Tuy nhiên đến thời điểm này chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT với những mặt tích cực và hạn chế của chúng ảnh hưở
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ THỊ MỸ DUNG
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2014 QUA THỰC TIỄN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60.38.01.07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện khoa học xã hội Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Minh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại: Học viện Khoa học xã hội giờ ngày tháng
năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vì trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT có một vai trò rất quan trọng đối với nhà đầu tư và công tác quản lý của Nhà nước
Tuy nhiên, hiện nay việc thực thi pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT vẫn còn rất nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập
Trong vài năm trở lại đây Bình Định đã có nhiều nỗ lực trong công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư Với xu thế phát triển đó, lãnh đạo tỉnh Bình Định chú trọng đến cải thiện môi trường đầu tư đặc biệt là trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT Xuất phát từ thực tiễn và vai trò của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam Nên tác giả chọn
“Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 qua thực tiễn tỉnh Bình Định” làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu về trình tự, thủ tục đầu tư Tuy nhiên đến thời điểm này chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT với những mặt tích cực và hạn chế của chúng ảnh hưởng đến cải cách TTHC ở ViệtNam, đặc biệt về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 Dựa trên thực tiễn thực hiện pháp luật tại tỉnh Bình Định nói riêng và cả nước nói chung để đưa ra những giải pháp hữu hiệu Vì vậy đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên ở tỉnh Bình Định và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trang 4Cung cấp luận cứ khoa học cho việc đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT của Việt Nam nói chung và cho tỉnh Bình Định nói riêng
Xuất phát từ mục đích đó, tác giả đề ra ba nhiệm vụ chính trong quá trình nghiên cứu đề tài:
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư nói chung và trình tự thủ tục cấp GCNĐKĐT nói riêng Đồng thời tìm hiểu các quy định pháp luật có liên quan đến việc cấp GCNĐKĐT một cách
cụ thể, chi tiết, toàn diện
Thứ hai, qua đó đánh giá tính phù hợp của các quy định pháp luật, nêu ra những khó khăn vướng mắc tồn tại
Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực tiễn từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này
4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các quy phạm pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT, cụ thể: trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT; thẩm quyền cấp GCNĐKĐT; trình tự thủ tục cấp GCNĐKĐT; lĩnh vực cấm đầu tư và đầu tư có điều kiện; hồ sơ đăng ký đầu tư…
Thực tiễn áp dụng pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT tại tỉnh Bình Định
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT Dựa trên những quy định của pháp luật, tác giả tiếp cận thực tiễn tại tỉnh Bình Định để tìm hiểu, phân tích đánh giá việc thực hiện và áp dụng pháp luật về trình
tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT Từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT
Trang 55.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác-Lênin
Trên nền tảng của phương pháp luận, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản để thực hiện luận văn là: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, thống kê gián tiếp, phương pháp lịch sử, phương pháp logic, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch…để tiến hành nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề của
đề tài
6.Ý nghĩa lý luận vàthực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu làm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Về mặt thực tiễn: Tác giả đưa ra cái nhìn thực tế về môi trường đầu tư, sự thông thoáng của pháp luật, về những hạn chế tồn tại trong quá trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, từ đó có những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
7.Cơ cấu của luận văn
Ngoài các phần: Mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu thì nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về trình tự, thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư tại tỉnh Bình Định
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và thực hiện pháp
luật về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trang 6Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
1.1 Cơ sở lý luận của trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1.1.1 Khái niệm về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi
nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư[22]
Có thể hiểu trình tự, thủ tục là “thứ tự, cách thức thực hiện những hành động cần thiết để hoàn thành một công việc hay để giải quyết một nhiệm vụ nào đó đặt ra theo một trình tự nhất định”
Ở góc độ khoa học pháp lý, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, TTHC được quy định theo
hướng giải thích từ ngữ: “thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư Vậy trình tự, thủ
tục cấp GCNĐKĐT đó là “toàn bộ các quy tắc, chế độ pháp lý quy định về trình tự, trật tự, thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và cấp GCNĐKĐT liên quan đến nhà đầu tư tạo thành hệ thống quy phạm thủ tục, có tính bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng
và thẩm quyền của mình” hay có thể hiểu là toàn bộ những công việc
Trang 7cần thiết mà các chủ thể có liên quan phải thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1.1.2 Tính chất, đặc điểm của trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thủ tục cấp GCNĐKĐT là một trong những dịch vụ hành chính công nên nó cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ hành chính công Ngoài ra bản thân nó còn mang một số tính chất, đặc điểm đặc thù
Nó là một hoạt động thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đầu tư của chính các cơ quan có liên quan và cũng nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư
Thủ tục cấp GCNĐKĐT cũng giống như những quy định, nội quy, quy trình thực hiện của bất cứ hoạt động nào trong đời sống, phải đảm bảo tối thiểu những bước, những giấy tờ và thời gian nhất định
1.1.3 Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư
Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định mới có thẩm quyền quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khi thực hiện thủ tục đầu tư phải đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng
Thủ tục đầu tư phải rõ ràng và công khai
Trang 8Các bên tham gia thủ tục đầu tư bình đẳng trước pháp luật Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản tiết kiệm
1.1.4 Sự cần thiết của trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Về mặt pháp lý, Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015
về giám sát và đánh giá đầu tư coi GCNĐKĐT cũng là căn cứ duy nhất để Nhà nước thực hiện chế độ hậu kiểm đối với dự án đầu tư Một mặt, bảo vệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không bị các doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm, một mặt nhằm quản
lý chặt chẽ hơn việc bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Ý nghĩa quan trọng hơn nữa chính là sự bảo hộ đối với nhà đầu tư, mà đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài
1.1.5 Vai trò của trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với nhà nước: tạo được hành lang pháp lý từ đó thể hiện
chức năng quản lý cơ cấu các thành phần kinh tế xã hội, kiểm soát các hoạt động kinh tế đã đặt ra
Đối với nhà đầu tư: Sau khi được cấp GCNĐKĐT nhà đầu tư
có quyền tiến hành các hoạt động đầu tư đã đăng ký
Đối với đối tác kinh doanh: GCNĐKĐT là một chứng nhận
cho các đối tác kinh doanh và họ cũng sẽ được nhà nước bảo hộ pháp
lý khi hoạt động đầu tư, kinh doanh trong phạm vi dự án đầu tư
Đối với xã hội: xác định được mức độ hấp dẫn của thị trường
đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tế
1.2 Nội dung trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
Trang 91.2.1 Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Luật Đầu tư năm 2014 dựa trên quốc tịch của nhà đầu tư Ngoài ra, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT thường dựa vào sự tác động của dự án đầu tư đối với các vấn đề liên quan đến : an ninh quốc phòng, môi trường, chính trị, tài nguyên thiên nhiên…
1.2.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thẩm quyền cấp GCNĐKĐT được quy định tùy vào từng trường hợp cụ thể Mỗi quốc gia quy định cơ quan có thẩm quyền cấp GCNĐKĐT là khác nhau, nhưng chung quy lại đó là những cơ quan quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư
1.2.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Một cách khái quát trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ
Tùy theo loại dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầu
tư hay cả hồ sơ đầu tư và hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư
Bước 2 Nộp hồ sơ
Hồ sơ cấp GCNĐKĐT sau khi đã được chuẩn bị đầy đủ phải được nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận cấp GCNĐKĐT
Bước 3 Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Phụ thuộc vào dự án đầu tư có hay không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư mà các cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện các công việc cụ thể theo quy định của pháp luật để cấp GCNĐKĐT
và thời hạn cấp GCNĐKĐT cũng khác nhau
1.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại một số nước và gợi mở kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 101.3.1 Trung Quốc
Tại Trung Quốc, quá trình đó bao gồm các bước:
Bước 1: Xem xét về tập trung kinh tế và an ninh quốc gia Bước 2: Xin ý kiến các cơ quan có liên quan về địa điểm thực hiện dự án
Bước 3: Xin Chấp thuận đầu tư của Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia
1.3.2 Indonesia
Quá trình đầu tư tại Indonesia được chia làm 3 giai đoạn Tuy nhiên ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhà đầu tư chỉ phải xin giấy phép nguyên tắc trước khi tiến hành hoạt động đầu tư
Đối với một số lĩnh vực thuộc lĩnh vực cấm và hạn chế đầu tư, nhà đầu tư cần được phê chuẩn từ bộ quản lý trong lĩnh vực đó
1.3.3 Thái Lan
Tại Thái Lan, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
có dự án đầu tư tại Thái Lan (bên nước ngoài chiếm trên 49%) trước hết phải làm thủ tục để được cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài (FBL)
1.3.4 Philippines
Để tiến hành đầu tư tại Philippines, Nhà đầu tư phải tiến hành thành lập một doanh nghiệp Sau khi doanh nghiệp được thành lập, trong một số trường hợp nhất định Nhà đầu tư phải làm thủ tục xin Chấp thuận của Ủy ban đầu tư trước khi đi vào hoạt động
Nhìn chung, dự án đầu tư muốn thực hiện được đều phải được
sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước, biểu hiện có thể dưới dạng nhiều hình thức Tuy nhiên đều phải thông qua các bước: chuẩn
bị hồ sơ; nộp hồ sơ; thẩm tra dự án đầu tư để kiểm tra năng lực của công ty và các điều kiện ràng buộc; chấp thuận đầu tư Vì vậy cần
Trang 11nghiên cứu chỉ quy định cấp GCNĐKĐT trong những trường hợp thực sự cần thiết, và lợi ích của việc cấp GCNĐKĐT lớn hơn rủi ro
do việc cấp GCNĐKĐT mang lại
Kinh nghiệm của Trung Quốc có nhiều vấn đề Việt Nam có thể học hỏi Thứ nhất là Trung Quốc tách bạch việc cấp phép đầu tư vào dự án sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng (nhóm 1) với dự án dịch
vụ (nhóm 2) Thứ hai là trong các nhóm dịch vụ cũng có sự phân biệt tùy vào tầm quan trọng của dịch vụ đó và phải có thời hạn xét duyệt
cụ thể.Đối với nhóm 1, mối quan tâm hàng đầu là sử dụng đất, bảo
vệ môi trường, mức tiêu hao điện, nước, nhu cầu sử dụng lao động Kinh nghiệm của Indonesia cũng cho thấy việc quản lý chủ yếu chỉ tập trung vào mức độ hạn chế sở hữu của người nước ngoài trong một số ngành nghề (gọi là negative list - danh mục loại trừ)
Kết luận chương 1
Sau khi trình bày chi tiết cụ thể về trình tự, thủ tục cấp GCNĐKĐT tác giả rút ra các kết luận sau:
Thứ nhất, thủ tục cấp GCNĐKĐT là một dạng của TTHC Do
vậy nó có những đặc điểm cơ bản của TTHC và được quy định chặt chẽ trong hệ thống pháp luật đầu tư
Thứ hai, cải cách TTHC trong đó có thủ tục cấp GCNĐKĐT
chính là cải thiện môi trường đầu tư góp phần thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, qua việc tìm hiểu về các quy định pháp luật của một
số nước ta thấy rằng, các quốc gia và Việt Nam có thể học hỏi ở họ nhiều điểm và bằng cách tiếp cận đúng đắn, việc tiếp thu này sẽ mang lại hiệu quả cao
Trang 12Chương 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN
Chủ thể đăng ký
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu
tư kinh doanh tại Việt Nam [23, Điều 3]
Ngoài ra các tổ chức kinh tế trong nước có dự án đầu tư tại Việt Nam nhưng có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều
lệ trở lên; Đối với công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là
Trang 13cá nhân nước ngoài thì khi có dự án đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có đặc điểm như trên và nắm giữ 51% vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế thì cũng phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT
Trường hợp nhà đầu tư trong nước thực hiện các dự án thuộc trường hợp phải có chấp thuận chủ trương đầu tư thì vẫn phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT
Ngoài những chủ thể bắt buộc trên thì đối với các nhà đầu tư khác nếu có nhu cầu xin cấp GCNĐKĐT vẫn có thể thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT như đối với các nhà đầu tư đó
Các chủ thể có liên quan khác
Có thể thấy đối với một dự án đầu tư xin cấp GCNĐKĐT thì ngoài các chủ thể trên, còn có một số chủ thể khác tham gia vào quy trình cấp GCNĐKĐT Các cơ quan này cùng phối hợp cho ý kiến thuộc phạm vi quản lý của mình đối với dự án đầu tư đó đến đầu mối tiếp nhận, cấp GCNĐKĐT
2.1.1.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Luật Đầu tư 2014, thẩm quyền cấp GCNĐKĐT được giao cho các cơ quan sau:
Thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thẩm quyền của Ban quản lý KCN, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế
2.1.1.3 Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng