1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 10 - Quy Định Kê Đơn Và Bán Thuốc Theo Đơn

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui định chung • Người kê đơn phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh và thực hiện các quy định sau: • Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám, chữ

Trang 1

Bài 10 QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN VÀ BÁN

THUỐC THEO ĐƠN

Ths Hà Minh Hùng

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

6 ĐƠN THUÓC VÀ KÊ ĐƠN THUỐC

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN

8 QUI ĐỊNH ĐÓI VỚI NGƯỜĨ BÁN THUỐC

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

• Góp phần vào việc quản lý sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả

• Xác định trách nhiệm của bác sĩ trong việc

khám, kê đơn, trách nhiệm của cán bộ dược trong việc cung ứng thuốc nhàm chấn chỉnh việc kê đơn và cung ứng thuốc chưa hợp lý hiện nay

Trang 4

2 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Qui chế áp dụng cho việc:

• Kê đơn, bán thuốc, cấp thuốc và pha chế

thuốc trong điều trị ngoại trú

• Người khám, chữa bệnh tại các cơ sở

khám chữa bệnh hợp pháp

• Bán thuốc, pha chế thuốc tại các cơ sở kinh

doanh dược hợp pháp

Không áp dụng cho việc:

• Kê đơn trong điều trị nội trú

Trang 5

3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

• Bác sĩ khám chữa bệnh tại các cơ sở nhà

nước, tư nhân, bán công, dân lập, cơ sở khám chữa bệnh từ thiện, nhân đạo

• Người bán thuốc tại các cơ sở hành nghề

dược nhà nước và tư nhân

Trang 6

4 ĐIỀU KIỆN NGƯỜI KÊ ĐƠN VÀ BÁN

THUỐC THEO ĐƠN

4.1 Người kê đơn

• Có bằng tốt nghiệp đại học y khoa

• Đang hành nghề tại các cơ sở nhà nước hoặc cơ sở khám

tư nhân, bán công, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài có đủ điều kiện qui định, được người đứng đầu phân công khám chữa bệnh.

4.2 Người bán thuốc

• Theo đúng qui định hiện hành về hướng dẫn hành nghề

được Bộ Y tế cho phép ban hành.

4.3 Đối với các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng cao, hải đảo

xa xôi:

chưa có đầy đủ đội ngũ cán bộ y tế có văn bản ủy quyền

cho trưởng phòng y tế huyện chỉ được kê đơn và bán thuốc thay thế cho phù hợp với tình hình địa phương.

Trang 7

5 NHÓM THUỐC PHẢI KÊ ĐƠN VÀ BÁN THEO ĐƠN

• Thuốc gây nghiện;

• Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm

thuốc;

• Thuốc gây mê;

• Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid trừ

acetylsalicylic acid (Aspirin) và paracetamol;

Trang 8

5 NHÓM THUÓC PHẢI KÊ ĐƠN VÀ BÁN THEO ĐƠN tt

• Thuốc điều trị lao;

• Thuốc điều trị sốt rét;

• Thuốc điều trị đau nửa đầu (Migraine);

• Thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn

dịch;

• Thuốc điều trị parkinson;

• Thuốc tác động lên quá trình đông máu;

• Máu, chế phẩm máu, dung dịch cao phân tử;

• Nhóm thuốc tim mạch: thuốc điều trị bệnh mạch vành,

thuốc chống loạn nhịp, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị hạ huyết áp, thuốc điều trị suy tim, thuốc chống huyết khối, thuốc hạ lipid máu;

• Thuốc dùng cho chẩn đoán;

• Thuốc lợi tiểu;

Trang 9

5 NHĨM THUĨC PHẢI KÊ ĐƠN VÀ BÁN THEO ĐƠN tt

• Thuốc chống loét dạ dày: thuốc kháng histamin

H2, thuốc ức chế bơm proton;

• Hoc mơn (corticọde, insulin và nhĩm hạ đường

huyết, ) và nội tiết tố (trừ thuốc tránh thai);

• Huyết thanh và globulin miễn dịch;

• Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ;

• Thuốc làm co, dãn đồng tử và giảm nhãn áp;

• Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ

non;

• Thuốc điều trị hen;

• Sinh phẩm dùng chữa bệnh (trừ men tiêu hố)

• Thuốc điều trị rối loạn cương;

• Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Trang 10

6 ĐƠN THUỐC VÀ KÊ ĐƠN THUỐC

Ý nghĩa của đơn thuốc

• Là tài liệu chỉ định dùng thuốc của Bác sĩ

cho người bệnh

• Là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định sử

dụng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn

Trang 11

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI KÊ ĐƠN

7.1 Qui định chung

• Người kê đơn phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình

kê cho người bệnh và thực hiện các quy định sau:

• Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám,

chữa bệnh hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;

• Chỉ được kê đơn thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh;

• Không kê đơn thuốc các trường hợp sau:

• Không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

• Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh;

• Thực phẩm chức năng.

Trang 12

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.2 Quy định về ghi đơn thuốc

• Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định

kèm theo Quy chế này;

• Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ

đọc, chính xác;

• Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà,

đường phố hoặc thôn, xã;

• Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và

ghi tên bố hoặc mẹ;

• Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN,

generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

Trang 13

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.2 Quy định về ghi đon thuốc tt

• Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng,

cách dùng của mỗi thuốc;

• Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ,

chữ đầu viết hoa;

• Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất

dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước

Trang 14

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn

Kê đơn thuốc điều trị bệnh mạn tính

• Đối với bệnh mạn tính cần chỉ định dùng

thuốc đặc trị dài ngày thì kê đơn vào sổ điều trị bệnh mạn tính, số lượng thuốc đủ dùng trong một (01) tháng hoặc theo hướng dẫn điều trị của mỗi bệnh

Trang 15

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

Kê đơn thuốc điều trị lao

• Kê đơn thuốc điều trị lao vào sổ điều trị lao hoặc sổ

khám bệnh, số ngày kê đơn theo hướng dẫn của

Chương trình phòng chống lao quốc gia.

• Kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm

thuốc

+ Đổi với bệnh cấp tính kê đơn với liều đủ dùng không

vượt quá mười (10) ngày;

+ Đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt, động kinh: Kê

đơn thuốc vào sổ điều trị bệnh mạn tính, số ngày kê đơn theo hướng dẫn điều trị của chuyên ngành tâm thần.

Trang 16

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

Kê đơn thuốc gây nghiện

+ Hàng năm cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký chữ ký

của người kê đơn thuốc gây nghiện với cơ sở bán thuốc gây nghiện;

+ Kê đơn thuốc vào mẫu Đơn thuốc “N” để cơ sở cấp,

bán thuốc lưu đơn, đồng thời kê đơn vào sổ điều trị bệnh mạn tính hoặc sổ khám bệnh để theo dõi điều trị và hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc; + Kê đon thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính với

liều đủ dùng không vượt quá bẩy (07) ngày.

Trang 17

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

• Kê đơn thuốc opioids giảm đau cho người

bệnh ung thư và người bệnh AIDS

• Cơ sở Y tế chẩn đoán xác định người bệnh

ung thư và người bệnh AIDS cấp sổ điều trị bệnh mạn tính (có chỉ định opioids điều trị giảm đau) cho người bệnh để làm cơ sở cho các đơn vị tuyến dưới chỉ định thuốc giảm đau opioids cho người bệnh;

Trang 18

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

• Liều thuốc giảm đau opioids theo nhu cầu

giảm đau của người bệnh Thời gian mỗi lần chỉ định thuốc không vượt quá một (01) tháng, nhưng cùng lúc phải ghi 3 đơn cho 3 đợt điều trị, mỗi đợt điều trị kê đơn không vượt quá mười (10) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị)

Trang 19

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

Người kê đơn phải hướng dẫn cho người nhà

người bệnh: Đơn thuốc điều trị cho người bệnh đợt 2, đợt 3 chỉ được bán, cấp khi kèm theo giấy xác nhận người bệnh còn sống của trạm Y tế xã, phường, thị trấn; Thời điể m mua, lĩnh thuốc trước 01 ngày của đợt điều trị đó (nếu vào ngày nghỉ thì mua vào trước ngày nghỉ);

Trang 20

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

• Người bệnh ung thư và AIDS giai đoạn cuối

nằm tại nhà, người được cấp có thấm quyền phân công khám chữa bệnh tại trạm

Y tế xã, phường, thị trấn tới khám và kê đơn opioids cho người bệnh, mỗi lần kê đơn không vượt quá 07 ngày;

Trang 21

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.3 Một số lưu ý khi kê đơn tt

• Người kê đơn thuốc opioids yêu cầu người

nhà bệnh nhân cam kết sử dụng opioids đúng mục đích và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng thuốc sai mục đích điều trị cho bệnh nhân

Trang 22

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.4 Thời hiệu của đơn thuốc

• Đơn thuốc có giá trị mua thuốc trong thời

hạn 05 ngày kể từ ngày kê đơn và được mua ở tất cả các cơ sở bán thuốc họp pháp trong cả nước;

Trang 23

7 QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯƠI KÊ ĐƠN tt

7.4 Thời hiệu của đơn thuốc

• Đơn thuốc gây nghiện thời gian mua, lĩnh

thuốc phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua, lĩnh thuốc opioids đợt 2, 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 ngày của mỗi đợt điều trị (nếu yào ngày nghỉ thì mua, lĩnh vào trước ngày nghỉ) và chỉ được mua tại cơ sở bán thuốc có đăng ký chữ ký của người kê đơn hoặc của khoa dược bệnh viện nơi kê đơn (nếu địa phương không có cơ sở bán thuốc gây nghiện)

Trang 24

8 QUI ĐỊNH ĐỚI VỚI NGƯỜI BÁN THUỐC

Chỉ được bán: các loại thuốc được Bộ y tế

cho phép lưu hành

Không được bán: các thuốc phải kê đơn mà

không có đơn bác sĩ

• Phải bán đúng theo đơn thuốc Nếu đơn

thuốc không rõ ràng về tên thuốc, hàm lượng, số lượng thì phải hỏi lại người kê đơn để tránh nhằm lẫn

Không được tự ý thay thế thuốc

lượng, nồng độ số lượng đã thay thế vào

đơn

Trang 25

8 QUI ĐỊNH ĐỚI VỚI NGƯỜI BÁN THUỐC

Trường hợp thay thế thuốc trong đơn:

• Phải có cùng dược chất, cùng hàm lượng,

nồng độ, cùng dạng bào chế, chỉ khác tên biệt dược

• Người mua hoặc người kê đon đồng ý,

phải ghi tên thuốc, hàm lượng, nồng độ

số lượng đã thay thế vào đơn

Trang 26

8 QUI ĐỊNH ĐỚI VỚI NGƯỜI BÁN THUỐC

Người xem xét thay thế thuốc phải là DSĐH

Được phép từ chối bán thuốc trong các trường hợp

sau:

• Đơn không hợp lệ.

• Đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn.

• Đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh

Người mua thuốc không đủ khả năng tiếp thu sự

hướng dẫn về sử dung thuốc an toàn.

Nghiêm cấm:

• Bác sĩ vừa khám bệnh vừa bán thuốc.

• Các cơ sở khám chữa bệnh mua thuốc ngoài cơ

số thuốc cấp cứu đã qui định.

Ngày đăng: 29/05/2017, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w