở

Năm 1996, Chính phủ banh hành Nghị quyết về định hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020, NQ số 37/CP, ngày 20 tháng 6 năm 1996

Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 35/2001/QĐ – TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 – 2010

Năm 2002, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 06/CT – TW, ngày 22 tháng 01 năm 2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT về việc ban hành Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 – 2010

Năm 2005, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

46-Năm 2008, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3333/2008/QĐ – BYT qui định danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu tuyến huyện; Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm y tế, số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008

Trang 18

Năm 2009, Quốc hội ban hành Luật khám bệnh, chữa bệnh, số 40/2009/QH12, ngày 23 tháng 11 năm 2009; Ban Bí thư ban hành Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 7 tháng 9 năm 2009 về đẩy mạnh công tác Bảo hiểm y tế trong tình hình mới

1.1.2 Những công trình nghiên cứu về hoạt động của Trạm Y tế

Năm 2001, tác giả Đỗ Nguyên Phương nghiên cứu đề tài “Một số vấn

đề công bằng, hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam, chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng và hiệu quả”

Năm 2002, tác giả Hà Văn Giáp nghiên cứu đề tài “Mô tả tình hình cung ứng và

sử dụng dịch vụ y tế tại một số xã huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”

Năm 2003, tác giả Nguyễn Thị Kim Chúc nghiên cứu đề tài “Tình hình sử dụng

dịch vụ y tế của người dân huyện Ba Vì – kết quả theo dõi tại cơ sở thực địa dịch tễ”

Năm 2004, Bộ Y tế nghiên cứu và xuất bản công trình “Tăng cường kĩ năng

quản lí y tế xã”; tác giả Lương Ngọc Khuê nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và góp phần hoàn thiện mô hình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y

tế xã Phù Linh và Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà Nội”

Năm 2007, tác giả Trịnh Văn Mạnh nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số

yếu tố liên quan việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân ở Trạm Y tế

xã Ngũ Hùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”; tác giả Nguyễn Đình Dự

nghiên cứu đề tài “Mô tả sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện

Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”; tác giả Vũ Xuân Phú nghiên cứu đề tài “Thực trạng chi trả khám chữa bệnh ở tuyến y tế cơ sở tại Chí Linh – Hải Dương và đề xuất giải pháp can thiệp”

Năm 2008, tác giả Trần Đăng Khoa nghiên cứu đề tài “Đánh giá tiếp cận và

sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 19

Năm 2011, tác giả Nguyễn Khánh Phương nghiên cứu đề tài “Giải

pháp tài chính trong chăm sóc sức khỏe người nông dân nông thôn tại 4 huyện thuộc tỉnh Hải Dương và Bắc Giang”

Từ các nghiên cứu đó có thể có nhận xét như sau:

- Nghiên cứu về các dịch vụ khám chữa bệnh tại các Trạm Y tế, các mô hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng đã được quan tâm nghiên cứu

- Tuy nhiên, nghiên cứu từ tiếp cận giáo dục và phát triển cộng đồng thì chưa có các đề tài tập trung Theo đó, hoạt động của các Trạm Y tế được đánh giá từ phía người dân – những người hưởng dịch vụ và việc đề xuất các biện pháp không chỉ hướng đến các Trạm Y tế mà còn hướng đến cả người dân để nâng cao năng lực cho họ

- Chưa có công trình nào nghiên cứu về đánh giá của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của Trạm Y tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

1.2 Vài nét khái quát về hệ thống y tế Việt Nam

Thực tế hiện nay ở Việt Nam, hệ thống y tế được nhìn nhận theo cấp độ quản lí hành chính nhà nước gồm có 4 cấp:

- Tuyến Trung ương, gồm có các bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa

- Tuyến tỉnh, gồm có các bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa Tỉnh

- Tuyến huyện, gồm có các bệnh viện đa khoa huyện (trước đây mô hình là Trung tâm y tế huyện)

- Tuyến xã có các Trạm Y tế xã

Tổ chức khám chữa bệnh theo tuyến chuyên môn kĩ thuật [Thủ tướng

Chính phủ (2008),Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa

bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, số 30/2008/QĐ-TTg, ngày

22 tháng 02 năm 2008] của Việt Nam hiện nay được chia làm 3 tuyến:

Trang 20

- Tuyến 1: Các bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là bệnh viện huyện) và TYT xã, phường, thị trần (gọi chung là TYT xã)

- Tuyến 2: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc tỉnh, thành phố, bệnh viện đa khoa khu vực (gọi chung là bệnh viện Tỉnh)

- Tuyến 3: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế và một số bệnh viện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Y tế qui định

Hệ thống khám chữa bệnh ở nước ta được tổ chức theo 4 cấp hành chính với Bộ Y tế là cơ quan chịu trách nhiệm chung ở tuyến Trung ương Bộ

Y tế cũng quản lí trực tiếp các viện, trường đại học, cao đẳng y dược, các bệnh viện tuyến Trung ương và các viện nghiên cứu Ở tuyến tỉnh, Sở Y tế chịu trách nhiệm chung về các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh Dưới Sở Y tế

là các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh Ở tuyến huyện, mỗi huyện có Phòng Y tế, bệnh viện huyện và Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện Cấp hành chính cuối cùng là xã/phường Mỗi xã có một TYT xã, chịu trách nhiệm về chăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, bao gồm cả y tế dự phòng, giáo dục sức khỏe…Ngoài ra, còn có các cơ sở y tế, bệnh viện tư nhân tham gia vào việc khám chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân

1.3 Trạm Y tế

1.3.1 Khái niệm

Theo nghị định số 117/2914/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của

Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn: Tổ chức Y tế xã, phường, thị

trấn được gọi chung là Trạm Y tế là đơn vị y tế thuộc Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn [Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(2014), Nghị định số 117/2914/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn]

Trang 21

- Hướng dẫn chuyên môn, kĩ thuật về vệ sinh môi trường, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn, y tế học đường, dinh dưỡng cộng đồng theo qui định của pháp luật

- Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực phẩm trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật

* Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh:

- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu

- Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo phân tuyến kĩ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật

- Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc; ứng dụng, kế thừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu

Trang 22

- Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự

* Về chăm sóc sức khỏe sinh sản:

- Triển khai các hoạt động chuyên môn, kĩ thuật về quản lí thai, hỗ trợ

và đỡ đẻ thường

- Thực hiện các kĩ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em theo phân tuyến kĩ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo qui định của pháp luật

* Về cung ứng thuốc thiết yếu:

- Quản lí các nguồn thuốc, vác xin được giao theo quy định

- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu quả

- Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương

* Về quản lí sức khỏe cộng đồng:

- Triển khai quản lí sức khỏe hộ gia đình, người cao tuổi, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính

- Phối hợp thực hiện quản lí sức khỏe học đường

* Về truyền thông, giáo dục sức khỏe:

- Thực hiện cung cấp các thông tin liên quan đến bệnh, dịch, tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng chống

- Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình

(2) Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên

y tế thôn, bản (ấp, khóm)

- Đề xuất với Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm y tế huyện) về

Trang 23

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kĩ thuật đối với nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và cô đỡ thôn, bản (ấp, khóm) theo qui định của pháp luật

- Tổ chức giao ban định kì và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản (ấp, khóm) theo phân cấp

(3) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo phân tuyến kĩ thuật và theo qui định của pháp luật

(4) Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, được tư nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân

- Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân, các dịch vụ có nguy

cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã

- Phát hiện, báo cáo với cơ quan quản lí nhà nước về hoạt động y tế vi phạm pháp luật, các cơ sở cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm

an toàn thực phẩm, môi trường y tế trên địa bàn xã

(5) Thường trực Ban Chăm sóc sức khỏe cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe, xác định vấn đề sức khỏe, lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kĩ thuật về Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn, trình Giám đốc Trung tâm Y tế huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi

Trang 24

(6) Thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương (7) Chịu trách nhiệm quản lí nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật

(8) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo qui định của pháp luật (9) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Y tế huyện

và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao

Căn cứ vào điều kiện, năng lực của từng Trạm Y tế, Trung tâm Y tế huyện trình Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qui định trạm y tế trên địa bàn được thực hiện những nhiệm vụ cụ thể về khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện các nhiệm vụ qui định Điều này để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân theo qui định của pháp luật và của Bộ Y tế

1.3.4.2 Nhân lực của Trạm y tế

Cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng của từng chức danh nghề nghiệp làm việc tại TYT xã xác định trên cơ sở nhu cầu thực tế, khối lượng công việc và đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính cấp xã nơi có TYT

1.3.5 Mối quan hệ của Trạm Y tế

Trang 25

- Trạm Y tế là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lí toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện

- Trạm Y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo qui định của pháp luật

- Trạm Y tế xã có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và Trưởng thôn, bản (ấp, khóm) trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn

1.4 Cộng đồng, cộng đồng dân cư và đánh giá của cộng đồng dân cư

1.4.1 Cộng đồng

1.4.1.1 Khái niệm

Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ thể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là “cơ thể sống”, có sự

“tương tác” của các thành viên Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người

Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ

và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng

lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị

Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có

Trang 26

nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…

Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng

Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng

đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động

Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại

và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giá trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ

Xuất phát từ tiếng La tinh, “cộng đồng” – communis có nghĩa là

“chung/công cộng/được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người” Đặc điểm/ dấu hiệu chung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộng đồng khác

Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng

Trang 27

Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là

“mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà

không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn”

Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó

1.4.1.2 Phân loại cộng đồng

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng theo các nhóm như sau:

- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng

ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy

mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng

- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi

- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến

Trang 28

Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế - xã hội:

- Cộng đồng khu vực đô thị

- Cộng đồng nông thôn

Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống nhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ sở: xã (địa bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính dưới xã, phường, đó là thôn/ làng, bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi) và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước

Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội

mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó)

Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng

Trang 29

1.4.2 Cộng đồng dân cư

Cộng đồng dân cư là toàn thể những người cùng sinh sống trong một cộng đồng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính, gắn bó thành một khối, giữa họ có sự liên kết

và hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung của xã hội

1.5 Các tiêu chí đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở

1.5.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở

Căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ của TYT, tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương như khoảng cách địa lý, địa hình, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, Sở Y tế chịu trách nhiệm rà soát, xác định chức năng, nhiệm vụ của từng nhóm xã (hoặc của từng xã) cho phù hợp, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân tại tuyến cơ sở, ngày

22 tháng 9 năm 2011 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia

về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 theo quyết định số 3447 /QĐ –BYT Bộ

tiêu chí này áp dụng cho các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)

TIÊU CHÍ Tiêu chí 1 Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

1 Xã có Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân, hoạt động thường xuyên, tối thiểu 6 tháng họp 1 lần

(Nếu không có Ban Chỉ đạo hoặc có Ban Chỉ đạo nhưng không hoạt động thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)

2 Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ và Kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của UBND xã Các đoàn thể chính trị-xã hội tích cực tham gia và vận động nhân dân tham gia triển khai thực hiện các chương trình y tế

Trang 30

3 Đảm bảo đủ định mức biên chế cho TYT xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành, trong đó có Y sỹ YHCT hoặc lương y trực tiếp KCB bằng YHCT; các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành

4 Có bác sỹ làm việc thường xuyên tại TYT xã hoặc có bác sỹ làm việc định kỳ tại trạm từ 3 ngày/tuần trở lên

5 Mỗi thôn, bản, ấp đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định; thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên của các chương trình y tế Hàng tháng có giao ban chuyên môn với TYT xã

6 Thực hiện đúng, đủ những chế độ chính sách do Nhà nước ban hành đối với cán bộ TYT xã, nhân viên y tế thôn bản và các loại hình nhân viên y

tế hưởng phụ cấp khác

Tiêu chí 3 Cơ sở hạ tầng TYT xã

7 TYT xã ở gần đường trục giao thông của xã, hoặc ở khu vực trung tâm xã để người dân dễ tiếp cận

8 Diện tích TYT xã đảm bảo:

Thành thị: Diện tích mặt bằng đất từ 60 m2

trở lên; diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 150m2

trở lên

Nông thôn, miền núi: Diện tích mặt bằng đất từ 500m2

trở lên Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250m2

trở lên

9 TYT xã về cơ bản được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ

sở và Tiêu chuẩn ngành hiện hành Khu vực nông thôn có ít nhất 10 phòng chức năng; khu vực thành thị hoặc trạm y tế ở gần bệnh viện ít nhất có 6 phòng trong số các phòng dưới đây Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện

Trang 31

chức năng, nhiệm vụ được giao

Phòng Khám bệnh

Y dược cổ truyền Quầy dược, kho Phòng xét nghiệm (cận lâm sàng) Tiệt trùng

Phòng sơ cứu, cấp cứu Lưu bệnh nhân, sản phụ Phòng khám phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình Phòng đẻ (phòng sanh)

Phòng tiêm Phòng tư vấn, thông tin – Giáo dục sức khỏe, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Phòng hành chính Phòng trực

10 Khối nhà chính được xếp hạng từ cấp IV trở lên

(Nếu khối nhà chính dột nát, xuống cấp nghiêm trọng thì không đạt tiêu chí

quốc gia về y tế)

11 TYT xã có nguồn nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom và

xử lý chất thải y tế theo quy định

12 Có đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ: kho, nhà để xe, hàng rào bảo

vệ, cổng và

Tiêu chí 4 Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác

13 TYT xã đảm bảo có ≥70% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng

Trang 32

(Nếu có dưới 50% chủng loại trang thiết bị thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)

14 TYT xã có bác sỹ tùy theo nhu cầu và điều kiện hoạt động; có ít nhất

2 trong số các trang thiết bị dưới đây; có cán bộ có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được tập huấn sử dụng máy siêu âm:

Máy điện tim Máy siêu âm đen trắng xách tay Máy đo đường huyết

15 Tại TYT xã có ≥70% số loại thuốc trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền); có đủ loại và cơ số thuốc chống sốc và thuốc cấp cứu thông thường và các phương tiện tránh thai

16 Thuốc được quản lý theo đúng quy định của Bộ Y tế; sử dụng thuốc

19 Cơ sở hạ tầng được duy tu, bảo dưỡng hàng năm; trang thiết bị khi bị

hư hỏng được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời

20 Có tủ sách với 15 đầu sách trở lên, gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn hiện hành của các chương trình y tế, và các tài liệu tuyên truyền hướng dẫn khác

Tiêu chí 5 Kế hoạch – Tài chính

21 Y tế xã có xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm được cấp có thẩm

Trang 33

quyền phê duyệt; có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về các hoạt động y tế của xã

22 TYT xã có đủ các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống kê theo đúng quy định của Bộ Y tế và Sở Y tế Báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo quy định TYT xã có các biểu đồ, bảng số liệu thống kê cập nhật về tình hình hoạt động của Trạm

23 TYT xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên theo quy định hiện hành

24 Được UBND xã, huyện hỗ trợ bổ sung kinh phí để trạm y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

25 Quản lý tốt các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, không có vi phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức nào

26 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế các loại đạt 70% trở lên (giai đoạn 2011- 2015) và 80% trở lên (giai đoạn 2016-2020)

Tiêu chí 6 Y tế dự phòng, vệ sinh môi trường và các chương trình quốc gia về y tế

27 Triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Y tế và y tế tuyến trên Giám sát, phát hiện, báo cáo dịch kịp thời; tích cực triển khai các hoạt động xử lý dịch; không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn xã

28 Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh:

Thành thị: 90% trở lên Đồng bằng, trung du: 75% trở lên Miền núi, hải đảo: 70% trở lên

29 Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh:

Thành thị: 90% trở lên Đồng bằng, trung du: 75% trở lên

Trang 34

Miền núi, hải đảo: 70% trở lên

30 Triển khai tốt các hoạt động đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phối hợp kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể theo phân cấp quản lý kiểm soát Các

cơ sở trên phải được cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm Không

Tiêu chí 7 Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền

33 TYT xã có khả năng để thực hiện ≥80% các dịch vụ kỹ thuật có trong Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh hiện hành của Bộ Y tế Bảo đảm việc thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường theo đúng quy định của Bộ Y tế

(Nếu thực hiện dưới 50% dịch vụ kỹ thuật thì không tiêu chí quốc gia về y tế)

34 Thực hiện khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (hoặc kết hợp y học

cổ truyền với y học hiện đại) cho ≥ 30% số bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại TYT xã

35 Quản lý người khuyết tật tại cộng đồng đạt:

Thành thị: 90% trở lên Đồng bằng và trung du: 85% trở lên Miền núi: 75% trở lên

36 Theo dõi và quản lý sức khoẻ cho 100% số người từ 80 tuổi trở lên

37 Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trường hợp bệnh đến khám tại TYT xã;

xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thường khác của phụ nữ

Trang 35

mang thai, khi sinh và sau sinh; chuyển lên tuyến trên kịp thời những ca ngoài khả năng chuyên môn của TYT xã

(Nếu để xảy ra tai biến nghiêm trọng, hoặc tử vong trong điều trị do sai sót về chuyên môn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)

Tiêu chí 8 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em

38 Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén và được tiêm phòng uốn ván đầy đủ:

Thành thị: 80% trở lên Đồng bằng và trung du: 70 % trở lên Miền núi/hải đảo: 60 % trở lên

39 Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh:

Thành thị: 98% trở lên Đồng bằng và trung du: 95% trở lên Miền núi/hải đảo: 80% trở lên

40 Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh đạt:

Thành thị: 90% trở lên Đồng bằng và trung du: 80% trở lên Miền núi/hải đảo: 60% trở lên

41 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế

Thành thị 95% trở lên Đồng bằng và trung du: 95% trở lên Miền núi: 90% trở lên

42 Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi được uống Vitamin A là 2 lần/năm:

Trang 36

Thành thị 95% trở lên Đồng bằng và trung du: 95 % trở lên Miền núi/hải đảo: 90 % trở lên

43 Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần, trẻ bị suy dinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ

2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng mỗi năm 1 lần:

Thành thị 95% trở lên Đồng bằng và trung du: 90 % trở lên Miền núi/hải đảo: 80 % trở lên

44 Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi)

Thành thị <12%

Đồng bằng, trung du <15%

Miền núi <18%

Tiêu chí 9 Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

45 Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại:

Thành thị 65% trở lên Đồng bằng và trung du: 70% trở lên Miền núi/hải đảo: 65% trở lên

46 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm:

Thành thị < 8%0 Đồng bằng, trung du < 9%0 Miền núi < 11%0

47 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong tổng số bà mẹ sinh con:

Thành thị <5%

Đồng bằng, trung du <10%

Trang 37

Miền núi <15%

48 Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh

Tiêu chí 10 Truyền thông – Giáo dục sức khỏe

49 TYT xã có đủ các phương tiện truyền thông theo quy định (loa, đài, các tài liệu truyền thông – giáo dục sức khỏe)

50 Triển khai tốt các hoạt động thông tin – giáo dục sức khỏe , dân số -

kế hoạch hóa gia đình thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại cộng đồng, khi thăm hộ gia đình và khi người dân đến khám chữa bệnh tại TYT xã và trong trường học

1.5.2 Tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động của Trạm Y tế tại cơ sở

1.5.2.1 Một số qui định chung

Bộ tiêu chí này được áp dụng để đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của toàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), chứ không chỉ đánh giá hoạt động của Trạm Y tế xã Mục đích chính của Bộ tiêu chí là tạo ra các tiêu chuẩn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở từng vùng, miền

Những chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí này là những yêu cầu cơ bản cần đạt trong giai đoạn đến 2020 Có những trường hợp đã đạt được các tiêu chí trong Bộ tiêu chí này, nhưng chưa đạt được các quy định, tiêu chuẩn trong một số quy định khác do

Bộ Y tế ban hành thì vẫn phải tiếp tục phấn đấu để đạt các yêu cầu, tiêu chuẩn đó

Các tiêu chí đánh giá dựa theo các quy định hiện hành Khi các quy định đó thay đổi thì tiêu chí đánh giá cũng cần thay đổi theo cho phù hợp Các địa phương có thể cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật của

Trang 38

từng địa phương Tất cả các điều chỉnh, bổ sung của địa phương cần gửi về Bộ Y

tế để tổng hợp; trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ có văn bản góp ý

1.5.2.2 Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện

- Tuyến Trung ương (Bộ Y tế): Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 của Bộ Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã Vụ

Kế hoạch - Tài chính được giao làm đơn vị đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương, theo dõi, tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 trên phạm vi cả nước

- Tuyến tỉnh, TP trực thuộc TW: Ban Chỉ đạo CSSK nhân dân chỉ đạo việc thực hiện Bộ tiêu chí Sở Y tế là cơ quan đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 cho các quận/huyện trong toàn tỉnh

- Tuyến huyện/quận: Ban chỉ đạo CSSK nhân dân chỉ đạo việc thực hiện Bộ tiêu chí Phòng Y tế huyện là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp huyện chỉ đạo Trung tâm y tế huyện phối hợp với các đơn vị liên quan khác hướng dẫn thực hiện, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện BTCQG về y

tế xã cho các xã trong huyện

- Tuyến xã: Ban chỉ đạo CSSK nhân dân xã chỉ đạo thực hiện Trạm Y

tế xã làm đầu mới phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu trong BTCQG về y tế xã dưới

sự hướng dẫn của y tế tuyến trên

1.5.2.3 Các nội dung triển khai

* Tuyến tỉnh

- Ban Chỉ đạo CSSK nhân dân tỉnh (đơn vị thường trực là Sở Y tế) chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát định kỳ các hoạt động và các chỉ tiêu đạt

Trang 39

huyện tháo gỡ các khó khăn trong quá trình thực hiện; gửi báo cáo về Vụ

KH-TC, Bộ Y tế

- Phổ biến nội dung BTCQG về y tế xã đến các đơn vị liên quan tuyến dưới như trung tâm y tế huyện, bệnh viện đa khoa huyện, phòng y tế huyện và các đơn vị liên quan khác thông qua hội nghị hoặc qua đường công văn

- Tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương như khoảng cách địa lý, địa hình, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, Sở Y tế chịu trách nhiệm rà soát, phân loại và lập danh sách các xã của từng vùng cho phù hợp

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã trong tỉnh, bao gồm số xã đạt các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí qua các giai đoạn, bố trí nguồn lực để thực hiện (xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ, mua sắm trang thiết bị, cung ứng thuốc )

- Hướng dẫn y tế tuyến huyện/quận xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhằm đạt mục tiêu tỷ lệ các xã được công nhận đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo từng giai đoạn

* Tuyến huyện/quận

- Ban Chỉ đạo CSSK nhân dân, cùng với trung tâm y tế huyện, bệnh viện đa khoa huyện và phòng y tế huyện, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát định kỳ và đột xuất trong việc thực hiện các chỉ tiêu trong BTCQG tại các

xã Trực tiếp thực hiện một số hoạt động trong BTCQG về y tế xã theo sự phân công của Sở Y tế

- Trung tâm y tế huyện và các đơn vị liên quan phổ biến nội dung BTCQG về y tế xã đến các xã trên địa bàn

- Đánh giá thực trạng tình hình y tế xã hiện nay so với BTCQG về y tế

xã giai đoạn đến 2020

- Hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch thực hiện BTCQG về y tế xã

Trang 40

- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện các hoạt động nhằm đạt chỉ tiêu số xã được công nhận đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

* Tuyến xã

- Báo cáo kịp thời và chính xác thực trạng và kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã theo hướng dẫn của y

tế tuyến trên

- Quán triệt các nội dung của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã

- Tự đánh giá, so sánh thực trạng hiện nay với Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã

- Xây dựng kế hoạch, giải pháp và triển khai thực hiện các hoạt động nhằm thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã theo hướng dẫn của tuyến trên; trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Đăng ký với Trung tâm y tế huyện thời gian phấn đấu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và những kiến nghị cần thiết đề nghị tuyến trên hỗ trợ

1.5.2.4 Trình tự đánh giá, xét công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế

* Tuyến xã

- Đăng ký với cơ quan quản lý cấp huyện (Phòng Y tế và Trung tâm Y

tế huyện) về việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về về y tế xã

- TYT tự tổ chức đánh giá việc đạt các tiêu chí quốc gia về y tế xã; thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu, lập hồ sơ để chứng minh cho việc đạt các tiêu chí

- Sau khi TYT tự đánh giá đã đạt các tiêu chí theo quy định, TYT báo cáo UBND xã, có Công văn của UBND xã kèm hồ sơ liên quan gửi cơ quan quản lý nhà nước tuyến huyện (TTYT huyện hoặc Phòng y tế huyện), đề nghị xét công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế

* Tuyến huyện

- Phòng Y tế tham mưu UBND cấp huyện thành lập Hội đồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện

Ngày đăng: 30/05/2017, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư (2002), Chỉ thị của Ban Bí thư về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, số 06/CT – TW, ngày 22 tháng 01 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Ban Bí thư về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2002
2. Ban Bí thư (2009), Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác Bảo hiểm y tế trong tình hình mới, số 38-CT/TW ngày 7 tháng 9 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác Bảo hiểm y tế trong tình hình mới
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2009
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết của Bộ chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
5. Bảo hiểm y tế Việt Nam (2002), Quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm y tế Việt Nam, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm y tế Việt Nam
Tác giả: Bảo hiểm y tế Việt Nam
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2002
7. Bộ Y tế (2004), Tăng cường kĩ năng quản lí y tế xã, Nxb Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kĩ năng quản lí y tế xã
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
Năm: 2004
8. Bộ Y tế (2005), Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo ở Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2005
9. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Nghị quyết về định hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020, NQ số 37/CP, ngày 20 tháng 6 năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về định hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1996
10. Nguyễn Thị Kim Chúc (2003), Tình hình sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Ba Vì – kết quả theo dõi tại cơ sở thực địa dịch tễ, Tạp chí nghiên cứu y học, số 22, tr 41 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Ba Vì – kết quả theo dõi tại cơ sở thực địa dịch tễ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chúc
Năm: 2003
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Nguyễn Đình Dự (2007), Mô tả sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Đình Dự
Năm: 2007
14. Hà Văn Giáp (2002), Mô tả tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế tại một số xã huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế tại một số xã huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hà Văn Giáp
Năm: 2002
15. Phùng Thị Thu Hà (2003), Mô tả nhu cầu khám chữa bệnh và việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả nhu cầu khám chữa bệnh và việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Phùng Thị Thu Hà
Năm: 2003
16. Hội đồng Bộ trưởng Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế, Nghị định số 299 – HĐBT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế
Tác giả: Hội đồng Bộ trưởng Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1992
17. Phạm Mạnh Hùng (2002), Một số định hướng về kinh tế y tế ở Việt Nam. Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng về kinh tế y tế ở Việt Nam. "Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế
Tác giả: Phạm Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2002
18. Trần Đăng Khoa (2008), Đánh giá tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2008
19. Lương Ngọc Khuê (2004), Nghiên cứu thực trạng và góp phần hoàn thiện mô hình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y tế xã Phù Linh và Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Luận văn Tiến sĩ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và góp phần hoàn thiện mô hình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y tế xã Phù Linh và Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2004
20. Nguyễn Kim Liên (2008), Giáo trình phát triển cộng đồng , Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Kim Liên
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2008
21. Trịnh Văn Mạnh (2007), Thực trạng và một số yếu tố liên quan việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân ở trạm y tế xã Ngũ Hùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân ở trạm y tế xã Ngũ Hùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Trịnh Văn Mạnh
Năm: 2007
23. Đỗ Nguyên Phương (1998), Một số vấn đề xây dựng ngành Y tế phát triển ở Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề xây dựng ngành Y tế phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Nguyên Phương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1998
24. Đỗ Nguyên Phương (1998), Phát triển sự nghiệp y tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sự nghiệp y tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Đỗ Nguyên Phương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các TYT và nhân lực các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.1. Các TYT và nhân lực các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long (Trang 55)
Bảng 2.2. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của các TYT đối với  công tác CSSK nhân dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.2. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của các TYT đối với công tác CSSK nhân dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Trang 57)
Bảng 2.4. Nội dung tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.4. Nội dung tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe của cộng đồng dân cư (Trang 62)
Bảng 2.6. Thực trạng người dân đến TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.6. Thực trạng người dân đến TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh (Trang 66)
Bảng 2.7. Mục đích đến TYT của người dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.7. Mục đích đến TYT của người dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, (Trang 67)
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng dịch vụ CSSK, khám chữa bệnh tại các TYT của  cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng dịch vụ CSSK, khám chữa bệnh tại các TYT của cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Trang 69)
Bảng 2.10. Đánh giá của cộng đồng dân cư về quy trình phục vụ của các Trạm - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.10. Đánh giá của cộng đồng dân cư về quy trình phục vụ của các Trạm (Trang 72)
Bảng 2.11. Đánh giá của người dân về bảng giá chi phí các dịch vụ CSSK, khám - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.11. Đánh giá của người dân về bảng giá chi phí các dịch vụ CSSK, khám (Trang 74)
Bảng 2.12. Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ khám  chữa bệnh tại các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.12. Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Trang 75)
Bảng 2.13. Đánh giá của cộng đồng dân cư về cơ sở hạ tầng của Trạm Y tế trên - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.13. Đánh giá của cộng đồng dân cư về cơ sở hạ tầng của Trạm Y tế trên (Trang 76)
Bảng 2.15. Đánh giá của cộng đồng dân cư về các yếu tố ảnh hưởng đến chất  lượng hoạt động của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.15. Đánh giá của cộng đồng dân cư về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các TYT trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Trang 79)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các (Trang 101)
Bảng 3.1. Mức độ  cần thiết của các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các (Trang 103)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các TYT - Đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động của các trạm y tế trên địa bàn thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng HĐ của các TYT (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w