Với mong muốn được vận dụng kiến thức đã học, bản thân em chọn đề tài “Thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương” để ngh
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội - 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan về các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
Thạc sĩ Chính sách công với đề tài “Thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương” là
hoàn toàn trung thực và không trùng với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………….1 Chương 1 LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 9
1.1 Một số vấn đề chung về chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 91.2 Nội dung chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 131.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 18 1.4 Một số kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản………24
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƯƠNG……….29
2.1 Các chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam và tỉnh Bình Dương 292.2 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 31 2.3 Tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương 50
Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƯƠNG 60
3.1 Định hướng chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương 603.2 Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách quản ký vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Bình Dương 67
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1 Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước do địa
phương quản lý giai đoạn 2011-2015
30
2.2 Kết quả giải ngân vốn giai đoạn 2011-2015 38
2.3 Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 39
3.1 Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2016-2020 60
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề
xã hội, bảo vệ môi truờng Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản
lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB đã được chú trọng đặc biệt Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn
Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hội tụ các điều kiện và cơ hội giao lưu, tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong thời gian qua, Chính phủ và tỉnh Bình Dương đã có nhiều chính sách, cơ chế góp phần tạo môi trường quản lý vốn xây dựng cơ bản Tuy nhiên, trong thực tế quá trình quản
lý vốn xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước có nhiều bất cập mà bản thân Luật Xây dựng chưa bao quát hết dẫn đến tình trạng buông lỏng quản lý, gây lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của Nhà nước, đầu tư còn dàn trãi, kém hiệu quả, nợ đọng xây dựng cơ bản vượt mức cho phép Đây chính là nguyên nhân cơ bản gây bất ổn nền kinh tế vĩ mô như lạm phát tăng cao, tỷ giá biến động mạnh và khó lường, nợ công và nợ nước ngoài đang dần đến ngưỡng
Trang 82
nguy hiểm, thị trường tài chính tiền tệ có những biến động mạnh về lãi suất, nềm tin của thị trường vào điều hành kinh tế vĩ mô bị suy giảm là vấn đề bức xúc của cư tri hiện nay, luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành trong
cả nước nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tại khoản 9 Điều 19 “Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch”, “lựa chọn phát triển cơ cấu kinh tế, luận chứng và lựa chọn phương án phát triển; phương hướng phát triển và phân bố các ngành, các sản phẩm chủ lực và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả
đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu
và cho thời kỳ quy hoạch)”
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư Mặc dù vậy, tỉnh Bình Dương luôn giành được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các
Bộ ngành về đầu tư xây dựng cơ bản Việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội
bộ nền kinh tế của tỉnh còn khó khăn, hạn chế, chủ yếu dựa trên nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất công tác sử dụng vốn và quản
lý vốn đầu tư xây dựng của tỉnh có nhiều tiến bộ so với trước, từng bước hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiện nay Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế, chưa có định hướng phù hợp giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất
Trang 93
Trong điều kiện cả nước hiện nay đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm chống thất thoát lãng phí, phòng chống tham nhũng thì việc hoàn thiện quản lý chỉ tiêu công và quản lý vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản là vấn đề cấp bách, việc tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Với mong muốn được vận dụng kiến thức đã học, bản thân em chọn đề
tài “Thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương” để nghiên cứu cả về lý luận và
thực tiễn, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản lý đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trong phạm vi toàn quốc như:
- Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án tiến sĩ cư
Phan Thanh Mão năm 2003
- Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Việt Mỹ năm 2004
Trang 104
- Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho Bạc Nhà nước năm 2006
của tác giả Nguyễn Thái Hà
- Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản: Tập trung - hiệu quả của Thiên
Tâm, báo xây dựng ngày 4/10/2008
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý, Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Cấn Quang Tuấn năm 2008
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học của tác giả Nguyễn Mạnh Đức
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế chính trị của tác giả Lê Toàn
của tác giả Nguyễn Thị Bình năm 2013
- Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của
tác giả Tăng Đức Bắc năm 2013
Trang 115
- Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế của tác giả Võ Văn Cần năm 2014
- Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà
nước tỉnh Đăk Nông, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Văn Điện năm 2015
- Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án bằng nguồn
ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án Hàng Hải II, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị
Minh Phương năm 2015.
- Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Đình
Phương năm 2016
- Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ, Luận án Tiến sĩ
Kinh tế của tác giả Nguyễn Thủy Lan năm 2016
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đề xuất các chính sách, giải pháp về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Đánh giá việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương
Trang 126
- Đề xuất những giải pháp tăng cường thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể là đối tượng nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện các giải pháp và công
cụ chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ khoa học chính sách công
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Bình Dương
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách đa ngành, liên ngành khoa học xã hội và áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính sách công từ lý luận và thực tiễn Các quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách
Trang 137
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực hiện chính sách công kết hợp giữa phương pháp định tính, định lượng được áp dụng trong nghiên cứu này
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi được tác giả sử dụng để nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực cho các cơ quan nhà nước Các bảng hỏi được thiết kế phù hợp với từng đối tượng điều tra gồm: Cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ tham mưu, tổng hợp và nhân viên phục vụ
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, dựa trên các lí thuyết về kinh tế - tài chính cũng như kế thừa các nghiên cứu trước đây
- Luận văn cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp và một
số phương pháp thống kê đơn giản thông qua các bảng biểu thống kê
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài này cung cấp lý luận về thực hiện chính sách công để nghiên cứu góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách làm cơ sở định hình cho việc đề xuất các giải pháp chính sách đảm bảo
quản lý vốn ngân sách hiện quả
Trang 148
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp những vấn đề có tính thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách công để xem xét giữa lý thuyết và thực tiễn về chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương Phân tích, đánh giá một cách toàn diện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của nó Trên cơ sở
đó đề xuất chính sách nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương
Chương 1: Lý luận về thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương
Trang 151.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau Trước hết, vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiểu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất
Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu là:
Theo Luật Đầu tư công của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, tại Điều 4 - Giải thích
từ ngữ, khái niệm vốn đầu tư công được hiểu: “ Vốn đầu tư quy định tại Luật này gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
Trang 1610
1.1.2 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Đặc điểm vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Những đặc điểm của vốn ĐT XDCB nói chung đó là: Sản phẩm của ĐT XDCB có tính cố định; Sản phẩm xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết; Thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại của sản phẩm xây dựng cơ bản lâu dài; Vốn cho hoạt động ĐT XDCB lớn, do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm xây dựng
cơ bản dài; Tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm rõ của đầu tư xây dựng cơ bản
Phân loại vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Để quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB, cần thiết phải phân loại nguồn vốn Có nhiều cách phân loại và phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại vốn khác nhau Cụ thể có một số cách phân loại như sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: Vốn được phân thành chi phí xây lắp (hay còn gọi chi phí xây dựng), chi phí thiết bị và chi phí khác Trong đó chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, có thể phân chia như sau:
Vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN, bao gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho XDCB
- Vốn XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn ĐT XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
Trang 1711
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có
bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn ĐT XDCB
- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện nay có 02 chương trình mục tiêu quốc gia đó là mục tiêu giảm nghèo và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Vốn ngân sách xã dành cho ĐT XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác
Chính sách phân cấp vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì thẩm quyền quyết định đầu tư được phân cấp như sau:
Đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công
Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
Trang 1812
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia + Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án
Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật
1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý chính sách vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB phải được Nhà nước quản lý chặt chẽ từ khâu giao kế hoạch đến khi thực hiện đầu tư Do đó, nhà nước đã sử dụng các chính sách quản lý cụ thể như sau:
- Việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB một cách tiết kiệm và hiệu quả
- Thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong quá trình đầu tư XDCB
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
- Yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình NSNN đầu tư XDCB, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Tóm lại, việc quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB nói chung, tỉnh Bình Dương nói riêng là một tất yếu khách quan Nó góp phần khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất lượng các công trình, nâng cao chất lượng và nhịp độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,
và thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
Trang 1913
1.2 Nội dung chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Chủ thể và đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB là tổng thể các cơ quan quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB với cơ cấu tổ chức nhất định gồm các
cơ quan chức năng của nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn NSNN cho đầu tư XDCB (quản lý tất cả các dự án) và cơ quan Chủ đầu tư thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn NSNN cho đầu tư XDCB
Nếu xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý chính là vốn NSNN cho đầu tư XDCB Nếu xét về cấp quản lý thì đối tượng quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB là cơ quan quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB cấp dưới Như vậy, khái niệm đối tượng quản lý là một khái niệm tương đối Một cá nhân hay một pháp nhân đứng trên góc độ này thì là chủ thể quản lý nhưng đứng trên góc độ khác họ là đối tượng bị quản lý Bởi vì, suy cho cùng quản lý việc
sử dụng vốn đầu tư XDCB cũng là quản lý con người và mục tiêu vì con người
Để quản lý có hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư XDCB về phía Nhà nước cần tạo lập một hành lang pháp lý, kỷ cương làm cơ sở để các chủ đầu tư và nhà thầu cùng cơ quan có liên quan dựa vào đó để thực hiện Đây là nhân tố
vĩ mô có tầm quan trọng không thể thiếu được trong quản lý kinh tế nói chung trong đó có quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB
1.2.2 Chính sách quản lý công tác lập, quản lý quy hoạch
Việc lập, quản lý quy hoạch giúp chính quyền các cấp chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ đột phá về đầu tư XDCB phù hợp với từng giai đoạn; đồng thời để định hướng cho hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ sở hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, khả năng hợp tác liên doanh, liên kết phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn
Trang 2014
Công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch phải thực hiện chặt chẽ, có chất lượng; phải đồng nhất giữa các quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất, ban hành quy chế quản lý quy hoạch để đảm bảo tuân thủ thực hiện quy hoạch được duyệt, công khai rộng rãi quy hoạch để tổ chức và công dân dễ dàng tiếp cận và giám sát thực hiện
1.2.3 Quản lý công tác xây dựng kế hoạch trung hạn vốn NSNN cho đầu tư XDCB
Việc quản lý xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, nhất là 04 khâu đột phá, trên cơ sở đảm bảo cân đối các nguồn lực đầu tư
và yêu cầu phát triển, từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
1.2.4 Quản lý trong công tác lập dự án, thẩm định, đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và triển khai dự án vốn đầu tư XDCB, cụ thể như sau:
- Công tác lập dự án
Các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN được lập hàng năm và lập trung hạn đảm bảo dự án phải đúng với chủ trương đầu tư; vị trí, quy mô xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các dự án được lập với chất lượng cao sẽ góp phần tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐT XDCB
Chất lượng công tác lập dự án đầu tư được thể hiện ngay từ chủ trương đầu tư: Đặc điểm đầu tư, quy mô đầu tư, theo đúng theo quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch lãnh thổ Làm tốt công tác thẩm định lập dự án trước khi quyết định đầu tư, không những đem lại nguồn lợi lớn cho xã hội
mà còn giúp cho công tác quy hoạch, hoạch định chiến lược đầu tư ngày càng được nâng cao về chất lượng
- Thẩm định dự án
Trang 2115
Khi thẩm định dự án, thẩm định chủ trương đầu tư, cơ quan thẩm định và quyết định đầu tư phải xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi gồm: Sự cần thiết phải đầu tư dự án, quy mô dự án, tính chất dự án, nguồn vốn thực hiện
dự án, sự phù hợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn, kinh nghiệm quản lý chủ đầu tư, giải pháp phòng cháy chữa cháy, các yếu tố ảnh hưởng như quốc phòng an ninh, môi trường, hệ thống định mức, đơn giá trong xây dựng cơ bản để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tối ưu
- Công tác đấu thầu
Thực tế trong thời gian qua, việc áp dụng công tác đấu thầu được áp dụng các hình thức như sau: Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 3 tỷ đồng, chỉ định thầu đối với gói thầu xây lắp dưới 1 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu xây lắp trên 1 tỷ và đấu thầu hạn chế Hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh ít áp dụng vì thiếu tính cạnh tranh nên chỉ áp dụng cho gói thầu nhỏ, dưới 1 tỷ đồng; hình thức đấu thầu hạn chế dùng cho các gói thầu có tính đặc thù thường thì chọn 3 nhà thầu có năng lực cao, thi công gói thầu phức tạp và có nhiều kinh nghiệm chọn ra 01 nhà thầu để thực hiện; Còn hình thức đấu thầu rộng rãi là hình thức tiến bộ trong lựa chọn nhà thầu, trong thực tế qua các hình thức trên vẫn còn diễn ra nhiều tiêu cực, gây thất thoát vốn NSNN Do đó, thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu số 43/2013/QH 13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội sẽ hạn chế đến mức thấp nhất thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản, góp phần nâng cao công tác quản lý vốn ĐT XDCB
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi công trình có giá trị dự toán riêng biệt Dự toán xây dựng được lập cho từng công trình, hạng mục công trình, bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD, chi phí khác và dự phòng chi
Trang 2216
- Lựa chọn nhà thầu và triển khai dự án vốn đầu tư XDCB
Sau khi triển khai các bước của công tác đấu thầu, tổ chấm thầu tổ chức chấm thầu đối với các gói thầu trong một dự án để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảm bảo được hiệu quả của các dự án ĐTXD công trình; Chọn nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng, phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá trị thầu hợp lý; Đảm bảo tính cạnh tranh, khách quan, công khai, minh bạch; Không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ
sở triển khai thực hiện dự án
1.2.5 Quản lý công tác nghiệm thu, thanh toán vốn và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, công tác quyết toán dự án hoàn thành
- Công tác nghiệm thu
Nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi thực hiện xong khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình Việc nghiệm thu từng hạng mục và toàn bộ công trình xây dựng là do Chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tham gia của các bên liên quan: Đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị giám sát thi công, đơn vị thi công, các cơ quan giám định chất lượng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
- Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Thanh toán vốn NSNN cho ĐT XDCB liên quan tới ba cơ quan chức năng gồm: Ban quản lý dự án, Kho bạc Nhà nước và đơn vị nhà thầu (thi công xây lắp, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát) Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm đối tượng, nội dung và hình thức thanh toán cho các khối lượng xây dựng, thiết bị, công tác tư vấn theo các hình thức
Trang 2317
lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng Trên cơ sở hồ sơ, chứng thư hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán
Kiểm soát thanh toán vốn ĐT XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn
cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư Do vốn NSNN đầu tư XDCB chi cho các dự án
có nội dung khác nhau như quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, quản lý dự án, nên đối tượng và tính chất, đặc điểm các khoản chi này không giống, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những đặc điểm cũng khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng dự án
- Công tác quyết toán dự án hoàn thành
Vốn NSNN đầu tư XDCB được quyết theo hai hình thức là quyết toán theo niên độ ngân sách và quyết toán theo công trình, dự án hoàn thành
Quyết toán theo niên độ NSNN: Việc quản lý vốn NSNN cho ĐT XDCB phải theo chu trình ngân sách, quyết toán niên độ vốn cho NSNN ĐTXDCB NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm kế hoạch đến hết 31/01 năm sau Nội dung và các biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là xác định chi phí tổng giá thành công trình để làm cơ sở hạch toán tăng tài sản, tất toán tài khoản, xác định công nợ Công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành có tác dụng phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu
Trang 2418
nhà nước; nó đánh giá được chất lượng của dự án và là cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từ NSNN bỏ ra trong quá trình xây dựng
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực
vô cùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng sai trái, gây thất thoát lãng phí trong quá trình đầu tư
1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản
Trong những năm gần đây, có rất nhiều phương pháp tiếp cận chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN, trong đó phương pháp tiếp cận được dùng nhiều nhất là phương pháp từ trên xuống Cách tiếp cận này đảm bảo được tính thống nhất khi ban hành chính sách, đảm bảo chính sách được triển khai nhanh gọn và tránh được sự chồng chéo, mất tập trung khi thực thi chính sách Tuy nhiên, nó không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của cơ sở và chưa thật sự phù hợp với hoàn cảnh, tình hình kinh tế -xã hội của từng địa phương thực hiện
Ngược lại phương pháp tiếp cận “từ dưới lên” tuy khắc phục được những nhược điểm của phương pháp tiếp cận “từ trên xuống” nhưng vẫn gặp phải một số vấn đề khi thực hiện bởi vì nó chịu ảnh hưởng mang tính chủ quan của những cán bộ chuyên trách Ngoài ra phương pháp này chưa thật sự huy động được sự tham gia của người dân Do đó, để đảm bảo phù hợp với tình hình mới cũng như mục tiêu hướng đến cộng đồng, phương pháp tiếp cận phù hợp nhất khi thực hiện chính sách là tiếp cận theo chiều dọc (Bộ Xây
Trang 2519
dựng, Sở Xây dựng cấp tỉnh, thành phố, Phòng Quản lý đô thị cấp quận), theo chiều ngang (có sự phối hợp giữa các Bộ, các cơ quan ban ngành: Bộ Tài chính, Bộ Giao thông, Bộ Kế hoạch và đầu tư) và sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng, người dân, các tổ chức trong nước và quốc tế Như vậy, cách tiếp cận đối với XDCB bằng nguồn vốn NSNN đó là Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và các tổ chức đoàn thể xã hội, chính trị thông qua các chương trình, chiến lược, chính sách, nghị quyết Quốc Hội thực hiện vai trò giám sát tối cao các hoạt động của Nhà nước Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các vấn đề về XDCB bằng nguồn vốn NSNN cùng với các bộ ngành có liên quan khác đóng vai trò chủ chốt trong các lĩnh vực tương ứng như Bộ Giao thông, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư Chính quyền địa phương thực thi chức năng quản lý nhà nước về các vấn đề XDCB, các kế hoạch hành động phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội trung và dài tại địa phương
1.3.2 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản
Để đưa chính sách vào thực hiện cần xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trước khi đưa chính sách vào triển khai thực hiện trong đời sống, để chính sách có thể đạt được những hiệu quả và mục tiêu đề ra thì việc xây dựng kế hoạch thực hiện phải đảm bảo đầy đủ các bước thực hiện, trong đó vai trò trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị địa phương từ Trung ương đến cơ sở cũng cần được xây dựng một cách cụ thể Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN bao gồm các kế hoạch sau:
- Tổ chức điều hành
Trang 2620
- Dự kiến các nguồn lực
- Thời gian triển khai thực hiện
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đưa XDCB bằng nguồn vốn NSNN vào cuộc sống
Ngoài ra, trong kế hoạch thực hiện chính sách cần phải xây dựng về nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách; về nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan nhà nước và cán bộ công chức tham gia tổ chức điều hành chính sách; về biện pháp, giải pháp khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách Việc lập kế hoạch thực hiện chính sách tốt sẽ giúp cho việc thực thi chính sách được khả thi, tránh tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị dẫn đến việc thực thi chính sách không đảm bảo mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các cấp phân định
rõ từng công việc cần triển khai thực để đảm bảo sự đồng thuận và thống nhất trong việc thực hiện chính sách và không phải qua điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện
1.3.3 Phổ biến, tuyên truyền chính sách quản lý vốn NSNN cho XDCB
Công tác tuyên truyền là công tác quan trọng trong việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực cho các cơ quan nhà nước Việc phổ biến, tuyên truyền giúp cho các đối tượng thụ hưởng chính sách như Doanh nghiệp xây dựng, các Công ty tư vấn thiết kế, giám sát, trong nước và ngoài nước tiếp cận được chính sách, tìm hiểu rõ mục đích, yêu cầu của chính sách để có thể biết được tác động của chính sách Doanh nghiệp và xã hội đến mình như thế nào, từ đó nâng cao sự hiểu biết về chính sách, qua đó để họ tự giác thực hiện theo yêu
Trang 27có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao
1.3.4 Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho các cơ quan nhà nước
Trong tổ chức và thực hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN thì phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa quan trọng tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách Muốn tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phân công phối hợp một cách chặt chẽ, hợp lý giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương Cần phải phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp Thông qua việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách một cách khoa học
sẽ phát huy được những nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
Trong phân công nhiệm vụ cần đặc biệt chú ý đến khả năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân, hạn chế tình trạng chồng chéo nhiệm vụ và trách nhiệm không rõ ràng Đảng Cộng sản Việt Nam “là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội ”(2)
, Đảng lãnh đạo Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng thông qua các chương trình, chiến lược, chính sách, nghị quyết và thông qua theo dõi giám sát việc thực hiện của các tổ chức này Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao mọi hoạt động của Nhà nước Các cơ
(2)
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
Trang 28Chính phủ do Thủ tướng lãnh đạo có thẩm quyền ban hành một số loại văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định, Quyết định Các
Bộ chủ quản ban hành các Quyết định và Thông tư nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ở cấp cao hơn Các cơ quan Nhà nước liên quan đến chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN, cụ thể là:
- Bộ Xây dựng
- Bộ Giao thông
- Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp Thành phố, cấp quận, huyện chịu trách nhiệm thực hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế tại địa phương mình theo quyền hạn được giao phó
1.3.5 Giám sát việc thực hiện chính sách quản lý vốn NSNN cho XDCB
Để thực hiện tốt chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN thì trong quá trình thực hiện chính sách cũng cần tăng cường công tác kiểm tra, giám
(3)
Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014
(4) Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015.
Trang 2923
sát việc thực thi chính sách, kiểm tra quá trình phối hợp thực hiện giữa các cơ quan quản lý, kết quả thực hiện các mục tiêu của chính sách thu hút, kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan quản lý đối với việc thực hiện chính sách, qua đó phát hiện kịp thời, xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo chính sách thực hiện theo đúng theo mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
1.3.6 Đánh giá tổng kết thực hiện chính sách
Sau khi chính sách đã được thực hiện, cần tổng kết lại việc thực hiện chính sách đó Cần xác định cụ thể kết quả thực hiện:
- Những việc đã làm được và những việc chưa làm được
- Phân tích nguyên nhân của những thành công và hạn chế
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho những lần xây dựng và thực thi chính sách tiếp sau
Cũng cần phải đánh giá việc thực hiện chính sách một cách trung thực, khách quan, tránh thổi phồng thành tích Một chính sách được đánh giá là có hiệu quả khi nó được tổ chức thực hiện thành công trên thực tế và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
Việc đánh giá hiệu quả của chính sách là một công việc rất phức tạp
Nó đòi hỏi người đánh giá phải đo lường các kết quả do việc thực hiện chính sách mang lại và chi phí cho việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách Những tác động mà chính sách công đem lại đối với khách thể quản lý không chỉ được xem xét về khía cạnh kinh tế mà còn cả về khía cạnh chính trị, xã hội, do đó rất khó để xác định cụ thể Ngoài ra, nhiều tiêu chí đánh giá khó có thể định lượng được như niềm tin, sự tín nhiệm, sự hài lòng, sự quan tâm của người dân
Trang 3024
Yêu cầu của việc tổng kết đánh giá chính sách:
- Tổng kết đánh giá chính sách phải trung thực, không hạ thấp cũng như không thổi phồng thành tích; thành thật, dũng cảm nhận khuyết điểm để sửa chữa
- Phải chỉ ra được những ưu điểm, nhược điểm để có biện pháp khắc phục, làm tiền đề để xây dựng chính sách mới tốt hơn
- Chỉ ra được nguyên nhân gốc, nguyên nhân cơ bản của những hiện
tượng, những yếu kém tồn tại
1.4 Một số kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Việt Nam là một quốc gia đi sau trong lĩnh vực xây dựng nên việc học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm về chính sách quản lý vốn, quản lý đầu tư và quản lý chất lượng công trình là một việc làm cần thiết Cần căn cứ vào thực
tế tình hình đầu tư XDCB ở Việt Nam để lựa chọn từng lĩnh vực cụ thể ở mỗi quốc gia sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thực tiễn chứ không nên áp dụng một cách máy móc mô hình xây dựng của quốc gia đó
Có rất nhiều mô hình quản lý mang lại hiệu quả cao, chẳng hạn quy trình quản lý đầu tư xây dựng ở Anh được cho là khá thành công và được không ít quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ cao Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của các dự án [ 11, tr 6-14]
Tại Anh, không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp),
do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua
Trang 3125
đấu thầu Chủ đầu tư sẽ nêu rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ đầu tư yêu cầu các Nhà thầu đệ trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói
Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư sẽ lấy
ý kiến từ các nhà tư vấn Kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầu thiết kế và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án
để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án
Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không
dễ vì không có tổ chức chuyên nghiệp nào để phát triển Tư vấn quản lý chi phí, sẽ mất thời gian dài để thay đổi một hệ thống Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Charteređ Surveyor Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam
Một quốc gia khác mà Việt Nam cũng có thể học hỏi trong vấn đề chính sách quản lý chi phí đầu tư và chất lượng công trình đó là Nhật Bản Ban đầu Nhật Bản áp dụng “Phương pháp cạnh tranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với công ty thi công công trình đáp ứng được các yêu cầu của bên đặt hàng với giá cả thấp nhất Tuy nhiên việc cạnh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội phát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu có
Trang 3226
năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình càng trở nên khó khăn hơn Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phương pháp đánh giá tổng hợp” - nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện công trình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật
“Thúc đẩy đảm bảo chất lượng công trình” [21, tr.6-7)
Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng trong đó có: Độ bền công trình, độ an toàn thi công, mức giảm thiểu tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án, mức độ tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Trong đó, điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định tại hồ sơ thầu có xét đến điểm được cộng thêm tùy theo nội dung phương án
kỹ thuật đề xuất và không cho điểm đối với trường hợp phương án kỹ thuật đề xuất không phù hợp
Sau khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, chủ đầu tư sẽ chọn được nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá cao nhất” Đồng thời với việc lựa chọn nhà thầu tốt nhất như đã nêu, các cơ quan xét thầu vẫn chú trọng xem xét nghiêm khắc các nhà thầu vi phạm qui định chống phá giá nhằm ngăn chặn nhà thầu bỏ giá thấp bất hợp lý chỉ nhằm mục đích thắng thầu Một trong những giải pháp đang được áp dụng ở Nhật Bản là thực thi và công khai hệ thống khảo sát giá cả đấu thầu thấp và ban bố hệ thống giới hạn giá cả thấp nhất
Những gì diễn ra thời gian qua trong lĩnh vực đấu thầu và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng công cộng ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, đi trước chúng ta một khoảng cách khá xa có vẻ như cũng tương tự những vấn
đề chúng ta đang gặp phải Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chi
Trang 3327
phí và quản lý chất lượng công trình trình xây dựng của Nhật để áp dụng tại Việt Nam chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả như mong muốn Quan trọng là chúng ta có quyết tâm làm và vận dụng hay không mà thôi Để có những công trình có chất lượng vĩnh cửu, thực sự “sạch” không có việc bôi trơn, không có tham nhũng, tiêu cực, trước hết phải thanh lọc những “quan” tham ra khỏi bộ máy và xử nghiêm những kẻ “rút ruột” công trình
Trang 3428
Kết luận chương 1
Quản lý vốn NSNN cho ĐT XDCB có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho nhân dân Quản lý vốn NSNN ĐT XDCB là hoạt động của các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có thẩm quyền trong việc sử dụng quyền lực nhà nước để xây dựng hành lang pháp lý, xây dựng cơ chế chính sách nhằm quản lý vốn NSNN cho
ĐT XDCB Quản lý vốn NSNN cho ĐT XDCB là một bộ phận của quản lý tài chính công, do đó phải thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính trong việc sử dụng vốn NSNN ĐT XDCB, chống đầu tư dàn trải, kéo dài, gây thất thoát cho NSNN
Trang 3529
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 Các chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
cơ bản của Việt Nam và tỉnh Bình Dương
2.1.1 Các chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam
Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách để quản
lý vốn ĐT XDCB ở nước ta như: Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Đặc biệt, trong giai đoạn 2011-2015, Chính phủ ban hành Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo tinh thần thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư phát triển được xây dựng là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015, bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách Trung ương, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước
Từ những biện pháp quản lý trên, công tác quản lý vốn ĐT XDCB ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, công tác chuẩn bị đầu tư, công
Trang 3630
tác thẩm định dự án, công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu, công tác triển khai thi công, giải ngân vốn, đã có những bước tiến bộ Tuy nhiên, do phân cấp quá rộng, lại thiếu các cơ chế, biện pháp quản lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, thời gian thi công kéo dài, dàn trãi, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán, gây
nợ đọng XDCB và lãng phí nguồn lực của Nhà nước
Để khắc phục các tồn tại và bất cập nêu trên, căn cứ Kết luận tại Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), đi đôi với việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tổ chức triển khai các giải pháp tổng thể về tái cơ cấu đầu tư, mà trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các địa phương triển khai thực hiện một số nguyên tắc và giải pháp tăng cường quản lý đầu tư
từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ tại Chỉ thị TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương và Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý vốn đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn NSNN
Dương
Triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ Tướng Chính phủ tại Chỉ thị
1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương và Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 về nguyên tắc, tiêu
Trang 3731
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước, Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 về ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh và các Chỉ thị, công văn chỉ đạo về tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh, tăng cường quản lý và xử lý nợ đọng từ nguồn NSNN
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015
2.2.1 Những kết quả đạt được
2.2.1.1 Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015, đạt 21.317 tỷ 191 triệu đồng (kế hoạch là 22.638 tỷ 149 triệu đồng) Trong đó, vốn từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý 10.740 tỷ 525 triệu đồng (kể cả vốn trái phiếu Chính phủ), vốn Trung ương 322 tỷ 955 triệu đồng, vốn huyện-thị xã-thành phố 9.614 tỷ
457 triệu đồn, vốn ODA 639 tỷ 254 triệu đồng
Tuy không đạt kế hoạch đề ra do nhiều lý do khách quan nhưng vốn đầu
tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 đã góp phần tích cực trong thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng của tỉnh
a Kế hoạch vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước do địa phương quản
lý giai đoạn 2011-2015
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản
lý giai đoạn 2011-2015 là 10.740 tỷ 525 triệu đồng, với các nguồn vốn cụ thể
gồm:
Trang 381
Vốn hỗ trợ có mục tiêu NSTW 2,654,545
2 Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia 855,246
3 Vốn cân đối Ngân sách địa phương 3,212,311
Trang 3933
b Tình hình thực hiện nguồn vốn thuộc ngân sách Trung ương
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
Trên cơ sở Quyết định giao dự toán ngân sách của Thủ tướng Chính phủ
và Quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh đã tiến hành phân bổ, giao kế hoạch cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố theo đúng mục tiêu, đối tượng của từng chương trình Tổng vốn giai đoạn này là 855 tỷ 246 triệu đồng, thực hiện 8 chương trình Trong đó, các chương trình thành phần thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững chiếm đa số vốn đầu tư, với kế hoạch vốn 5 năm
là 7.860.350 triệu đồng đã góp phần quan trọng tăng cường cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân đặc biệt là các Huyện vùng sâu, vùng xa
- Chương trình mục tiêu (chương trình hỗ trợ có mục tiêu)
Giai đoạn 2011-2015, tổng kế hoạch vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương của tỉnh Bình Dương 2.654.545 triệu đồng, thực hiện 17 chương trình Trong đó có các chương trình lớn như Chương trình phát triển kinh tế -
xã hội vùng với kế hoạch vốn 5 năm là 1.154.212 triệu đồng, đã tạo điều kiện cho Tỉnh đầu tư hoàn thành nhiều dự án lớn thuộc các ngành giao thông, y tế, giáo dục nhằm phục vụ mục tiêu phát triển đô thị như (gồm các tuyến đường trên địa bàn thành phố và các trung tâm huyện, thị xã; kè chống sạt lở; các hồ đập và 04 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện) Hiện nay, đang tiếp tục thực hiện
03 dự án lớn là dự án Bệnh viện đa khoa thành phố Thủ Dầu Một trực thuộc tỉnh Bình Dương, dự án Đường vào Trung tâm chính trị - Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương và dự án tuyến đường Mỹ Phước - Tân Vạn Chương trình hạ tầng khu kinh tế ven sông Sài Gòn với kế hoạch 5 năm là 789.145 triệu đồng đã góp phần từng bước hạ tầng khu kinh tế Bình Dương với 10 dự
án lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong giai đoạn này và 6 dự án đang
Trang 4034
triển khai Cũng từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu giai đoạn này đã đầu tư các dự án quan trọng trên địa bàn thị xã Dĩ An và huyện Bàu Bàng phục vụ phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh như Vũng neo đậu tàu thuyền Cát Lái, hệ thống cấp nước trung tâm huyện, các tuyến kè ven sông Sài Gòn, các tuyến đường trung tâm huyện mới được tái lập
- Vốn ODA: Tổng số Chương trình, dự án ODA giai đoạn này khoảng 30
Chương trình, dự án với tổng vốn ODA thực hiện dự kiến khoảng 1.032.110 triệu đồng, tương đương giai đoạn 2005-2010
Từ nguồn vốn ODA đầu tư hoàn thành 18 dự án thuộc các ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, giao thông, tài nguyên môi trường; trong đó xây dựng mới nhiều công trình giao thông, điện, trạm quy mô nhỏ, đầu tư nâng cấp cơ
sở trang thiết bị cho 02 bệnh viện và xây mới 02 trung tâm y tế; trồng 11.201
ha rừng; cấp điện, cấp nước sạch; đào tạo tập huấn cán bộ quản lý, kỹ thuật nông nghiệp, y tế, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại các huyện nông nghiệp, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành các cấp được nâng cao, nhất là ở cấp
xã, thị trấn
- Vốn trái phiếu Chính phủ: Tổng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn
2011-2015 là 1.115.110 triệu đồng Giai đoạn này chỉ triển khai các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn trước, với số dự án là 22 dự án Đến cuối năm 2014
đã hoàn thành đưa vào sử dụng 19 dự án, chỉ còn 3 dự án chuyển tiếp sang giai đoạn sau là dự án Trục thoát nước Chòm Sao - Suối Đờn, Mở rộng nhà máy xử lý chất thải Nam Bình Dương, đường ven sông Sài Gòn - đoạn từ Rạch Bình Nhâm đến đường Châu Văn Tiếp và góp phần xóa xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã Hoàn thành Chương trình kiên cố hóa trường học giai đoạn 2008-2012 với 1.124 phòng học và 298 nhà công vụ giáo viên hoàn thành đưa vào sử dụng