1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài keo tai tượng(acacia mangium) tại xã phúc thuận thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

74 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, với mong muốn xác định được thực trạng rừng trồng keo trên địa bàn khu rừng phòng hộ nhà máy Z131, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh tr

Trang 1

- -

NGUYỄN THANH TÙNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA

LOÀI KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI XÃ PHÚC THUẬN

THỊ XÃ PHỔ YÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên nghành : Lâm nghiệp

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 2

- -

NGUYỄN THANH TÙNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA

LOÀI KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI XÃ PHÚC THUẬN

THỊ XÃ PHỔ YÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên nghành : Lâm nghiệp

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thoa

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học!

TS Nguyễn Thị Thoa Nguyễn Thanh Tùng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHÂN BIỆN

Giáo viên chấm phân biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng yêu cầu !

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để bài báo cáo khóa luận thực tập tốt nghiệp đạt kết quả cao, trước hết tôi xin gửi đến toàn thể các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất

Với sự quan tâm, dậy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự ủng

hộ rất lớn và giúp đỡ của gia đình cùng các bạn, đến nay tôi đã có thể hoàn

thành khóa luận thực tập tốt nghiệp, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc

và sinh trưởng của loài keo tai tượng(Acacia mangium) tại xã Phúc Thuận -thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”

Để có được kết quả này tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Phúc Thuận cùng toàn thể nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình về làm việc và nghiên cứu tại địa phương

Đặc biệt tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới cô TS Nguyễn Thị Thoa

đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành một cách tốt nhất khóa luận thực tập tốt nghiệp trong thời gian qua

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu xót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cũng như của toàn thể các bạn để tôi có điều kiện bổ sung, hoàn thành khóa luận thực tập được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên ngày03 tháng6 năm 2016

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

OTC Ô tiêu chuẩn

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất tại xã Phúc Thuận 20

Bảng 4.1 Các thông tin trong ô tiêu chuẩn 33

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng bình quân của lâm phần 35

Bảng 4.3 Đánh giá chất lượng lâm phần Keo tai tượng 36

Bảng 4.4 Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyếtvề quy luật phân bố N/D1.3 37

Bảng 4.5 Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyếtvề quy luật phân bố N/Hvn 39

Bảng 4.6 Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn và D1.3 42

Bảng 4.7 Kết quả nghiên cứu tương quan giữa Dt và D1.3 43

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull tuổi5 loài Keo tai

tượng (vị trí chân đồi OTC 1) 38Hình 4.2: Biểu đồ phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull tuổi5 loài Keo tai

tượng (vị trí sườn đồi OTC 5) 38Hình 4.3: Biểu đồ phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull tuổi 5 loàiKeo tai

tượng (vị trí đỉnh đồi OTC 9) 39Hình 4.4: Biểu đồ phân bố N/Hvn theo hàm Weibull tuổi 5 loàiKeo tai

tượng (vị trí chân đồi OTC 1) 40Hình 4.5: Biểu đồ phân bố N/Hvn theo hàm Weibull tuổi loàiKeo tai tượng

(vị trí sườn đồi OTC 5) 40Hình 4.6: Biểu đồ phân bố N/Hvn theo hàm Weibull tuổi 5 loàiKeo tai

tượng (vị trí đỉnh đồi OTC 9) 41

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 5

2.1.1 Phân loại khoa học 5

2.1.2 Đặc điểm sinh thái 5

2.1.3 Đặc điểm hình thái 5

2.1.4 Phân bố địa lý 6

2.2 Những nghiên cứu về cây Keo tai tượng (Acacia mangium) 9

2.2.1 Nghiên cứu về trồng rừng trên thế giới 9

2.2.2 Nghiên cứu về trồng rừng và năng suất rừng trồng ở Việt Nam 12

2.3 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 17

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 22

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượngvà phạm vi nghiên cứu 25

Trang 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 25

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 26

3.3.2 Phương pháp nội nghiệp 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 33

4.1.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn đã điều tra 33

4.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của loài Keo tai tượng (Acacia mangium) 34

4.1.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần Keo tai tượng 34

4.1.4 Đánh giá chất lượng các lâm phần Keo tai tượng 36

4.2 Nghiên cứu các quy luật phân bố của lâm phần 37

4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cở đường kính N/D1.3 37

4.2.2 Quy luật phân bố cây theo chiều cao N/Hvn 39

4.3 Nghiên cứu các quy luật tương quan của của lâm phần 41

4.3.1 Nghiên cứu tương quan Hvn/D1.3 41

4.3.2 Kết quả nghiên cứu tương quan giữa Dt/D1.3 43

4.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh 44

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 10

Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội tạo việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau Nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp

đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện Chương trình 327, Dự

án trồng mới 5 triệu ha rừng

Để tăng tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân sống ở miền núi, đặc biệt là đồng bào sống trong và gần rừng đồng thời đáp ứng được nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thì việc trồng rừng bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh

trưởng nhanh là yêu cầu cấp bách hiện nay

Do nhu cầu sử dụng các sản phẩm được chế biến từ gỗ của con người ngày càng tăng, và nguồn nguyên liệu từ gỗ để cung cấp cho các nhà máy chế biến cũng không thể thiếu Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm và

Trang 11

vật dụng phục vụ cho sinh hoạt của con người nhờ nhưng công nghệ hiện đại mới hiện nay Chính vì nhưng như cầu sử dụng các sản phẩm từ gỗ mà các nhà lâm nghiệp vẫn hằng ngày nghiên cứu để tạo ra những giống cây mới có

năng suất và chất lượng cao để đáp ứng được nhu cầu trên

Keo tại tượng (Acacia mangium) là một trong những loài cây đang

được các nhà nghiên cứu quan tâm và hướng tới Đây là loài cây đã được xác định là thích hợp với điệu kiện khí hậu và điều kiện đất đai ở Việt Nam và có diện tích gây trồng tương đối lớn trong các chương trình trồng rừng Loài cây này có chu kỳ kinh doanh ngắn, gỗ có thể phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như làm khăn giấy, ván dăm, ván sợi, Keo tai tượng là loài cây lá rộng, mọc nhanh, mọc được trên nhiều loại đất, có biên độ sinh thái rộng, phù hợp cho việc trồng rừng trên quy mô lớn Ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy, ván nhân tạo, gỗ của loài cây này còn được sử dụng cho các mục đích khác nhau như xây dựng, đồ gỗ, nội thất, gỗ, củi Đây cũng là một loài cây có nốt sần chứa Rhizobium và Bradyrhiobium, có khả năng tổng hợp nitơ tự do trong không khí rất cao (Dart và cs, 1991), có khả năng thích ứng được với điều kiện khí hậu đất đai ở nước ta từ vùng khô hạn đến vùng đồi núi thấp Từ năm 1980, đã có nhiều nơi lấy giống Keo tai tượng về trồng Nếu nguồn giống tốt và điều kiện sinh thái lập địa phù hợp với cây Keo tai tượng thì sẽ tạo

ra nguồn gỗ lớn đáp ứng được như cầu sử dụng trong nước

Những năm gần đây một số các công trình nghiên cứu dòng vô tính Keo tai tượng đã được thực hiện nhằm cải thiện chất lượng di truyền Keo tai tượng là một trong những loài cây đáp ứng được mục tiêu của trồng rừng sản xuất của nước ta trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Có khả năng thích ứng lớn có thể trồng trên đất trống đồi núi trọc, vừa có khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu vừa có khả năng cung cấp gỗ lớn để làm đồ mộc Vì vậy, đây là một trong những loài cây được dùng trong trồng rừng sản xuất ở nhiều

Trang 12

nơi trong cả nước Nói đến trồng rừng sản xuất thì năng suất của rừng là vấn

đề đặt lên hàng đầu, trong đó công tác giống là vấn đề rất quan trọng vì có giống tốt sẽ làm tăng năng suất và chất lượng của rừng

Hiện nay, Keo tai tượng đã được gây trồng trên nhiều vùng núi sinh thái của cả nước như: Vùng Trung tâm, Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ Với nguồn giống chủ yếu là hạt giống lấy từ các rừng giống đã được công nhận trong nước hoặc nhập nội từ Úc Kết quả gây trồng bước đầu thu được đã có rất nhiều triển vọng Thực tế hiện nay cho thấy, bên cạnh giống cây tốt, nếu như không có biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý trong các khâu trồng, nuôi dưỡng và chăm sóc rừng thì không thể đạt được mục đích kinh doanh mong muốn

Nằm ở phía Tây của tỉnh Thái Nguyên, trên địa bàn xã Phúc Thuận, thị

xã Phổ Yên, diện tích rừng nằm trong vùng dự án thuộc Ban quản lý Dự án

661 trồng rừng phòng hộ nhà máy Z131, tổng cục công nghiệp quốc phòng có tổng diện tích thiết kế trồng rừng là trên 200ha Kết quả rà soát cho thấy, hiện tại còn có 126,7ha còn rừng 32,02ha rừng bị cháy và còn lại là đất nông nghiệp hoặc là đất chưa có rừng Tuy nhiên, từ khi trồng cho đến nay việc chăm sóc, nuôi dưỡng hầu như không được thực hiện, vấn đề quản lý bảo vệ còn lỏng lẻo nên nhiều cây to đã bị chặt trộm Vì vậy, với mong muốn xác định được thực trạng rừng trồng keo trên địa bàn khu rừng phòng hộ nhà máy

Z131, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc

và sinh trưởng của loài Keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Phúc Thuận thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” được đặt ra là hết sức cần thiết

nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng của loài cây này đồng thời góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp của vùng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được tình hình sinh trưởng, xác định được trữ lượng hiện tại,

chất lượng rừng trồng Keo tai tượng(Acacia mangium)trên địa bàn xã Phúc

Trang 13

Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở để đề xuất các biện pháp

kỹ thuật tác động nhằm nâng cao năng suất và chất lượng gỗ theo mục tiêu

kinh doanh

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Là tài liệu trong học tập và những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực có liên quan

+Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học biết vận dụng kiến thức vào thực tế, và có thể tích lũy được những kiến thức thực tiễn quý giá phục vụ cho quá trình nghiên cứu trong tương lai

-Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

+Ứng dụng kết quả nghiên cứu để lựa chọn loài cây trồng, biện pháp kỹ thuật thâm canh có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn xã Phúc Thuận để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho địa bàn xã

+ Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc trồng rừng tại địa bàn nghiên cứu giúp cho rừng trồng Keo phát triển tốt hơn

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Phân loại khoa học

Giới (regnum): Thực vật (Plantate)

Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae)

Loài (species): Keo tai tượng (Acacia mangium)

Danh pháp hai phần: Acacia mangium Willd

2.1.2 Đặc điểm sinh thái

Keo tai tượng là cây ưa sáng mọc nhanh Cây gỗ nhỡ, vỏ màu xám nâu, nứt dọc, tán hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành thấp Cây ở tuổi 20 trở đi tốc độ sinh trưởng chậm dần Cây ra hoa vào tháng 9-10, quả chín tháng 2-3 năm sau Cây 2 tuổi có thể ra hoa và kết quả Keo tai tượng là cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần, có khả năng tái sinh bằng hạt và chồi tốt Cây thích hợp khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ bình quân 29-30o

C, chỉ chịu được sương giá nhẹ, lượng mưa 1000-4500mm/năm và không có mùa khô kéo dài(La Quang Độ, 2011) [2]

Trang 15

2.1.4 Phân bố địa lý

Keo tai tượng mọc tự nhiên ở Australia, được nhập trồng ở nhiều nước nhiệt đới Châu Á Ở Việt Nam được trồng rộng rãi trong toàn quốc, thường trồng thành rừng tập trung, trồng xen, trồng phân tán,… Gỗ màu nhạt dễ cưa

xẻ, đóng đồ gia dụng, dùng trong xây dựng, xẻ ván, làm bột, giấy, sản xuất ván nhân tạo

Là loài cây đa mục đích, thuộc loài cây cố định đạm có tác dụng cải tạo đất Cây ở độ tuổi 20 trở đi tốc độ sinh trưởng cây chậm dần Cây ra hoa vào tháng 9-10, quả chín tháng 2-3 năm sau, rễ có nốt sần, khả năng tái sinh bằng hạt và chồi tốt Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia, Papua New Guinea, Đông Indonesia Vùng phân bố chính rộng nhưng không liên tục từ vĩ tuyến 8-1800

Nam Thường phân bố ở những nơi có độ cao rất thấp

từ 10-400m và không vượt quá 800m Loài này đã được đem trồng thành công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawaii, Costa Rica và nhiều nơi khác ở châu Á

Vùng trồng ở Việt Nam bao gồm: Tây Bắc – trung tâm, Đông Bắc – Đồng bằng sông hồng-Bắc Trung Bộ-Nam Trung Bộ-Tây Nguyên-Đông Nam Bộ-Tây Nam Bộ

Người ta sử dụng keo tai tượng để bảo vệ cảnh quan môi trường và lấy

gỗ Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ, cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, ván sợi ép, trụ mỏ dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh, ván dăm (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Loài cây Keo tai tượng thích hợp nơi có nhiệt độ bình quân năm

29-300C, độ cao dưới 600-700m so với mực nước biển, độ dốc dưới 20-250, ưa đất tốt sâu dày hơn Keo lá tràm, thành phần cơ giới trung bình, thoát nước Cây mọc tốt trên nhiều loại đất có pH: 4-5, đặc biệt sinh trưởng tốt ở những

Trang 16

nơi đất tốt, tầng đất dày, nơi có lượng mưa từ 1500-2500mm/năm Cây mọc nhanh, khỏe, chịu đựng mọi hoàn cảnh Mọc trên nhiều loại đất, đất pha cát ven biển, đất Bazan, đất bồi tụ, vàng đỏ, phù sa cổ,…

Đường kính cây có thể đạt tới 60-80cm Chống xói mòn, chống cháy rừng.Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt, kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu

Mỗi tác giả đều có hướng nghiên cứu khác nhau, nhưng đều cùng một mục đích là tìm ra quy luật sinh trưởng, quy luật cấu trúc lâm phần, mối quan

hệ giữa các biện pháp tác động với sản lượng và cơ cấu sản phẩm

Alder, D.(1980) sử dụng khoảng cách tương đối làm chỉ tiêu biểu thị mật độ lâm phần

D% = (D/H100).100 Trong đó:

D là khoảng cách trung bình giữa các cây

H100 là chiều cao tầng ưu thế

Các tác giả cho rằng:Ở một giới hạn nhất định, khi mật độ tăng, trữ lượng, tổng tiết diện ngang và tổng diện tích tán cây trên ha cũng tăng theo Tuy nhiên, khi mật độ tăng quá giới hạn nào đó, thì cả trữ lượng và tiết diện ngang đều giảm

Chilmi (1971) đã đưa ra mô hình:

N = N0.e-a(t-to)Trong đó:

N là mật độ tối ưu cần xác định ở thời điểm t

N0 là mật độ ban đầu khi lâm phần xuất hiện tỉa thưa tự nhiên

t0 là thời điểm lâm phần xuất hiện tỉa thưa tự nhiên

Cujenkev xác định mật độ tối ưu theo phương trình:

Trang 17

N = N0.e-ctxVới :

tx = t/100

c được xác định gần đúng bằng phương trình:

c = a + b.N0Roemisch (1971) đã xác định mật độ tối ưu theo phương trình:

N = NE(1-e-btx) + N0.e-btx Với NE là thời điểm kết thúc tỉa thưa tự nhiên, Thomasius (1972) đã đưa vào quan hệ giữa tăng trưởng thể tích của cây với diện tích dinh dưỡng để xác định mật độ tối ưu cho lâm phần tại thời điểm nào đó

Quan hệ này được mô tả bằng phương trình:

Zv = Zvmax(*) Trong đó:

Alder (1980) đã nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tỉa thưa đến sinh trưởng đường kính bình quân, đến tổng tiết diện ngang, trữ lượng lâm phần Theo quy luật chung, cường độ tỉa thưa càng lớn, thì đường kính bình quân càng tăng, tổng tiết diện ngang và trữ lượng giảm

Trang 18

Alder (1980) khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng tổng tiết diện ngang, cho thấy ZG của lâm phần giảm đi khi cường độ tỉa thưa tăng Đường cong biến đổi theo tuổi của tăng trưởng tổng tiết diện ngang ở những lâm phần có cường độ tỉa thưa lớn luôn nằm dưới đường cong của những lâm phần có cường độ tỉa thưa nhỏ hơn

Về đất đai: Loài Keo tai tượng chủ yếu được trồng trên các loại đất

feralit, tầng dày tối thiểu 35cm, tối ưu: 40 - 50cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được

2.2 Những nghiên cứu về cây Keo tai tượng (Acacia mangium)

2.2.1 Nghiên cứu về trồng rừng trên thế giới

Quy luật cấu trúc bao gồm nhiều quy luật tồn tại khách quan trong lâm phần nhưng quan trọng nhất là các quy luật: Cấu trúc đường kính, cấu trúc chiều cao lâm phần Hvn, quan hệ giữa đường kính tán Dt và đường kính ngang ngực D1.3

A Schiffel (1902–1908), Hohenadl (1921–1922), A.V.Chiurin (1923–1927), V.K.Zakharov (1961) đều có chung kết luận là các quy luật phân bố về chiều cao, đường kính, thể tích hoàn toàn ổn định đối với lâm phần thuần loài, đều tuổi

Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffell biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Diatchenco, Z.N sử dụng phân bố Gamma khi biểu thị phân bố cây theo đường kính lâm phần rừng Thông ôn đới (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Đặc biệt để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả thường sử dụng họ hàm khác nhau, Loetsh sử dụng hàm họ Beta, một số tác giả dùng hàm họ Hyperbol, họ đường cong Poisson, hàm Charlier A, hàm Charlier B

Sự biến đổi của phân bố N/D theo tuổi ngoài phụ thuộc vào sinh trưởng đường kính còn chịu ảnh hưởng sâu sắc vào quá trình tỉa thưa Preussenr đã

Trang 19

đề nghị mô hình tỉa thưa mới trên cơ sở quan niệm biến đổi của phân bố đường kính là một quá trình xác định, nghĩa là tổng hợp của 2 mô hình: Mô hình tỉa thưa và mô hình tăng trưởng đường kính

Theo Tretchiakov (1952), Tiurin (1984) thì: Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính được biểu thị khác nhau như số thật N/D, số quy đoán theo cỡ tự nhiên, tần suất bằng % và phương pháp hằng số, phương pháp biểu đồ, cột

số hay bằng hàm số song mục đích cuối cùng vẫn là cấu tạo nên một dãy lý thuyết bám sát quy luật phân bố N/D mà chỉ phụ thuộc vào giá trị Dtb của lâm phần (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Khi sắp xếp cây rừng cùng loài theo hai đại lượng đường kính ngang ngực và chiều cao thân cây sẽ được quy luật phân bố hai chiều và có thể định lượng thành quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây

Tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây rừng là một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống quy luật cấu trúc lâm phần và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Việc nghiên cứu tìm hiểu và nắm vững những quy luật này là sự cần thiết đối với công việc điều tra, kinh doanh và nuôi dưỡng rừng Bởi lẽ, chiều cao cũng là một trong những nhân tố cấu thành thể tích thân cây và trữ lượng lâm phần, nó không thể thiếu được trong công tác lập biểu phục vụ điều tra, kinh doanh rừng

Tovstolese, D.J (1930), lấy cấp đất làm cơ sở nghiên cứu quan hệ H/D Mỗi cấp đất tác giả xác lập một đường cong chiều cao bình quân ứng với mỗi

cỡ đường kính của dãy tương quan cho loài và cấp chiều cao (m) Sau đó dùng phương pháp biểu đồ để nắn dãy tương quan theo dạng đường thẳng của Gerhrhardt và Kopxxki

Hg = a+b.g Krauter, G (1958) và Tiourin, A.V (1931), nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi Kết

Trang 20

quả cho thấy, khi cây phân hóa thành các cấp chiều cao thì mối quan hệ này không cần xét đến cấp đất hay cấp tuổi, cũng không cần xét đến tác động của hoàn cảnh đến tuổi sinh trưởng của cây rừng và của lâm phần, vì những nhân

tố này đã được phản ánh trong kích thước của cây, nghĩa là đường kính và chiều cao trong quan hệ đã bao hàm tác động của hoàn cảnh và tuổi (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực, Tiourin, A.V đã rút ra kết luận:” Đường cong chiều cao thay đổi và luôn dịch chuyển lên phía trên khi tuổi tăng lên” Kết luận này cũng được Vagui, A.B (1935) khẳng định Prodan, M (1965); Haller, K.E (1973) cùng phát hiện ra quy luật: “Độ dốc đường cong chiều cao có xu hướng giảm dần khi tuổi tăng lên” (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Như vậy, để biểu thị chiều cao và đường kính thân cây có thể sử dụng nhiều dạng phương trình, việc sử dụng dạng phương trình nào cho đối tượng nào là thích hợp nhất thì chưa được nghiên cứu đầy đủ Nói chung, để biểu thị đường cong chiều cao thì phương trình parabol và phương trình logarit được

Trang 21

Tóm lại: Qua các công trình nghiên cứu ở các nước trên thế giới đã giải quyết

khá đầy đủ các vấn đề liên quan, nhưng hầu hết các công trình được nghiên cứu trong những hoàn cảnh sinh thái và các điều kiện về kinh tế kỹ thuật hết sức khác nhau nên không thể ứng dụng một cách dập khuôn máy móc vào điều kiện cụ thể nước ta

2.2.2 Nghiên cứu về trồng rừng và năng suất rừng trồng ở Việt Nam

2.2.2.1 Nghiên cứu về trồng rừng ở Việt Nam

Quy luật cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Nó là cơ sở khoa học chủ yếu để xây dựng các phương pháp thống kê dự đoán trữ lượng, sản lượng và đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp (Vũ Văn Thông, 2008) [14]

Ngay từ đầu những năm thế kỷ XX đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc rừng, những nghiên cứu trước đây chủ yếu mang tính định tính, mô tả thì nay

đã đi sâu vào nghiên cứu định lượng chính xác Việc nghiên cứu quy luật cấu trúc là để tìm ra dạng tối ưu theo quan điểm kinh tế, nghĩa là các kiểu cấu trúc cho năng suất gỗ cao nhất, chất lượng phù hợp nhất, với nhu cầu sử dụng gỗ

và bảo vệ môi trường Trên cơ sở các quy luật cấu trúc, các nhà lâm sinh học

có thể xây dựng các phương thức khai thác hợp lý như chặt trắng, chặt chọn, chặt dần, các phương pháp kinh doanh rừng đều tuổi hay nhiều thế hệ tuổi (Mai Quang Trường và cs, 2005) [15]

Ở Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây vấn đề trồng rừng và kinh doanh rừng trồng đang được chú trọng Bên cạnh nhưng loài cây bản địa được trồng thành công như Mỡ, Tre Luồng, Thông nhựa thì một số loài cây mọc nhanh như Keo, Bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng được tham gia vào cơ cấu cây trồng trong lâm nghiệp.Trồng rừng trong công nghiệp cũng có nhiều tác giả nghiên cứu và đạt được nhiều thành công

Trang 22

Vũ Đình Phương (1972) [10] cho rằng có thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tự nhiên từ phương trình parabol bậc 2 mà không cần thiết lập biểu cấp đất và tuổi (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Đồng Sỹ Hiền (1974) [3] khi nghiên cứu cho đối tượng rừng tự nhiên

đã thử nghiệm 5 dạng phương trình tương quan thường được nhiều tác giả nước ngoài sử dụng là:

h = a + b.d + c.d2 (1)

h = a + b.d +b.d + e.d2 (2)

h = a + b.d + c.logd (3)

h = a + b.logd (4) logh a + b.logd (5) Tác giả đã kết luận rằng phương trình (4) thích hợp nhất với đối tượng nghiên cứu trên (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Nguyễn Hải Tuất (2003) [16] đã sử dụng phân bố khoảng cách mô tả phân bố thực nghiệm của dạng hình chứ J có 1 đỉnh ngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo

Nghiên cứu loài keo tai tượng được bắt đầu vào năm 1980, theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991) [8] một số xuất xứ của 4 loài keo đã được đưa vào thử nghiệm ở nước ta cho thấy, tiềm năng sinh trưởng đáng khích lệ, ở hai địa điểm Ba Vì (Hà Nội) và Hoá Thượng (Thái Nguyên) loài Keo tai tượng sinh trưởng khá nhất cả về chiều cao và đường kính

Những năm 1992 – 1995, trong khuôn khổ của chương trình KN03-03, Hoàng Xuân Tý (2001) [17] và các cộng sự đã tiến hành đề tài KN03-13 có

tên là: Nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng, sử dụng cây họ đậu để cải

tạo đất và nâng cao sản lượng rừng ở vùng Đông Nam Bộ (Viện ĐTQH rừng, 1982) [18]

Trang 23

Từ 1988 đến 1995 chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam-Thuỵ Điển đã nhập hạt từ Australia đưa vào nước ta để trồng rừng Keo tai tượng được đưa vào trồng tập trung ở vùng nguyên liệu giấy trung tâm (Vĩnh Phú –

Hà Tuyên – Hoàng Liên Sơn) để cung cấp nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng

Trung tâm nghiên cứu Lâm Nghiệp Phù Ninh nay là Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã đưa Keo tai tượng vào nghiên cứu khảo nghiệm các xuất xứ khác nhau trên nhiều lập địa trên cả nước

Năm 1991 qua khảo nghiệm xuất xứ đồng bộ tại Đá Chông, Đông Hà

và La Ngà cho thấy, sau 54 tháng tuổi ở Đá Chông và 52 tháng tuổi ở Đông

Hà xuất xứ Pongaki là xuất xứ tốt nhất trong tổng số 7 xuất xứ, sau 16 tháng tuổi ở La Ngà xuất xứ Pongaki xếp thứ 4 trong tổng số 7 xuất xứ Xuất xứ Piru, Ceram của Indonêxia xếp thứ hạng kém về sinh trưởng lẫn khả năng thích nghi

Việt Nam đã có nhiều công trình và tác giả nghiên cứu để đưa tiến bộ

kỹ thuật vào áp dụng trong trồng rừng Có tác giả dựa trên nền những cây đã

và đang được trồng rừng sản xuất ở Việt Nam, sau đó cải thiện giống (lai tạo, cải tiến cách thức nhân giống ), để có được những giống cây và phương thức nhân giống tiến bộ làm cho cây trồng rừng phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, có năng suất cao, chất lượng gỗ cao hơn

Lê Đình Khả (2006) [5] cho rằng: Giống là một khâu quan trọng nhất của trồng rừng thâm canh Không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh

tế thì không thể đưa năng suất rừng lên cao Các tác giả đã dẫn chứng bằng việc trồng rừng ở nước ta năng suất rừng trồng chỉ đạt 5-10 m3/ha/năm, trong khi đó các nước có nền lâm nghiệp tiên tiến đã tạo được năng suất rừng trồng 40-50 m3/ha/năm (như giống Dương lai I-214 ở Italia và Bạch đàn ở Công-gô), hoặc thậm chí hơn 100 m3/ha/năm (trên một số diện tích thí nghiệm cho

Bạch đàn lai E.grandis với E.urophylla ở Brazil (Kageyama, 1984)

Trang 24

Kết quả cho thấy Acacia mangium với xuất xứ từ vùng Cardwell, bang

Queensland của Australia tỏ ra có tỷ lệ sống cao và sinh trưởng khá nhanh trên đất đồi Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang và Hà Giang (Huỳnh Đức Nhân và cs, 1993) [9] Các nhóm nhân tố được xem xét để xác định điều kiện gây trồng là khí hậu, địa hình, đất đai phù hợp với đặc điểm sinh thái loài cây Kết quả cho thấy Keo tai tượng có thể gây trồng rừng cung cấp gỗ lớn ở

cả 6 tỉnh của vùng Trung tâm với diện tích thích hợp 550,804ha chiếm 17,2% (chủ yếu tập trung ở vùng tiếp giáp 3 tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang và Yên Bái), diện tích có thể mở rộng 1.224,696ha chiếm 38,2% (phân bố ở cả 6 tỉnh) và ít thích hợp 1.430,811ha chiếm 44,6%

Thực tế cho thấy diện tích trồng rừng Keo tai tượng từ hạt được trồng ở nhiều nơi trên cả nước do Keo tai tượng là loài cây sinh trưởng nhanh, với biên độ sinh thái rộng và là loài cây có khả năng cố định đạm trong đất do vậy

nó có khả năng cải tạo đất tốt Giá thành về cây giống trồng rừng keo tai tượng không cao, trong khi đó nhu cầu về thị trường gỗ nguyên liệu hiện nay đối với loài Keo tai tượng lại rất lớn, giá bán cao, điều đó đã thu hút người trồng rừng Keo tai tượng ngày càng nhiều hơn

2.2.2.2 Những nghiên cứu về năng suất rừng trồng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trong những thập kỷ vừa qua, vấn đề trồng rừng và kinh doanh rừng trồng ngày càng được quan tâm Bên cạnh những cây bản địa được gây trồng thành công, như mỡ, tre luồng, thông nhựa thì một số loài cây mọc nhanh như keo, bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng được tham gia vào

cơ cấu cây trồng trong lâm nghiệp

Công tác cải thiện giống là một trong các lĩnh vực được quan tâm nhiều

và đạt được những thành tựu đáng kể, có nhiều giống được nhà nước công nhận như keo lai dòng BV10, BV16, BV32, giống vô tính nhập nội cũng sớm được khảo nghiệm và nhân rộng Giống được cải thiện kết hợp với các biện

Trang 25

pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ đã đóng vai trò quan trọng trong công tác trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.Trồng rừng công nghiệp đã có nhiều tác giả nghiên cứu

Những năm 1992 - 1995, trong khuôn khổ của chương trình KN03-03 năm 2001, Hoàng Xuân Tý (2001) [17] và các cộng sự đã tiến hành đề tài

KN03 -13 “Nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng (Keo, Bạch đàn), sử

dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng ở vùng Đông Nam Bộ” Nhóm tác giả đã đề ra một tổ hợp phân hữu cơ vi sinh để bón lót

hữu hiệu cho bạch đàn ở vùng Sông Bé gồm: 25 gam urê + 50 gam Supe lân +

10 gam KCL + 100 đến 200 gam than bùn đã hoạt hoá Công thức cho bón thúc là 75 gam urê + 125 gam Supelân Các tác giả cũng kiến nghị không nên trồng mật độ thưa 1111 cây/ha vì tán quá thưa, tạo điều kiện cho cỏ Mỹ phát triển, không có lợi cho sinhtrưởng của cây trồng và tốn công làm cỏ

Với hai loài Keo tai tượng và Keo lá tràm, nhóm tác giả cũng đưa ra kết luận, công thức bón phân tốt nhất cho bón lót là 100 gam NPK + 160 gam than bùn hoặc 100gam NPK + 100 gam than bùn + Bo + Zn Ở mật độ 1666 cây/ha, cả hai loài Keo cho năng suất cao nhất sau 40 tháng Bằng cách tính toán giá thành phân bón và công chăm sóc, các tác giả cũng đã bắt đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc làm đất và bón phân và đi đến nhận định là, nếu bón phân có thể thu lợi từ 498.000đ/ha đến 870.000đ/ha sau thời gian 40 tháng

Đỗ Đình Sâm (2001) [12] đã nghiên cứu dạng lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùng trung tâm, Đông Nam bộ, Tây Nguyên, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất rừng trồng công nghiệp và lập địa gây trồng có quan hệ mật thiết với nhau Tác giả đã dựa vào độ dốc, thực bì đặc trưng và độ sâu tầng đất để phân dạng lập địa trồng rừng Keo tai tượng ở vùng trung tâm thành 5 dạng, đánh giá sinh trưởng của Keo tai tượng 8 tuổi,

Trang 26

mật độ từ 930 - 1100 cây/ha trên các dạng lập địa.Trong khi đó ở Đông Nam

Bộ, điều tra năng suất rừng trồng Keo tai tượng cũng nhận thấy, độ dầy tầng đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới năng suất rừng ở Bầu Bàng trên đất xám, tầng đất dày năng suất rừng 8 tuổi, mật độ 1600 cây/ha, đạt 16-22m3/ha/năm, còn ở Song Mây,đất mỏng lớp hơn, trên phiến sét năng suất đạt 15-19

m3/ha/năm, ở Minh Đức (Bình Dương) trên đất xám dày, năng suất rừng 6 tuổi đạt khá cao, từ 25-29 m3/ha/năm

Năng suất rừng trồng còn phụ thuộc nhiều vào giống, làm đất và bón phân Các kết quả điều tra đánh giá thấy, giống được cải thiện, làm đất và bón phân hợp lý đều nâng cao năng suất rừng trồng Keo lá tràm các trị số tương ứng là 34,4 so với 20,2m3/ha/năm Rõ ràng là để nâng cao năng suất rừng trồng công nghiệp, cần phải chọn giống đã được cải thiện, phải chọn lập địa phù hợp để phát huy năng suất, tiềm năng của nguồn giống đã cải thiện, cần tiến hành thâm canh rừng trồng thông qua các biện pháp làm đất, bón phân hợp lý Với Keo tai tượng và Keo lai, đạt năng suất 25 đến 30 m3/ha/năm, sau 7-8 năm kinh doanh với lãi suất vay 7%, thì tỷ suất lãi nội bộ IRR có thể đạt 18-20% nghĩa là trồng rừng có lãi Nếu trữ lượng đạt 70 m3/ha sau 8 năm, năng suất chỉ đạt gần 9m3

/ha/năm, thì với lãi suất 7%/năm, người trồng rừng

sẽ không có lãi, tỷ suất lãi nội tại IRR chỉ đạt 7,68% Theo tính toán năng suất phải đạt 12m3/ha/năm thì lãi nội tại IRR có thể đạt 10,2 %, nghĩa là trồng rừng mới có lãi Đây là cơ sở quan trọng trong kinh doanh rừng trồng công nghiệp, cần thiết phải đạt năng suất tối thiểu mới có thể tạo được lợi ích từ trồng rừng khi vay vốn ngân hàng 7%/năm để đầu tư

2.3 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

Xã Phúc Thuận thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Có tuyến tỉnh

lộ 261kết nối thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ đi qua địa bàn xã, cách thị trấn

Trang 27

Ba Hàng 13km về phía Tây và giáp với xã Phúc Tân cùng thị xã và xã Bình Sơn thuộc thành phố Sông Công ở phíaBắc

Phía Đông giáp xã Minh Đức và thị trấn Bắc Sơn thuộc thị xã Phổ Yên Phía Nam giáp với xã Thành Công thuộc thị xã Phổ Yên

Phía Tây Nam giáp với xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc qua dãy núi Tam Đảo

Phía Tây giáp với xã Cát NêQuân Chu và thị trấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ

Xã Phúc Thuận có diện tích 52,55 km² và dân số là 12,290 người, mật

độ dân số đạt 234 người/km²

Xã được chia thành 28 xóm: xóm Ấp Lươn, xóm Nông Trường, xóm Đồng Đèo, xóm Tân Ấp 1, xóm Tân Ấp 2, xóm Khe Đù, xóm Khe Lánh, xóm Quân Xóm, xóm Hang Dơi, xóm Đầm Ban, xóm Hồng Cóc, xóm Quân Cay, xóm Coong Lẹng, xóm Đèo Nứa, xóm Đức Phú, xóm Bãi Hu, xóm Phúc Tài, xóm Chãng, xóm Xim Lồng, xóm Hạ, xóm Thượng 1, xóm Thượng 2, xóm Thai Thèn Bạ, xóm Đồng Muốn, xóm 4, xóm 5, xóm 6, xóm 7

Trên địa bàn xã có hồ Nước Hai có tiềm năng du lịch, có thể liên kết với Khu du lịch Tam Đảo, Hồ Đại Lải, Hồ Suối Lạnh và khu du lịch Hồ Núi Cốc

Thổ nhưỡng:Trên địa bàn xã có 5 loại đất chính: Đất phù sa ngòi suối, đất đỏ

vàng trên phiến thạch sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Theo thống kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 5.254,95ha, trong đó: diện tích đất canh tác nông

- lâm nghiệp là 4,556ha, chiếm 86,7% diện tích tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp, đất ở nông thôn 698,95ha, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên

Khí hậu: Phúc Thuận mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,

phân hóa sâu sắc theo 4 mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông Lượng mưa trung bình năm từ 2.000 - 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất

Trang 28

vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình năm là 22oC, từ 1.300 - 1.700 giờ nắng và độ

ẩm trung bình từ 79 – 98,3% Cũng như các vùng khác thuộc Bắc Bộ, Phúc Thuận chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 8 và gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

Hệ thống sông ngòi: Đều bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, trong đó phía Đông

gồm 2 nhánh sông Đất và suối Than hợp thành tại thôn Tân Ấp (bờ đập) chảy suốt chiều dài của xã, qua xã Minh Đức, đổ ra sông Công phía thượng lưu Cầu Đẫm, phía Tây bắt nguồn từ Nước Hai dãy núi Tam Đảo chảy qua thôn Quân Cay (gọi là suối Quân Cay) chảy về dọc địa bàn của xã, qua xã Minh Đức ra hạ lưu Cầu Đẫm, cùng với lượng mưa trung bình năm cao đổ vào các sông, suối, kênh, mương, hồ, ao và trữ lượng nước ngầm của xã khá dồi dào

là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã

Diện tích rừng: Phúc Thuận có diện tích rừng khá lớn với 2.874,78ha, chiếm

54,7% diện tích tự nhiên, được giao tới tận các hộ gia đình quản lý Không chỉ

là “lá phổi xanh” bảo vệ và nuôi dưỡng, che chở cho nhân dân từ bao đời, trong suốt chiều dài lịch sử, đặc biệt trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, rừng là nơi trú ẩn và cất giấu lương thực, vũ khí, nơi quân và dân có thể lui vào phòng thủ, tiến hành chiến tranh du kích, góp phần vào chiến thắng chung của dân tộc

(*) Tình hình sử dụng đất đai

Thực hiện Nghị định số 64-CP, ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính

phủ “về việc ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp”, theo sự

chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên và để phù hợp với tình hình sản xuất mới trong xã, các xóm được thành lập thay cho đội sản xuất và theo tên lịch sử cũ, xóm Đức Phú, xóm Bãi Hu, xóm Phúc Tài, xóm Phúc Long, xóm Luông, xóm Trung, xóm Chãng, xóm Hạ, xóm Thượng 1, xóm Thượng 2,

Trang 29

xóm Thai Thèn Bạ, xóm Xim Lồng, xóm Ấp Lươn, xóm Nông Trường, xóm Đồng Đèo, xóm Tâp Ấp 1, xóm Tân Ấp 2, xóm Hang Dơi, xóm Quân Xóm, xóm Khe Đù, xóm Khe Lánh, xóm Đầm Ban, xóm Đồng Muốn, xóm Hồng Cóc, xóm Quân Cay, xóm Coong Lẹng, xóm Đèo Nứa, xóm Bãi Chạc và xóm Khe Cua cắt về thị trấn Quân Chu

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ X đã ra Nghị quyết chia tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn Theo đó, từ ngày 1 tháng 1 năm 1997, Thái Nguyên là 1 trong 13 tỉnh thuộc phân vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, từ thời điểm này, xã Phúc Thuận thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất tại xã Phúc Thuận

1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 213,77

Trang 30

2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 6,73

2.2.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 5,48

2.2.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 1,08

2.2.7 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 5,46

2.2.8 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 1,05

2.2.9 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 3,43

2.2.10 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 0,98

2.5 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa tang NTD 11,79

Trang 31

Kết quả bảng 2.1 cho thấy:

Diện tích đất lâm nghiệp là 2.853,68ha giảm so với năm 2010 là 21,33ha do nguyên nhân:Diện tích đất rừng sản xuất sang các loại đất sau: đất trồng lúa 29,20ha, đất trồng cây hàng năm khác 7,76ha, đất trồng cây lâu năm 102,79ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 1,60ha, đất nông nghiệp khác 0,18ha, đất ở tại nông thôn 0,02ha, đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,20ha, đất sử dụng vào mục đích công cộng 0,11ha, đất cơ sở tôn giáo 3,16ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,73 ha, đất bằng chưa sử dụng 3,21ha Diện tích các loại đất chuyển sang đất rừng sản xuất, đất trồng lúa 1,67ha, đất trồng cây hàng năm khác 4,60ha, đất trồng cây lâu năm 35,67ha, đất rừng phòng hộ 381,25ha, tăng khác 77,22ha

Đất rừng phòng hộ: Diện tích là 1.094,53ha giảm so với năm 2010 là 372,81 ha do nguyên nhân: Diện tích đất rừng phòng hộ chuyển sang các loại đất khác, đất trồng cây lâu năm 3,83ha, đất rừng sản xuất 381,25ha, đất có mặt nước chuyên dùng 27,96ha 0Diện tích các loại đất chuyển sang đất rừng phòng

hộ tăng khác 40,24ha

2.3.1.2 Nhóm đất chưa sử dụng:

Đất bằng chưa sử dụng: Diện tích là 8,41ha, giảm so với năm 2010 là 2,78ha, do chuyển sang đất trồng lúa 1,45ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,07ha, đất trồng cây lâu năm 1,98ha, giảm khác 4,42ha Các loại đất khác chuyển sang là đất trồng lúa 0,83ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,12ha, đất trồng cây lâu năm 0,98ha, đất rừng sản xuất 3,21ha

2.3.2.Điều kiện kinh tế xã hội

2.3.2.1 Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội

Để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trong sản xuất có ý nghĩa rất lớn đến đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của người dân, không ngừng giúp ổn định đời sống của người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số, thúc

Trang 32

đẩy quá trình sản xuất nhỏ lẻ theo hướng kinh tế hàng hóa và có sự phối kết hợp giữa các nghành sản xuất trên diện tích đất canh tác, nó vừa mang tính cung cấp, bảo vệ và ổn định Đó là tiền đề cơ sở vững chắc để phát triển nông lâm nghiệp canh tác ở những vùngđồi núi địa phương còn gặp phải khó khăn

Để thấy rõ ảnh hưởng của nó thông qua nghiên cứu các mặt sau:

a, Tình hình lao động

Xã Phúc Thuận với tổng diện tích đất tự nhiên là 5.254,95ha bao gồm

29 xóm bản, là một xã có 3.553 hộ, 13.269 nhân khẩu (báo cáo năm 2014) có mật độ dân số tương đối cao và phân bố không đồng đều Hiện nay số lao động từ độ tuổi 18–50 tuổi vào khoảng hơn 4000 lao động, trong đó độ tuổi lao động trẻ từ 18–35 tuổi chiếm số đông hơn Đó là nguồn lao động trẻ dồi dào, người dân nơi đây có đủ tiềm năng để phát triển kinh tế nông nghiệp Cung cấp một lượng lao động trẻkhỏe sang các vùng khác hoặc các nước khác Đặc biệt đó là nguồn cung cấp nhân lực để thúc đẩy phong trào sản xuất nông lâm nghiệp tại xã, khai hoang, phục hồi những vùng đất trống đồi trọc

để sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân được ổn định

b, Cơ sở hạ tầng

- Giáo dục: Được sự quan tâm của các cấp các nghành, trong xã

luôn luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất đảm bảo cho công tác giảng dạy nâng cao và phát huy vai trò hội đồng giáo dục, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường để nâng cao chất lượng dậy và học Nhìn chung chất lượng giáo dục của xã ngày càng từng bước được nâng lên

- Y tế: Xã có một trạm y tế nằm trên tuyến đường tỉnh lộ 261 nối giữa

thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ rất thuận tiện cho việc khám chữa bệnh củabà con người dân trong xã Xã đã từng bước đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân

Trang 33

- Giao thông: Do xã là nằm trên địa hình miền núi nên giao thông có phần

đi lại hơi khó khăn, sông suối, đèo dốc là những quan ngại trọng việc mở rộng giao lưu, đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội với các xã lân cận

- Thủy lợi: Hệ thống sông ngòi của xã lại là điều kiện để Phúc Thuận có

thể phát triển một nền nông lâm nghiệp đa dạng và phong phú, với các loại cây công nghiệp, nông nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc

- Điện: Hiện nay toàn xã đã được sử dụng 100% mạng lưới điện quốc gia

Qua cái nhìn tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Phúc Thuận thấy được đời sống của người dân hiện nay đã từng bước

đi lên và ổn định Từng bước xây dựng thôn xóm văn hóa giàu mạnh, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao lên nhờ biết nắm bắt kịp thời những tiềm năng và cơ hội sản xuất từ kinh tế vườn đồi

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượngvà phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Rừng trồng Keo tai tượng (Acacia Mangium) thuần loài 5

tuổi, được trồng năm 2010

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng đặc

trưng của lâm phần Keo tai tượng thuần loài 5 tuổi, một số đặc điểm cấu trúc lâm phần, một số quy luật tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng của riêng loài Keo tai tượng (Dt/D1.3, Hvn/D1.3) tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

+ Đặc điểm các ô tiêu chuẩn đã điều tra

+ Đặc điểm sinh trưởng của loài Keo tai tượng

+ Các chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần Keo tai tượng

- Nghiên cứu các quy luật phân bố của lâm phần

+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính N/D1.3

+ Quy luật phân bố số cây theo chiều cao N/Hvn

- Nghiên cứu các quy luật tương quan của lâm phần

+ Nghiên cứu tương quan Hvn/D1.3

+ Nghiên cứu tương quan giữa Dt/D1.3

- Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết phục vụ cho công tác điều tra: Giấy, bút

bi, bút chì, thước dây, bảng biểu, thước kẹp kính, thước đo chiều cao, thước sào, dây, kéo và các phương tiện cần thiết khác

Trang 35

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp

Thu thập số liệu ngoài thực địa là khâu cực kì quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả nghiên cứu, phương pháp thu thập hợp lý, đạt độ chính xác cao đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, các báo cáo trồng rừng, các số liệu về rừng trồng tại địa phương

- Phương pháp bố trí thí nghiệm

Khảo sát sơ bộ hiện trạng rừng trồng tại khu vực nghiên cứu

Tiến hành xác định các khu vực tập trung nhiều diện tích trồng Keo tai tượng thuần loài trong xã

Tại mỗi tuyến điều tra bố trí 3 ÔTC ngẫu nhiên điển hình ở 3 vị trí chân, sườn, đỉnh có diện tích 500m2

(25m x 20m) Tổng số ÔTC đã lập: 9 ÔTC

- Phương pháp thu thập thông tin

Tại mỗi OTC tiến hành đo đếm các chỉ số của rừng trồng như:

Đường kính ngang ngực (D1.3): Được đo bằng thước kẹp kính tại vị trí 1,3m, đơn vị đo là centimet (cm), đo theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, sau đó tính trị số bình quân (hoặc dùng thước dây đo chu vi) và toàn bộ

số cây trong OTC

Chiều cao vút ngọn (Hvn): Được đo bằng thước sào có vạch hoặc thước Blumeiss Hvn của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây và toàn bộ số cây trong OTC

Đường kính tán Dt (m): Được xác định bằng thước dây, đo theo hình chiếu của tán cây theo 2 chiều Đông–Tây, Nam–Bắc lấy giá trị trung bình

Đánh giá chất lượng cây thông qua các chỉ tiêu hình thái: Phân ra làm

3 cấp: Tốt, Trung bình, Xấu Trong đó:

+ Cây tốt: Là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thân thẳng, cân đối, tròn đều, tán lá không bị sâu bệnh, có Hvn ≥ Hvn và D1.3 ≥ D1.3

Trang 36

+ Cây trung bình: Là những cây sinh trưởng bình thường, tán nhỏ hoặc hơi lệch, phân cành sớm, có Hvn = Hvn và D1.3 = D1.3

+ Cây xấu: Là những cây thân cong queo, tán lệch, bị sâu bệnh, có Hvn

≤ Hvnvà D1.3 ≤D1.3

Tất cả các số liệu được ghi lại vào mẫu bảng biểu điều tra:

Biểu điều tra sinh trưởng cây gỗ rừng trồng

OTC Địa điểm

Hướng phơi Vị trí

Tuổi rừng Loài cây

Độ tàn che Người điều tra

H vn (m)

Tình hình sinh trưởng

Ghi chú

Tính D1.3 và Hvn của từng OTC và của cả lâm phần Keo

Từ số liệu đo đếm được của các nhân tố điều tra D1.3, Hvn trên các OTC, tiến hành chỉnh lý số liệu theo cỡ đường kính và chiều cao bằng phương pháp chia tổ ghép nhóm

m = 5log.(n) Trong đó: m là số tổ

n là số cây trong OTC

Trang 37

S là diện tích OTC

*Tham số λ được ước lượng theo phương pháp tối đa hợp lý như sau:

λ = 𝑛

𝑥 𝛼 𝑛 𝑖=1

Để mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số theo hàm Weibull, trước hết phải mã hóa các đại lượng điều tra sao cho X nhận các giá trị lớn hơn hoặc bằng 0 (X ≥ 0), bằng cách X = Yi – Ymin

Trong đó Yi là đại lượng quan sát thực tế (đường kính, chiều cao, ) Nắn phân bố thực nghiệm bằng hàm weibull (Ngô Kim Khôi và cộng

- Cột A là các cỡ đường kính D1.3 (Yi)

- Cột B là số cây tương ứng mỗi cỡ đường kính, tổng cột B là dung lượng mẫu

Ngày đăng: 30/05/2017, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Quốc Dũng (2000), Bước đầu đánh giá phân tích tăng trưởng rừng thường xanh cây gỗ lá rộng vùng Bắc Trung Bộ, Viện ĐTQH Rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá phân tích tăng trưởng rừng thường xanh cây gỗ lá rộng vùng Bắc Trung Bộ
Tác giả: Trần Quốc Dũng
Năm: 2000
2.La Quang Độ (2011), Bài giảng Thực vật rừng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: La Quang Độ
Năm: 2011
3.Đồng Sỹ Hiền (1974), Thống kê toán học, Điều tra rừng, Bài giảng Trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học, Điều tra rừng
Tác giả: Đồng Sỹ Hiền
Năm: 1974
4.Phan Xuân Hòa, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, Giáo trình Đại học Lâm Nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học
Tác giả: Phan Xuân Hòa, Hoàng Kim Ngũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2003
5.Lê Đình Khả (2006), Giáo trình Giống cây rừng, Đại học Lâm Nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
6.Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong Lâm Nghiệp, Giáo trình Trường Đại học Lâm Nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong Lâm Nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
7.Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập I, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học, tập I
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1986
8. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991), Khảo nghiệm loài và xuất xứ, Tổng luận và chuyên khảo khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp (10), trang 65-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm loài và xuất xứ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Năm: 1991
9. Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn Quang Đức (1993), Acacia mangium – xuất xứ nào tốt nhất, Tập san lâm nghiệp 4 – 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acacia mangium – xuất xứ nào tốt nhất
Tác giả: Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn Quang Đức
Năm: 1993
10.Vũ Đình Phương (1972), Giáo trình Điều tra rừng, Trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Đình Phương
Năm: 1972
11.Lê Văn Phúc (2009), Bài giảng Điều tra rừng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Lê Văn Phúc
Năm: 2009
12.Đỗ Đình Sâm (2001), Giáo trình Đất và dinh dưỡng đất, Nghiên cứu Lâm Nghiệp, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và dinh dưỡng đất, Nghiên cứu Lâm Nghiệp
Tác giả: Đỗ Đình Sâm
Năm: 2001
13.Nguyễn Văn Thường (2011), Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài 6 tuổi tại công ty Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài 6 tuổi tại công ty Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2011
14.Vũ Văn Thông (2008), Giáo trình Sản lượng rừng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản lượng rừng
Tác giả: Vũ Văn Thông
Năm: 2008
15.Mai Quang Trường, Lương Thị Anh (2005), Giáo trình Trồng rừng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng
Tác giả: Mai Quang Trường, Lương Thị Anh
Năm: 2005
16. Nguyễn Hải Tuất (2003), Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Năm: 2003
17.Hoàng Xuân Tý (2001), Thu thập và sử dụng kiến thức bản địa, Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu thập và sử dụng kiến thức bản địa
Tác giả: Hoàng Xuân Tý
Năm: 2001
18.Viện ĐTQH rừng (1982), Quy phạm điều tra thiết kế kinh doanh rừng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm điều tra thiết kế kinh doanh rừng
Tác giả: Viện ĐTQH rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
19.Đàm Văn Vinh (2005), Tài liệu phát tay Thực hành phương pháp xử lý thống kê, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.II.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phát tay Thực hành phương pháp xử lý thống kê
Tác giả: Đàm Văn Vinh
Năm: 2005
20. Atipanumpai, L. (1989), Acacia mangium: studies on the genetic variation in ecological and physiological characteristics of a fast-growing plantation tree species, Acta Forestalia Fennica (206), 90 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acacia mangium: studies on the genetic variation in ecological and physiological characteristics of a fast-growing plantation tree species
Tác giả: Atipanumpai, L
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w