1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa tỉnh thái nguyên

85 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài - Xác định được thực trạng phân bố khai thác cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứu.. Hiện nay, số lượng cây vù hương còn rất ít, chỉ còn thấy ở vườn quốc gia Cúc Phư

Trang 1

NGUYỄN CÔNG TIẾN

THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY GÙ HƯƠNG

(Cinnamomum balansae H Lecomte) TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

HUYỆN ĐẠI TỪ VÀ HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG TIẾN

THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY GÙ HƯƠNG

(Cinnamomum balansae H Lecomte) TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

HUYỆN ĐẠI TỪ VÀ HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Lâm nghiệp Lớp : K44 - LN Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn: T.S Trần Công Quân

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, năm 2016

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan

trước hội đồng khoa học!

Trần Công Quân Nguyễn Công Tiến

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, thực tập là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tế, đây là thời gian để sinh viên làm quen với công tác điều tra nghiên cứu Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Trần Công

Quân tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng khai thác và sử dụng

cây Gù hương (Cinnamomum balansaeH Lecomte) tại huyện Phú Lương, Đại Từ và huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên”.

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Trần Công Quân và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa, các xã trong huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS Trần Công Quân và thầy giáo ThS La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Công Tiến

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tổng hợp cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Phú Lương 20

Bảng 4.2 Tổng hợp cây Gù hương phân bố ta ̣i huyê ̣n Đại Từ 21

Bảng 4.3 Tổng hợp cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Định Hóa 22

Bảng 4.4 Tổng hợp cây Gù hương phân bố ta ̣i 3 huyện : Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa 23

Bảng 4.5 Tổng hợp ch ất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Phú Lương 25

Bảng 4.6 Tổng hợp chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ 26

Bảng 4.7 Tổng hợp chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Định Hóa 26

Bảng 4.8 Tổng hợp ch ất lượng cây Gù hương có ta ̣i 3 huyện Phú Lương , Đại Từ và Định hóa 27

Bảng 4.9 Tổng hợp trữ lượng cây Gù hương có tại huyện Phú Lương 27

Bảng 4.10 Tổng hợp trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ 28

Bảng 4.11 Tổng hợp trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Định Hóa 29

Bảng 4.12 Tổng hợp trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i 3 huyện: Phú Lương, Đại Từ , Định Hóa 29

Bảng 4.13 Tổng hợp thực trạng khai thác cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứuCách chế biến sau khai thác cây Gù hương 32

Bảng 4.14 Thống kế đặc điểm sử du ̣ng cây Gù hương c ủa người dân địa phương 34

Bảng 4.15 Tình hình gây trồng cây Gù hương tại địa phương 38

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 4.1 Gỗ Gù hương người dân khai thác 33

Trang 6

Hình 4.2 A Đồ Lũa làm từ Gù hương, B.Lục bình làm từ Gù hương 38

Trang 7

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

OTC Ô tiêu chuẩn

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iii

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN v

Phần 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ỹ nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2

Phần 2 : TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 4

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nướ c 4

2.3 Điều kiện cơ sở của địa phương 8

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 8

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 12

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.1.2 Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Nội dung nghiên cứu 15

Trang 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 15

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17

Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Hiện tra ̣ng của cây Gù hương trên đi ̣a bàn nghiên cứu 19

4.1.1 Tình hình phân bố của cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứu 19

4.1.2 Thực tra ̣ng chất lượng cây Gù hương có trong khu vực nghiên cứu 25

4.1.3 Trữ lượng của cây Gù hương trên đi ̣a bàn nghiên cứu 27

4.2 Sử dụng cây Gù hương 32

4.3 Các giải pháp để phát triển bền vững cây Gù hương 39

4.3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài Gù hương tại huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa- Thái Nguyên 39

4.3.2 Đề xuất các biê ̣n pháp 41

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Thiên nhiên nhiệt đới Việt Nam đã tạo ra hệ thực vật đa dạng, đa lợi ích Với hơn 19 triệu hecta rừng và đất rừng hệ thực vật này là 1 tiềm năng to lớn cho sự phát triển của đất nước, thể hiện rõ lợi thế của ngành lâm nghiệp

so với nhiều ngành sản xuất khác Trong tập đoàn các loài cây đa mục đích đã

được định danh ở Việt Nam, cây Gù hương (Cinnamomum balansae) là loài

cây có triển vọng đem lại giá trị kinh tế cao trong tương lai, đặc biệt cho những người dân nghèo sống ở vùng núi Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ Mặc dù có giá trị kinh tế

và bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về loài cây này ở trên Thế giới và ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài, mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài

Vì thế, việc trang bị kiến thức về bảo tồn và phát triển loài cây Gù hương là một việc làm cấp thiết Để bảo vệ và phát triển bền vững loài cây Gù hương thì việc tìm hiểu khai thác thực trạng, sử dụng loài cây này là cần thiết Vì vậy

tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng khai thác và sử dụng cây Gù hương

(Cinnamomum balansae H Lecomte) tại huyện Phú Lương, Đại Từ và

huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được thực trạng phân bố khai thác cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứu

- Xác định được tình hình sử dụng Gù hương của người dân địa phương

- Đề xuất được các biện pháp bảo tồn và phát triển loài Gù hương

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

Thực hiện đề tài củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên và giúp cho sinh viên có cơ hội thực hành bài học ngoài thực địa, củng

cố các kiến thức đã học, vận dụng các lí thuyết vào thực tế, nâng cao khả năng thu thập, tích lũy, phân tích, xử lí thông tin hiệu quả, đồng thời củng cố kĩ năng giao tiếp, tiếp cận và làm việc với cộng đồng, người dân

1.3.2 Ỹ nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đề tài đánh giá được thực trạng khai thác, sử dụng loài Gù hương và đề xuất giải pháp hạn chế tình hình khai thác Bảo tồn và phát triển loài Gù hương có giá trị

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng

trước nguy cơ tuyệt chủng trong một tương lai gần.

Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn loài và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH…vv

Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó Gù hương

(Cinnamomum balansae) thuộc họ Long não (Lauraceae) là một loài cây quý,

đa tác dụng Hiện tại Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ Hiện nay thì cây Gù hương được sử du ̣ng theo 3 dạng khác nhau là sử du ̣ng trong cuô ̣c sống hàng ngày , sử du ̣ng tron g nghiên cứu khoa học, sử du ̣ng cho môi trường và sinh cảnh Trong cuô ̣c sống hàng ngày thì cây

Gù hương được sử du ̣ng làm lũa , làm vật liệu xây dựng , làm đồ thủ công mỹ nghê ̣ và đồ trang trí nô ̣i thất trong gia đình Hiê ̣n này các nhà nghiên cứu trên thế giới và Viê ̣t Nam đang nghiên cứu loài cây này như thực hiê ̣n các dự án về bảo tồn, giâm hom phát triển cây Ngoài ra cây còn được sử dụng cho môi trường như ta ̣o bóng mát và làm tăng sự đa da ̣ng cho sinh cảnh Do có giá trị

Trang 13

kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là một điểm nóng (Lê Trọng Trái và cộng tác viên, 1999) [9] Đây là cơ

sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cây Vù hương hay còn gọi là Gù hương có tên khoa học là Cinnamomum balansae H.lec thuộc họ re (Lauraceae) [12] Loài này được Lecomte miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 Các loại gỗ quý ở rừng nhiệt đới ngày càng giảm, thị trường gỗ thế giới với lượng mua bán tăng 24 lần từ năm 1946 đến 1980 (larman, 1988) Các nước đang phát triển là những nước xuất khẩu gỗ lớn trong khi đó các nước phát triển là các nước nhập khẩu gỗ chính Nhật Bản là nước nhập khẩu gỗ lớn từ vùng Đông Nam Á và Châu

Âu Các nước ở Châu Âu nhập khẩu gỗ chủ yếu từ các nước thuộc Châu Phi Còn Hoa Kỳ là nước nhập khẩu gỗ quan trọng nhất của các nước ở Nam Mỹ

(Nguyễn Xuân Cự và cs, 2010 ) [4]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nươ ́ c

Gù hương (Cinnamomum balansae) Cây gỗ to, thường xanh, cao tới 50

m, đường kính thân 0,7 - 1,2 m; cành nhẵn, màu hơi đen khi khô Lá mọc cách, dai, hình trứng, dài 9 - 11 cm, rộng 4 - 5 cm, thót nhọn về hai đầu; gân bậc hai 4 - 5 đôi; cuống lá dài 2 - 3 cm, nhẵn Cụm hoa chuỳ, ở nách lá, dài 4

- 5 cm, phủ lông ngắn màu nâu; cuống hoa dài 1 - 4 mm, phủ lông; bao hoa 6 thuỳ, có lông; nhị hữu thụ 9, bao phấn 4 ô; 3 nhị vòng trong cùng mỗi nhị có

2 tuyến; nhị lép 3, hình tam giác, có chân; bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa Quả hình cầu, đuờng kính 8 - 10 mm, đính trên đế hoa hình chén Mùa hoa vào tháng 1 - 5, mùa quả chín tháng 6 - 9.Tái sinh bằng hạt hoặc giâm cành Là Loài đặc hữu của Việt Nam Trong thân và lá có tinh dầu với thành phần chính là long não Hạt chứa dầu béo Gỗ tốt, không bị mối mọt,

có mùi long não nên được ưa chuộng để đóng các đồ đạc trong nhà như tủ,

Trang 14

bàn ghế , Vốn là loài hiếm và tái sinh kém lại bị chặt lấy gỗ Phân hạng: VUA1c [13] Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R) và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Đã được bảo vệ nguyên vẹn trong vườn quốc gia Cúc Phương (Sách đỏ Việt Nam năm 2007 - phần thực vật – trang 225) [2] Loài cây có phân bố rải rác ở khu vực đồi, núi thấp của của các tỉnh phía Bắc Hiện nay, số lượng cây vù hương còn rất ít, chỉ còn thấy ở vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây), trong rừng thứ sinh và vườn hộ ở Thạch Thành (Thanh Hoá) và rải rác ở một số nơi; song hiện nay đã bị khai thác quá mức, không còn gặp nhiều trong rừng tự nhiên nên được xếp vào loại hiếm (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1996) [1] Khó tìm thấy cây có kích thước lớn và không phải cây trưởng thành nào cũng có quả, thu hái hạt giống ở cây lớn rất khó khăn, mặt khác do hạt có chứa nhiều tinh dầu, nhanh mất sức nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm thấp, cho nên việc thử nghiệm nhân giống bằng hom để góp phần lưu giữ nguồn gen là hết sức cần thiết (Nguyễn Hoàng Nghĩa và cs, 2009) [8].

Khi điều tra cho thấy vào khoảng những năm 1990 trở về trước, các loài cây gỗ lớn và quý vẫn còn nhiều Đặc biệt trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1947-1954), rừng Định Hóa còn được coi là “rừng che

bộ đội, rừng vây quân thù”, rừng có nhiều tầng tán, nhiều cây gỗ lớn và quý, đường kính cây có thể từ 1m đến 2m Tuy nhiên, hiện nay các cây gỗ có đường kính thân cây 0,7m trở lên và các cây gỗ quý như Đinh, Lim, Sến, Táu, Nghiến còn rất ít, chúng chỉ xuất hiện chủ yếu ở các khu di tích (Đồi Khau

Tý, Khuôn Tát, Tỉn Keo) và rải rác trong các khu rừng tự nhiên, các cây có kích thước nhỏ hơn thường bị cong queo hoặc sâu bệnh Sở dĩ có hiện tượng nêu trên là do nạn chặt phá rừng trái phép xảy ra thường xuyên của lâm tặc

Trang 15

Bên cạnh đó, nhóm cây này cũng đã và đang bị người dân khai thác quá mức, họ sử dụng gỗ để làm nhà, chuồng trại cho gia cầm, gia súc, nạn đốt rừng làm nương rẫy cũng là những nguyên nhân chính làm cho nguồn tài nguyên này bị suy giảm cả về chất lượng và số lượng, ít có khả năng phục hồi (Nguyễn Anh Hùng , 2012) [6] Những loài cho gỗ, có giá trị cao đang bị săn lùng bào gồm các loài: Gõ đỏ, Trắc, Cẩm lai, Lim xanh, Nghiến, Mun Trong

6 tháng đầu năm 2010, lực lượng kiểm lâm Lạng Sơn đã thu giữ được 9.386 cục thớt nghiến Trong năm 2008, lực lượng kiểm lâm của Vườn quốc gia Yok Đôn phát hiện hơn 250 vụ khai thác gỗ trái phép với gần 650 cây gỗ thuộc nhóm quý hiếm như cẩm lai, giáng hương Trong quý I và quý II năm 2010, lực lượng kiểm lâm VQG Bù Gia Mập đã phát hiện khối lượng gỗ gõ đỏ và cẩm lai bị khai thác trộm ước tính hơn 200 m2

(Phạm Quốc Hùng và cs, 2010) [7]

Một số văn bản pháp quy nhà nước ban hành trong việc sử dụng và bảo về các loài gỗ quý hiếm

Thông tư của Bộ Lâm nghiên Hướng dẫn thực hiện nghị định số 18-HĐBT ngày 12 tháng 10 năm 1992

Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế

Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương

án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt

Trang 16

- Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài

đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt

b) Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II ngoài các khu rừng đặc dụng:

Thực vật rừng Nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành [14]

Chỉ thị Số: 283-TTg ngày 14 tháng 6 năm 1993 về việc thực hiện các biện pháp cấp bách để quản lý gỗ quý hiếm [11] Thủ tướng Chính phủ đã nhiều lần yêu cầu Bộ Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân các cấp và các ngành liên quan có biện pháp đình chỉ ngay việc khai thác các loại gỗ quý, hiếm, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng, mua bán, vận chuyển và xuất khẩu các loại gỗ này Nhưng hiện nay, tình trạng khai thác, mua bán trái phép gỗ quý, hiếm vẫn diễn ra khá nghiêm trọng và tình hình chặt cây, phá rừng nói chung vẫn chưa được ngăn chặn Bộ Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân các cấp và các ngành có liên quan chưa thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ và tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 18-HĐBT ngày 17-1-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và chỉ thị số 90-CT ngày 19-3-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Một số địa phương, đơn vị vì lợi ích kinh tế cục bộ trước mắt cố tình khai thác gỗ dưới những hình thức trá hình như tận thu, tỉa cây v.v để tiếp tục mua bán và xuất khẩu trái phép các loại

gỗ quý, hiếm, nhất là gỗ pơmu Nhiều địa phương buông lỏng trách nhiệm quản lý Nhà nước của mình để cho nhân dân tự do đi phát rừng làm rẫy, thậm chí chặt phá cả cây rừng trên núi đá

Chỉ thị số: 43-LN/KL Về việc quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại gỗ quý, hiếm [10]

Trang 17

Gỗ là vật tư do Nhà nước thống nhất quản lý, cấm tư nhân buôn bán

(trừ gỗ vườn) Đối với các loại gỗ như cẩm lai, gỗ đỏ (cà te), gụ, hương, sao,

lát, lim, hoàng đàn, nghiến, sến, mun (dưới đây gọi chung là gỗ quý, hiếm) là

vật liệu không thể thay thế của một số công trình đặc biệt của Nhà nước và

một số khâu sản xuất quan trọng trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và xây dựng

Nhưng hiện nay các loại gỗ quý, hiếm trên đã và đang trở nên khan

hiếm đến mức nghiêm trọng

Nguyên nhân của tình hình trên là do trong những năm qua nhiều địa

phương, cơ sở sản xuất lâm nghiệp và nhân dân vùng liền rừng khai thác và

sử dụng bừa bãi Việc quản lý và bảo vệ các loại gỗ trên cũng bị buông lỏng

kéo dài Tồn tại phổ biến là sử dụng các loại gỗ quý, hiếm chưa tuân theo

nguyên tắc: "gỗ nào dùng vào việc ấy" (Nghị định số 10-CP), lãng phí, kém

hiệu quả Mặt khác hiện nay các loại gỗ này đang là một mặt hàng buôn bán

trôi nổi trên thị trường tự do hoặc đang được dùng trong quan hệ "liên doanh,

liên kết" giữa các đơn vị kinh tế quốc doanh và giữa các đơn vị này với các cơ

quan, đơn vị, tổ chức xã hội

Để nhanh chóng khắc phục tình trạng trên, Bộ Lâm nghiệp yêu cầu các

địa phương, cơ sở thực hiện ngay một số biện pháp cấp bách về việc quản lý,

bảo vệ các loại gỗ quý, hiếm

2.3 Điều kiện cơ sở của địa phương

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1 Vị trí địa lý

+ Huyện Phú Lương

Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên,

trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km về

phía nam dọc theo quốc lộ 3 Có các vị trí tiếp giáp như sau:

Trang 18

- Phía bắc giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Cạn)

- Phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Thái Nguyên

- Phía Tây giáp huyện Định Hóa

- Phía Tây Nam giáp huyện Đại Từ

- Phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ

+ Phía Bắc: Giáp 2 huyện Chợ Đồn, Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn

+ Phía Nam: Giáp huyện Đại Từ

+ Phía Đông: Giáp huyện Phú Lương

+ Phía Tây: Giáp huyện Yên Sơn, Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

Vị trí của huyện tương đối thuận loại cho các hoạt động đi lại trong tỉnh

và cũng như 2 tỉnh lân cận là Tuyên Quang và Bắc Kạn

2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

2100 mm/năm Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất (bình quân từ 410 mm đến

Trang 19

420 mm/tháng) Tháng 11 và tháng 12 ít mưa, lượng mưa trung bình chỉ khoảng từ 24 đến 25 mm/tháng Phú Lương có mật độ sông, suối bình quân 0,2 km/km2, trữ lượng nước cao, phân bổ tương đối đều ở các xã trong huyện, thuận lợi cho phát triển thủy lợi Sông Cầu là sông nhất chảy trên địa bàn huyện với tổng chiều dài 17 km qua các xã Phú Đô, Tức Tranh, Vô Tranh, Sơn Cẩm Hầu hết các sông ở Phú Lương đều hẹp và dốc, nên trong mùa nóng, mưa nhiều, thường xảy ra lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống, sinh hoạt của nhân dân.

+ Huyện Đại Từ

Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt độ ẩm trung bình từ 70% - 80%, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22 - 27o là điều kiện thuận lợi cho nhiều loài cây trồng phát triển Hệ thống sông Công chảy từ Định Hóa xuống theo hướng Bắc Nam với chiều dài là 2km qua địa bàn huyện Đại Từ Hệ thống các suối khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê,…Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi cao bao bọc Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất tỉnh, trung bình lượng mưa mỗi năm từ 1800 – 2000mm rất thuận lợi cho việc sản xuất nông lâm nghiệp của huyện (đặc biệt là cây chè)

+ Huyện Định Hóa

Đây là vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, ảnh hưởng của khí hậu vùng cao

Một năm chia thành 2 mùa, mùa mưa và mùa khô

Lượng mưa trung bình năm đạt 1.750mm, năm cao nhất 2.450mm, năm thấp nhất 1.250mm, lượng mưa phân bố không đồng đều

Nhiệt độ bình quân 22,5oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 14,60C và cao nhất là 42,6oC, biên độ giữa ngày và đêm 8 -100

C

- Số lượng nắng trung bình 1.560 giờ/năm, năm cao nhất 1750 giờ/năm, năm thấp nhất 1470 giờ/năm

Trang 20

- Lượng mưa bốc hơi bình quân 885mm/năm, bằng 50, 6 % lượng mưa trung bình năm.

- Độ ẩm không khí trung bình 82%, mùa khô mặc dù ít mưa nhưng có sương mù nên độ ẩm không khí cao

- Tháng 12 và tháng 1 xuất hiện nhiều sương muối, đây là điều kiện bất lợi cho cây trồng

Định hóa là đầu nguồn của sông Công, sông Chu, là các chi lưu của hệ thống sông Cầu, lũ thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8, trung bình 16,2

m3/s, lưu lượng cực đại 319 m3

/s, cực tiểu 2,3m3/s Lưu lượng chênh lệch giữa các mùa là khá lớn, do hiện nay diện tích rừng bị xuy giảm mạnh, kéo theo những tác động như hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra

2.3.1.3 Đặc điểm địa hình

+ Huyện Phú Lương

Địa hình huyện Phú Lương tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 100 đến 400m Các xã ở vùng Bắc và Tây Bắc huyện có nhiều núi cao, độ cao trung bình từ 300 đến 400, độ dốc phần lớn trên 20o Các xã ở vùng phía Nam huyện địa hình bằng phẳng hơn, có nhiều đồi và núi thấp, độ dốc thường dưới 15o Đây là vùng địa hình mang tính chất của vùng trung du nhiều đồi, ít ruộng Từ phía Bắc xuống phía Nam huyện độ cao giảm dần

+ Huyện Đại Từ

Địa hình toàn huyện dốc từ Tây sang Đông, phía tây là dãy Tam Đảo kéo dài từ xã Yên Lãng đến xã Quân Chu, có nhiều núi cao địa hình chia cắt sâu, có độ dốc từ 16-35o

, nhiều nơi dốc trên 35o Phía Bắc và phía Đông có các dãy núi thấp hơn như: dãy núi Hồng, núi Chúa, núi Pháo

+ Huyện Định Hóa

Chia làm 4 tiểu vùng:

Trang 21

-Vùng núi trung bình và núi thấp: Phân bố phía Bắc và Tây Nam giáp với Tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang, thuộc địa phận các xã Linh Thông, Quy

Kỳ, Bảo Linh, Đồng Thịnh, Thanh Định, Phú Đình Địạ hình chia cắt phức tạp với các đỉnh cao từ 500-800 m, độ dốc lớn trên 25o, cao nhất với đỉnh núi Bóng giáp huyện Đại Từ Khu vực này tập chung nhiều rừng phòng hộ

-Tiểu vùng núi đá: Phân bố ở trung tâm huyện theo hướng Bắc Nam, độ cao 300 –700 m, thấp dần từ bắc xuống nam từ xã Linh Thông qua Lam Vĩ, Quy

Kỳ, Kim Phượng tới thị trấn Chợ Chu Địa hình hiểm trở nhưng lại hùng vỹ

-Tiểu vùng đồi cao: Phía đông giáp huyện Phú Lương, độ cao 300m, độ dốc khá lớn 20-250, thuộc xã Lam Vĩ, Tân Dương Vùng thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, trồng cây gỗ lớn, kết hợp trồng rừng nguyên liệu

200 Tiểu vùng đồi thấp và thung lũng: Phân bố hầu hết các xã, kiểu địa hình đồi bát úp xem kẽ với các thung lũng Vùng này phát triển cho cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp và trồng rừng nguyên liệu

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Tình hình dân cư kinh tế

+ Huyện Phú Lương

Huyện Phú Lương có dân số là 106,847 người với 26.615 hộ, gồm 8 dân tộc chủ yếu sinh sống tại 14 xã và 2 thị trấn, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 58, 52%; dân tộc Tày chiếm 19,22%; dân tộc Sán Chí chiếm 10,19%; dân tộc nùng 4,49%; dân tộc Dao 2,38%; dân tộc Sán Dìu 4,45%; dân tộc Hoa 0,33%; dân tộc H’Mông 0,24% và các dân tộc khác 0,18% Đại bộ phận các dân tộc Phú Lương sống ở nông thôn và sống bằng nghề nông là chủ yếu nên

số lao động trong nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

có sự chuyển dịch đáng kể, từ kinh tế thuần nông tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường nhưng chậm Chủ yếu vẫn là sản xuất nông – lâm nghiệp, tỷ trọng của công nghiệp còn nhỏ, khối dịch vụ tăng chậm

Trang 22

+ Huyện Đại Từ

Dân số: Đại Từ hiện có trên 165.000 người trong đó dân số nông nghiệp chiếm 94%; thành thị 6% Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 56,5% Lao động trong các ngành nghề kinh tế chiếm 90,8% (trong đó Nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 94,1% Công nghiệp xây dựng chiếm 4,1% Dịch vụ chiếm 1,2%)

+ Huyện Định Hóa

Tổng thu nhập trên địa bàn huyện năm 2012 là 589.34 tỷ đồng

+ Cơ cấu ngành nghề: Nông lâm nghiệp: 50.4%, thương mại và dịch vụ

38, 78 %, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 10, 82 %

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 15 %/năm

+ Tỷ lệ hộ dùng nước sạch là 80 %, tỷ lệ hộ nghèo trên huyện là 17,05%, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 6.8 triệu đồng/năm, giá trị bình quân lương thực/người đạt 497 kg/người/năm, giá trị bình quân đất sản xuất nông nghiệp đạt 1,89 ha/hộ

2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội

+ Huyện Phú Lương

Sự nghiệp giáo dục của huyện ngày càng được nâng cao Tổng số học sinh các bậc học phổ thông hiện nay trong toàn huyện là: 20.799 học sinh; bình quân cứ 5 người dân có 1 người đi học Huyện Phú Lương phấn đấu và đạt tiêu chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2003, đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở năm 2005 Hiện đang phấn đấu đạt chuẩn phổ cập bậc Trung học vào năm 2013

+ Huyện Đại Từ

Giáo dục: Hoàn thành công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường học, xây dựng thêm nhiều trường chuẩn quốc gia Năm 2011, có 41 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia cấp độ I

Trang 23

Y tế: Trên địa bàn huyện có 01 trung tâm y tế (Bệnh viện cấp huyện)

và 01 trung tâm khám đa khoa gồm 110 giường bệnh, có 31/31 xã và thị

trấn có trạm xã Đội ngũ y bác sĩ, kĩ thuật viên gồm có 248 người có 25

trạm xá cấp xã và thị trấn phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

trong toàn huyện

+ Huyện Định Hóa Dân tộc: Trên địa bàn có 8 dân tộc anh em: Tày, Sán, Kinh, San Chí,

Nùng, Dao, Cao Lan, Hmông Mỗi dân tộc có tập quán sinh hoạt riêng, nhưng

có điểm chung nổi bật là vẫn giữ được nét văn hóa truyền thống đặc trưng của

dân tộc mình, sinh sống hòa thuận

Dân số và lao động:

Mật độ dân số bình quân 192 người/km2, nhìn chung mật độ dân số

huyện Định Hóa thấp nhất trong tỉnh Thái Nguyên

Dân cư trên địa bàn huyện phân bố không đồng đều, nơi có mật độ cao

nhất là thị trấn Chợ Chu: 1.499 người/km2, quy kỳ 69 người/km2, tân thịnh 80

người/km2

, bảo linh 85 người/km2

Tổng lao động trên địa bàn huyện hiện nay là 59,839 người, chiếm

73 % dân số trên địa bàn Đại đa số lao động trên địa bàn là lao động nông -

lâm nghiệp với 46.580 người chiếm 81 %, nguồn lao động dồi dào nhưng

trình độ còn thấp

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài cây Gù hương tại huyện Phú Lương, Đại

Từ, Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Tại huyện Phú Lương, Đại Từ, Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 12/2015-5/2016

- Phạm vi nghiên cứu: Việc khai thác sử dụng cây Gù hương tại 3 huyện Phú Lương, Đại Từ, Định hóa tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đề tài thực hiện các nội dung sau:

- Điều tra hiện trạng cây Gù hương tại địa bàn nghiên cứu

- Điều tra thực trạng phân bố, trữ lượng cây Gù hương tại các lâm phần

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp kế thừa

Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu

Trang 25

+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu

+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong

- Tiến hành điều tra cây cá thể trên đi ̣a bàn nghiên cứu:

+ Đối với những nơi trong hiện tra ̣ng rừng có Gù hương ở các tra ̣ng thái rừng tự nhiên (trong OTC) điều tra số cây Gù hương có trong các ô tiêu chuẩn

+ Đối với những cây Gù hương có trong hộ dân thông qua điều tra phỏng vấn thực tế trên địa bàn

Để đánh giá và tìm hiểu tình hình khai thác và sử dụng các loài Gù hương trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán, những người đã từng đi khác thác Gù hương Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các

cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn … điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập các thông tin về giá trị sử dụng, phân bố, … theo phiếu phỏng vấn ( phiếu phỏng vấn tại phụ lục 01) Số lượng điều tra 50 phiếu/ huyện

Trang 26

- Điều tra cây cá thể:

+ Điều tra trong dân nhờ lãnh đạo xã giới thiệu cán bộ kiểm lâm, cán

bộ lâm nghiệp dẫn đi tìm các cây cá thể còn trong vườn nhà của dân Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây, hình ảnh để thu thập các thông tin của các loài về giá trị sử dụng, phân bố

+ Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: GPS, máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn

Sau đó xách định các chỉ tiêu sinh trưởng của cây:

+ Đường kính thân cây ( D1.3 cm) được đo bằng thước dây

+ Chiều cao vút ngọn ( Hvn, m) và chiều cao dưới cành ( Hdc, m) được

đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm Hvn của cây rừng được xách định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng

Kết quả được ghi chép trong bảng thống kê Gù hương trong vườn rừng của dân (Phụ lục 11)

Đánh giá phẩm chất, chất lượng của cây theo tiêu chí sau:

+ Cây tốt là cây có năng lực sinh trưởng tốt , không sâu bê ̣nh, thân tròn đều, đô ̣ thon nhỏ, tán cân đối

+ Cây trung bình là cây sinh trưởng bình thường hình thái kém cây tốt

và tốt hơn cây xấu

+ Cây xấu là cây có năng lực sinh trưởng thấp , cây bị sâu bê ̣nh , cụt ngọn, tán và thân cây thiếu cân đối

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đối với các thông tin thu thập được sau khi điều tra cần được xử lý, phân tích để có được kết quả theo yêu cầu nghiên cứu đặt ra Từng loại thông tin sẽ có phương pháp xử lý khác nhau cụ thể như sau:

Trang 27

- Thông tin từ phương pháp kế thừa: Sau khi tài liệu được thu thập thì

chọn lọc phần tài liệu có chứa các nội dung và thông tin mà liên quan đến vấn

đề nghiên cứu

- Thông tin từ phương pháp điều tra phỏng vấn: Thông tin thu thập

được từ các nguồn thông tin phỏng vấn cần được tổng hợp lại làm thông tin tổng quát

- Tính trữ lượng cây Gù hương có trên địa bàn nghiên cứu:

+Trữ lượng cây đứng tính theo chiều cao vút ngo ̣n

V = g.h.f Trong đó :

V: là thể tích cây đứng

G: là tiết diện ngang của cây tại vị trí D1.3

H: là chiều cao vút ngọn của cây

f: là hình số của cây (hệ số đô ̣ thon thân cây, được quy ước f = 0.47 (Đồng Sĩ Hiền 1974) [5]

+ Trữ lương cây có thể sử du ̣ng được

V= gh Trong đó: V là thể tích cây

g là tiết diê ̣n ngang ở vị trí đường kính trung bình

h là chiều cao dưới cành của cây

- Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, NXB Nông

nghiệp, Hà Nội [3] Phân chia cây gỗ thành 3 nhóm:

Phân chia cây gỗ thành 3 nhòm:

+ Cây gỗ lớn: Cây gỗ có chiều cao 20 m, đương kính ngang ngực lớn hơn 1 m

Trang 28

+ Cây gỗ nhỡ: chiều cao 10 – 20 m, đường kính ngang ngực > 50 – 100 cm + Cây gỗ nhỏ: chiều cao 6 – 10 m, đường kính ngang ngực > 20 – 50 cm

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Hiê ̣n trạng của cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứu

Qua quá trình điều tra , tìm hiểu và nghiên cứu tôi đã thu thập được số lượng và đi ̣a điểm cây Gù hương phân bố ta ̣i huyê ̣n Phú Lương , Đại Từ và Định Hóa Người dân cho biết hiê ̣n nay số lượng cây Gù hương phân bố trên

đi ̣a bàn là không nhiều do quá trình khai thác sử du ̣ng nhiều nên cây Gù

hương hiê ̣n thấy xuất hiê ̣n rất ít trên trên tra ̣ng thái rừng tự nhiên chủ yếu là xuất hiê ̣n trong hô ̣ gia đình và tra ̣ng thái vườn rừng là chủ yếu Trữ lượng của cây Gù hương được chia làm hai loa ̣i là trữ lượng cây đứng và trữ lượng cây

có thể sử dụng Kết quả điều tra được thể hiê ̣n như sau:

4.1.1 Tình hình phân bố của cây Gù hương trên địa bàn nghiên cư ́ u

Qua quá trình điều tra cho thấy ta ̣i đi ̣a phương hiê ̣n tra ̣ng phân bố của cây Gù hương trên đi ̣a bàn ba huyê ̣n Phú Lương , Đại Từ và huyê ̣n Định Hóa trong đó số lượng Gù hương phân bố ở huyê ̣n Phú Lương chiếm số lượng nhiều hơn so với hai huyê ̣n còn lại Kết quả được thể hiê ̣n ở bảng 4.1 (phụ lục

02), 4.2 (phụ lục 03) và bảng 4.3 (phụ lục 04) và bảng 4.4 ( phụ lục 5 )

Trang 29

Bảng 4.1 Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Phú Lương

Tổng số

cây (cây)

Trong OTC

(Nguồn:tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Qua kết quả bảng 4.1 cho thấy cây Gù hương phân bố trên đi ̣a bàn huyê ̣n Phú Lương ở 4 xã với số lượng là 22 cây cu ̣ thể là xã Yên Ninh 3 cây,

Xã Phủ Lý 3 cây, xã Hợp Thành 13 cây và xã Ôn Lương 3 cây Nhìn vào bảng trên có thể thấy v ị trí mọc cây chủ yếu mọc ở chân và sườn đồi núi (20 cây)

và rất ít cây mọc trên đỉnh đồi , núi (2 cây) Các cây đều mọc trên trạng thái rừng tự nhiên 22 cây (Trong OTC) Số lượng cây gỗ nhỏ là 21/22 cây chiếm 95.4%, số lượng cây gỗ trung bình chỉ chiếm 4.6% và cây gỗ lớn chiếm 0%

Trang 30

Bảng 4.2 Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i huyê ̣n Đại Từ

danh

Tổng số cây (cây)

Rừng (cây) Chân D1.3

(cm) Sườn D1.3 (cm) Đỉnh D1.3 (cm) Phân tán Trong OTC

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Trang 31

Qua kết quả bảng 4.2 cho thấy cây Gù hương phân bố trên đi ̣a bàn huyê ̣n Đại Từ ở 10 xã với số lượng là 37 cây cu ̣ thể là xã Đ ức Lương 6 cây, xã Mỹ Yên 3 cây, xã Yên Lãng 3 cây, xã Phú Xuyên 3 cây và xã Quân Chu 3 cây, xã Hoàng Nông 8 cây, xã Khôi Kỳ 3 cây, xã Cát Nê 1 cây, xã La Bằng 4 cây, xã Ky ́ Phú 3 cây Nhìn vào bảng trên có thể thấy vị trí mọc cây chủ yếu mọc ở chân

và sườn đồi núi (34 cây) và rất ít cây mọc trên đỉnh đồi , núi (3 cây) Đa phần các cây đều mọc trong vườn rừng của các hô ̣ gia đình chiếm 21 cây và có 16 cây mo ̣c trên tra ̣ng thái rừng tự nhiên (Trong OTC) Số lượng cây gỗ nhỏ là 37/37 cây chiếm 100% tổng cây

Bảng 4.3 Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Định Hóa

Stt Địa danh

Tổng số

cây (cây)

Rư ̀ ng (cây)

Chân D1.3 Sươ ̀ n D1.3 Đỉnh D1.3 Phân

tán

Trong OTC

Trang 32

Kết quả bảng 4.3 cho thấy hiện nay số lượng cây Gù hương trên địa bàn huyện Định Hóa còn 20 cây Tính đến thời điểm điều tra thì số lượng cây

Gù hương phân bố trên địa bàn còn rất ít và số lượng manh mún Theo điều tra số lượng Gù hương phân bố trên địa bàn huyện Định Hóa xuất hiện tập chung ở 1 xã Theo thông tin người dân cho biết thì trước đây rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh còn nhiều chưa bị khai thác như hiện nay, số lượng cây Gù hương có rất nhiều vào kích thước lớn do có nhiều nên việc khai thác được tiến hành thường xuyên Hiện nay thì số lượng cây Gù hương giảm mạnh theo diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, chủ yếu cây xuất hiện nhiều tại vườn rừng người dân còn giữ được Số lượng cây gỗ nhỏ là 20/20 cây chiếm 100% tổng

Trong OTC

Trang 33

2 Huyện Đại

Từ

8 40.5

17

12 30.5

6

7 42.5

12

8 13.5

Trang 34

Qua kết quả bảng 4.4 cho thấy cây Gù hương phân bố trên đi ̣a bàn 3 huyê ̣n Phú Lương , Đại Từ và Định Hóa còn 79 cây Cụ thể là , huyện Phú Lương 22 cây , huyện Đại Từ 37 cây và huyện Định hóa 20 cây Nhìn vào bảng trên có thể thấy vị trí mọc cây chủ yếu mọc ở chân và sườn đồi núi (71 cây) và rất ít cây mọc trên đỉnh đồi, núi (8 cây) Các cây mọc trong vườn rừng của các hộ gia đình chiếm 21 cây và có 58 cây mo ̣c trên tra ̣ng thái rừng tự nhiên (Trong OTC) Số lương cây gỗ nhỏ là 78/79 cây chiếm 98.73% , số lượng cây gỗ trung bình là 1/79 cây chiếm 1.27% còn cây gỗ lớn chiếm 0%,

do trước đây người dân khai thác nhiều nên hiện nay số lượng cây Gù hương trên địa bàn nghiên cứu chỉ còn lại hầu hết cây gỗ nhỏ (78/79 cây)

4.1.2 Thư ̣c trạng chất lượng cây Gù hương có trong khu vực nghiên cứu

Qua kết quả điều tra, phỏng vấn tôi đã thông kê được thực trạng cây Gù hương có trong đi ̣a bàn nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.5 (phụ lục 05),

bảng 4.6(phụ lục 05) , bảng 4.7 (phụ lục 06) và bảng 4.8 ( phụ lục 07 )

Bảng 4.5 Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Phú Lương

Stt Địa danh Tổng

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Kết quả từ bảng 4.5 cho thấy hiê ̣n tra ̣ng cây Gù hương xuất hiê ̣n trên

đi ̣a bàn huyê ̣n Phú Lương cu ̣ thể là cây Gù hương xuất hiê ̣n trên các Xã Yên Ninh với số lượng 3 cây, Xã Phủ Lý 3 cây, xã H ợp Thành 13 cây và xã Ôn

Trang 35

Lương 3 cây Mă ̣c dù con số trên chưa chắc đã đầy đủ hết số lượng cây Gù hương ta ̣i đi ̣a bàn huyê ̣n Phú Lương song nó cũng phản ánh thực tra ̣ng hiê ̣n tại cây Gù hương còn lại là rất ít và chủ yếu xuất hiện trong trạng thái rừng tự nhiên 22 cây (trong OTC)

Bảng 4.6 Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Kết quả từ bảng 4.6 cho thấy hiê ̣n tra ̣ng cây Gù hương xuất hiê ̣n trên

đi ̣a bàn huyê ̣n Đ ại Từ cụ thể là cây Gù hương xuất hiệ n trên các Xã Đ ức Lương với số lượng 6 cây, Xã Mỹ Yên 3 cây, Xã Yên Lãng 3 cây, Xã Phú Xuyên 3 cây, Xã Quân Chu 3 cây, Xã Hoàng Nông 8 cây, Xã Khôi Kỳ 3 cây,

Xã La Bằng 4 cây, Xã Cát Nê 1 cây, Xã Ký Phú 3 cây Cây Gù hương cũng chủ yếu xất hiện trong trạng thái vườn rừng của các hô ̣ gia đình còn giữ được (21cây), có 16 cây là hiê ̣n ở tra ̣ng thái rừng tự nhiên(trong OTC)

Bảng 4.7 Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Định Hóa

Trang 36

Stt Địa danh Tổng số

cây

OTC

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Kết quả từ bảng 4.7 cho thấy hiê ̣n tra ̣ng số lượng cây Gù hương ta ̣i

huyê ̣n Đ ịnh Hóa Trên toàn huyê ̣n Đ ịnh Hóa xuất hiê ̣n khoảng 20 cây Gù hương phân bố tâ ̣p chung ở 1 xã Các cây Gù hương tại huyện Đ ịnh Hóa nằm trên tra ̣ng ở tra ̣ng thái rừng tự nhiên là 20 cây

Bảng 4.8 Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i 3 huyện Phú Lương ,

Đại Từ và Định hóa

cây

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Kết quả từ bảng 4.8 cho thấy hiện tra ̣ng số lượng cây Gù hương ta ̣i 3 huyê ̣n Phú Lương , Đại Từ và Định Hóa là 79 cây Trong đó huyện Phú Lương có 22 cây , huyện Đại Từ có 37 cây và huyện Định hóa có 20 cây Cây Gù hương xuất hiện chủ yếu trong trạng thái rừng tự nhiên ( trong OTC )

58 cây và xuất hiện trong vườn rừng của người dân là 21 cây

4.1.3 Trư ̃ lượng của cây Gù hương trên đi ̣a bàn nghiên cứu

Qua kết quả điều tra, nghiên cứu tôi thống kê được trữ lượng của

cây Gù hương có tại ba huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa Kết quả được thể hiện ở bảng 4.9 (phụ lục 08), bảng 4.10 (phụ lục 09) và bảng 11(phụ lục 10)

Bảng 4.9 Tổng hơ ̣p trữ lượng các cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Phú Lương

Trang 37

Stt Địa danh Tổng số

cây (cây)

Trữ lượng cây đứng (m 3

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Kết quả bảng 4.9 cho thấy trữ lượng cây Gù hương tại huyện Phú Lương Cụ thể trữ lượng cây đứng tổng là 10.51 m3 trong đó cây có trữ lượng lớn nhất 1.93 m3

và nhỏ nhất là 0.01 m3 Tổng trữ lượng cây có thể sử dụng được là 6.55 m3, cây trữ lượng có thể sử dụng được lớn nhất là 1.26 m3, nhỏ nhất là 0.01 m3

Bảng 4.10 Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ

cây (cây)

Trữ lượng cây đứng (m 3

Trang 38

Qua kết quả bảng 4.10 cho thấy trữ lượng cây Gù hương có trên địa bàn huyện Đại Từ có tổng số là 14.09 m3 trữ lượng cây đứng trong đó cây có trữ lượng lớn nhất là 1.84 m3

và nhỏ nhất là 0.01 m3 Trữ lượng cây có thể sử dụng được là 7.71 m3

trong đó cây có trữ lượng có thể sử dụng được lớn nhất là 1.01 m3 và nhỏ nhất là 0.01 m3

Bảng 4.11 Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Định Hóa

Tổng số

cây (cây)

Trữ lươ ̣ng cây đứng (m 3 )

Trữ lươ ̣ng cây

có thể sử dụng (m 3 )

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

Qua kết quả bảng 4.11 cho thấy trữ lượng cây Gù hương có trên địa bàn huyện Định Hóa có tổng số là 1.43 m3 trữ lượng cây đứng trong đó cây có trữ lượng lớn nhất là 0.46 m3

và nhỏ nhất là 0.01 m3 Trữ lượng cây có thể sử dụng được là 1.13 m3

Trữ lươ ̣ng cây đứng (m 3 )

Trữ lươ ̣ng cây

có thể sử dụng (m 3 )

Trang 39

Qua kết quả bảng 4.12 cho thấy trữ lượng cây Gù hương có trên địa bàn huyện 3 huyện Phú Lương , Đại Từ và Định Hóa có tổng số là 26.03 m3 trữ lượng cây đứng trong đó cây có trữ lượng lớn nhất là 1.93 m3

và nhỏ nhất là 0.01 m3 Trữ lượng cây có thể sử dụng được là 15.39 m3

trong đó cây có trữ lượng có thể sử dụng được lớn nhất là 1.26 m3

và nhỏ nhất là 0.01m3 Qua điều tra phỏng vấn, nghiên cứu, thực tế ta ̣i huyê ̣n Phú Lương , Đại

Từ và huyện Đ ịnh Hóa cho thấy tình hình khai thác cây Gù hương ở thời điểm hiê ̣n ta ̣i là không nhiều do số lượng cây còn la ̣i là rất ít và những cây đa ̣t tiêu chuẩn khai thác là 12 cây ( có đường kính trên 40 cm ), tình hình khai thác cây Gù hương qua phỏng vấn thể hiện ở tổng hợp bảng 4.13

Bảng 4.13 Tổng hợp thực trạng khai thác cây Gù hương trên địa bàn

nghiên cứu

STT Huyê ̣n

Tình hình khai thác (số phiếu)

Bô ̣ phâ ̣n khai thác

Đối tượng khai thác

Mùa khai thác

Người dân,

hô ̣ gia đình

Theo nhu cầu

Tổng 150 phiếu hỏi

50 phiếu/ huyê ̣n

3 Định

Rễ, gốc,thân

Người dân,

hô ̣ gia đình

Theo nhu cầu

(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra)

Kết quả bảng 4.13 cho thấy tình hình khai thác cây Gù hương ở huyê ̣n Phú Lương, Đại Từ và huyện Đ ịnh Hóa Rễ, gốc và thân là ba bô ̣ phâ ̣n được người dân khai thác chủ yếu với mức đô ̣ khai thác nhiều do có giá trị sử dụng

và giá trị kinh tế cao Cụ thể như sau: rễ và gốc người dân dùng để làm đồ thủ công mỹ nghệ như: đồ lũa, bàn ghế Thân cây được người dân sử dụng làm ván để đóng đồ

Trang 40

* Phương thức khai thác cây Gù hương

- Mức độ khai thác

Qua số liệu phỏng vấn 150 phiếu từ các cán bộ huyện, xã và các hộ gia

đình của huyện Phú Lương, Đại Từ và huyê ̣n Định Hóa tôi đã thống kê được:

Mức độ khai thác Gù hương ở ba huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa tại

thời điểm điều tra thì không cao do số lượng cây Gù hương còn lại khá ít và

số lượng cây đạt tiểu chuẩn khai thác chọn không có nhiều Cây đủ tiêu chuẩn

khai thác có đường kính ngang ngực ( D1.3 ) là từ 40cm trở lên, hiện nay trên

địa bàn nghiên cứu ( 3 huyện : Phú Lương , Đại Từ và Định Hóa ) còn 12 cây

đạt tiêu chuẩn khai thác

- Cách thức khai thác

Người dân sử dụng nhiều hình thức khai thác khác nhau nhưng chủ yếu

là khai thác cho ̣n do số lượng cây còn ít và tiêu chuẩn để khai thác cây là có

đường kính D1.3 là 40 cm trở lên , dùng cưa máy đối với cây có kích thước to

để khai thác

- Bô ̣ phận được khai thác sử dụng

Bô ̣ phâ ̣n khai thác sử du ̣ng ở đây là rễ , thân của cây được người dân

khai thác Thân cây được người dân khai thác là chủ yếu

Khai thác gỗ cây Gù hương

Bô ̣ phận

khai thác

Cách thức khai thác

Mức đô ̣ khai thác Mùa khai thai

Tiêu chuẩn khai thác

Rễ Đào lấy gốc, rễ Nhiều Theo nhu cầu Lấy được rễ để bán

Thân Cưa, chă ̣t Nhiều Theo nhu cầu Theo nhu cầu người mua

(Nguồn: tổng hợp số liê ̣u điều tra)

- Đối tượng khai thác

Người dân , các hộ gia đình trong vùng có cây Gù hương phân bố

Thường là đàn ông, thanh niên trong gia đình là chủ yếu Hầu hết người khai

Ngày đăng: 30/05/2017, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Phú Lương - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Phú Lương (Trang 29)
Bảng 4.2. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i huyê ̣n Đại Từ - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i huyê ̣n Đại Từ (Trang 30)
Bảng 4.3. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Định Hóa - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i Huyê ̣n Định Hóa (Trang 31)
Bảng 4.4. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i 3 huyện : Phú Lương, Đại - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Tổng hơ ̣p cây Gù hương phân bố ta ̣i 3 huyện : Phú Lương, Đại (Trang 32)
Bảng 4.5. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Phú Lương - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Phú Lương (Trang 34)
Bảng 4.6. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ (Trang 35)
Bảng 4.8. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i 3 huyện Phú Lương , - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Tổng hơ ̣p chất lượng cây Gù hương có ta ̣i 3 huyện Phú Lương , (Trang 36)
Bảng 4.10. Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có ta ̣i huyê ̣n Đại Từ (Trang 37)
Bảng 4.12 Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có tại 3 huyện: Phú Lương, - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Tổng hơ ̣p trữ lượng cây Gù hương có tại 3 huyện: Phú Lương, (Trang 38)
Bảng 4.13. Tổng hợp thực trạng khai thác cây Gù hương trên địa bàn - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13. Tổng hợp thực trạng khai thác cây Gù hương trên địa bàn (Trang 39)
Hình 4.1. Gỗ Gù hương người dân khai thác - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Gỗ Gù hương người dân khai thác (Trang 42)
Bảng 4.14. Thống kế đă ̣c điểm sử du ̣ng cây Gù hương của người dân địa phương - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14. Thống kế đă ̣c điểm sử du ̣ng cây Gù hương của người dân địa phương (Trang 43)
Bảng độ hữu ích của loài và mức độ để xâm nhập - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
ng độ hữu ích của loài và mức độ để xâm nhập (Trang 44)
Bảng thực trạng loài  Trước đây 10 năm  5 năm trở lại đây  Hiện tại - Thực trạng khai thác và sử dụng cây gù hương (cinnamomum balansae h  lecomte) tại huyện phú lương, đại từ và huyện định hóa   tỉnh thái nguyên
Bảng th ực trạng loài Trước đây 10 năm 5 năm trở lại đây Hiện tại (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w