Nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long .... Đánh giá về những ưu điểm và hạn ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ THÙY LINH
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ THÙY LINH
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
TS Trịnh Thị Hồng Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Bồi dưỡng kỹ năng nghề cho
thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Thị Hồng Hà là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công
bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác
Tác giả
Lê Thị Thùy Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến TS Trịnh Thị Hồng Hà,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm
lý – Giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội, các đồng chí cùng công tác tại trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long, gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng
do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Thùy Linh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của đề tài 6
9 Dự kiến cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 7 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng nghề 7
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề 8 1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Bồi dưỡng 10
1.2.2 Kỹ năng và kỹ năng nghề 10
1.2.3 Nông thôn mới 21
1.3 Bồi dưỡng kỹ năng nghề ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới 24
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng 24
1.3.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng kĩ năng nghề cho thanh niên 24
1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng nghề 25
1.3.4 Phương tiện bồi dưỡng kĩ năng nghề 25
1.3.5 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng kĩ năng nghề 25
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin 25
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề
cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới 27
1.5.1 Những yếu tố chủ quan 27
1.5.2 Những yếu tố khách quan 29
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 32
2.1 Khái quát về tỉnh Vĩnh Long 32
2.2 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng 36
2.2.1 Mục đích khảo sát 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 36
2.2.3 Đối tượng khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.2.5 Công cụ khảo sát 37
2.2.6 Tiến hành khảo sát 37
2.2.7 Phương pháp xử lí số liệu 37
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 38 2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 38
2.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 40
2.3.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 41
2.3.4 Đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên 42
2.3.5 Học viên tham gia đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới 43
Trang 72.3.6 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 44
2.3.7 Hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 45
2.3.8 Hiệu quả sử dụng các phương tiện bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 48 2.3.9 Những khó khăn chủ yếu công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 49
2.4 Đánh giá về những ưu điểm và hạn chế của công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 51
2.4.1 Những kết quả đạt được 51
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 51
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 52
Tiểu kết chương 2 54
Chương 3 BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 55
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn địa phương 55
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 55
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 56
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 56
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 56
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 57
3.1.7 Nguyên tắc chuyên môn hoá 57
3.2 Biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 57
3.2.1 Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên, học viên và các lực lượng cộng đồng về tầm quan trọng của công tác bồi
Trang 8dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 58
3.2.2 Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghề của thanh niên 59 3.2.3 Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới 61
3.2.4 Tham mưu cho Ban giám hiệu tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 62 3.2.5 Chỉ đạo giảng viên phát huy tích tích cực chủ động của thanh niên trong quá trình bồi dưỡng kỹ năng nghề 64
3.2.6 Chỉ đạo giảng viên lựa chọn, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên một cách phù hợp, hiệu quả 65
3.2.7 Huy động các nguồn lực phục vụ cho công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên 68
3.2.8 Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên theo hướng đánh giá năng lực 71
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 76 3.4.1 Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm 76
3.4.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 77
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 90
Trang 9DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL, GV và HV về tầm quan trọng của công tác bồi
dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTN 38
Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV và HV về mục tiêu bồi dưỡng KN nghề
cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 40
Bảng 2.3 Đánh giá về nội dung, chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh
niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 41
Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, HV về đội ngũ GV tham gia bồi dưỡng KN
nghề cho thanh niên 42
Bảng 2.5 Đánh giá về của các CBQL, GV và HV thực trạng HV tham gia đào
tạo và bồi dưỡng KN nghề đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM 43
Bảng 2.6 Đánh giá của các CBQL, GV và HV về hiệu quả sử dụng các
phương pháp bồi dưỡng KN nghề cho thanh niên 45
Bảng 2.7 Đánh giá của các CBQL, GV và HV về hiệu quả sử dụng các hình
thức bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 46
Bảng 2.8 Đánh giá của các CBQL, GV và HV về hiệu quả sử dụng các phương
tiện bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 48
Bảng 2.9 Đánh giá của các CBQL, GV và HV về mức độ ảnh hưởng của
những khó khăn chủ yếu của bồi dưỡng KN nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 50
Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng KN nghề cho
thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 78
Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng KN nghề cho thanh
niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Các giai đoạn hình thành kỹ năng 17
DANH MỤC BIÊU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, GV và HV về tầm quan trọng của công tác bồi
dưỡng KN nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng NTN 39
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các biện pháp bồi dưỡng KN nghề cho thanh niên
đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 75
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB : Cán bộ CBQL : Cán bộ quản lí GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
KN : Kỹ năng NLTH : Năng lực thực hiện NTM : Nông thôn mới Nxb : Nhà xuất bản
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang đòi hỏi ngày càng cao về số lượng, chất lượng cũng như sự hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực chất lượng cao là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và cũng đặt ra trọng trách to lớn đối với giáo dục và đào tạo Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam cũng
nhấn mạnh “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [11]
Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thì giáo dục và đào tạo có vai trò quyết định Chỉ có giáo dục và đào tạo mới có khả năng tạo ra những con người có năng lực hành nghề, năng lực sáng tạo để làm chủ khoa học công nghệ, khả năng thích ứng với biến đổi của đời sống xã hội, xử lý tốt các tình huống nảy sinh trong nền kinh tế thị trường
Xu hướng đào tạo nguồn nhân lực trên thế giới là “chuyển từ đào tạo tay
nghề (qualification) sang đào tạo năng lực hành nghề (competency)” [33, tr.102]
tức là đào tạo ra những người lao động vừa có kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để hành nghề đồng thời vừa có năng lực sáng tạo, khả năng tự thay đổi và thích nghi với sự phát triển của khoa học công nghệ và nghề nghiệp mới
Để đào tạo ra người lao động có năng lực hành nghề trước hết và quan trọng nhất là phải có đội ngũ giáo viên biết xác định chính xác các tiêu chuẩn NLTH của người lao động để thiết kế chương trình, tổ chức dạy học, đánh giá kết quả dạy học theo các tiêu chuẩn năng lực đó
Ở Việt Nam, việc đào tạo nguồn nhân lực trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể; quy mô đào tạo tăng nhanh; cơ cấu ngành nghề đào tạo chuyển biến theo chiều hướng tích cực, ngày càng phù hợp hơn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội; chất lượng đào tạo được cải thiện đáng kể Tuy nhiên,
Trang 13để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước thì hệ thống đào tạo còn biểu hiện nhiều bất cập, hạn chế Trong Báo cáo chính trị Ban chấp hành TW Đảng Khóa X chỉ rõ
“Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo
nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy
mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo” [12]
Ngày 18 tháng 5 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định số 112/2005/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập” Quyết định của Thủ tướng là căn cứ pháp lý cho mọi người được hưởng quyền lợi về học tập
và học tập suốt đời Đây cũng là căn cứ và cơ sở thuận lợi cho các hình thức tổ chức giáo dục và đào tạo không chính quy tiếp tục phát triển, hoàn thiện, đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng
Những hạn chế và bất cập nêu trong Báo cáo chính trị Ban chấp hành
TW Đảng Khóa X là có nhiều nguyên nhân như: nội dung chương trình đào tạo không phù hợp với yêu cầu xã hội; phương pháp, phương tiện đào tạo lạc hậu; cơ cấu đào tạo không hợp lý; cơ chế quản lí giáo dục yếu kém, không hiệu quả
Các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật có nhiệm vụ trọng đại là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng
Trong những năm qua, các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật nói chung và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long nói riêng đã tăng cường đầu tư, nghiên cứu đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên các
Trang 14vùng nông thôn trong tỉnh Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng của nhà trường ngày càng được nâng lên Tuy nhiên, chất lượng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Những vấn đề nêu ra ở trên, cho thấy việc nghiên cứu, đổi mới quá trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên nông thôn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Tuy vậy, cho đến nay, số lượng các công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên nông thôn rất ít
Từ những căn cứ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Bồi
dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” để tiến hành nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Tôi đi vào nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài, khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trên cơ sở đó đánh giá những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Kỹ năng nghề của thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
4 Giả thuyết khoa học
Công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chưa thực sự đạt hiệu quả, cho nên trình độ kỹ năng nghề của thanh niên nông thôn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu xây dựng nông thôn
Trang 15mới Nếu đi sâu nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về thực trạng, trên
cơ sở đó đề ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lí luận về bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
5.2 Đánh giá thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Xây dựng các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề trong Trường Đại học SPKT Vĩnh Long cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Khảo nghiệm các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Khảo sát trên 20 cán bộ quản lí, 30 giảng viên, của trường ĐHSP Kỹ thuật Vĩnh Long và 200 thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tham gia các khóa bồi dưỡng do trường tổ chức
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lí các tài liệu có liên quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
Trang 16Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phương pháp
phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứng minh
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này dùng để nghiên cứu về thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lí, giảng viên và thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long về thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
7.2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, phỏng vấn sâu để lấy ý kiến của học viên, giảng viên, cán
bộ quản lí và các chuyên gia về công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lý những số liệu thu được từ thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu
Trang 178 Đóng góp mới của đề tài
Xây dựng khung lí luận về bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Phát hiện thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
9 Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Chương 3: Biện pháp bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO THANH NIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sự phát triển xã hội trong thời đại hội nhập đòi hỏi ở người lao động phải được học tập, được bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho ngành nghề và cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, muốn có được điều đó, thì người lao động phải thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng và học tập suốt đời
Cùng với công tác đào tạ ạo lại thì công tác bồi dưỡng trong giai đoạn hiện nay là một hoạt động rất phong phú đa dạng, luôn có yêu cầu cao nhằm bổ sung kịp thời những kiến thức, kỹ năng, thái độ để không ngừng nâng cao về năng lực, trình độ, phẩm chất của nguồn nhân lực
Đối với người lao động, KN nghề nghiệp rất quan trọng, là hành trang không thể thiếu được của người lao động trong hoạt động nghề nghiệp của mình Chính vì vậy, vấn đề KN và kĩ năng nghề, bồi dưỡng kĩ năng nghề được rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng nghề
Nhìn một cách tổng thể về các công trình nghiên cứu kỹ năng, việc nghiên cứu kỹ năng được tiến hành từ hai quan điểm sau:
*Quan điểm thứ nhất: nghiên cứu KN trên cơ sở của Tâm lý học hành vi
mà đại diện là các tác giả như: J Watson (1878 - 1958), B.F Skiner (1904 -
1990), E.C Tolman (1886-1959), E Thorndike (1974-1949)
* Quan điểm thứ hai: nghiên cứu KN trên cơ sở Tâm lý học hoạt động
mà đại diện là các nhà Tâm lý học Liên Xô Các công trình nghiên cứu của các tác giả đi theo hai hướng nghiên cứu chính là:
Trang 19- Hướng thứ nhất: bao gồm các công trình nghiên cứu ở mức độ khái
quát Tuy chỉ nghiên cứu ở mức độ khái quát, song các tác giả cũng đã nghiên cứu bản chất, khái niệm KN, các giai đoạn, các quy luật, các điều kiện hình thành KN, mối quan hệ giữa KN và kỹ xảo Đại diện của hướng nghiên cứu thứ nhất này có các tác giả như: A.G Covaliov, K.K Platonov, V.X.Cuzin, A.V Petrovxki, V.A Kruch, P.Ia Galperin
- Hướng thứ hai: các công trình nghiên cứu KN ở mức độ cụ thể trong
các lĩnh vực khác nhau như lĩnh vực hoạt động sư phạm, hoạt động lao động, hoạt động sản xuất Cụ thể là:
+ Những công trình nghiên cứu về KN lao động, sản xuất có trong tác phẩm của các tác giả ở nước ngoài như: V.V Tsebyseva (1973), K.K Platonov và G.G Golubev (1977) Ở trong nước, tác giả Trần Trọng Thủy nghiên cứu về KN lao động công nghiệp [43]
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề
Trang 20ạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Minh Đường “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ''
Qua các quan điểm trên, có thể nói bồi dưỡng thực chất bổ sung kiến thức
kĩ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người
mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ
có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
1.2.2 Kỹ năng và kỹ năng nghề
1.2.2.1 Kỹ năng
Trong từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên đã định nghĩa: “Kỹ năng
là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”
Trang 22Khi bàn về kỹ năng, Nguyễn Kế Hào và Nguyễn Quang Uẩn cũng cho rằng: “Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương thức) để giải quyết một nhiệm vụ mới” Xem xét các công trình nghiên cứu chúng tôi thấy nổi lên hai khuynh hướng cơ bản:
Khuynh hướng thứ nhất xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật, thao tác của hành động, hoạt động Theo tác giả Trần Trọng Thủy: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động Con người nắm được cách thức hành động – tức
kỹ thuật hành động là có kỹ năng” Theo V.A Kruchexki: “Kỹ năng là các phương thức thực hiện hoạt động – những cái mà con người nắm vững” Ông cho rằng: Chỉ cần nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, không cần đến kết quả của hành động Trong cuốn Tâm lý học cá nhân, A.G Côvaliop cũng xem “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của hành động” và ở đây Côvaliop cũng không
đề cập đến kết quả của hành động Theo ông, kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả năng lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động là đem lại kết quả tương ứng
Khuynh hướng thứ hai, xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực của con người Theo quan niệm này thì kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa có tính mục đích Khuynh hướng này có N.Đ Levitop, X.I.Kixegop, K.K Platonov, Nguyễn Quang Uẩn Theo N.Đ Levitop thì kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định Theo ông thì người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ông còn nói thêm, con người có
Trang 23kỹ năng không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vào thực tế
Các nhà Tâm lý học nổi tiếng của Liên Xô như K.K Platonov, G.G Goolubev đã nghiên cứu rất kỹ và rất chú ý tới mặt kết quả của hành động Các ông nhấn mạnh: Kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện khác nhau Kỹ năng bao hàm cả tri thức, kỹ xảo và được hình thành trên cơ sở của chúng K.K Platonov khẳng định: “Cơ sở tâm lý của kỹ năng là sự thông hiểu mối liên hệ giữa mục đích hành động, các điều kiện và phương thức hành động” A.V Petropxki cũng định nghĩa: “Kỹ năng là cách thức hành động dựa trên
cơ sở tổ hợp những tri thức và kỹ xảo Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ngay cả trong điều kiện đã thay đổi” V.V Tsebuseva trong giáo trình “Tâm lý học lao động” đã viết: “Kỹ năng với tư cách là khả năng thực hiện một hành động nào đó dựa trên những tri thức và
kỹ xảo được hoàn thiện lên cùng chúng”
Một số tác giả khác cũng đưa ra các khái niệm tương tự “Kỹ năng là năng lực của con người biết vận hành các tao tác của một hành động theo đúng quy trình”
Về thực chất, hai khuynh hướng này không phủ định lẫn nhau Sự khác nhau giữa hai khuynh hướng chủ yếu ở chỗ mở rộng hay thu hẹp thành phần cấu trúc của kỹ năng mà thôi.Trong quá trình nghiên cứu, người ta phân ra hai bậc trình độ của kỹ năng: kỹ năng nguyên sinh và kỹ năng thứ sinh (theo nghiên cứu trong Tâm lý học)
Kỹ năng nguyên sinh là những kỹ năng được hình thành lần đầu qua các hành động đơn giản Những kỹ năng này là cơ sở để hình thành kỹ xảo A.V.Petropxki cho rằng: “Kỹ xảo là kỹ năng được củng cố và tự động hóa”
Trang 24Kỹ năng thứ sinh hay kỹ năng bậc cao là những kỹ năng được hình thành trên cơ sở của tri thức và kỹ xảo “Kỹ năng là cách thức hành động dựa trên tổ hợp những tri thức và kỹ xảo”
Khuynh hướng thứ nhất chỉ thừa nhận sự tồn tại của loại kỹ năng thứ nhất, tức là các kỹ năng mang tính thao tác kỹ thuật của hành động, chúng là
cơ sở của việc hình thành kỹ xảo Khuynh hướng thứ hai thừa nhận sự tồn tại hai loại kỹ năng nhưng nhấn mạnh loại thứ hai, loại kỹ năng mang tính năng lực là chủ yếu Vì thế, khái niệm kỹ năng họ đưa ra có sự khác nhau
Các nhà Giáo dục học cũng phân kỹ năng thành hai loại: kỹ năng bậc 1
và kỹ năng bậc 2
Kỹ năng bậc 1 là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ
Muốn có kỹ năng, trước hết phải có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết về nội dung công việc mà kỹ năng hướng vào và tri thức về bản thân kỹ năng cũng như quy trình luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực hiện một hành động đúng với mục đích yêu cầu đề ra Loại kỹ năng này thông qua luyện tập đến mức hoàn hảo, các thao tác được diễn ra hoàn toàn tự động hóa, không cần có sự hiện diện của ý thức hoặc sự tham gia của ý thức rất ít thì biến thành kỹ xảo Loại
kỹ năng này như: kỹ năng viết, kỹ năng đi xe đạp, kỹ năng đan len
Kỹ năng bậc 2 là khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo, linh hoạt sáng tạo phù hợp với mục tiêu trong các điều kiện khác nhau Để đạt tới kỹ năng này cần trải qua các giai đoạn tập luyện trên cơ sở kỹ năng bậc 1 và kỹ xảo, sao cho mỗi hành động người ta hoàn toàn không bận tâm đến các thao tác nữa mà mọi suy nghĩ tập trung vào việc tìm ra biện pháp, phương pháp tốt nhất phù hợp với những hoàn cảnh, điều kiện luôn biến động
để đạt được mục đích Trong kỹ năng bậc 2, yếu tố linh hoạt, sáng tạo là yếu
tố cơ bản, đó là cơ sở cho mọi hoạt động đạt được hiệu quả cao Khi nói về kỹ
Trang 25năng hoạt động người ta thường nói về kỹ năng bậc 2, bởi vì kỹ năng bậc 1 không đảm bảo cho nhiều hoạt động đạt tới thành công Trong hoạt động dạy học và giáo dục, mục tiêu là phải làm cho học sinh nắm được kỹ năng bậc 2 trong từng hoạt động cụ thể mà chương trình đề ra
Để hiểu rõ hơn về kỹ năng (kỹ năng bậc 2) chúng ta cần phân biệt sự khác nhau giữa kỹ năng và kỹ xảo như sau:
Giống nhau Đều là cách thức của hành động, là thành phần không thể
thiếu của hành động
Độ linh hoạt, sáng tạo Thấp, máy móc, khuôn mẫu Có độ linh hoạt và sự sáng tạo
cao
Sự tham gia của ý thức Ý thức được giải phóng
hoặc tham gia rất ít Có sự tham gia tích cực của ý thức Thời gian xuất hiện Có trước Có sau
Cơ sở hình thành
- Các tri thức và kỹ năng nguyên sinh
- Tập luyện có ý thức dẫn đến tự động hóa
- Các tri thức và kỹ xảo
- Rèn luyện trong hoạt động có
ý thức
Điều kiện hình thành Trong điều kiện, yêu cầu
nhất định, không thay đổi
Từng bước phức tạp dần trong các điều kiện khác nhau
Về mối liên hệ giữa kỹ năng và kỹ xảo, K.K.Platonov khẳng định:
“Không có tri thức và kỹ xảo thì không có kỹ năng Các kỹ năng được hình thành sẽ trở thành một thuộc tính cao nhất của con người: tính thành thạo, sự lành nghề trong một lĩnh vực nào đấy, kỹ năng được hình thành sẽ tạo điều kiện cho việc củng cố, hình thành các kỹ xảo hành động và ngược lại”
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng khái niệm kỹ năng theo khuynh hướng thứ hai: Kỹ năng là khả năng của cá nhân thực hiện thành công hành động hay hoạt động nhất định dẫn đến kết quả đã định dựa trên tri thức của cá nhân về hành động hay hoạt động đó cũng như những sự vật liên quan
Trang 26Khả năng đó của cá nhân còn phải dựa vào những điều kiện tâm lý khác: nhu cầu, tình cảm, ý chí, đặc điểm tâm lý vận động và năng lực trí tuệ chung Cấu trúc của kỹ năng nói chung gồm quy trình kỹ thuật của hành động, trong đó xác định các bước tiến hành hành động, và hệ thống thao tác, động tác tuân theo trật tự của quy trình này mà cá nhân cần thực hiện để đạt kết quả Đó là cấu trúc tối giản của kỹ năng với tư cách là đơn vị hành động Còn nếu hiểu kỹ năng theo nghĩa tổ hợp, tức là loại kỹ năng bao gồm những kỹ năng
bộ phận khác, chẳng hạn như kỹ năng lập kế hoạch gồm nhiều bộ phận cấu thành: kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tính toán, kỹ năng xác định nhiệm vụ… thì khi đó kỹ năng tương ứng với hoạt động bao gồm nhiều hành động Trong trường hợp này, tất nhiên cấu trúc của kỹ năng tổ hợp chính là hệ thống kỹ năng bộ phận của nó
Các mức độ của kỹ năng
Theo cách phân loại thông thường thì kỹ năng có 5 mức độ:
1 Bắt chước được: Quan sát và làm theo được
2 Làm được: Tự hoàn thiện công việc với sai sót nhỏ
3 Làm được chính xác (đã hình thành kỹ năng): Hoàn thành được công việc đạt tiêu chuẩn quy định
4 Làm được thuần thục (có kỹ xảo): Hoàn thành được công việc đạt tiêu chuẩn, thuần thục, điêu luyện
5 Biến hóa được (có sáng tạo): Hoàn thành được công việc vượt chuẩn và
có sáng tạo
* Quan hệ giữa kỹ năng và năng lực
Trong một số sách báo và tài liệu hiện nay vẫn còn có sự nhầm lẫn giữa
kỹ năng và năng lực
Trang 27Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với các dạng hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó, không thể có loại năng lực không
để làm gì cả Nó được cấu thành từ những bộ phận cơ bản:
1 Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó
2 Kỹ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó
3 Những điều kiện tâm lý để tổ chức và thực hiện tri thức, kỹ năng đó trong một cơ cấu thống nhất và theo một định hướng rõ ràng, chẳng hạn ý chí, tình cảm và thái độ với nhiệm vụ, hoặc nói chung là tính tích cực trí tuệ, tính tích cực giao tiếp…
Mỗi một thứ trong ba cấu tạo tâm lý khi tách riêng nhau ra đều là những dạng chuyên biệt của năng lực: có loại năng lực ở dạng tri thức (năng lực biết), có dạng năng lực ở dạng kỹ năng (năng lực làm), và có loại năng lực ở dạng xúc cảm, biểu cảm (năng lực biểu cảm) Khi kết hợp cả ba dạng năng lực này lại vẫn là năng lực nhưng mang tính hoàn thiện hơn, khái quát hơn Điều hay gây nhầm lẫn giữa kỹ năng và năng lực chính là việc không phân biệt dạng thức của năng lực một cách rõ ràng Khi đã ở cấp chuyên biệt (quen được gọi là kỹ xảo nhưng thực ra không phải là kỹ xảo) thì kỹ năng là dạng năng lực khác với tri thức, không thể nói nó bao gồm tri thức cùng cấp độ Chỉ có năng lực mới chứa tri thức, chủ thể của kỹ năng phải có tri thức tương ứng
Trong tiếng anh có hai từ chủ yếu chỉ năng lực: Ability và Competency Ability chỉ năng lực theo nghĩa tâm lý học, tức là chức năng tâm lý, có thể cho phép cá nhân thực hiện hoạt động, Competency chỉ năng lực theo hướng
có thể thực hiện được công việc thực sự Ability tương ứng với Activity còn Competency tương ứng với Performance Kỹ năng nói chung và kỹ năng dạy học trên lớp cũng vậy, chính là hình thái kép của cả hai loại năng lực này: nó vừa là cấu tạo tâm lý chuyên biệt của Ability, vừa là phương thức hành vi chuyên biệt của Competency Khi chẩn đoán tâm lý, người ta đánh giá
Trang 28Ability, còn khi đánh giá công nhân, công chức trong công việc, người ta nói đến Competency Vì lẽ đó, chúng ta thấy kỹ năng có bản chất tâm lý, nhưng
có hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động Nếu hiểu năng lực theo nghĩa Tâm lý học thuần túy thì chưa biết cá nhân có thực sự làm được việc hay không, mà chỉ chẩn đoán được
1.2.2.2 Các giai đoạn hình thành kỹ năng
Kỹ năng được hình thành qua 05 giai đoạn:
- Giai đoạn bắt chước: Chỉ hành động theo mẫu;
- Giai đoạn làm được: Hiểu nhiệm vụ, quy trình làm việc nhưng còn có những sai sót, thời gian hoàn thành chậm và đôi khi còn cần có sự chỉ dẫn
- Giai đoạn làm chính xác: Làm việc theo quy trình, chính xác và hoàn thiện công việc nhanh chóng
- Giai đoạn hình thành kỹ xảo: Kỹ năng được tự động hoá, trên cơ sở đó hình thành nên kỹ xảo
- Giai đoạn làm biến hóa Thể hiện khả năng di chuyển kỹ năng sang các tình huống mới hoặc hình thành các kỹ năng phức tạp (Hình 1)
Hình 1 Các giai đoạn hình thành kỹ năng Như vậy có thể thấy mặc dù có những định nghĩa khác nhau về kỹ năng, tuy nhiên, đều thừa nhận rằng kỹ năng là một quá trình tâm lý, được hình thành khi
Trang 29con người áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng có được do quá trình lặp đi
lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng theo nghĩa hẹp hàm chỉ đến những thao tác, hành động cụ thể của con người Kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng hướng nhiều đến khả năng, đến năng lực của con người
Trong một nghề cụ thể, kỹ năng theo nghĩa hẹp cũng thường được hiểu
là kỹ năng nghề, tức hàm chỉ đến thao tác, hành động của con người trong một nghề cụ thể nào đó
Vì vậy, tiếp cận năng lực thực hiện (competence base training), kỹ năng là một thành tố quan trọng trong ba thành tố tạo nên năng lực thực hiện của con người (kiến thức, kỹ năng và thái độ) Theo tiếp cận này, vẫn là khả năng của con người để làm tốt một công việc nào đó, nhưng người ta không chỉ nhấn mạnh đến kỹ năng mà là sự hòa quyện nhuần nhuyễn của cả kiến thức, kỹ năng, thái độ để giúp con người thực hiện một công việc nào đó như mong đợi
1.2.2.2 Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề nghiệp (professional skills hoặc vocational skills) là thuật
ngữ có nguồn gốc từ thuật ngữ kỹ năng (skill), nhưng nội hàm được mở rộng theo hướng khả năng và năng lực thực hiện của con người
Competence) hoặc tiếng Đức (Handlungskompetenz) dùng trong các tài liệu
của nhiều tác giả trình bày về quan điểm giáo dục, đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện Theo quan niệm này, năng lực thực hiện được coi là sự
[24]
Nếu kỹ năng thuần túy được hiểu theo nghĩa hẹp, hướng tới thao tác, khả năng hoạt động cụ thể thì kỹ năng nghề nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng hướng tới khả năng, năng lực thực hiện hành động của con người trong các
Trang 30lĩnh vực nghề nghiệp Kỹ năng theo nghĩa hẹp chỉ là một thành tố của năng lực (năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ)
Trong hoạt động nghề nghiệp, con người luôn biểu hiện những khả năng nhất định để thực hiện công việc nào đó Khi thực hiện những hoạt động ấy, con người cần phải có tri thức, kinh nghiệm cần thiết tương ứng với hoạt động, có khả năng tập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng Có làm như vậy, con người mới thực hiện hoạt động theo mục đích Tất cả những yếu tố đó biểu hiện khả năng thực hiện hoạt động nghề nghiệp của con người Có người gọi đó là kỹ năng nghề nghiệp, có người gọi là năng lực nghề nghiệp, có người đơn giản chỉ gọi
là kỹ năng
Do vậy, kỹ năng nghề nghiệp phải được hiểu theo nghĩa rộng (tức là
năng lực), mới thấy được đầy đủ ý nghĩa của kỹ năng nghề nghiệp Ngày nay,
với tiếp cận năng lực thực hiện
Theo
đó, kỹ năng nghề nghiệp hay năng lực nghề nghiệp được hiểu như nhau về nội
hàm và đều hướng tới khả năng thực hiện công việc của con người trong hoạt động nghề nghiệp Tuy nhiên, khi nói đến kỹ năng nghề nghiệp, người ta thường khu trú nó trong phạm trù của kỹ năng (năng lực hành động) nhiều hơn ở các lĩnh vực khác như kiến thức và các phẩm chất tâm lý như đạo đức, thái độ, hành vi Còn nói về năng lực thì thường là rộng hơn và hướng vào
cả ba thành tố
Như vậy, kỹ năng nghề nghiệp được hiểu là khả năng của con người
thực hiện công việc nghề nghiệp một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, với các điều kiện nhất định, dựa vào sự tích hợp nhuần nhuyễn các kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 31Kỹ năng nghề nghiệp được phân chia thành nhiều loại khác nhau, dựa vào một số tiêu chuẩn xác định
- Nếu căn cứ vào mức độ của hành động, có các loại kỹ năng đơn giản như đọc, viết và các kỹ năng phức tạp như học tập, vận hành máy móc
- Nếu căn cứ vào mức độ biểu hiện của kỹ năng có:
+ Kỹ năng chung, là loại kỹ năng biểu hiện ở mọi hoạt động của con
người như kỹ năng sử dụng các công cụ lao động, kỹ năng học tập, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu ;
+ Kỹ năng riêng, là kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp nhất định nào
đó Ở mỗi nghề, tùy thuộc vào từng trình độ, đòi hỏi người lao động phải có các kỹ năng tương ứng;
- Nếu căn cứ vào mức độ quan trọng của kỹ năng, người ta phân ra các loại: + Kỹ năng cơ bản: Gồm những kỹ năng áp dụng để làm việc nói chung không dành riêng cho một nghề hoặc một ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Kỹ năng chung: Gồm những kỹ năng có thể áp dụng chung cho nhiều
lĩnh vực, ngành nghề có liên quan;
+ Kỹ năng cốt lõi: Gồm những kỹ năng cần thiết, bắt buộc phải có để
được công nhận là có trình độ nghề nghiệp nhất định nào đó
- Nếu căn cứ vào tính chất của kỹ năng, người ta còn phân loại ra các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm
+ Kỹ năng cứng (hard skill) là kỹ năng chuyên môn nghề - kỹ năng kỹ
thuật cụ thể như khả năng học vấn trình độ chuyên môn cho mỗi công việc, ngành nghề nhất định và kinh nghiệm
+ Kỹ năng mềm (soft skill) [39], thường hiểu là các kỹ năng không
mang tính kỹ thuật (hay còn gọi là Kỹ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người
Trang 321.2.3 Nông thôn mới
1.2.3.1 Nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
1.2.3.2 Quan niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.2.3.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
Trang 331.2.3.4 Đặc trưng của nông thôn mới
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.2.3.5 Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:
Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
Trang 34- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
1.2.3.6 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực xây dựng NTM bao gồm 5 nguồn chính:
- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân);
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp;
- Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
- Vốn tài trợ khác
1.2.3.7 Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới được Thủ tướng chính phủ ban hành theo Quyết định 491/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 thán 6 năm 2010 bao gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí cụ thể (nội dung chi tiết ở phụ lục 4)
Nhóm 1: Quy hoạch
Tiêu chí 1.Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí 2.Giao thông
Tiêu chí 3 Thủy lợi
Tiêu chí 4 Điện
Tiêu chí 5 Trường học
Tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa
Tiêu chí 7 Chợ nông thôn
Tiêu chí 8 Bưu điện
Trang 35Tiêu chí 9 Nhà ở dân cư
Tiêu chí 16 Văn hóa
Tiêu chí 17 Môi trường
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng nghề nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để thanh niên có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc đang làm
1.3.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng kĩ năng nghề cho thanh niên
Xét trong phạm vi của Đại học Sư phạm kĩ thật có thể thấy rằng, ở nhà trường, nội dung bồi dưỡng kĩ năng nghề luôn được tổ chức theo kế hoạch của Ban giám hiệu thông qua các hình thức khác nhau để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng của nhà trường
Trang 361.3.3 Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng nghề
Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng nghề cho thanh niên đề cập đến những cách thức, con đường phối hợp hoạt động thống nhất giữa giảng viên và học viên trong quá trình bồi dưỡng Các phương pháp thường dùng trong công tác này là phương pháp quan sát, phương pháp minh họa, làm việc nhóm, tình huống và các phương pháp thực hành
1.3.4 Phương tiện bồi dưỡng kĩ năng nghề
Phương tiện bồi dưỡng kĩ năng nghề cho thanh niên đề cập đến những
công cụ cần thiết cho việc thực hiện các phương pháp bồi dưỡng KN nghề cho thanh niên Các phương tiện được sử dụng trong công tác bồi dưỡng
KN nghề bao gồm: Tài liệu bồi dưỡng; tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ minh họa; máy vi tính; bảng viết và các thiết bị khác
1.3.5 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng kĩ năng nghề
Kết hợp nhiều hình thức bồi dưỡng linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia hoạt động bồi dưỡng Coi trọng sự nỗ lực của cá nhân người tham gia tự bồi dưỡng kiến thức cho mình, trên cơ sở hướng dẫn của giảng viên theo chương trình, tài liệu giáo trình là chính, kết hợp lí luận với thực tiễn Vai trò của người tham gia bồi dưỡng cũng chính là yếu tố quyết định đến chất lượng hoạt động bồi dưỡng kĩ năng nghề của nhà trường
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thu thập những thông tin về mức độ lĩnh hội những tri thức, hình thành
KN nghề của học viên sau quá trình bồi dưỡng, đánh giá mức độ kết quả bồi dưỡng đạt được trong thực tế so với mục tiêu đã đề ra, từ đó, xây dựng các biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng của công tác này
1.4 Đặc điểm thanh niên các vùng nông thôn
Thanh niên trong nhóm tuổi lao động từ 15- 24 ở nông thôn thường mới tốt nghiệp phổ thông THCS hoặc THPT, thường chưa có nghề nghiệp, việc
Trang 37làm của thanh niên phụ thuộc vào gia đình, chủ yếu là phụ gia đình làm các công việc truyền thống như làm ruộng, làm thủy sản, trồng rừng… một số ít
có thể làm dịch vụ thuê để lấy tiền công như phụ sửa xe, buôn bán nhỏ, làm ở các cơ sở sản xuất nhỏ tại địa phương Đối tượng này thường có nhu cầu học nghề và muốn thoát ly gia đình để đi làm ăn xa hoặc đi học, kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào gia đình và đều trong tình trạng thiếu việc làm, chất lượng lao động thấp do chưa biết nghề và không có kinh nghiệm trong làm việc; chưa định hướng được nghề rõ ràng
Nhóm tuổi từ 24 – 30 tuổi, được xem như độ tuổi thanh niên đã có sự trưởng thành, ở nông thôn phần đông độ tuổi này nhất là các bạn nữ đều đã lập gia đình Họ đã có những nhận thức tương đối ổn định về việc làm; có chút ít kinh nghiệm nghề, kinh nghiệm sống họ có thể chủ động tham gia vào thị trường lao động tại địa phương hoặc đi ra ngoài tìm kiếm việc làm và có thể vừa làm nông nghiệp vừa làm dịch vụ, như: buôn bán, tổ chức sản xuất hộ gia đình hoặc sản xuất nhỏ, hoặc làm nghề truyền thống (gốm sứ, đan lát…) hoặc có thể đến các thành phố, các trung tâm công nghiệp tìm việc làm theo thời vụ để tăng thu nhập Thực tế hiện nay nhiều làng quê sau việc đồng áng,
họ đến các thành phố để kiếm tiền thông qua nhiều nghề, làm cửu vạn, làm ôsin, đi buôn …Ở đối tượng này nhu cầu việc làm của họ là có việc làm để tăng thu nhập có một phần tích lũy đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhà cửa, mua sắm tư liệu sản xuất cho tiêu dùng sinh hoạt cá nhân và gia đình, trong thời gian nông nhàn, khi năng suất lao động ở nông thôn đã được cải thiện đáng kể, cơ sở hạ tầng phát triển Hiện nay, nhiều hộ gia đình trẻ ở nông thôn có khả năng làm kinh tế giỏi, có tiềm lực kinh tế khá
Tóm lại, thế hệ thanh niên nông thôn ngày nay, với những tác động tích cực của nhiều nhân tố khách quan, (KT – XH phát triển, quá trình CNH, HĐH, phát triển của giáo dục đào tạo…), trình độ học vấn, nhận thức, tính tự
Trang 38chủ và khát vọng vươn lên làm giàu của thanh niên nông thôn được nâng lên, chủ động tổ chức tự tạo ra việc làm cho mình và nhiều người khác như; tổ chức làm trang trại, phát triển nghề truyền thống và các dịch vụ khác… thể hiện được tính năng động, sáng tạo Đây là một nét tích cực, nổi bật của thế
hệ thanh niên nông thôn hiện nay
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề cho thanh niên đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
1.5.1 Những yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lí
Bồi dưỡng kĩ năng nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình
độ bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề cũng rất khác nhau Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giảng viên đảm nhiệm công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau
Vì vậy, đội ngũ giảng viên đảm nhiệm công tác bồi dưỡng phải có đủ cả
về số lượng và chất lượng, có đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngũ giảng viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học viên học nghề một cách hiệu quả
Trong quá trình bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng kĩ năng nghề, một bộ phận không thể thiếu và có ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề
là đội ngũ cán bộ quản lý Trong những giai đoạn trước đây, vai trò của CBQL trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề không được đánh giá cao, tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng kĩ năng nghề đòi hỏi đội ngũ CBQL phải là những người có trình độ Chất lượng CBQL cũng có ảnh hưởng rất lớn
Trang 39đến chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lí, điều phối quá trình bồi dưỡng, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết bồi dưỡng
1.5.1.2 Học viên tham gia quá trình bồi dưỡng kĩ năng nghề
Học viên tham gia quá trình bồi dưỡng kĩ năng nghề là trung tâm của quá trình bồi dưỡng, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề Trình độ văn hóa, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian, của học viên đều ảnh hưởng sâu sắc đến quy mô và chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề Trình độ văn hóa cũng như khả năng
tư duy, ý thức của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình bồi dưỡng kĩ năng nghề càng tốt, khi đó chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề ngày càng được nâng cao
1.5.1.3 Mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng nghề
Hệ thống mục tiêu bồi dưỡng bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia, mục tiêu của nhà trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp, địa phương Các mục tiêu bồi dưỡng càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề càng được nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu bồi dưỡng cần phải có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố
1.5.1.4 Chương trình, nội dung bồi dưỡng kĩ năng nghề
Chương trình, nội dung bồi dưỡng kĩ năng nghề là điều kiện không thể thiếu đối với hoạt động của các cơ sở bồi dưỡng nói chung, bồi dưỡng kĩ năng nghề nói riêng Chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng bồi dưỡng Không có chương trình, nội dung bồi dưỡng sẽ không có căn cứ để xem xét, đánh giá bậc bồi dưỡng của các đối tượng tham gia và công tác bồi dưỡng sẽ diễn ra một cách tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất
Trang 401.5.1.5 Cơ sở vật chất và tài chính
Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp đến chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình bồi dưỡng kĩ năng nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với sự phát triển của khoa học công nghệ thì học viên càng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho bồi dưỡng kĩ năng nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của khoa học công nghệ
- Tài chính cho bồi dưỡng kĩ năng nghề cũng là một trong những yếu tố
cơ bản đảm bảo chất lượng bồi dưỡng kĩ năng nghề, thông qua khả năng trang thiết bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy và học, khả năng bồi dưỡng cán bộ quản lí, giảng viên Tài chính đầu tư cho bồi dưỡng kĩ năng nghề càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng bồi dưỡng kĩ
năng nghề
1.5.2 Những yếu tố khách quan
1.5.2.1 Nhận thức xã hội về bồi dưỡng kĩ năng nghề
Nhận thức xã hội về bồi dưỡng kĩ năng nghề có tác động mạnh mẽ đến công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất là tới số lượng học viên đầu vào của các sơ sở đào tạo, bồi dưỡng Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng kĩ năng nghề thì trước hết lượng lao động tham gia bồi dưỡng kĩ năng nghề sẽ chiếm một tỉ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ hơn, đa dạng hơn Hơn nữa nếu xã hội nhận thức được rằng giỏi nghề là một phẩm