1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )

50 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,09 MB
File đính kèm Bản Vẽ Autocad Kèm Theo.rar (262 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐAMH – TK Thi công bê tông Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ 1.4.3 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn: Dựa vào tài liệu đo đạc của các trạm đo mưa ở Nhị Hà, Vụ Bổn, Quán Thẻ, PhanRang

Trang 1

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG TRỌNG LỰC

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TÂN GIANG

( ĐOẠN X )

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Ninh Thuận là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Phía Bắc giáp tỉnh KhánhHòa, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông và Đông Nam là biển Đông, Phía Nam giáptỉnh Bình Thuận Tỉnh được thành lập chính thức từ tháng 4 năm 1992 sau khi tách ra từtỉnh Thuận Hải Toàn tỉnh có 5 huyện và một thị xã: Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Bác

Ái, Thuận Bắc và thị xã Phan Rang – Tháp Chàm

Huyện Ninh Phước là huyện Phía Nam của tỉnh Ninh Thuận Bắc giáp thị xã PhanRang-Tháp Chàm, nam giáp huyện tuy Phong của tỉnh bình Thuận, phía tây giáp huyệnNinh Sơn và phía Đông là biển Đập Tân Giang được xây dựng trên sông Lu, thuộc xãPhước Hà, Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận Vị trí công trình cách trung tâm huyệnNinh Phước (quốc lộ 1A) khoảng 18 km về phía Tây (theo tuyến đường trục thi công kếthợp quản lý), có tọa độ địa lý

11027’÷11035’ vĩ độ Bắc

108047’÷109000 kinh độ ĐôngRiêng cụm công trình đầu mối có tọa độ:

11027’ vĩ độ Bắc và 108047’ kinh độ Đông

1.2 Nhiệm vụ công trình

Công trình Hồ Tân Giang có nhiệm vụ tạo nguồn tưới tự chảy cho 3000 ha diện tíchcanh tác thuộc 5 xã phía Tây Nam huyện Ninh Phước Ngoài ra công trình còn có nhiệm vụcung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân quanh vùng, tạo nguồn cung cấp nước nuôi trồngthuỷ sản, gia súc gia cầm và tham gia điều tiết lũ hàng năm

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình

Trang 2

ĐAMH – TK Thi công bê tông

1.4.1 Cấp công trình

Cấp công trình được xác định thông qua các thông số về năng lực phục vụ và đăc tính

kỹ thuật Theo thiết kế kỹ thuật cụm công trình đầu mối Hồ Tân Giang có cấp thiết kế là cấp3

1.4.3 Các thông số cơ bản của công trình:

- Tràn có cửa đặt trong đoạn đập từ mặt cắt 9 ÷ 14

- Mặt cắt tràn dạng Ôfixerốp, hình thức tiêu năng mũi phun

- Đoạn qua tràn tự do, tràn có cửa làm cầu giao thông

- Đoạn đập không tràn và tràn tự do có mặt cắt chuẩn dạng tam giác, mặt thượng lưu vuônggóc với nền đập, mặt hạ lưu nghiêng với hệ số mái dốc m = 0,7

- Đoạn đập tràn có cửa và tự do, mặt thượng lưu và mặt tràn nước đều có lớp bê tông hoặc bêtông cốt thép M200 chống thấm, dày từ 1,0m ÷ 2,0m Đáy đập có lớp bê tông M200 móng

Trang 3

2,0 m Thân đập và mái hạ lưu là bê tông M150 (hạt mịn, hạt thô).

- Nền đập tại vị trí chân khay thượng lưu được khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm

có lượng mất nước đơn vị q > 0,03 l/ph.m

- Hành lang thân đập kích thước b = 3,0m, h = 4,0m, R =1,5 m từ mặt cắt 6 ÷ 21 dài 145 m.Xung quanh hành lang là bê tông chống thấm M200 B6

- Toàn chiều dài đập có 14 khớp nối ngang chia đập thành 15 đoạn Đoạn dài nhất là 38 m,đoạn ngắn nhất là 18m, các đoạn còn lại từ 19 ÷ 23 m

- Cửa van cung được chế tao bằng thép có Bxh =(10x6)m

- Thiết bị đóng mở kiểu tời sức nâng Q = 30T

- Phai sửa chữa bằng thép và thiết bị đóng mở phai

- Lưới chắn rác bằng thép được đặt ở thượng lưu

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1 Điều kiện địa hình:

- Trong vùng dự án địa hình chia thành hai vùng rất rõ rệt, vùng núi và đồng bằng Toàn bộkhu vực công trình đầu mối nằm trong vùng đồi núi có chiều cao vượt trội hơn hẳn so vớivùng đồng bằng khá bằng phẳng ở phía đông Lòng Hồ Tân Giang nằm ở cao độ từ85÷120, xung quanh là những dãy núi trùng điệp bao quanh phía đông là dãy HaRon cóđỉnh cao 766m, phía bắc là dãy núi Da có đỉnh 1042 m, phía tây nam là hàng loạt các đỉnhnúi cao từ 300÷400m

- Vùng đặt tuyến công trình đầu mối nằm trong vị trí của 3 con suối lớn RaPoRa, Ya và Là

Hà các suối chảy trên sườn có độ dốc lớn, chiều dài ngắn do đó dòng chảy khá dữ dội đặcbiệt là mùa mưa lũ

1.4.2 Đặc trưng địa hình của hồ chứa:

Đặc trưng địa hình của hồ chứa Bảng 1-1

Trang 4

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ

1.4.3 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn:

Dựa vào tài liệu đo đạc của các trạm đo mưa ở Nhị Hà, Vụ Bổn, Quán Thẻ, PhanRang; Trạm khí tượng Nha Hố, Phan Thiết; Trạm thủy văn Nhâm Thuận, Sông Lũy dongành khí tượng thủy văn cung cấp, bằng phương pháp phân tích thống kê cho thấy vùng dự

án có các đặc trưng khí tượng khí hậu như sau :

Tháng

Trang 5

Độ ẩm tương đối thấp trung bình nhiều năm là 75%, độ ẩm tuyệt đối thấp nhất là 20%.

- Do được thừa hưởng chế độ mặt trời nhiệt đới mà tiêu biểu là hiện tượng hàng năm mặt trời

đi qua thiên đỉnh hai lần (tháng 4,5 và tháng 8), tạo ra lượng bức xạ cao vào loại lớn nhấtnước ta Số giờ nắng trong năm rất cao, trung bình trên 2600 giờ/năm và gần tám giờ mộtngày

Trang 6

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế Bảng 1-5

P%

- Lượng bốc hơi ở vùng xây dựng công trình lớn hơn lượng mưa năm Số liệu đo ở trạm Nha

Hố cho thấy lượng bốc hơi bình quân nhiều năm đo bằng ống Piche Zp= 1685,2 mm

mưa không đáng kể Có thể coi đây là vùng chuyển tiếp của hai miền chế độ mưa: DuyênHải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Trang 7

- Dòng chảy năm ứng với tần suất 10%

Phân phối dòng chảy năm ứng với tần suất P = 10% tại vị trí Tân Giang như bảng sau :

Dòng chảy lũ:

- Dòng chảy mùa kiệt và lũ tiểu mãn

Được chuyển từ giá trị lớn nhất đã xuất hiện hàng tháng tại trạm sông Luỹ về TânGiang kết quả như sau:

Dòng chảy 10% các tháng mùa kiệt và lũ tiểu mãn, lũ sớm như sau :

Trang 8

Tổng lượng dòng chảy rắn ( lượng bùn cát ) hàng năm :

- Lượng bùn cát lơ lửng : Wll = 7600 m3/năm

- Lượng bùn cát đáy : Wđ = 765 m3/năm

- Tổng toàn bộ lượng bùn cát : WT = 8365 m3/năm

1.4.4 Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:

- Tuyến đập Tân Giang ngăn sông Lu được xây dựng tại khu vực có dòng sông hẹp nhất vớichiều dài tuyến đập 325m, chiều rộng lòng sông khoảng 80m Các dãy núi chọn làm tuyếnđập có hướng chạy dài thành dải Đông Bắc Tây Nam, địa hình hai vai đập khá dốc

- Tại khu vực tuyến đập trừ phần lòng sông, đá gốc lộ hoàn toàn các phần còn lại đều bị baophủ bởi một lớp trầm tích đệ tứ có nguồn gốc pha tàn tích dạng á sét lẫn dăm sạn và tảnglăn Chiều dày của trầm tích đệ tứ không đều trung bình từ 3÷5 m

- Đá gốc trong khu vực xây dựng đập là các đá macma bao gồm các loại sau: Granit biotithorblen; Granit porphyr; Diabase chứa thạch anh dạng pophyr; với mức độ phong hóa từmạnh đến nhẹ tươi, song chiều dày của lớp phong hóa đó không lớn

- Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, đá bị nứt nẻ tuy nhiên mức độ nứt

nẻ trong từng loại đá khác nhau Các hệ thống khe nứt có hướng dốc chính đổ từ bờ phải

Trang 9

(Đập bê tông) Song phải bóc bỏ lớp đá lăn đá tảng, phá các mô đá nhọn ở toàn tuyến vàphải xử lý chống thấm cho nền đập

- Đối với cống lấy nước, toàn bộ chiều dài cống đều được đặt trên nền đá gốc đảm bảo yêucầu chịu lực

1.4.5 Tình hình dân sinh kinh tế và xã hội:

- Tỉnh Ninh Thuận có thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 5 huyện: Bác ái, Ninh Sơn, NinhHải, Ninh Phước và Thuận Bắc Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị,kinh tế, văn hóa của cả tỉnh

- Diện tích và dân số năm 2005 phân chia theo các đơn vị hành chính như sau:

- Diện tích tự nhiên của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chỉ chiếm 2,36% diện tích đất tựnhiên toàn tỉnh, dân số chiếm 28,8% dân số toàn tỉnh nhưng tổng thu ngân sách chiếm tới81% tổng thu ngân sách của toàn tỉnh

- Tổng giá trị GDP trên toàn tỉnh năm 2005 đạt 2.356.302 triệu đồng, trong đó nông-lâm-thủysản chiếm tỷ trọng lớn:

- Khu vực xây dựng công trình không ảnh hưởng đến mùa màng nhà cửa, vùng dự án có diệntích chiếm 14,18% toàn tỉnh, 57,3% toàn huyện Ninh Phước nhưng dân số chỉ chiếm 9,7%toàn tỉnh chiếm 35% toàn huyện chứng tỏ mật độ dân cư thấp, có tiềm năng lớn về đất đai

để khai phá đưa dân cư đến lập nghiệp, giảm mật độ dân cư ở thành phố và thị trấn

- Vùng dự án cư trú nhiều dân tộc ít người: Dân tộc Chăm chiếm 39,2%, dân tộc Đrắc Klâychiếm 6,5% Riêng người Chăm ở đây chiếm 1/2 dân số người Chăm toàn huyện 50,88%

Trang 10

ĐAMH – TK Thi công bê tông

- Đời sống nông dân trong huyện vào loại thấp thứ hai trong tỉnh (sau huyện Ninh Sơn) riêngvùng dự án có đời sống thấp nhất do kinh tế chưa phát triển, tài nguyên đất đai chưa đượckhai thác vì thiếu nước Số hộ thiếu ăn nửa năm chiếm đến 27% Trình độ dân trí cũng nhưcác cơ sở hạ tầng (y tế, giáo dục, giao thông vận tải, thông tin liên lạc…) còn ở mức độthấp

- Mạng lưới giao thông: Đường trục chính từ ngoài vào công trường có đường tỉnh lộ nối vớiquốc lộ 1A tới công trường

1.5 Điều kiên giao thông

Các cơ sở hạ tầng đang ở thời kỳ sơ khởi và phát triển chậm chạp sau chiến tranh nêncòn thấp kém và thiếu thốn Về giao thông có đường xe lửa Bắc- Nam và quốc lộ 1A chạyqua huyện Ninh Phước, cách trung tâm vùng dự án 5 đến 10 km Trong vùng có nhiềuđường đất hoặc rãi đá cấp phối đi về các xã, gần các vị trí công trình của dự án như tuyếnPhú Qúi - Phước Hà - Nhị Hà nối liền trung tâm huyện đến gần vị trí đầu mối hồ chứa dài

15 km Do đó chỉ cần đầu tư mở rộng và nâng cấp để tạo thành đường trục chính thi công

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước

1.6.1 Nguồn cung cấp vật liệu : Vật liệu xây dựng công trình có trữ lượng và chất lượng

đạt yêu cầu gồm những vật liệu chủ yếu như:

- Cát sỏi : trong khu vực nghiên cứu có 3 điểm cát, sỏi tập trung trên sông Lu Các bãi vật liệuchủ yếu là cát, sỏi sạn chiếm hàm lượng nhỏ với trữ lượng tổng cộng khoảng 80000m³, cự

ly vận chuyển từ 5÷20km, khai thác và vận chuyển thuận lợi vì gần đường giao thông

- Vật liệu đá: toàn bộ vùng có đá lộ, đá lăn, đá tảng rất nhiều với chất lượng tốt trữ lượngkhông hạn chế Điều kiện mở rộng công trường và khai thác vận chuyển rất gần và thuậntiện Ngoài ra còn có thể tận dụng đá đào hố móng tràn xả lũ để đưa vào xây dựng

- Ngoài những vật liệu có sẵn ra công trường cách đường giao thông và thị xã không xa do đónhững vật liệu như xi măng, sắt thép, rất thuận tiện cho việc vận chuyển

1.6.2 Nguồn cung cấp nước:

Dòng sông Lu có nước chảy quanh năm nên rất thuân lợi cho việc cấp nước sinh hoạtcũng như phục vụ cho thi công

1.6.3 Nguồn cung cấp điện:

Hiện tại không có điện cao thế gần khu vực xây dựng công trình Vì vậy cần xây dựngmột trạm biến áp có công suất 250KVA để phục vụ trong quá trình xây dựng và phục vụcông tác quản lý công trình sau này

Trang 11

công nhân của đơn vị thi công phải lành nghề, nắm vững khoa học kỹ thuật Nếu sử dụnglực lượng tại chỗ và các đơn vị thi công trên địa bàn tỉnh thì chưa được mà phải mời cáccông ty, xí nghiệp xây dựng thuộc bộ NN& PTNT tham gia Đồng thời huy động nguồnnhân lực phổ thông vùng cùng kết hợp tổ chức thi công để đảm bảo tiến độ xây dựng, giảmgiá thành xây dựng công trình.

- Trước khi bước vào thi công các hạng mục của công trình phải chuẩn bị đầy đủ các phươngtiện phục vụ cho công trường (xe vận chuyển đất đá, máy ủi, máy đào…và các phương tiệnkhác) để làm đường xá, san ủi mặt bằng thi công và chuẩn bị đầy đủ vật tư để khi côngtrường đi vào thi công không bị thiếu

- Những phân tích như trên có thể kết luận là với lực lượng sẵn có của các công ty chuyênxây dựng các công trình thủy lợi kết hợp với lao động phổ thông ở địa phương thì công trìnhđược xây dựng đúng như thiết kế, đảm bảo công trình sớm đi vào hoạt động để phục vụ chonhân dân quanh vùng

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt

Công trình hồ chứa nước Tân Giang được thi công trong thời gian 3 năm kể từ ngàykhởi công

1.9 Những khó khăn thuận lợi trong quá trình thi công

- Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, đội ngũ công nhân kỹ sư lành nghề

- Khó khăn:

Trong thi công đập bê tông trọng lực vần đề khống chế nhiệt trong bê tông là rất quantrọng Nhiệt độ khống chế của một khoảnh đổ càng thấp thì chất lượng của khoảnh đổ đócác tốt Trong khi đó Ninh Thuận là một tỉnh có khí hậu khắc nghiệt, mưa ít nắng nhiều vànhiệt độ trung bình hàng ngày rất cao Vì vậy gây rất nhiều khó khăn cho quá trình thi công.Lực lượng lao động trong vùng dồi dào nhưng trình độ còn thấp chỉ đáp ứng được nhucầu lao động thủ công

- Ngăn dòng vào ngày 30/04/2010 (năm thứ 3)

- Đến 15/5 năm thứ 3 đập phải vượt được lũ tiểu mãn và bịt xong cống dẫn dòng

- Thời gian hoàn thành cao trình đập thiết kế và hoàn thiện, bàn giao vào 30/12 năm thứ 3

Trang 12

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Trang 14

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Trang 15

Chương 2 CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG

2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu

2.1.1Tính khối lượng

Bê tông thân tường đập Tân Giang (Đoạn X)

2.1.2Dự trù vật liệu

Dựa trên định mức dự toán xây dựng công trình số 1766/BXD-VP của bộ xây dựng (Trang 411) sử dụng xi măng PCB40

Trang 16

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Tổng vật tư dùng cho 5595,9 m3

2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông :

Dựa vào điều kiện thi công, quy phạm, đặc điểm thi công và điều kiện khống chế nhiệt dộ phát sinh khi đổ bê tông khối lớn nên trong thời gian thi công ta tiến hành phân khe, khoảnh để thi công:

Đập bê tông trọng lực Tân Giang là công trình có khối lượng lớn Tổng chiều dài đập là 325m, theo thiết kế phân ra 15 đoạn bởi các khớp nối ngang, nhưng kích thước và khối lượng của mỗi đoạn vẫn rất lớn Vì vậy khi thiết kế thi công không thể đổ bê tông liên tục thành một khối hoàn chỉnh ngay được, dẫn đến ảnh hưởng tới nhiều yếu tố, tác động đến chất lượng của công trình như: phát sinh khe lạnh, sự tỏa nhiệt của bê tông, khả năng thi công Do đó điều kiện bắt buộc khi thi công đập là phải phân thành nhiều khoảnh có kích thước nhỏ phù hợp với điều kiện, khả năng thi công thực tế

Trang 17

công và giá thành công trình, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng công trình Nếu khoảnh

đổ lớn, công tác dựng ván khuôn giảm, tốc độ đổ bê tông nhanh, giảm được công tác xử lý khe thi công Nhưng nhược điểm là dễ phát sinh khe lạnh, khống chế nhiệt trong khoảnh đổ khó khăn Nếu phân khoảnh đổ nhỏ thì ngược lại

2.2.1 Phương pháp phân khoảnh đổ bê tông:

Khi xác định kích thước khoảnh đổ, đợt đổ ta dựa theo các cơ sở sau:

1 Đặc điểm kết cấu công trình

2 Thành phần cấp phối bê tông

3 Chất lượng của xi măng

4 Năng suất của trạm trộn và công cụ vận chuyển bê tông

5 Phương pháp đổ bê tông

6 Đặc điểm khí hậu vùng xây dựng công trình

7 Phương pháp không chế nhiệt

Khi xác định diện tích khoảnh đổ phải đảm bảo không phát sinh khe lạnh Muốn vậy phải đổ bê tông một cách khẩn trương, liên tục đảm bảo lớp thứ nhất chưa xảy ra hiện tượngninh kết ban đầu đã đổ, đầm xong lớp thứ hai

Để phân chia khoảnh đổ cho hợp lý tránh phát sinh khe lạnh ta có thể áp dụng công thức sau để xác định diện tích của khoảnh đổ:

h

t t t K N

F ≤ . .( 1− 2− 3)

Trong đó:

F: là diện tích khoảnh đổ bê tông, m2;

N: năng suất thực tế của trạm trộn, m3/h;

K : hệ số sai lệch trong vận chuyển, K<1;

t1: thời gian linh kết ban đầu của bê tông, (h);

Trang 18

ĐAMH – TK Thi công bê tông

t2: thời gian trộn bê tông, (h);

t3: thời gian vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến vị trí đổ, (h);

h: độ dầy của mỗi lớp đổ bê tông thường h=(0,2÷0,4)m;

2) Trường hợp đổ bê tông lớp nghiêng: (Hình 3-2);

n n

h

t t t K N H B

sin

Trong đó:

Fn: là diện tích theo mặt khoảnh đổ bê tông, m3;

B: chiều rộng của khoảnh đổ, m;

H: Chiều cao của khoảnh đổ, m;

t1, t2, t3, N, K: như công thức (3-18);

hn: độ dầy của lớp bê tông đổ theo phương nghiêng, h=(0,2÷0,4)m;

3) Trường hợp đổ bậc thang: (Hình 3-3)

) 1 (

) (

b

n h

t t t K N B l F

Trong đó:

Fb: diện tích của một bậc đổ bê tông, m3;

lb: chiều dài theo phương đổ của một bậc, m;

hb: độ dày của mỗi bậc đổ bê tông, thường hb=(0,2÷0,4)m;

nb: số bậc đổ bê tông theo chiều cao khoảnh đổ (nb là số nguyên) nb=H/hb

t1, t2, t3, N, K: như công thức trên

Hình 3-1: Đổ lên đều Hình 3-2: Đổ lớp nghiêng Hình 3-3: Đổ bậc thang

Trang 19

2.2.2 Các hình thức phân khoảnh đổ:

1) Kiểu xây gạch (Hình 3-4)

Các khoảnh đổ được bố trí như xây gạch Các khe thi công thẳng đứng so le nhau, các khe nằm ngang chạy suốt từ thượng lưu về hạ lưu Phương pháp này có ưu điểm là xử lý khe thi công đơn giản, bảo đảm tốt tính chỉnh thể cho công trình, nhưng có nhược điểm là tổchức thi công phức tạp, tốc độ thi công chậm

2) Kiểu hình trụ (Hình 3-5)

Khe thi công đứng chạy suốt từ trên xuống dưới, khe thi công ngang so le nhau Hình thức phân khoảnh này có ưu điểm là tỏa nhiệt dễ dàng, thi công thuận tiện, có thể dùng ván khuôn tiêu chuẩn, dễ khống chế nhiệt độ co ngót, biến dạng… Nhưng có nhược điểm là xử

lý khe thi công phức tạp, công tác ván khuôn lớn

3) Kiểu lên đều (Hình 3-6)

Ngoài khe kết cấu chỉ có khe thi công nằm ngang chạy suốt từ thượng lưu về hạ lưu, không có khe thi công đứng Hình thức này có ưu điểm là khối lượng công

tác ván khuôn giảm, xử lý khe thi công ít Nhược điểm là diện tích khoảnh đổ lớn,

khó đảm bảo chất lượng

Hình 3-4: Kiểu xây gạch Hình 3-5: Kiểu hình trụ Hình 3-6: Kiểu lên đều

2.2.3 Lựa chọn kích thước khoảnh đổ:

2.2.3.1: Lựa chọn trường hợp đổ, hình thức phân khoảnh và phân đợt đổ:

Dựa vào phân tích các trường hợp đổ bê tông, các hình thức phân khoảnh đổ bê tông ở trên để lựa chọn khoảnh đổ Đồng thời căn cứ vào điều kiện thực tế như năng lực của các

Trang 20

ĐAMH – TK Thi công bê tông

nhà thầu, trình độ của công nhân kỹ thuật để lựa chọn khoảnh đổ, hình thức đổ hợp lý và việc thi công đạt chất lượng nhất

Đối với công trình đập Tân Giang ta chọn hình thức đổ lên đều và đổ lớp nghiêng cho những khoảnh đổ có khối lượng lớn hơn 300m3 Chọn hình thức phân khoảnh đổ là kiểu xâygạch

Đợt đổ bê tông gồm một số khoảnh nhất định được cụ thể hóa theo các giai đoạn dẫn dòng thi công

3) Đoạn số 4 (X)

Trang 22

ĐAMH – TK Thi công bê tông

Trang 24

ĐAMH – TK Thi công bê tông

5.4 5.19 2.00

11.3

11.7

GÐ1-Ð7.1 GÐ1-Ð7.3

GÐ1-Ð7.2 GÐ1-Ð7.4

11.7

11.3

3.8 5.39 2.00

11.6

11.4

GÐ1-Ð8.1 GÐ1-Ð8.3

GÐ1-Ð8.2 GÐ1-Ð8.4

11.5

11.5

2.49 11.5

11.5

GÐ1-Ð10.1 GÐ1-Ð10.2

Trang 25

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT CHO TỪNG KHOẢNH ĐỔ

CÔNG TRÌNH : ĐẬP TÂN GIANGHẠNG MỤC : THÂN ĐẬP - PHÂN ĐOẠN IX

Ngày đăng: 30/05/2017, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 1 1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ (Trang 4)
Bảng nhiệt độ bình quân năm Bảng 1-2 - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Bảng nhi ệt độ bình quân năm Bảng 1-2 (Trang 4)
Hình 3-4: Kiểu xây gạch     Hình 3-5: Kiểu hình trụ         Hình 3-6: Kiểu lên đều - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 3 4: Kiểu xây gạch Hình 3-5: Kiểu hình trụ Hình 3-6: Kiểu lên đều (Trang 19)
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT CHO TỪNG KHOẢNH ĐỔ - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT CHO TỪNG KHOẢNH ĐỔ (Trang 25)
Hình 3-11: Bố trí thứ tự đầm - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 3 11: Bố trí thứ tự đầm (Trang 45)
Hình 3-1. Ván khuôn bằng kim loại - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 3 1. Ván khuôn bằng kim loại (Trang 46)
Hình 3-2: Sơ đồ lực tác dụng lên ván khuôn - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 3 2: Sơ đồ lực tác dụng lên ván khuôn (Trang 48)
SƠ ĐỒ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN KHOẢNH ĐỔ ĐIỂN HÌNH - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
SƠ ĐỒ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN KHOẢNH ĐỔ ĐIỂN HÌNH (Trang 49)
SƠ ĐỒ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN KHOẢNH ĐỔ ĐÁY MÓNG - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
SƠ ĐỒ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN KHOẢNH ĐỔ ĐÁY MÓNG (Trang 49)
Hình 3-3. Cách lắp dựng ván khuôn 1.Ván khuôn; 2. Dầm kép; 3. Đà đỡ dầm kép; 4. Cục bê tông - Thiết Kế Thi Công Đập Bê Tông Trọng Lực Công Trình Thủy Lợi Tân Giang ( Đoạn X )
Hình 3 3. Cách lắp dựng ván khuôn 1.Ván khuôn; 2. Dầm kép; 3. Đà đỡ dầm kép; 4. Cục bê tông (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w